- Giải thíc đợc đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thich nghi với đời sống bay lợn - Phân biệt kiểu vỗ cánh và kiểu bay lợn 1.Kiểm tra bài cũ : Trình bày đặc điểm chung của bò sát N
Trang 1Ngày soạn : /01/2011
Ngày giảng: ./01/ 2011
Lớp lỡng cTiết : 37 Bài : 35 ếch đồng
1.Kiểm tra bài cũ :
Trình bày đặc điểm chung của cá
Nêu vai trò của cá
2.Bài mới : Giáo viên giới thiệu lớp lỡng c - đại diện con ếch đồng
Hoạt động I : Tìm hiểu về đời sống
Mục tiêu: Nắm đợc đặc điểm đời sống của ếch đồng, giải thích đợc một số tạp tính của ếch đồng.
- HS thu thập kiến thức từ thông tin và thảo
- Chúng kiếm ăn vào ban đêm, thức
ăn là sâu bọ, cua, giun ốc
- Có hiện tợng trú đông.
- Là động vật biến nhiệt.
HOạt động II : Cấu tạo ngoài và di chuyển
Mục tiêu : Giải thích đợc các đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch đồng vừa thích nghi ở nớc vừa thích nghi ở cạn
Nêu đợc cách di chuyển của ếch đồng khi ở nớc, khi ở cạn.
- GV cho học sinh quan sát mẫu vật ếch
đồng và cách di chuyển của ếch đồng
- HS quan sát và thảo luận theo nhóm a.Di chuyển :- Trên cạn : Khi ngồi chi sau gấp thành chữ
Trang 2+ Mô tả các động tác di chuyển trong
nớc? Các động tác di chuyển trên cạn ?
+Đánh dấu vào các đặc điểm thích
nghi theo môi tuờng sống ở SGK
- HS: Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
bổ sung
+ Trình bày những đặc điểm cấu tạo
ngoài thích nghi với đời sống ở nớc ? Giải
thích ý nghĩa thích nghi ?
+ Trình bày những đặc điểm cấu tạo
ngoài thích nghi với đời sống ở cạn ?
- Gv theo dõi nhận xét và thông báo đáp án
đúng
Z , lúc nhảy chi sau bật thẳng → nhảy cóc
- Dới nớc : Chi sau đẩy nớc, chi trớc bẻ lái
ếch có hai cách di chuyển :
- Nhảy cóc ( trên cạn )
- Bơi ( dới nớc)
b Cấu tạo ngoài : ếch đồng có các đặc
điểm cất tạo ngoài vừa thích nghi với đờisống ở nớc vừa thích nghi với đời sống ởcạn
Đáp án Các đặc điểm thích nghi với đời sống của ếch
Đặc điểm hình dạng và cấu tạo ngoài ý nghĩa thích nghi
Đầu dẹp, nhọn, khớp với thân thành một
khối thuôn nhọn về phía trớc
Giảm sức cản của nớc khi bơi
Mắt và các lỗ mũi nằm ở vị trí cao trên đầu(
mũi ếch thông với khoang miệng và phổi
vừa để ngửi vừa để thở )
Khi bơi vừa thở vừa quan sát
Da trần phủ chát nhầy và ẩm dễ thấm nớc
Mắt có mí giữ nớc mắt do tuyến lệ tiết ra,
tai có màng nhỉ Bảo vệ mắt, giữ mắt khỏi bị khô, nhận biếtđợc âm thanh trên cạn Chi có 5 phần, ngón chia đốt linh hoạt Thuận lợi cho việc di chuyển trên cạn
Các chi sau có màng bơi căng giữ các ngón Tạo thành chân bơi để giữ nớc
Hoạt động III: Sinh sản và phát triển
Mục tiêu : Trình bày đợc sự sinh sản và phát triển của ếch đồng.
- HS thu thập thông tin và rả lời câu hỏi
+ ếch sinh sản vào mùa nào ?
+ So sánh sự thụ tinh của ếch với sự thụ
- ếch sinh sản vào cuối mùa xuân.
- Thụ tinh ngoài, đẻ trứng.
- ếch có tập tính : ếch đực ôm lng ếch cái đẻ ở cá bờ nớc.
Phát triển : Phát triển qua giai đoạn biến thái
Trứng thụ tinh nòng nọc trải qua một quá trình biến đổi phức tạp qua nhiều giai đoạn ếch con
3 Củng cố : Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống ở cạn?
- Nêu những đặc điểm cáu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống ở nớc ?
- Trình bày sự sinh sản và phát triển của éch
4.Dặn dò : Học kĩ bài, trả lời 4 câu hỏi cuối bài
Trang 3Mỗi nhóm chuẩn bị một con ếch đồng và dụng cụ mổ giờ sau thực hành mổ ếch
IV.rút kinh nghiệm giờ Dạy
Rèn kĩ năng quan sát tranh và mẫu mổ
Giáo dục học sinh có ý thức học tập nghiêm túc
II.Đồ dùng dạy học :
Mỗi nhóm chuẩn bị một con ếch đồng và dụng cụ mổ động vật, tranh vẽ bộ xơng, tranhcấu tạo trong của ếch đồng
III.Hoạt động dạy và học :
Hoạt động I : Kiểm tra mẫu vật và dụng cụ thực hành
Mục tiêu : Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh và các ẹm thấy đợc sự yêu thích của tiết thực hành
- GV cho các tổ báo cáo mẫu vật và dụng
cụ thực hành
- GV kiểm tra lại và nhận xét
- GV nêu yêu cầu của tiết học và phân
công vị trí thực hành cho các nhóm
Mẫu vật : Mỗi nhóm một con ếch đồng ,
bộ dụng cụ mổ và thau nớc, khăn lau, xàphòng
Hoạt động II : Giáo viên hớng dẫn học sinh
thực hàng mổ và quan sát
Mục tiêu : Các nhóm tiến hành mổ đợc mẫu mổ đẹp và tiến hành quan sát tốt để nắm
đ-ợc cấu tạo của các hệ cơ quan trên mẫu mổ
- GV hớng dẫn học sinh quan sát tranh kết
hợp với hình 36.1 SGk để nhận biết cấu tạo
Trang 4-Tiến hành mổ ếch để quan quan sát các
nội quan bên trong
- Các nhóm tiến hành xác định đợc các hệ
cơ quan để thấy đợc sự thích nghi của nó
với môi trờng sống
GV : Theo dõi và và hớng dẫn học sinh mổ
và quan sát
+ Tạo thành khoang bảo vệ tuỷ sống và
bộ não, các nội quan 2.Giáo viên h ớng dẫn học sinh mổ ếch và quan sát
Hoạt động II : Kiểm tra kết quả và viết thu hoạch
- Đại diện một vài nhóm trình bày cấu tạo
của một số hệ cơ quan, các nhóm khác
theo dõi và nhận xét
- Giáo viên hớng dẫn học sinh viết thu
hoạch theo mẫu ở vở bài tập
Ví dụ : Cơ quan tiêu hoá em thấy các cơ
quan nh ruột , gan, dạ dày
Tuần hoàn thấy quả tim còn đập, cấu tạo ngoài của tim
Giáo viên nhận xét giờ thực hành và hớng dẫn học sinh về nhà hoàn thành bài thu hoạch IV.rút kinh nghiệm giờ dạy
Trang 5
- Kĩ năng : Rèn kĩ năng quan sát kênh hình nhận biết kiến thức và hoạt động theo nhóm.
- Thái độ : Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ các động vật có ích
II.Đồ dùng dạy học : Tranh một số loài lỡng c
III.Hoạt động dạy và học :
1.Kiểm tra bài cũ : Trình bày cấu tạo trong của ếch đồng vừa thích nghi với đời sốngvừa ở nớc vừa ở cạn
2.Bài mới : Gv giới thiệu bài
Hoạt động I : Tìm hiểu sự đa dạng về thành phần loài
Mục tiêu : Học sinh biết đợc sự đa dạng về thành phần loài của lỡng c
- Gv hớng dẫn học sinh nghiên cứu thông
tin, thu thập thông tin, thảo luận nhóm và
hoàn thành phần bài tậloiaiDD- - HS:
Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác
bổ sung và gv thông báo đáp án đúng
Lỡng c có 4000 nghìn loài chia thành ba bộ
Mục tiêu : Học sinh thấy đợc lỡng c không chỉ đa dạng về loài mà còn đa dạng về môi ờng sống và tập tính.
tr HS nghiên cứu thông tin sgk, thảo luận
nhóm và hoàn thành bảng “ Một số đặc
điểm sinh học của lỡng c ”
- Đại diện nhóm trình bày
nhóm khác bổ sung
- Gv thông báo đáp án đúng
Kết luận : Lỡng c có tập tính phong phú và
đa dạng về môi trờng sống
Đáp án : Một số đặc điểm sinh học của lỡng c
Tên loài Đặc điểm nơi sống Hoạt động Tập tính tự vệ
Cá cóc tam
đảo Sống chủ yếu trong nớc Ban ngày Trốn chạy, ẩn nấp
Trang 6ểnh ơng lớn a sống ở những vực nớc lớn Ban đêm Doạ nạt
ếch cây Sống chủ yếu trên cây, nhng
vẫn lệ thuộc vào môi trờngnớc
ếch giun Sống chủ yếu ở cạn Chui luồn trong
Hoạt động III: Đặc điểm chung của lỡng c
Mục tiêu: Học sinh nêu đợc những đặc điểm chung của lỡng c
- GV yêu cầu học sinh trao đổi nhóm và trả
lời câu hỏi sau :
+ Lỡng c có những đặc điểm nào
chung?
Lỡng c là động vật có xơng sống vừa thíchnghi với đời sống vừa ở nớc vừa ở cạn Chúng có các đặc điểm chung sau:
- Da trần và ẩm
- Di chuyển bằng bốn chi
- Hô hấp bằng da và phổi.
- Tim ba ngăn, hai vòng tuần
hoàn, máu đi nuôi cơ thể là máu pha.
- Thụ tinh ngoài, nòng nọc phát
triển qua giai đoạn biến thái
- Là động vật biến nhiệt
Hoạt động IV : Tìm hiểu vai trò của lỡng c
Mục tiêu : Học sinh thấy đợc vai trò của lỡng c trong tụ nhiên và trong đời sống con
ng-ời qua đó mà giáo dục học sinh biết bảo vệ những động vật có ích.
- HS nghiên cứu thông tin, kết hợp những
kiến thức thực tế nêu lên đợc vai trò của
l-ỡng c
- GV cho học sinh liên hệ thực tế trong địa
phơng, kết hợp giáo dục các em có ý thức
bảo vệ những động vật có ích và cho các
em biết một số gia đình đã đầu t nuôi ếch
và đem lại lợi ích cao trong kinh tế gia
đình
Vai trò :
- Lỡng c có vai trò rất lớn trong nôngnghiệp vì chúng tiêu diệt sâu bọ phá hoạimùa màng, tiêu diệt sinh vật trung gian gâybệnh
4.Dặn dò : Học kĩ bài, trả lời ba câu hỏi cuối bài, hoàn thành phần bài tập
IV.rút kinh nghiệm giờ dạy
Trang 7
Ngày soạn : / /2011
Ngày giảng: ./ / 2011
Bài 38 : Thằn lằn bóng đuôi dài
I.Mục tiêu :
- Kiến thức học sinh nắm đợc những đặc điểm về đời sống của thằn lằn bóng Giải thích
đợc các đặc điểm cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống ở cạn
- Mô tả đợc cách di chuyển của thằn lằn
- Kĩ năng : Rèn kĩ năng quan sát tranh, kỉ năng hoạt động theo nhóm
- Thái độ : Giáo dục học sinh yêu thích bộ môn
II.Đồ dùng dạy học :
Tranh cấu tạo ngoài của thằn lằn bóng
III.Hoạt động dạy và học :
1.Kiểm tra bài cũ : Trình bày đặc điểm chung của lỡng c
Tại sao nói vai trò tiêu diệt sâu bọ có hại của lỡng c có giá trị bổ sung cho hoạt động của chim về ban ngày ?
2.Bài mới : Giáo viên giới thiệu chơng, bài
Hoạt động I : Tìm hiểu về đời sống
Mục tiêu : Học sinh nắm đợc những đặc điểm về đời sống và sinh sản của thằn lằn bóng
đuôi dài
- GV hớng dẫn học sinh nghiên cứu thông
tin, học sinh nghiên cứu thông tin ghi nhớ
kiến thức , thảo luận theo nhóm và hoàn
thành bài tập so sánh đặc điểm đời sống
của lỡng c với thằn lằn
- HS : Đại diện một vài cá nhân trình bày,
học sinh khác bổ sung , gv thông báo đáp
Đời sống : Thằn sống ở cạn , nơi khô ráo, thích phơi nắng, ăn sâu bọ
Có tập tính trú đông, là động vật biến
Trang 8- GV huớng dẫn học sinh rút kết luận Sinh sản : Thụ tinh trong, trứng có vỏ dai,
nhiều noãn hoàng, trứng phát triển trực tiếp
Đáp án : So sánh đặc điểm đời sống của thằn lằn bóng và ếch đồng
Nơi sống và hoạt
động Sống và bắt mồi ở nơi khô ráo Sống và bắt mồi ở nơi ẩm ớt,cạnh các khu vực nớc.Thời gian kiếm mồi Bắt mồi về ban ngày Bắt mồi lúc chập tối hoặc đêmTạp tính Thích phơi năng, trú đông trong
các hô đất khô ráo
Thích ở nơi tối hoặc nơi cóbóng râm
Trú đông trong hốc đất ẩm bên
bờ vực nớc hoặc trong bùn
Hoạt động II : Tìm hiểu cấu tạo ngoài và di chuyển
- HS nghiên cứu thông tin, thảo luận nhóm
hoàn thành bảng đặc điểm cấu tạo ngoài
- Đại diện nhóm trình bày
- GV bổ sung và thông báo đáp án đúng
1.Cấu tạo ngoài ( nội dung ở bảng )
Đán án đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn
TT Đặc điểm cấu tạo ngoài ý nghĩa thích nghi
1 Da khô có vảy sừng bao bọc Ngăn cản sự thoát hơi nớc của cơ thể
trên đầu bắt mồi dễ dàng
5 Thân dài, đuôi rất dài Động lực chính của sự di chuyển
6 Bàn chân có 5 ngón và có vuốt Tham gia sự di chuyển trên cạn
- HS nghiên cứu thông tin, quan sát hình vẽ
và nêu thứ tự các bớc di chuyển của thằn
lằn
2.Di chuyển : Khi di chuyển thân và chân tì vào đất cử
động uốn liên tục, phối hợp với các chi làmcho con vật tiến lên phía trớc
3.Củng cố :
Trình bày đặc điểm cấu tạo ngoài của hằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn
Thằn lằn di chuyển nh thế nào ?
4.Dặn dò : Học kĩ bài, hoàn thành phần bài tập
Tìm hiểu cấu tạo trong của thằn lằn
Trang 91.Kiểm tra bài cũ : Trình bày các đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với
đời sống hoàn toàn ở cạn
2 Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài
- GV Phân tích thêm sự xuất hiện của xơng
sờn cùng với xơng mỏ ác tạo thành lồng
ngực có phần quan trọng lớn trong sự hô
hấp ở cạn
- HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi sau
+ Nêu ró sự khác nhau nổi bật của bộ
x-ơng thằn lằn và bộ xx-ơng ếch ?
( Thằn lằn xuất hiện xơng sờn tham gia vào
quá trình hô hấp , đốt sống cổ 8 đốt cử
động linh hoạt, cột sống dài, đai vai khớp
với cột sống làm cho chi trớc hoạt động rất
linh hoạt Tất cả các đặc điểm đó
thích nghi với đòi sống ở cạn )
Kết luận : Bộ xơng gồm :
- Xơng đầu
- Cột sống và các xơng sờn
- Các xơng chi
Hoạt động II : Các cơ quan dinh dỡng
- HS nghiên cứu thông tin, trình bày đặc
điểm của các hệ cơ quan 1.Tiêu hoá : - Cơ quan tiêu hoá của thằn lằn có những
thay đồi ;
- ống tiêu hoá phân hoá rõ hơn
Trang 102.Tuần hoàn : Tuần hoàn tim có ba ngăn ( 2 tâm nhỉ, 1 tâm thất , tâm thất xuất hiện vách hụt )
Hai vòng tuần hoàn máu đi nuôi cơ thể ít pha trộn hơn
3.Hô hấp : Hô hấp bằng phổi, phổi có nhiều vách ngăn, diện tích trao đổi khí rộng hơn
Sự thông khí ở phổi nhờ sự xuất hiện của các cơ quan liên sờn
4.Bài tiết : Thằn lằn có thận sau ( hâu thận) tiến bộ hơn hẳn thận giữa của ếch, có khả năng hấp thu lại nớc, nớc tiểu đặc
Hoạt động III : Thần kinh và các giác quan
- GV hớng dẫn học sinh quan sát mô hình
bộ não thằn lằn và xác định các thành phần
của bộ não
+ Bộ não của thằn lằn khác bộ não ếch ở
những điểm nào ?
Bộ não gồm 5 phần chính, não trớc và tiểu não phát triển liên quan đến đời sống và hoạt động phức tạp
Giác quan :
- Tai xuất hiện ống tai ngoài
- Mắt xuát hiện mí mắt thứ ba
3.Củng cố : Học sinh đọc phần ghi nhớ
- Trình bày đặc điểm cấu tạo của các hẹ cơ quan bên trong của thằn lằn
- Những đặc điểm nào thể hiện sự tiến hoá để thích nghi với đời sống của chúng 4.Dặn dò : Học kĩ bài, hoàn thành phần bài tập
IV.rút kinh nghiệm giờ dạy
Ngày soạn : / /2011
Ngày giảng: ./ / 2011
Trang 11Tiết 42 : Đa dạng và đặc điểm chung của lớp bò sát
I.Mục tiêu :
- Kiến thức Học sinh biết đợc sự đa dạng của bò sát thể hiện ở số loài, môi trờng sống
- Trình bày đợc đặc điểm cấu tạo ngoài đặc trng cho ba bộ thờng gặp trong lớp bò sát Giải thích đợc lí do sự phồn vinh và diệt vong của khủng long, nêu đợc vai trò của bò sáttrong tự nhiên và đời sống
- Kĩ năng : Rèn kĩ năng quan sát tranh, kĩ năng hoạt đôdng nhóm
- Giáo dục học sinh yêu thích bộ môn
II.Đồ dùng dạy học : Tranh khủng long và một số đại diện của bò sát
III.Hoạt động dạy và học :
1.Kiểm tra bài cũ : Trình bày đặc điểm cấu tạo trong của thằn lằn thích nghi với đờisống hoàn toàn ở cạn
2.Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài mới
Hoạt động I Tìm hiểu sự đa dạng của bò sát
- GV hớng dẫn học sinh nghiên cứu thông
tin, học sinh nghiên cứu thông tin, ghi nhớ
kiến thức,thảo luận theo nhóm
+ Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài
đặc trng phân biệt ba bộ thờng gặp ở bò
sát
- HS: Đại diện một vài nhóm trình bày,
nhóm khác bổ sung, giáo viên theo dõi và
nhận xét
- GV thông báo đáp án đúng :
Chỉ có thể dựa vào hàm hoặc răng là có thể
phân biệt đợc ba bộ Trong thực tế ngời ta
còn dựa vào mai và yếm để phân biệt bộ
rùa và dựa vào đặc điểm hàm để phân biệt
Chúng cô lối sống và môi trờng sống phong phú
Trang 12Hoạt động ii : Tìm hiểu các loại khủng long
- GV hớng dẫn hs nghiên cứu thông tin
và trả lời câu hỏi
+ Nêu đặc điểm của từng loại khủng
long
+ Nêu tổ tiên của bò sát
+ Vì sao giai đoạn đầu khủng long
phổn thịnh ?
+ Vì sao khủng long bị diệt vong ?
+Tại sao bò sát cở nhỏ vẫn tồn tại đến
ngày nay ?
1.Sự ra đời và phồn thịnh của khủng long
- Tổ tiên của bò sát đợc hình thành cách
đây khoảng 280- 230 triệu năm
- Gặp điều kiện thuận lợi bò sát cổ pháttriển mạnh mẽ gọi là thời đại của bò sáthoặc thời đại của khủng long
2.Sự diệt vong của khủng long :
- Lí do diệt vong : Do điều kiện khí hậuthay đổi đột ngột, thiếu thức ăn, nơi ẩn náukhí hậu quá lạnh, trứng bò sát bị chim thúphá hoại nên bò bát cở lớn đã bị diệtvong
- Bò sát cơ nhỏ vẫn tồn tại cho đến ngàynay là do :
+ Cơ thể nhỏ nên dễ tìm thấy nơi ẩntrú
+ Yêu cầu về thức ăn ít
+ Trứng nhỏ và an toàn hơn
Vì vậy mà chúng tồn tại và phát triểncho đến ngày nay
HOạt động III : Đặc điểm chung của bò sát
- HS nêu đặc điểm chung của bò sát, gv bổ
sung và chốt lại kiến thức
Bò sát là ĐVCXS thích nghi với đời sống hoàn toàn ở cạn :
+ Da khô, có lớp vảy sừng bao bọc + Màng nhỉ nằm trong hốc tai.
+ Chi yếu có màng vuốt.
+ Hô hấp bằng phổi, phổi có nhiều vách ngăn
+ Tim có vách hụt ngăn tâm thất (Trừ tim cá sấu), máu đi nuôi cơ thể là máu pha
+ Động vật biến nhiệt + Có cơ quan giao phối, thụ tinh trong, trứng có màng dai hoặc vỏ đá vôi bao bọc, giàu noãn hoàng
Hoạt động IV : Vai trò
- HS nghiên cứu thông tin kết hợp với kiến
thức thực tế để trình bày vai trò của bò sát
Lợi ích :
- Có ích cho nông nghiệp ( tiêu diệt sâu
Trang 13bọ, chuột phá hoại mùa màng)
- Có giá trị thực phẩm ( ba ba, rùa )
- Dợc phẩm
- Sản phẩm mỹ nghệ Tác hại : Một số loại có nọc độc có thể gây
chết ngời ( rắn , )
3 Củng cố : - Nêu môi trờng sống của từn đại diện của ba bộ bò sát thờng gặp - Đặc điểm chung của lớp bò sát 4 Dặn dò : Học kỹ bài, hoàn thành phần bài tập Đọc mục em có biết và tìm hiểu bài : Chim bồ câu IV.rút kinh nghiệm giờ dạy
Ngày soạn : / /2011
Ngày giảng: ./ / 2011
Trang 14Tiết 43 : bài 41 Lớp chim bồ câu
I Mục tiêu :
- Kiến thức : Học sinh trình bày đợc đặc điểm đời sống, cấu tạo ngoài của chim bồ câu
- Giải thíc đợc đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thich nghi với đời sống bay lợn
- Phân biệt kiểu vỗ cánh và kiểu bay lợn
1.Kiểm tra bài cũ : Trình bày đặc điểm chung của bò sát
Nêu vai trò của bò sát
2.Bài mới : GV giới thiệu lớp chim và đại diện chim bồ câu
Hoạt động i : Tìm hiểu đời sống
- Gv hớng dẫn học sinh nghiên cứu thông
tin
- HS nghiên cứu thông tin, ghi nhớ kiến
thức và trả lời câu hỏi
+ Tổ tiên của chim bồ câu?
+ Đặc điểm về đời sống của chim bồ
câu?
+ Đặc điểm sinh sản của chim bồ câu?
+ So sánh sự sinh sản của chim với thằn
lằn ?
- HS thảo luận cả lớp, GV bổ sung và hoàn
thiện kiến thức
- Gv : Chim có nhiệt độ cơ thể luôn luôn
ổn định khi nhiệt độ môi trờng thay đổi vì
thế mà đợc gọi là động vật hằng nhiệt
Tính hăng nhiệt có u thế hơn hẳn tính biến
nhiệt, ở chổ con vật ít lệ thuộc vào nhiệt độ
môi trờng Khi thời tiết quá lạnh con vật
không phải ở trạng thái ngủ đông nh ở
l-ỡng c hay bò sát Cờng độ dinh dl-ỡng sẽ
đ-ợc ổn định ít bị ảnh hởng do thời tiết quá
nóng hoặc quá lạnh
- Gv giảng thêm về các đặc điểm sinh sản
Đời sống của chim bồ câu : + Sống trên cây, bay giỏi+ Có tập tính làm tổ+ Là động vật hằng nhiệtSinh sản : thụ tinh trong ,trứng có nhiềunoãn hoàng, có vỏ đá vôi
Có hiện tợng ấp trứng và nuôi con bằng sữadiều
Trang 15Hoạt động iI : Cấu tạo ngoài và sinh sản
- HS nghiên cứu thông tin, thảo luận
nhóm và hoàn thành phần điền nội dung
Bảng 1: Đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu
Đặc điểm cấu tạo ngoài ý nghĩa thích nghi
- Thân : Hình thoi - Giảm sức cản của không khí khi bay
- Chi trớc : cánh chim - Quạt gió ( động lực của sự bay ), cản
3.Củng cố: học sinh đọc ghi nhớ SGK
Trình bày đặc điểm sinh sản của chim bồ câu
Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay lợn
So sánh kiểu vỗ cánh và kiểu bay lợn
2. Dặn dò : hoàn thành phần bài tập, học kĩ bài
Đọc mục em có biết và tìm hiểu trớc bài 42
Ngày soạn : / /2011
Ngày giảng: ./ / 2011
Tiết 44 Bài 43: Cấu tạo trong của chim bồ câu
Trang 16- Tranh cấu tạo trong của chim bồ câu
- Mô hình bộ não chim bồ câu
III Hoạt động dạy và học:
1.Kiểm tra bài cũ : Trình bày những đặc điểm về đời sống và sinh sản của chim bồcâu
2.Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài
Hoạt Động I: Tìm hiểu các cơ quan dinh dỡng
Mục tiêu : Nắm vững đặc điểm cấu tạo các cơ quan dinh dỡng của chim thích nghi với đời sống bay lợn.
- GV: Cho học sinh nhắc lại các cơ quan
trong hệ tiêu hoá
( Do có tuyến tiêu hoá lớn hơn, dạ dày cơ
nghiền thức ăn, dạ dày tuyến tiết dịch )
+ Tim của chim có gì khác với tim của
bò sát ?
+ ý nghĩa của sự khác nhau đó ?
- HS: trình bày máu tuần hoàn theo sơ đồ
- HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi sau
:
+ So sánh hô hấp của chim bồ câu so
với thằn lằn
+ Vai trò của túi khí
+ Bề mặt trao đổi khí rộng có ý nghĩa
nh thế nào đối với sống bay lợn của chim?
đỏ tơi, nữa phải chứa máu đỏ thẩm
ý nghĩa: Máu đi nuôi cơ thể giàu ô xi ->
sự trao đổi chất mạnh mẽ hơn
Túi khí còn giảm khối lợng riêng, giảm masát giữa các nội quan khi bay
- Phổi có nhiều mạng ống khí, một số ốngkhí thông với túi khí → bề mặt trao đổikhí rộng
Trao đổi khí :
Trang 17+ Nêu đặc điểm hệ bài tiết và hệ sinh
dục của chim?
+ Những đặc điểm nào thích nghi với
đời sống bay lợn ?
- Khi bay do túi khí
- Khi đậu do phổi
4.Bài tiết và sinh dục : Bài tiết : Thận sau, không có bóng đái, nớc tiểu ra ngoài cùng với phân
Sinh dục : Thụ tinh trong , con đực có một
đôi tinh hoàn con cái buồng trứng trái phát triển Trứng có vỏ đá vôi, phát triển nhờ vào nhiệt độ ấp của bố mẹ, chim bồ câu nuôi con bằng sữa diều
Hoạt động II : Thần kinh và giác quan
Mục tiêu : Biết đợc hệ thần kinh của chim phát triển liên quan đến đời sóng bay phức tạp của chúng.
- HS nghiên cứu thông tin để nhận biết các
bộ phận của não
+ So sánh não chim với não bò sát Bộ não phát triển :
- Não trớc lớn
- Tiểu não có nhiều nếp nhăn
- Não giữa có hai thuỳ thị giác phát triển
- Giác quan: Mắt tinh, có mí mắt thứ
ba mỏng, tai có ống tai ngoài 3.Củng cố : Giáo viên hớng dẫn hóc lập bảng so sánh cáu tạo giữa các hệ cơ quan giữa chim với thằn lằn
4.Dặn dò: Học kĩ bài, hoàn thành phần bài tập
Tìm hiểu trớc bài 44
IV.rút kinh nghiệm giờ dạy
Ngày soạn : / /2011
Ngày giảng: ./ / 2011
Tiết 45 : Bài 44: Đa dạng và đặc điểm chung
Trang 18HOạt động I : Tìm hiểu sự đa dạng của chim bồ câu
- GV Hớng dẫn học sinh nghiên cứu thông
cánh cụt
Biển Dài khoẻ Rất phát triển Ngắn 4 ngón có
màng bơiBay Chim ng Núi đá Dài khoẻ Phát triển To có vuốt 4 ngón
Hoạt động II : Đặc điểm chung của lớp chim
- Gv : Yêu cầu học sinh thảo luận theo
nhóm và nêu đợc đặc điểm chung của lớp
chim
- HS : Đại diện các nhóm trình bày, giáo Đặc điểm chung của lớp chim:
Trang 19viên cho học sinh bổ sung và rút kết luận - Mình có lông vũ bao phủ.
- Chi trớc biến đổi thành cánh
- Có mỏ sừng
- Trứng có vỏ đá vôi , đợc ấp nhờ thân nhiệt của chim bố mẹ
- Phổi có mạng ống khí, có túi khí tham gia hô hấp Tim 4 ngăn, máu
đi nuôi có thể là máu đỏ tơi
- Là động vật hằng nhiệt
Hoạt động III : Vai trò của chim
- GV Yêu cầu học sinh nghiên cứu thông
tin và trả lời câu hỏi
+ Nêu lợi ích của chim và tác hại của
chim trong tự nhiên và trong đời sống con
ngời
+ Lấy ví dụ minh hoạ
Vai trò của chim :
- Lợi ích : Chim ăn sâu bọ, gặm nhấm, và một số động vật gây bệnh cho con ngời vì vậy nó có lợi cho nông, lâm nghiệp và con ngời
- Cung cấp thực phẩm
- Làm cảnh, phục vụ du lịch,huấn luyện để bắt mồi
- Chim có lông làm chăn gối dệm hoặc
đồ trang trí
- Giúp phán tán cây rừng
Có hại : Một số loài ăn quả phá hoại cây trồng, là động vật trung gian truyền bệnh 3.Củng cố : Nêu đặc điểm chung và vai trò của chim
Gv hớng dẫn học sinh hoàn thành phần bài tập
4.Dặn dò : Học kỹ bài, trả lời các câu hỏi cuối bài
Đọc mục em có biết , tìm hiểu lớp thú
IV.rút kinh nghiệm giờ dạy
Ngày soạn : / /2011
Ngày giảng: ./ / 2011
Tiết 46 : bài 42 : Thực hành quan sát bộ xơng
Mẫu chim bồ câu
Trang 20Mẫu mổ chim bồ câu ( đã gở nội quan và có tiêm màu )
Bộ xơng chim , tranh bộ xơng và cấu tạo trong của chim
III
Hoạt động dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ : Nêu và giải thích các đặc điểm ngoài của chim bồ câu thich nghivới đời sống bay lợn
2 Bài học : Giáo viên giới thiệu bài và nêu yêu cầu của tiết học
- Học sinh nhận biết đợc một số đặc điểm của bộ xơng chim thích nghi với đời sống baylợn
- Xác định đợc các cơ quan tuần hoàn, hô hấp , tiêu hoá, bài tiết và sinh sản trên mẫu mổcua chim bồ câu
Hoạt động i : quan sát bộ xơng chim
- HS: Thảo luận nhóm nêu những đặc điểm
của bộ xơng chim bồ câu thích nghi với
đời sống bay lợn
- Đại diện nhóm trình bày, gv nhận xét và
cho học sinh ghi nhớ kiến thức
Đặc điểm cấu tạo của bộ xơng chim bồ câu
STT Các bộ phận của xơng Đặc điểm cấu tạo ý nghĩa với sự bay
2 Xơng chi trớc Có mấu lỡi hái rộng là nơi bám của cơ ngực vận
động của đôi cánh
3 Xơng cánh và xơng đùi Xốp nhẹ, không chứa
tuỷ mà chứa các nhánhcủa túi khí
và xơng đòn khớp với Khớp động với nhau làm trụvững chắc cho hoạt động của
Trang 21nhau tạo thành ổ khớp
5 Đai chi sau Xơng chậu bả, xơng
háng, xơng ngồi cùngcác đốt khớp hông tạothành một khối vữngchắc
6 Các đốt sống cổ Khớp với nhau theo các
khớp yên ngựa Vận động của đầu rất linhhoạt
7 Các ngón chi sau Nằm về hai phía trớc và
sau
Chim đứng vững, đậu và dichuyển dễ dàng
8 Kết luận Bộ xơng của chim nhẹ, xốp, mỏng, vững chắc, thích
nghi với sự bay lợn
Hoạt động II: quan sát các nội quan trên mẫu mổ
- GV hớng dẫn học sinh quan sát trên mẫu
Thành phần cấu tạo của một số hệ cơ quan
Các hệ cơ quan Các thành phần cấu tạo trong hệ
cơ, ruột, gan, tuỵ, huyệt
Trang 22I mục tiêu:
- Kiến thức: Học sinh nắm đợc các đặc điểm đời sống và sinh sản của thỏ
- Học sinh thấy đợc các đặc điểm cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống và tậptính lẫn trốn kẻ thù
- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát và nhận biết kiến thức, kĩ năng hoạt động theonhóm
II Đồ dùng dạy học: Tranh kênh hình SGK
III Hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ: Nêu đặc điểm chung của lớp chim
Lấy ví dụ minh hoạ và trình bày vai trò của lớp chim
2 Bài mới: Gv giới thiệu bài
Hoạt động I: Tìm hiểu đời sống của thỏ
Mục tiêu: Thấy đợc đặc điểm đời sống của thỏ, hiện tợng thai sinh ở lớp thú
- GV: hớng dẫn học sinh nghiên cứu thông
tin vừa kênh hình vừa kênh chữ
- HS nghiên cứu thông tin và trả lời câu
hỏi:
+ Trình bày những đặc điểm đời sống
của thỏ? ( nơi sống, thức ăn và thời gian
kiếm mồi, cách lẫn trốn kẻ thù…)
+ Trình bày những đặc điểm về sinh sản
- GV: Giảng hiện tợng thai sinh Hiện tợng
đẻ con có nhau thai đợc gọi là hiện tợng
thai sinh Sự sinh sản đẻ con thai sinh là
tiến bộ hơn đẻ trứng Phôi đợc nuôi bằng
chất dinh dỡng của cơ thể mẹ qua nhau
thai nên ổn định, an toàn và đầy đủ
a Đặc điểm đời sống của thỏ:
- Thỏ có tập tín đào hang, ẩn náu tronghang
- ăn cỏ lá cây bằng cách gặm nhấm, ăn chủyếu buổi chiều hay ban đêm
- Thỏ là động vật hằng nhiệt
b Hình thức sinh sản
- Thụ tinh trong
- Thai phát triển trong tử cung của mẹ( hiện tợng thai sinh )
- Con non yếu đợc nuôi bằng sữa mẹ
Hoạt động II: Cấu tạo ngoài và di chuyển
Mục tiêu: Thấy đợc cấu tạo ngoài thích nghi với tập tính lẫn trốn kẻ thủ
- HS nghiên cứu thông tin, thảo luận nhóm
và hoàn thành phiếu học tập
- Đại diện một vài nhóm trình bày, nhóm
khác bổ sung
- GV thông báo đáp án đúng và hớng dẫn
học sinh rút ra những đặc điểm cấu tạo
ngoài của thỏ thích nghi với đời sống của
chúng
-HS thảo luận theo nhóm trả lời hai cấu
hỏi phần hoạt động
( Thỏ chạy theo đờng chữ Z còn thú ăn thịt
1 Cấu tạo ngoài:
- Bộ lông mao bao phủ ( lông dày xốp )
- Chi có vuốt, chi trớc ngắn, chi sau dàikhoẻ
- Giác quan phát triển: mũi thỏ thính còn
Trang 23chạy theo kiểu rợt đuổi nên bị mất đà; do
sức bền của thỏ kém còn thú ăn thịt sức
bền hơn nên thỏ vẫn bị bắt )
chân sau
Đáp án: Đặc điểm cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống và tập tính lẫn trốn kẻ thù
Bộ phận cơ thể Đặc điểm cấu tạo ngoài Sự thích nghi đời sống…
Bộ lông Bộ lông mao dày xốp - Giữ nhiệt, bảo vệ thỏ khi trốn kẻ thù
- Giữ mắt không bị khô, bảo vệ thỏkhi trốn trong bụi rậm
3 Kiểm tra cũng cố
- Trình bày đặc điểm đời sống của thỏ
- Tại sao khi nuôi thỏ ngời ta thờng che bớt ánh sáng ở chuồng thỏ?
Học sinh đọc kết luận chung SGK
4 Dặn dò: Học kĩ bài, trả lời 3 câu hỏi cuối bài học, đọc mục em có biết
IV.rút kinh nghiệm giờ dạy
Trang 24
Học sinh nắm đợc đặc điểm cấu tạo chủ yếu của bộ xơng và các hệ cơ quan liên quan
đến sự di chuyển của thỏ
Học sinh nêu đợc vị trí thành phần và chức năng của các cơ quan dinh dỡng
Học sinh thấy đợc bộ não của thỏ tiến hoá hơn hẳn não của các lớp động vật khác đãhọc
- Kĩ năng : Rèn kĩ năng quan sát, tìm kiếm kiến thức, kĩ năng thu thập thông tin và hoạt
động nhóm
- Thái độ : Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ những động vật có ích
II.Đồ dùng dạy học : Tranh cấu tạo trong của thỏ, tranh bộ xơng của thỏ
III.Hoạt động dạy và học :
1.Kiểm tra bài cũ : Nêu những đặc điểm về đời sống và sinh sản của thỏ
Nêu những u điểm của sự thai sinh so với sự để trứng và noãn thai sinh
2.Bài mới : GV giới thiệu bài
Hoạt động I : Tìm hiểu bộ xơng và hệ cơ
- GV Hớng dẫn học sinh nghiên cứu thông
tin
- HS nghiên cứu thông tin sgk, ghi nhớ
kiến thức và thảo luận nhóm, hoàn thành
Chi sau : đai hông và các xơng tự do
Đốt sống cổ nhiều hơn 7 đốt Đốt sống cổ có 7 đốtXơng sờn có cả đốt thắt lng ( cha
có cơ hoành ) Xơng sờn kết hợp với đốt sống lngvà xơng ức tạo thành lồng ngực ( có
cơ hoành ) Các chi nằm ngang Các chi thẳng góc nâng đở cơ thể
Xuất hiện cơ hoành tham gia vào cử độnghô hấp
Kết luận : hệ cơ của thỏ có cơ vận động cột sống phát triển, cơ hoành tham gia
Trang 25vào cử động hô hấp
HOạt động II : Các cơ quan dinh dỡng
Mục tiêu : chỉ ra đợc cấu tạo, vị trí và chức năng của các cơ quan dinh dỡng
Học sinh nghiên cứu thông tin, thảo luận nhóm và hoàn thành phần bài tập
Hệ cơ quan Vị trí Thành phần
Tiêu hoá Chủ yếu ở trong khoang bụng Miệng, thực quản, dạ dày, ruột
non, manh tràng, ruột già, gan , tuỵHô hấp Trong khoang ngực Khí quản , phế quản , hai lá phổi
Tuần hoàn Tim trong khoang ngực, các mạch
máu phân bố khắp cơ thể TimCác mạch máu : ĐM TM MMBài tiết Trong khoang ngực sát sống lng hai quả thận ống dẫn nớc tiểu
Bóng đái, ống đái
Sinh sản Trong khoang bụng Con cái : Buồng trứng, ống dẫn
trứng , tử cung Con đực : Tinh hoàn, ống dẫn tinh,cơ quan giao phối
Hoạt động III: Hệ thần kinh và các giác quan
Mục tiêu :Nêu đợc những đặc điểm tiến hoá của hệ thần kinh và các giác quan của thú
so với các lớp ĐVCXS
HS: Quan sát hình vẽ bộ não của thú
+ Trình bày đặc điểm bộ não của thỏ và
- Đại não phát triển che lấp các phần khác
- Tiểu não lớn, có nhiều nếp gấp liên quan
đến các cử động phức tạp và nhanh nhẹncủa thỏ
3.Củng cố : Học sinh đọc phần kết luận chung SGK
GV Hớng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi cuối bài
4.Dặn dò : Học thật kĩ bài, hoàn thành phần bài tập, tìm hiểu trớc bài 48
IV.rút kinh nghiệm giờ dạy
Trang 26- Giải thích đợc sự thích nghi về hình thái cấu tạo với những điều kiện sống khác nhau của
bộ thú huyệt, bộ thú túi
- Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng quan sát, so sánh, kĩ năng hoạt động nhóm
- Thái độ : Giáo dục học sinh yêu thích bộ môn
II.Đồ dùng dạy học : Tranh phóng to hình 48.1, 48.2 SGk
III.HOạt động dạy và học:
1.Kiểm tra bài cũ : Nêu đặc điểm cấu tạo của các hệ cơ quan dinh dỡng của thỏ thểhiện sự hoàn thiện hơn so với các lớp động vật khác
2.Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài :
Hoạt động I : Tìm hiểu sự đa dạng của thú
- GV Yêu cầu học sinh nghiên cứu thông
tin và trả lời câu hỏi
+ Sự đa dạng của lớp thú thể hiện ở
những điểm nào?
+ Dựa vào đặc điểm nào mà ngời ta chia
lớp thú thành nhiều bộ nhiều họ ?
GV : Giải thích thêm ngoài đặc điểm sinh
sản khi phân chia ngời ta còn dựa vào đặc
điểm chi và răng
→ Thể hiẹn ở số loài nhiều : Thế giới có
4600 loài, chia làm 26 bộ ở VN có 275loài
Khi phân chia bộ: Ngời ta dựa vào đặc
điểm sinh sản, chi và răng…
Kết luận : lớp thú có số lợng loài rất lớn ( Thế giới có 4600 loài, 26 bộ, Việt Nam :
275 loại ) Khi phân biệt lớp thú dựa trên các đặc
điểm sinh sản,chi, răng…
Hoạt động ii : Bộ thú huyệt
- HS nghiên cứu thông tin, ghi nhớ kiến
thức và thảo luận nhóm để hoàn thành
+ Tại sao thú mỏ vịt con không bú sữa
mẹ nh con chó hay con mèo ?
+ Thú mỏ vịt có cấu tạo phù hợp với
môi trờng dới nớc nh thế nào
Thú mỏ vịt
Có lông mao dày , chân có màng bơi, đẻtrứng, mẹ cha có núm vú, nuôi con bằngsữa thú mẹ tiết ra hoà lẫn trong nớc
Hoạt động III : Bộ thú túi
+ Kanguru có cấu tạo nh thế nào để
thích nghi với đời sống của chúng ?
+ Tại sao kanguru con phải nuôi trong
túi ấp của mẹ ?
.Kanguru
Có chi sau dài khoẻ, đuôi to dài, đẻ conrất nhỏ, thú mẹ có núm vú
Trang 27- HS thảo luận chung cả lớp , GV bổ sung
và hoàn thiện kiến thức
Đi trêncạn,bơitrong nớc
Đẻ trứng
Bìnhthờng
Ch có vúchỉ cótuyến sữa
Liếm sữa bámtrên lông mẹhoặc hoà tantrong nớc
Kangu
ru Đồngcỏ Chi saulớn khoẻ Nhảy Đẻ con Rấtnhỏ Có vú Ngoặm chặt lấyvú, bú thụ động
3 Củng cố : Vì sao bộ thú huyệt thuộc thú bậc thấp
Trình bày những đặc điểm của thú kanguru
4 Dặn dò : học kỉ bài, hoàn thành phần bài tập
IV.rút kinh nghiệm giờ dạy
Trang 28
- Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng quan sát, so sánh, kĩ năng hoạt động nhóm.
- Thái độ : Giáo dục học sinh yêu thích bộ môn
II.Đồ dùng dạy học : Tranh phóng to hình 49.1, 49.2 SGk
I Hoạt động dạy và học :
1 Kiểm tra bài cũ : Trình bày đặc điểm của thú mỏ vịt, vì sao bộ thú huyệt đợc xếp vàothú bặc thấp
2 Bài mới : gv giới thiệu bài
Hoạt động i : tìm hiểu bộ dơi
-HS nghiên cứu thông tin :
+ Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài và
tập tính của dơi thích nghi với đời sống
- Đại diện :dơi ăn sâu bọ, dơi ăn quả
Hoạt động III: Tìm hiễu bộ cá voi
- HS nghiên cứu thông tin
+ Nêu đợc những đặc điểm cấu tạo ngoài
và tập tính cá voi thích nghi với đời sống
bơi lặn trong nớc
- HS hoạt động theo nhóm quan sát hình
49.1, 9.2 lựa chọn những câu trả lời thích
hợp điền vào bảng
- Đại diện một vài nhóm trình bày
- GV cho học sinh bổ sung và thông báo
Bảng so sánh đặc điểm cấu tạo ngoài và tập tính ăn giữa cá voi và dơi
Đuôingắn
Bay không có
đờng bay rõ rệt
Sâu bọ,rau quả
Răng nhọn sắc,phá vỡ vỏ cứng
Trang 293 Củng cố : Trình bày những đặc điểm của bộ dơi thích nghi với đời sống bay
Vì sao cá voi đợc xếp vào lớp thú
4 Dặn dò : về nhà học kĩ bài , hoàn thành phần bài tập
IV.rút kinh nghiệm giờ dạy
Trang 30
- Kiến thức: Học sinh nếu đợc cấu tạo thích nghi với đời sống của bộ ăn sâu bọ, bộ thú gặmnhấm và bộ ăn thịt.
- Học sinh phân biệt đợc từng bộ thú thông qua những đặc điểm cấu tạo đặc trng
- Kĩ năng: rèn kĩ năng quan sát tranh tìm kiến thức, kĩ năng thu thập thông tin và kĩ nănghoạt động nhóm
- Thái độ: Giáo duc học sinh ý thức tìm hiểu thế giới động vật để bảo vệ các loài có ích
II Đồ dùng dạy học: Tranh: Răng, chân của chuột chù, sóc, hổ
III Hoạt động dạy học:
1 Kiễm tra bài cũ
Trình bày đặc điểm dơi thích nghi với đời sống bay
Trinh bày đặc điểm cá voi thích nghi với đời sống trong nớc
2 Bài mới: Gv giới thiệu bài
Hoạt động I: Tìm hiểu bộ ăn sâu bọ, bộ gặm nhấm và bộ ăn thịt
Mục tiêu: Thấy đợc đặc điểm bộ ăn sâu bọ, bộ gặm nhấm và bộ ăn thịt
- Gv: Hớng dẫn học sinh nghiên cứu thông
ăn thựcvật
ăn thịt
Báo Trên mặt đất vàtrên cây Đơnđộc nhọn, răng hàmRăng nanh dài
dẹp bên và sắc
Rìnhmồi, vồmồi
ăn độngvật
Răng nanh dàinhọn, răng hàmdẹp bên và sắc
Đuổimồi, bắtmồi
ăn độngvật
Trang 31Hoạt động II: Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo phù hợp với đời sống
của bộ ăn sâu bọ, bộ gặm nhấm và bộ ăn thịt
Mục tiêu: Học sinh tìm đợc những đặc điểm phù hợp của 3 bộ thích nghi với đời sống và những đặc điểm để phân biệt ba bộ
- GV: Hớng dẫn học sinh dựa vào kết quả
của bảng trên để trả lời câu hỏi
+ Dựa vào đặc điểm nào của bộ răng để
phân biệt ba bộ ăn sâu bọ, gặm nhấm và bộ
ăn thịt
+ Đặc điểm cấu tạo của chân báo, sói
nh thế nào để phù hợp với việc săn mồi và
ăn thịt?
+ Chân chuột chũi có đặc điểm nh thế
nào để phù hợp với việc đào hang trong
- Bộ gặm nhấm:
+ Răng cửa lớn thờng mọc dài, thiếu răng nanh
3 Cũng cố: Học sinh đọc kết luận SGk
Dựa vào những đặc điểm nào để phân biệt ba bộ thú ( gặm nhấm, ăn sâu bọ, ăn thịt )
Trình bày những đặc điểm cơ bản của ba bộ
4 Dặn dò: Học kĩ bài, hoàn thành phần bài tập
Tìm hiểu trớc bài 51
IV.rút kinh nghiệm giờ dạy