CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC Hoạt động 1: Giới thiệu bài Sau khi đã luyện tập xây dựng cốt truyện, các em sẽ học về đoạn văn để có những hiểu biết ban đầu về đoạn vă[r]
Trang 1THỨ HAI,7/9/2009
TẬP ĐỌC NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I MỤC TIÊU
- Biết đọc bài với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời nhân vật với lời người kể chuyện
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật (Tr
-HS khá
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
Hoạt động 1: Kiểm tra
- 2 em đọc bài Tre Việt Nam và cho biết Bài thơ ca
ngợi những phẩm chất gì, của ai?
- Nhận xét, cho điểm
Hoạt động 2: Giới thiệu bài
Trung thực là một đức tính cao quý, được đề cao
Qua truyện đọc Những hạt thóc giống, các em sẽ thấy
người xưa đã đề cao tính trung thực như thế nào?
Hoạt động 3: Luyện đọc
- 4 em đọc nối tiếp
Gv kết hợp ghi từ khó đọc, nêu chú giải
- Nhận xét cách đọc
- Từ khó
- Câu dài
- Luyện đọc theo cặp
- Gv đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 4: Tìm hiểu bài
* Toàn truyện
- Nhà vua chọn người như thế nào để truyền ngôi?
* Đoạn 1
- Nhà vua làm cách nào để tìm được người trung thực?
- Thóc đã luộc chín còn nảy mầm được không?
* Đoạn 2
- Theo lệnh vua chú bé Chôm đã làm gì?
- Đến kì phải nộp thóc cho vua, mọi người làm gì?
Chôm làm gì?
- Hành động của chú bé Chôm có gì khác mọi người?
* Đoạn 3
- Thái độ của mọi người thế nào khi nghe lời nói thật
- Bài thơ ca ngợi cây tre tượng trưng cho con người Việt Nam có những phẩm chất tốt đẹp: ngay thẳng, trung thực, đoàn kết, giàu tình thương yêu nhau
- Cả lớp đọc thầm
- Vài em đọc và nêu từ chú giải
- 3, 4 em đọc
- 3, 4 em đọc
- Từng cặp luyện đọc
Đọc thầm
- Vua muốn chọn người trung thực để truyền ngôi
- Phát cho mỗi người dân một thúng thóc giống đã luộc kĩ về gieo trồng và giao hẹn: ai thu được nhiều thóc sẽ được truuyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt
- HS phát biểu
- Chôm đã gieo trồng và dốc công chăm sóc nhưng thóc không nảy mầm
- Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp cho vua Chôm khác mọi người Chôm không có thóc, lo lắng đến trước vua, thành thật quỳ tâu: Tâu bệ hạ! Con không làm sao cho thóc nảy mầm được
- Chôm dũng cảm, dám nói sự thật, không sợ bị trừng phạt
Lop4.com
Trang 2của Chôm?
* Đoạn 4
- Theo em, vì sao người trung thực là người đáng quý?
Hoạt động 5: Luyện đọc diễn cảm
- 3 em nối tiếp đọc toàn bài
- HD HS tìm giọng đọc
- GV đọc mẫu
- Luyện đọc theo cặp
- GV nhận xét, đánh giá chung
Hoạt động 6: Củng cố, dặn dò
- Câu chuyện này muốn nói với em điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiếp bài: Gà trống và Cáo
- Mọi người sững sờ, ngạc nhiên, sợ hãi thay cho Chôm vì Chôm dám nói sự thật, sẽ bị trừng phạt
- HS phát biểu
- Cả lớp theo dõi
- Từng cặp luyện đọc
- Đại diện các nhóm thi đọc
- Các nhóm nhận xét
- Trung thực là đức tính quý nhất của con người Cần sống trung thực
LỊCH SỬ NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC
I MỤC TIÊU
- Thời gian nước ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ là từ năm 179 TCN đến năm 938 -Nêu
+Nhân dân ta
-HS khá
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
- Phiếu học tập cho các nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
Hoạt động 1: Kiểm tra
- Kể lại cuộc kháng chiến chống quân xâm lược
Triệu Đà của nhân dân Aâu Lạc
- Nhận xét, cho điểm
Hoạt động 2: Giới thiệu bài
Cuối bài học trước, chúng ta đã biết năm 179 TCN,
quân Triệu Đà đã chiếm được nước Aâu Lạc Tình
hình nước Aâu Lạc sau năm 179 TCN như thế nào?
chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
Hoạt động 3: Chính sách áp bức bóc lột của các
TĐ PKPB đối với ND ta
- Sau khi thôn tính nước ta, các triều đại phong kiến
phương Bắc đã thi hành những chính sách áp bức bóc
- HS thực hành kể lại
- HS nghe
Lop4.com
Trang 3lột nào đối với nhân dân ta?
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm hoàn thành bảng
sau:
Thời gian
Các mặt
Trước năm
179 TCN
Từ 19 TCN đến 938 Chủ quyền
Kinh tế
Văn hoá
- GV nhận xét, chốt lại
Hoạt động 4: Các cuộc khởi nghĩa chống ách đô hộ
của các TĐ PKPB
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm hoàn thành bảng
sau:
Thời gian Các cuộc khởi nghĩa
Năm 40
Năm 248
Năm 542
Năm 550
Năm 722
Năm 766
Năm 905
Năm 931
Năm 938
- GV nhận xét, chốt lại
- Từ năm 179 TCN đến năm 938 nhân dân ta đã có
mấy cuộc khởi nghĩa lớn?
-Mở đầu cho các cuộc khởi nghĩa ấy là cuộc khởi
nghĩa nào?
- Cuộc khởi nghĩa nào đã kết thúc hơn một nghìn
năm đô hộ và giành lại độc lập hoàn toàn cho đất
nước ta?
- Việc nhân dân ta liên tục khởi nghĩa chống ách đô
hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc nói lên
điều gì?
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò
- HS đọc phần tóm tắt cuối bài
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Khởi nghĩa hai Bà Trưng (Năm 40)
+ Chúng chia nước ta thành nhiều quận, huyện do chính quyền người Hán cai quản
+ Chúng bắt nhân dân ta lên rừng săn voi, tê giác, bắt chim quý, đẵn gỗ trầm; xuống biển mò ngọc trai, bắt đồi mồi, khai thác san hô để cống nạp
+ Chúng đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta, bắt dân ta phải theo phong tục của người Hán, sống theo pháp luật của người Hán
- Các nhóm thảo luận hoàn thành bảng bên
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Cả lớp nhận xét
- Các nhóm thảo luận hoàn thành bảng bên
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Cả lớp nhận xét
- 9 cuộc khởi nghĩa lớn
- Khởi nghĩa của hai Bà Trưng
- Khởi nghĩa Ngô Quyền với chiến thắng trên sông Bạch Đằng năm 938
- Nhân dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước, quyết tâm, bền chí đánh giặc giữ nước
Lop4.com
Trang 4TOÁN LUYỆN TẬP I.Mục tiêu:
-Xác
-Bài
II.Đồ dùng dạy học:
-Nội dung bảng bài tập 1 – VBT, kẻ sẵn trên bảng phụ, nếu có thể
III.Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 20
-Kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
-Trong giờ học toán hôm nay sẽ giúp các em củng
cố các kiến thức đã học về các đơn vị đo thời gian
b.Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng của
bạn, sau đó nhận xét và cho điểm HS
-GV yêu cầu HS nêu lại: Những tháng nào có 30
ngày ? Những tháng nào có 31 ngày ? Tháng 2 có
bao nhiêu ngày ?
-GV giới thiệu: Những năm tháng 2 có 28 ngày gọi
là năm thường Một năm thường có 365 ngày Những
năm tháng 2 có 29 ngày gọi là năm nhuận Một năm
nhuận có 366 ngày.Cứ 4 năm thì có một năm nhuận
Ví dụ năm 2000 là năm nhuận thì đến năm 2004 là
năm nhuận, năm 2008 là năm nhuận
Bài 2
-GV yêu cầu HS tự đổi đơn vị, sau đó gọi một số HS
giải thích cách đổi của mình
Bài 3
-GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài.
-GV có thể yêu cầu HS nêu cách tính số năm từ khi
vua Quang Trung đại phá quân Thanh đến nay
-GV yêu cầu HS tự làm bài phần b, sau đó chữa bài
Bài 4 (HS về nhà làm)
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-Muốn biết bạn nào chạy nhanh hơn, chúng ta phải
làm gì ?
-GV yêu cầu HS làm bài
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS nghe GV giới thiệu bài
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT -HS nhận xét bài bạn và đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
-Những tháng có 30 ngày là 4, 6, 9, 11 Những tháng có 31 ngày là 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12 Tháng 2 có 28 ngày hoặc 29 ngày
-HS nghe GV giới thiệu, sau đó làm tiếp phần b của bài tập
-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một dòng, HS cả lớp làm bài vào VBT
-Vua Quang Trung đại phá quân Thanh năm 1789 Năm đó thuộc thế kỉ thứ XVIII
-Thực hiện phép trừ, lấy số năm hiện nay trừ đi năm vua Quang Trung đại phá quân Thanh Ví dụ: 2005 –
1789 = 216 (năm) Nguyễn Trãi sinh năm:
1980 – 600 = 1380
Năm đó thuộc thế kỉ XIV
-HS đọc
Lop4.com
Trang 5-GV nhận xét.
Bài 5 (HS về nhà làm)
-GV yêu cầu HS quan sát đồng hồ và đọc giờ trên
đồng hồ
-8 giờ 40 phút còn được gọi là mấy giờ ?
-GV có thể dùng mặt đồng hồ để quay kim đến vị
trí khác và yêu cầu HS đọc giờ (Nếu còn thời gian)
-GV cho HS tự làm phần b
4.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm bài tập và
chuẩn bị bài sau
-Đổi thời gian chạy của hai bạn ra đơn vị giây rồi so sánh (Không so sánh 1/4 và 1/5)
-Bạn Nam chạy hết 1/4 phút = 15 giây; Bạn Bình chạy hết 1/5 phút = 12 giây 12 giây < 15 giây, Vậy bạn Bình chạy nhanh hơn bạn Nam
-8 giờ 40 phút
-Còn được gọi là 9 giờ kém 20 phút
-Đọc giờ theo cách quay kim đồng hồ của GV
-HS cả lớp
ĐẠO ĐỨC BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN
I MỤC TIÊU
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
- Bảng phụ
- 3 thẻ màu xanh, đỏ, vàng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
Hoạt động 1: Nhận xét tình huống
- GV nêuu tình huống
- GV nhận xét, chốt lại cách giải quyết phù hợp nhất
-Điều gì sẽ xảy ra nếu như các em không được bày tỏ
ý kiến về những việc có liên quan đến các em?
- Vậy đối với những việc có liên quan đến mình, các
em có quyền gì?
- GV kết luận
Hoạt động 2: Em sẽ làm gì?
- Em được phân công làm việc không phù hợp với
khả năng hoặc không phù hợp với sức khoẻ của em
Em sẽ làm gì?
- Em bị cô hiểu lầm và phê bình
- Em muốn chủ nhật này được bố mẹ cho đi chơi
- Em muốn được tham gia vào hoạt động của lớp, của
trường
- GV chốt lại
- Vậy, trong những chuyện có liên quan với các em,
các em có quyền gì?
- Theo em, ngoài việc học tập còn những việc gì có
liên quan đến trẻ em?
- HS đauư ra những cách xử lý cho tình huống
- HS suy nghĩ trả lời
- Có quyền bày tỏ ý kiến, quan điểm
- Em sẽ gặp cô giáo để xin được làm công việc khác phù hợp với sức khoẻ và sở thích
- Em xin phép cô được kể lalị để không bị hiểu lầm
- Em hỏi bố mẹ có thời gian rảnh rỗi không? Nếu được thì xin bố mẹ cho đi chơi
- Em nói với người tổ chức nguyện vọng và khả năng của mình
- Có quyền được nêu ý kiến của mình, chia sẻ các mong muốn
- Việc ở chỗ ở, việc ở nơi công cộng, tham gia các câu lạc bộ vui chơi, đọc sách báo,…
Lop4.com
Trang 6- Gv kết luận.
Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
- GV đaư ra các tình huống
- GV nhận xét, chốt lại ý đúng
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
- HS đọc phần Ghi nhớ
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị cho tiết Thực hành
- Các nhóm thảo luận, thống nhất ý cả nhóm tán thành, không tán thành, phân vân ở mỗi câu
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận bằng cách giơ thẻ
- Nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
THỨ BA, 8/9/2009
CHÍNH TẢ I.MỤC TIÊU
1.Nghe-viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn cĩ l nhân #7
2.Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: l/n, en/eng.
II.ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
-Phiếu học tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
Hoạt động 1: Kiểm tra
- HS viết 1 số từ do GV chọn.
- Nhận xét, cho điểm
Hoạt động 2: Giới thiệu bài
-GV nêu MW, YC ti1t h:c
Hoạt động 3: HD HS nghe-viết
- GV :c m<u toàn bài chính tả trong sgk
- HS luyCn vi1t 1 s' tJ dX sai
- GV :c tJng câu
- LT@ vài bài
- L>+ =B7! xét chung
Hoạt động 3: Luyện tập
Bài 7/ 2
- GV ch't l.i li gii O!
Bài tập 3: Giải câu đố (HS khá, giỏi)
- GV nêu yêu cầu BT
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dị
- HS nghe
- HS :c thRm l.i đoạn văn
- 1 em lên
- HS #1 bài
- HS sốt bài
- WF #; sốt Z cho nhau
- HS nêu yêu
- HS đọc thầm và làm bài vào vở Sau đó chữa bài
- C l-p nh7n xét
- HS đọc các câu thơ, suy nghĩ viết ra nháp lời giải câu đố
-HS nói lời giải đố, viết nhanh lên bảng
Lop4.com
Trang 7-
-
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC - TỰ TRỌNG
I MỤC TIÊU
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
- Một số tờ phiếu kẻ bảng để HS làm bài tập 1
- Từ điển
- Phiếu khổ to viết nội dung bài tập 3, 4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
Hoạt động 1: Kiểm tra
- Nhận xét, cho điểm
Hoạt động 2: Giới thiệu bài
- GV nêu MĐ, YC tiết học
Hoạt động 3: HD HS làm bài tập
Bài tập 1
- GV phát phiếu
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2
- GV nhận xét nhanh
Bài tập 3
- GV dán phiếu lên bảng
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng: Ý c
Bài tập 4
- GV phát phiếu
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
+ Các thành ngữ, tục ngữ nói về tính trung thực: a,
c, d
+ Các thành ngữ, tục ngữ nói về lòng tự trọng: b,
- 1 em làm lại bài tập 2, 1 em làm lại bài tập 3
- 1 em đọc yêu cầu bài tập, đọc cả mẫu
- HS trao đổi theo cặp
- Đại diện các cặp trình bày kết quả
- 1 em nêu yêu cầu của bài tập
- Cả lớp suy nghĩ, tự đặt 1 câu với 1 từ cùng nghĩa
với từ Trung thực, 1 câu với 1 từ trái nghĩa với Trung thực.
- HS nối tiếp nhau đọc câu mình đặt
- 1 em đọc nội dung
- Trao đổi theo cặp, có thể dùng Từ điển để tìm nghĩa của từ Tự trọng
- 2, 3 em lên bảng thi làm bài-khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng
- Cả lớp nhận xét
- 1 em đọc yêu cầu bài tập
- Từng cặp trao đổi, trả lời câu hỏi
- 2, 3 em lên bảng làm bài: gạch dưới bằng bút đỏ dưới các thành ngữ, tục ngữ nói về tính trung thực, bút xanh dưới các thành ngữ, tục ngữ nói về lòng tự trọng
- Cả lớp nhận xét
Lop4.com
Trang 8Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu về nhà học thuộc các thành ngữ, tục
ngữ
- Chuẩn bị tiếp bài Danh từ
TOÁN TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG I.MỤC TIÊU:
-Bài
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình vẽ và đề bài toán a, b phần bài học SGK viết sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 21
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
-Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ được làm
quen với số trung bình cộng của nhiều số
b.Giớ thiệu số trung bình cộng và cách tìm số trung
bình cộng:
* Bài toán 1
-GV yêu cầu HS đọc đề toán
-Có tất cả bao nhiêu lít dầu ?
-Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì mỗi can có bao
nhiêu lít dầu ?
-GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán
-GV hỏi lại: Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai
có 4 lít dầu, vậy trung bình mỗi can có mấy lít dầu ?
-Số trung bình cộng của 6 và 4 là mấy ?
-Dựa vào cách giải thích của bài toán trên bạn nào
có thể nêu cách tìm số trung bình cộng của 6 và 4 ?
+Bước thứ nhất trong bài toán trên, chúng ta tính gì
?
+Để tính số lít dầu rót đều vào mỗi can, chúng ta
làm gì ?
+Như vậy, để tìm số dầu trung bình trong mỗi can
chúng ta đã lấy tổng số dầu chia cho số can
+Tổng 6 + 4 có mấy số hạng ?
+Để tìm số trung bình cộng của hai số 6 và 4 chúng
ta tính tổng của hai số rồi lấy tổng chia cho 2, 2 chính
là số các số hạng của tổng 4 + 6
-GV yêu cầu HS phát biểu lại quy tắc tìm số trung
bình cộng của nhiều số
ề
-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS nghe GV giới thiệu bài
-HS đọc
-Có tất cả 4 + 6 = 10 lít dầu
-Mỗi can có 10 : 2 = 5 lít dầu
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào nháp
-Trung bình mỗi can có 5 lít dầu
-Số trung bình cộng của 4 và 6 là 5
-HS suy nghĩ, thảo luận với nhau để tìm theo yêu cầu +Tính tổng số dầu trong cả hai can dầu
+Thực hiện phép chia tổng số dầu cho 2 can
+Có 2 số hạng
-3 HS
-HS đọc
-Số học sinh của ba lớp lần lượt là 25 học sinh, 27 học Lop4.com
Trang 9THỨ TƯ, 9/9/2009
TẬP ĐỌC GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I MỤC TIÊU
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
- Tranh minh hoạ trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
Hoạt động 1: Kiểm tra
- Nhận xét, cho điểm
Hoạt động 2: Giới thiệu bài
Hôm nay các em sẽ được học bài thơ ngụ
ngôn Gà Trống và Cáo của nhà thơ La Phông-ten
Bài thơ này kể chuyện con Cáo xảo trá định dùng
thủ đoạn lừa Gà Trống để ăn thịt Không ngờ, Gà
Trống lại là một đối thủ rất cao mưu đã làm cho
Cáo phải khiếp vía bỏ chạy Bài thơ khuyên em
điều gì? Tiết học này sẽ giúp các em hiểu điều
đó
Hoạt động 3: Luyện đọc
- 3 em khác :c l.i GV k1t h p gii nghEa tJ m-i
-
-
- 1 em
- GV
Hoạt động 4: Tìm hiểu bài
* Đoạn 1
- Gà Trống đứng ở đâu, Cáo đứng ở đâu?
- Cáo đã làm gì để dụ Gà Trống xuống đất?
- Tin tức Cáo thông báo là sự thật hay bịa đặt?
* Đoạn 2
- Vì sao Gà không nghe lời Cáo?
- Gà tung tin có cặp chó săn chạy đến để làm gì?
* Đoạn 3
- Thái độ của Cáo như thế nào khi nghe lời Gà
- 2 em đọc truyện Những hạt thóc giống, trả lời các câu hỏi trong SGK
- HD lắng nghe
- C l-p :c thRm
- Vài em
- Vài em
-
- C l-p :c thRm
- HS :c thRm theo
- Gà Trống đậu vắt vẻo trên một cành cây cao Cáo đứng dưới gốc cây
- Cáo đon đả mời Gà Trống xuống đất để báo cho Gà biết tin tức mới: từ nay muôn loài đã kết thân Gà hãy xuống để Cáo hôn và bày tỏ tình thân
- Đó là tin Cáo bịa ra nhằm dụ Gà Trống xuống đất ăn thịt
- Gà biết sau những lời ngon ngọt ấy là ý định xấu
xa của Cáo: muốn ăn thịt Gà
- Cáo rất sợ chó săn Tung tin có cặp chó săn đang Lop4.com
Trang 10- Thấy Cáo bỏ chạy thái độ của Gà ra sao?
- Theo em, Gà thông minh ở điểm nào?
Hoạt động 5: Luyện đọc diễn cảm
- HS
- GV :c m<u
- LuyCn :c diXn cm theo c_p
- Thi :c diXn cm
- HS
Hoạt động 6: Củng cố, dặn dò
- HS nhận xét về Cáo và Gà Trống
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiếp bài: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca
chạy đến loan tin vui, Gà đã làm cho Cáo khiếp sợ, phải bỏ chạy, lộ mưu gian
- Cáo khiếp sợ, hồn lạc phách bay, quắp đuôi, co cẳng bỏ chạy
- Gà khoái chí cười vì Cáo đã chẳng làm được gì mình, còn bị mình lừa lại phải phát khiếp
- HS phát biểu
- C l-p :c thRm
- L -/ theo dõi
- Vài nhĩm thi
- HS
TẬP LÀM VĂN VIẾT THƯ
(Kiểm tra viết)
I MỤC TIÊU
Củng cố kĩ năng viết thư: HS viết được một là thư thăm hỏi, chúc mừng hoặc chia buồn bày tỏ tình cảm chân thành, đúng thể thức
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
- Giấy viết, phong bì, tem thư
- Giấy khổ to viết sẵn nội dung cần Ghi nhớ tiết trước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu MĐ, YC của giờ kiểm tra
Trong tiết học này, các em sẽ làm bài kiểm tra viết thư để tiếp tục rèn luyện và củng cố kĩ năng viết thư Bài kiểm tra sẽ giúp cả lớp chúng ta biết bạn nào viết được một lá thư đúng thể thức, hay nhất, chân thành nhất
Hoạt động 2: HD HS nắm yêu cầu đề bài
- 1 em nhắc lại nội dung cần ghi nhớ
- GV dán nội dung ghi nhớ đã chuẩn bị lên bảng
- GV hỏi về việc chuẩn bị cho giờ kiểm tra
- GV viết đề kiểm tra lên bảng
- Nhắc các em chú ý:
+ Lời lẽ trong thư cần chân thành, thể hiện sự quan tâm
+ Viết xong thư, em cho thư vào phong bì, ghi ngoài phong bì tên, địa chỉ người gửi; tên, địa chỉ người nhận
Hoạt động 3: HS thực hành viết thư
- HS viết thư
- Cuối giờ HS đặt lá thư vào phong bì và nộp bài
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
- GV thu bài
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiếp bài: Đoạn văn trong bài văn kể chuyện
Lop4.com