- Tả một cây cụ thể phải chú ý đến đặc điểm riêng của cây đó – đặc điểm làm nó Hoạt động 2: Tập & ghi lại kết quả khác biệt với các cây cùng loài quan saùt moät caùi caây cuï theå Baøi t[r]
Trang 1TẬP ĐỌC
SẦU RIÊNG
TIẾT 43:
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức,kĩ năng :
-Bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gợi tả
-Hiểu nội dung : Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa ,quả và nét độc đáo về dáng cây (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
2 Thái độ:
- Yêu mến quê hương đất nước
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
1’
12’
1 ổn định :
2 Bài cũ: Bè xuôi sông La
- GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng
bài & trả lời câu hỏi về nội dung bài
đọc
+ Sông La đẹp như thế nào?
+Vì sao đi trên bè, tác giả lại nghĩ đến
mùi vôi xây, mùi lán cưa và những
mái ngói hồng?
- GV nhận xét - ghi điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
Từ tuần 22, các em sẽ bắt đầu học
chủ điểm mới: Vẻ đẹp muôn màu
Bài đọc mở đầu chủ điểm sẽ giới
thiệu
với các em về cây sầu riêng – một
loại trái cây rất quý được coi là đặc
sản của miền Nam Qua cách miêu tả
của tác giả, các em sẽ thấy sầu riêng
không chỉ cho trái cây ngon mà còn
đặc sắc về hương hoa, về dáng dấp
của thân, lá, cành
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc
GV yêu cầu HS chia đoạn bài tập
Hát
- HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi
- Nước sông La trong như ánh mắt Hai bờ tre mướt như đôi hàng mi …
- HS cả lớp theo dõi nhận xét
- HS quan sát tranh minh hoạ chủ điểm
HS nghe – nhắc lại tựa
NS:21/1/2011
ND:24/1/2011
Trang 2đọc
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai,
ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng
đọc không phù hợp
- GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú
thích các từ mới ở cuối bài đọc
Yêu cầu HS đọc lại toàn bài
GV đọc diễn cảm cả bài
Giọng tả nhẹ nhàng, chậm rãi Nhấn
giọng những từ ngữ ca ngợi vẻ đặc sắc
của sầu riêng: hết sức đặc biệt, thơm
đậm, rất xa, lâu tan, ngào ngạt, thơm
mùi thơm, béo cái béo, ngọt, kì lạ,
thơm ngát, toả khắp vườn, tím ngắt,
lủng lẳng, khẳng khiu, cao vút, thẳng
đuột, dáng cong, dáng nghiêng, chiều
quằn, chiều lượn, ngạt ngào, đam mê
Hoạt động 2: HD tìm hiểu bài
GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
- Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?
- Qua đoạn 1 ý nói gì ?
GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2:
- Dựa vào bài văn, miêu tả những
nét đặc sắc của hoa sầu riêng, quả sầu
riêng?
GV nhận xét & chốt ý
Đoạn 2 ý nói gì ?
GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3:
-Tìm những nét đặc sắc tả dáng cây
sầu riêng ?
Qua đoạn 3 tác giả tả gì ?
GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài
- HS nêu: 3 đoạn Mỗi lần xuống dòng là một đoạn
+ HS tiếp nối nhau đọcđoạn theo trình tự
các đoạn trong bài tập đọc(2 lượt)
+ HS nhận xét cách đọc của bạn + HS đọc thầm phần chú giải
HS luyện đọc theo cặp
- 1HS đọc lại toàn bài
- HS nghe
HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi
- Sầu riêng là đặc sản của miền Nam
- ý 1:Hương vị đặc biệt của sầu riêng
HS đọc thầm toàn bài và trả lời câu hỏi
- Hoa: trổ vào cuối năm; thơm ngát như
hương cau, hương bưởi; đậu thành từng chùm, màu trắng ngà; cánh hoa nhỏ như vảy cá, hao hao giống cánh sen con, lác đác vài nhuỵ li ti giữa những cánh hoa
- Quả: lủng lẳng dưới cành, trông như
những tổ kiến; mùi thơm đậm, bay rất xa, lâu tan trong không khí, còn hàng chục mét mới tới nơi để sầu riêng đã ngửi thấy mùi hương ngào ngạt; thơm mùi thơm của mít chín quyện với hương bưởi, béo cái béo của trứng gà, ngọt vị mật ong già hạn;
vị ngọt đến đam mê
- ý 2:Những ét đặc sắc của hoa sầu riêng
- Dáng cây: thân khẳng khiu, cao vút;
cành ngang thẳng đuột; lá nhỏ xanh vàng, hơi khép lại tưởng là héo
- ý 3:Dáng vẻ kì lạ của cây sầu riêng
HS đọc thầm đoạn toàn bài
Trang 36’
3’
1’
- Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với cây sầu riêng?
- GV nhận xét & chốt ý nêư nội dung chính của bài
Hoạt động 3: HD đọc diễn cảm
Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn trong bài
- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các em sau mỗi đoạn
Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn
cần đọc diễn cảm (Sầu riêng là loại
…… quyến rũ kì lạ)
- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)
- GV sửa lỗi cho các em
4 Củng cố :
- Qua bài này, em biết được điều gì?
- GV nhận xét tiết học
5.Dặn dò:
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện
đọc bài văn, chuẩn bị bài: Chợ Tết.
- HS nêu
Nội dung bài:Tả cây sầu riêng có nhiều
nét đặc sắc về hoa ,quả và nét độc đáo về dáng cây
- HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn trong bài
- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp
- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm trước lớp
- HS nêu: giá trị & vẻ đặc sắc của cây sầu riêng
-Em thấy đặc sản của miền Nam là sầu riêng ,sầu riêng là loại trái cây quý …
TOÁN
TIẾT 106: LUYỆN TẬP CHUNG
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức ,kĩ năng :
- Rút gọn được phân số
- Quy đồng được mẫu số hai phân số
2 Thái độ:
- GD HS tính cẩn thận
* HS khá –giỏi : BT 3( D) ;4
II.CHUẨN BỊ:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Trang 41’
5’
1’
7’
6’
10
’
1 ổn định :
2.Bài cũ::Luyện tập
- GV yêu cầu 2 HS lên bảng làm BT 4
- Khi quy đồng mẫu số hai phân số ta
có thể làm như thế nào?
- Khi quy đồng mẫu số hai phân
số,trong đó mẫu số của một trong hai
phân số là MSC ta làm thế nào?
- GV nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới:
-GV giới thiệu bài :Trong giờ học
này,các em sẽ luyện tập về phân số,rút
gọn về phân,quy đồng mẫu số các phân
số– ghi tựa bài
Bài tập 1:(phiếu)
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài.HS có thể rút gọn dần
dần qua nhiều bước trung gian
Bài tập 2:(Nháp)
- Muốn biết phân số nào bằng phân số
,chúng ta làm thế nào?
2
9
-Khi rút gọn phân số ta có thể làm thế
nào?
- GV yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét
Bài tập 3: (V)
Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- GV yêu cầu HS tự quy đồng mẫu số
các phân số,sau đó đổi chéo để kiểm tra
bài lẫn nhau
Hát
- 2 HS lên bảng sửa bài và trả lời câu hỏi
Quy đồng mẫu số hai phân số 7 ; với
12
23 30
MSC là 60 ta được:
7 7 5 35
12 12 5 60
23 23 2 46
30 30 2 60
- HS cả lớp theo dõi nhận xét
HS nhắc lại tựa
-HS đọc yêu cầu bài tập
-2 HS lên làm bài,mỗi HS rút gọn 2 phân số HS phiếu bài tập
;
12 12 : 6 2
30 30 : 6 5 20 20 : 5 4
45 45 : 59
;
28 28 :14 2
7070 :14 5 34 34 :17 2
51 51:17 3
- HS nhận xét
-Chúng ta cần rút gọn các phân số
-Phân số 5 không rút gọn được;
18
; ;
6 6 : 3 2
27 27 : 39 14 14 : 7 2
6363: 7 9
10 10 : 2 5
36 36 : 2 18
-HS nêu kết quả
- HS nhận xét -HS đọc yêu cầu đề bài
- 2 HS lên bảng làm bài,HS cả lớp làm vào vở
a/ và MSC:244
3
5 8
;
4 4 8 32
3 3 8 24
5 5 3 15
8 8 3 24
Trang 56’
3’
1’
HS khá –giỏi làm phần d
-GV nhận xét
Bài tập 4 :HS khá –giỏi làm miệng
Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
-GV yêu cầu HS quan sát hình và đọc
các phân số chỉ ngôi sao đả tô màu trong
từng nhóm
-GV yêu cầu HS giải thích cách đọc
phân số của mình
- GV nhận xét
4 Củng cố
-Khi rút gọn phân số ta có thể làm thế
nào?
-Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
-Làm lại bài tập 1
- Chuẩn bị bài:So sánh hai phân số
cùng mẫu số
b/ và MSC: 454
5
5 9
;
4 4 9 36
5 5 9 45
5 5 5 25
9 9 5 45
c/ và4 MSC: 36
9
7 12
;
4 4 4 16
9 9 4 36
7 7 3 21
12 12 3 36
Phần d HS khá –giỏi làm :
d/ ; và1 MSC:12
2
2 3
7 12
1 1 6 6
2 2 6 12
2 2 4 8
3 3 4 12
nguyên 7
12
- HS nhận xét
- HS khá –giỏi làm BT 4, sau đó sửa miệng
HS đọc yêu cầu đề bài
- HS làm bài
- Lần lượt HS đọc
- a/ ; b/ ; c/ ; d/ .1
3
2 3
2 5
3 5
- Hình b đã tô màu vào số sao.2
3
- HS nhận xét
-…xét xem cả tử và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1.Chia cả tử và mẫu số cho số đó ,cứ làm như thế cho đến khi được phân số tối giản
TIẾT 22 : LỊCH SỬ
TRƯỜNG HỌC THỜI HẬU LÊ
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức ,kĩ năng:
Biết được sự phát triển của giáo dục thời Hậu Lê ( những sự kiện cụ thể về tổ chức giáo dục
, chính sách khuyến học ):
- Đến thời Hậu Lê giáo dục có quy củ chặt chẽ : ở kinh đô có Quốc Tử Giám , ở các địa phương bên cạnh trường công còn có các trường tư; ba năm có một kì thi Hương và thi Hội ; nội dung học tập là nho giáo ,…
- Chính sách khuyến khích học tập : đặt ra lễ xướng danh, lễ vinh quy, khắc tên tuổi nngười đỗ cao vào bia đá dựng ở Văn Miếu
Trang 62.Thái độ:
- Tự hào về truyền thống giáo dục của dân tộc & tinh thần hiếu học của người dân Việt Nam
- Coi trọng sự tự học
II.CHUẨN BỊ:
-Tranh: “Vinh quy bái tổ” & “Lễ xướng danh”
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
1’
15’
1 ổn định :
2 Bài cũ: Nhà Hậu Lê & việc tổ chức
quản lí đất nước
- NhàHậu Lê ra đời như thế nào?
- Những ý nào trong bài biểu hiện quyền
tối cao của nhà vua
- Nhà Hậu Lê đã làm gì để quản lí đất
nước?
- GV nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu bài :
Nhà Hậu Lê rất quan tâm đến giáo dục
Việc tổ chức và nội dung dạy học dưới thời
Hậu Lênhư thế nào? Bài học hôm nay, các
em tìm hiểu điều đó
1 Sự quan tâm của nhà Hậu Lê đến giáo
dục
Hoạt động1: Hoạt động nhóm
GV chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiêm vu
cho từng nhóm, quy định thời gian thảøo
luận 5’- theo dõi các nhóm làm việc
- N1:Việc học dưới thời Hậu Lê được tổ
chức như thế nào?
- N2: Trường học thời Hậu Lê dạy những
gì?Chế độ thi cử thời Hậu Lê như thế nào?
-N3: Giáo dục thời Hậu Lê có điểm gì khác
với giáo dục thời Lý – Trần?
Hát
- HS trả lời
- …vua có uy quyền tuyệt đối ,mọi quyền hành đều tập trung vào tay vua Vua trực tiếp là tổng chỉ huy quân đội …
- HS nhận xét
HS chia nhóm thảo luận theo yêu cầu của
GV – Đại diện nhóm trình bày – HS các nhóm khác theo dõi bổ sung
+ Lập Văn Miếu, xây dựng lại & mở rộng Thái học viện, thu nhận cả con em thường dân vào trường Quốc tử giám
+ Trường cólớp học,chỗ ở,kho trữ sách + Ở các đạo đều có trường do nhà nước mở
- Nho giáo, lịch sử các vương triều phương Bắc
- Ba năm có 1 kì thi Hương & thi Hội, có
kì thi kiểm tra trình độ quan lại
- Tổ chức qui củ, nội dung học tập không phải là Phật giáo mà là Nho giáo
Trang 714’
3’
1’
-GV khẳng định: Giáo dục thời Hậu Lê có
tổ chức quy củ, nội dung học tập là Nho giáo
2.Sự coi trọng việc học của nhà Hậu Lê Hoạt động 2: Hoạt động cả lớp
Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi:
- Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích học tập?
GV giới thiệu tranh về lễ vinh quy, lễ xướng danh, Văn Miếu cho HS biết
GV kết luận chung:
4 Củng cố
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK
-Trường học thời Hậu Lê nhằm đào tạo những người như thế nào ?
Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài: Văn học
và khoa học thời Hậu Lê
HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi:
- Lễ đọc tên người đỗ, lễ đón rước người đỗ về làng, khắc vào bia đá tên những người đỗ cao rồi cho đặt ở Văn Miếu
- HS xem hình trong SGK
- HS xem tranh
2 HS đọc ghi nhớ cuối bài
2HS trảø lời – HS khác nhận xét
HS nhận xét tiết học -…Trung thành với chế độ phong kiến và nhân tài cho đất nước
TOÁN
TIẾT 107: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức - Kĩ năng: HS
- Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số
- Nhận biết một phân số bé hơn hoặc lớn hơn số 1
2 Thái độ:
- GD HS tính cẩn thận
* HS khá –giỏi : BT :2(B) 3 ý sau ; BT 3/ 119
II.CHUẨN BỊ:
GV-Hình vẽ như trong SGK
-Bảng phụ
-HS: SGK-Vở
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
NS: 21 / 1/2011
ND:25 / 1/2011
Trang 81’
13’
17’
2.Bài cũ: Luyện tập chung
- GV yêu cầu HS sửa bài 3
- GV nhận xét - ghi điểm
3Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
-Các phân số cũng có những phân số
bằng nhau,phân số lớn hơn,phân số bé
hơn.Nhưng làm thế nào để so sánh
chúng?Bài học hôm nay sẽ giúp các em
biết điều đó
Hoạt động2: Hướng dẫn HS so sánh
hai phân số cùng mẫu số.
- GV đưa bảng phụ có hình vẽ như
trong SGK, yêu cầu HS quan sát hình
vẽ
-Độ dài đoạn thẳng AC bằng mấy phần
đoạn thẳng AB? Độ dài đoạn thẳng AD
bằng mấy phần đoạn thẳng AB?
- Hãy so sánh độ dài hai đoạn thẳng
AC & AD?
- Hãy so sánh độ dài AB và AB
5
2
5 3
- Hãy so sánh và
5
2
5 3
-Em có nhận xét gì về mẫu số và tử số
của hai phân số và ?
5
2
5 3
* Vậy muốn so sánh hai phân số có cùng
mẫu số ta làm như thế nào?
Hoạt động 3: Thực hành
Bài tập 1: (M)
Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
Y/C HS tự so sánh các cặp phân số
- Khi chữa bài, yêu cầu HS nêu & giải
- 2 HS sửa bài:3(c,d)
C, và 4 ta có :
9
7 12
4 4 12 48 7 7 9 63
;
9 7 12 108 12 12 9 108
- HS nhận xét
- HS nhắc lại tựa bài
-HS quan sát
- AC = AB; AD = AB
5
2
5 3
- Đoạn thẳng AD dài hơn đoạn thẳng AC
- AB < AB
5
2
5 3
- ø<
5
2 5 3
- Hai phân số có mẫu số bằng nhau,phân số có tử số bé hơn, phân
5 2
số có tử số lớn hơn
5 3
* Khi so sánh hai phân số có cùng mẫu số, ta chỉ cần so sánh hai tử số:
-Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn.
-Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn
-Nếu tử số bằng nhau thì hai phân số đó bằng nhau.
- Vài HS nhắc lại
HS đọc yêu cầu đề bài
- HS tự làm bài
- 3< ; > ; > ; <
7
5 7
4 3
2 3
7 8
5 8
2 11
Trang 93’
1’
thích cách so sánh của mình
- GV nhận xét
Bài tập 2: (V)
Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- GV:Hãy so sánh hai phân số và
5
5
- 5bằng mấy?
5
- GV: <ø mà = 1 nên <1
5
2 5 5
5
2
- Em hãy so sánh tử số và mẫu số của
phân số
5 2
- Những phân số có tử số nhỏ hơn mẫu
số thì như thế nào với 1?
- GV tiến hành tương tự với các cặp
phân số và 8
5
5 5
- Y/C HS làm tiếp các phần còn lại của
bài
- GV cho HS làm bài trước lớp
HS khá –giỏi làm phần b ( ý 3)
Bài tập 3 : HS khá –giỏi
-Cho HS đọc đề bài và sửa miệng
-GV nhận xét tuyên dương đội làm
nhanh,đúng
4 Củng cố :
GV hỏi lại bài
-Muốn so sánh hai phân số có cùng mẫu
số ta làm như thế nào?
-Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Xem lại các bài tập
- Chuẩn bị bài:Luyện tập
9 11
- HS nhận xét
-HS đọc yêu cầu đề bài
- HS làm bài
HS so sánh hai phân số và
5
5
= 1
5 5
- HS nhắc lại
- Phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số
5 2
-Thì nhỏ hơn1
> mà = 1 nên >1
8 5
5 5
5 5
8 5
- Những phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì lớn hơn 1
-1 HS lên làm bài,HS cả lớp làm vào vở
< 1; <1; >1;
1 2
4 5
7 3
HS khá –giỏi làm phần b (3 ý cuối )
>1; = 1; >1
6 5
9 9
12 7
-HS khá –giỏi sửa miệng -Các phân số bé hơn 1,có mẫu số là 5,tử số lớn hơn 0 là:
1 2 3 4; ; ;
5 5 5 5
-Vài HS nêu lại bài -nếu 2 phân số có cùng mẫu số ,phân số nào có tử số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.Phân số nào có tử số bé hơn thì phân số đó bé hơn
Trang 10TIẾT 43 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO?
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức ,kĩ năng :
- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai thế nào ?( ND ghi nhớ ).
- Nhận biết được câu kể Ai thế nào ? trong đoạn văn (BT1, mục III) ; viết được đoạn văn khoảng 5 câu ,trong đó có câu kể Ai thế nào ? ( BT 2)
2 Thái độ:
- Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt
* HS khá –giỏi viết được đoạn văn có 2,3 câu theo mẫu Ai thế nào ? (BT 2)
II.CHUẨN BỊ:
- 2 tờ phiếu khổ to viết 4 câu kể Ai thế nào? (phần Nhận xét).
- 1 tờ phiếu khổ to viết 5 câu kể Ai thế nào? (phần Luyện tập, BT1).
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
T
G
1’
5’
1’
14
’
1 ổn định :
2 Bài cũ: VN trong câu kể Ai thế
nào?
- Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào Chỉ
gì? Do những từ ngữ nào tạo thành?
- Nêu ví dụ
-Mời 1HS làm lại BT2 (phần Luyện
tập)
- GV nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
Trong tiết LTVC trước, các em đã
tìm hiểu về bộ phận vị ngữ trong
kiểu câu Ai thế nào? Tiết học hôm
nay giúp các em sẽ tìm hiểu tiếp về
bộ phận CN trong kiểu câu này?
Hoạt động1:HD phần nhận xét
Bài tập 1
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài
tập 1
- GV kết luận, chốt lại ý đúng
Bài tập 2
- Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
- GV dán bảng 2 tờ phiếu đã viết 4
câu văn, mời 2 HS có ý kiến đúng
Hát
- 2 HS nhắc lại và nêu ví dụ
- 1 HS làm lại BT2
- HS cả lớp theo dõi nhận xét
- HS đọc nội dung BT, trao đổi nhóm đôi,
tìm các câu kể Ai thế nào?
- HS phát biểu ý kiến - Cả lớp nhận xét
+ Các câu 1; 2; 4; 5 là các câu kể Ai thế nào?
HS đọc yêu cầu của bài, xác định CN của những câu vừa tìm được vào vở nháp
- HS phát biểu ý kiến