1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án các môn lớp 4 - Tuần thứ 34

20 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 365,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III/ Hoạt động dạy- học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh * HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG : - Gọi 2 HS lên bảng vẽ sơ đồ bằng chữ và mũi tên một chuỗi thức ăn , sau đó giải - HS lên [r]

Trang 1

ĐẠO ĐỨC

ÔN TẬP KIỂM TRA HKII

I.Mục tiêu:

Học xong bài này, HS có khả năng:

-Hiểu: Cần phải tôn trọng Luật giao thông Đó là cách bảo vệ cuộc sống của mình và mọi người

-HS có thái độ tôn trọng Luật giao thông, đồng tình với những hành vi thực hiện đúng luật giao thông

-HS biết tham gia giao thông an toàn

II.Đồ dùng dạy học:

-SGK Đạo đức 4

-Một số biển báo giao thông

-Đồ dùng hóa trang để chơi đóng vai

III.Hoạt động trên lớp:

Tiết: 2

*Hoạt động 1: Trò chơi tìm hiểu về

biển báo giao thông

-GV chia HS làm 3 nhóm và phổ

biến cách chơi HS có nhiệm vụ quan

sát biển báo giao thông (khi GV giơ

lên) và nói ý nghĩa của biển báo

Mỗi nhận xét đúng sẽ được 1 điểm

Nếu 3 nhóm cùng giơ tay thì viết vào

giấy Nhóm nào nhiều điểm nhất là

nhóm đó thắng

-GV hoặc 1 HS điều khiển cuộc chơi

-GV cùng HS đánh giá kết quả

*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (Bài

tập 3- SGK/42)

-GV chia HS làm 6 nhóm và giao

nhiệm vụ cho mỗi nhóm nhận một

tình huống

Em sẽ làm gì khi:

a/ Bạn em nói: “Luật giao thông chỉ

cần ở thành phố, thị xã”

b/ Bạn ngồi cạnh em trong ôtô thò

đầu ra ngoài xe

c/ Bạn rủ em ném đất đá lên tàu

hỏa

-HS tham gia trò chơi

-HS thảo luận, tìm cách giải quyết -Từng nhóm báo cáo kết quả (có thể bằng đóng vai)

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

ý kiến

Trang 2

d/ Bạn em đi xe đạp va vào một

người đi đường

đ/ Các bạn em xúm lại xem một vụ

tai nạn giao thông

e/ Một nhóm bạn em khoác tay nhau

đi bộ giữa lòng đường

-GV đánh giá kết quả làm việc

của từng nhóm và kết luận:

a/ Không tán thành ý kiến của bạn

và giải thích cho bạn hiểu: Luật giao

thông cần được thực hiện ở mọi nơi,

mọi lúc

b/ Khuyên bạn không nên thò đầu

ra ngoài, nguy hiểm

c/ Can ngăn bạn không ném đá lên

tàu, gây nguy hiểm cho hành khách

và làm hư hỏng tài sản công cộng

d/ Đề nghị bạn dừng lại để nhận

lỗi và giúp người bị nạn

đ/ Khuyên các bạn nên ra về, không

nên làm cản trở giao thông

e/ Khuyên các bạn không được đi

dưới lòng đường, vì rất nguy hiểm

-GV kết luận:Mọi người cần có ý

thức tôn trọng luật giao thông ở mọi

lúc , mọi nơi

*Hoạt động 3: Trình bày kết quả

điều tra thực tiễn (Bài tập 4- SGK/42)

-GV mời đại diện từng nhóm trình

bày kết quả điều tra

-GV nhận xét kết quả làm việc

nhóm của HS

 Kết luận chung :

Để đảm bảo an toàn cho bản thân

mình và cho mọi người cần chấp

hành nghiêm chỉnh Luật giao thông

4.Củng cố - Dặn dò:

-Chấp hành tốt Luật giao thông và

nhắc nhở mọi người cùng thực hiện

-Tổ chức diễn đàn: “Học sinh với

Luật giao thông” (nếu có điều kiện)

-Về xem lại bài và chuẩn bị bài

tiết sau

-HS lắng nghe

-Đại diện từng nhóm trình bày -Các nhóm khác bổ sung, chất vấn

-HS lắng nghe

-HS cả lớp thực hiện

TOÁN :

165 ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG tt

A/ Mục tiêu :

Trang 3

 Giúp HS ôn tập về :

+ Củng cố về các đơn vị đo thời gian và mối quqn hệ giữ các đơn vị đo thời gian + Rèn các kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo thời gian và giải các bài toán có liên quan

B/ Chuẩn bị :

- Bộ đồ dùng dạy học toán 4

C/ Lên lớp :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Bài cũ :

- Gọi HS nêu cách làm BT4 về nhà

- Nhận xét ghi điểm học sinh

2.Bài mới

a) Giới thiệu bài:

- Hôm nay chúng ta sẽ ôn tập về đại

lượng đo thời gian và cách chuyển đổi

đơn vị đo thời gian

b) Thực hành :

*Bài 1 :

- GV treo bảng kẻ sẵn lên bảng

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực vào

vở

- Yêu cầu HS lên điền vào bảng để

hoàn chỉnh

- GV đi giúp đỡ những HS gặp khó khăn

-Nhận xét bài làm học sinh

* Bài 2 :

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

+ GV hướng dẫn học sinh tính và điền

số đo thích hợp vào các chỗ chấm

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và tìm cách

- 1 HS lên bảng tính

* Giải :

+ Xe ô tô chở được tất cả là :

50 x 32 = 1600 ( kg )

1600 kg = 16 tạ

Đáp số : 16 tạ

+ Nhận xét bài bạn + Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- HS ở lớp làm vào vở

- 1 HS làm trên bảng :

1 giờ = 60 phút 1 năm = 12 tháng

1 phút = 60 giây 1thế kỉ = 100 năm

1 giờ = 3600giây 1 năm nhuận = 366 ngày

1 năm thường = 365 ngày

- Nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + Quan sát , lắng nghe giáo viên hướng dẫn - HS thực hiện vào vở

-Tiếp nối nhau đọc kết quả a) 5 giờ = 300 phút ; 3 giờ 15 phút = 195 phút

Trang 4

tính vào vở

- GV gọi HS đọc chữa bài

-Nhận xét ghi điểm học sinh

* Bài 3:

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

+ GV hướng dẫn học sinh tính và điền

dấu thích hợp vào các ô trống

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và tìm cách

tính vào vở

- GV gọi HS lên bảng làm bài

+ Nhận xét ghi điểm HS

* Bài 4:

Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- GV hỏi HS dự kiện và yêu cầu đề

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và trả lời vào

vở

- GV gọi HS đọc kết quả

+ Nhận xét ghi điểm HS

* Bài 5:

Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- GV hỏi HS dự kiện và yêu cầu đề

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện

tính vào vở

- GV gọi HS trảû lờikết quả

+ Nhận xét ghi điểm HS

d) Củng cố - Dặn dò:

-Nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà học bài và làm bài

420 giây = 7 phút giờ =

12 1

5phút c) 5 thể kỉ = 500 nămï thế kỉ = 50

20 1

năm

12 thế kỉ = 12000năm ; 2000 năm = 20 thế kỉ

- Nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + Quan sát , lắng nghe giáo viên hướng dẫn - HS thực hiện vào vở

- 2 HS lên bảng làm bài

5 giờ 20 phút > 300 phút ; giờ = 20

3 1

phút

320 phút 20 phút

495 giây = 8 phút 15 giây ; phút <

5

1

3 1

phút + 2 HS nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Tiếp nối nhau phát biểu a) Hà ăn sáng hết 30 phút b) Buổi sáng Hà ở trường trong thời gian là 4 giờ

+ Nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Tiếp nối nhau phát biểu

- 1 HS lên bảng khoanh vào kết quả Khoảng thời gian dài nhất trong số các khoảng thời gian trên là 600 giây + Nhận xét bài bạn

-Học sinh nhắc lại nội dung bài

-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại

TẬP ĐỌC TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ

Trang 5

ĐỌC THÀNH TIẾNG:

Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ: động

vật duy nhất , liều thuốc bổ , thư giãn , sảng khoái , thoả mãn , nổi giận , căm thù , hẹp mạch máu , rút ngắn , tiết kiệm tiền , hài hước , sống lâu hơn ,

 Đọc trôi chảy được toàn bài , ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, đọc đúng giọng kể , rõ ràng , rành mạch phù hợp với một văn bản phổ biến khoa học

2Đọc - hiểu:

- Hiểu nội dung bài: - Hiểu nội dung bài báo muốn nói : Tiếng cười làm cho con người khác với động vật Tiếng cười làm cho con người sống hạnh phúc , sống lâu Từ đó , làm cho học sinh có ý thức tạo ra xung quanh cuộc sống của mình nhiều niềm vui , sự hài hước , tiếng cười

Hiểu nghĩa các từ ngữ : thống kê , thu giãn , sảng khoái , điều trị

II Đồ dùng dạy học:

 Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc

 Tranh ảnh minh hoạ SGK ( phóng to nếu có)

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

-Gọi 2 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc

thuộc lòng 2 bài thơ bài " Con chim

chiền chiện " và trả lời câu hỏi về nội

dung bài

-Gọi 1 HS đọc toàn bài

-Nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- GV treo tranh minh hoạ và hỏi :

- Tranh vẽ cảnh gì ?

+ Qua các bài tập đọc về chủ đề "

Tình yêu cuộc sống " như Vương quốc

vắng nụ cười ; Ngắm trăng - không đề

- Con chim chiền chiện - Khát vọng

sống - Chúc mừng năm mới sau một

thể kỉ - Người không biết cười Các

câu chuyện trên cho các em thấy tiếng

cười , cách sống yêu đời lạc quan rtất

-2 em lên bảng đọc và trả lời nội dung bài

+ Quan sát tranh trả lời câu hỏi

-Lớp lắng nghe

Trang 6

cần thiết đối với cuộc sống con người

Bài đọc " Tiếng cười là liều thuốc bổ "

sẽ giúp các em tìm hiểu tác dụng kì

diệu của tiếng cười

B.HƯỚNG DẪN LUYỆN ĐỌC VÀ TÌM

HIỂU BÀI:

* Luyện đọc:

- GV viết lên bảng một số từ khó đọc

- Yêu cầu HS cả lớp đọc , giúp học

sinh đọc đúng không vấp váp các từ

khó đọc trong bài

-Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn

của bài

(3 lượt HS đọc)

- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho

từng HS (nếu có)

-Gọi HS đọc phần chú giải

+ GV ghi bảng các câu dài hướng dẫn

HS đọc

- Yêu cầu HS đọc lại các câu trên

+ GV lưu ý HS đọc đúng các từ ngữ

khó đọc đã nêu ở mục tiêu

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi một , hai HS đọc lại cả bài

+ Lưu ý HS cần ngắt nghỉ hơi đúng sau

các dấu câu , nghỉ hơi tự nhiên , tách

các cụm từ trong những câu

-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc :

+Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng ,

rành mạch đọc đúng giọng kể , nhấn

giọng ở các từ ngữ nói về tác dụng của

tiếng cười

* Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 câu chuyện

trao đổi và trả lời câu hỏi

- Vì sao tiếng cười là liều thuốc bổ ?

- HS đọc các từ ngữ khó đọc hay nhầm lẫn

-3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự

- Đoạn 1 : Từ đầu đến mỗi ngày cười

400 lần

- Đoạn 2 : Tiếp theo đến làm hẹp mạch máu

- Đoạn 3 : Tiếp theo cho đến hết

- 1 HS đọc thành tiếng

+ 2 HS luyện đọc

+ Luyện đọc các tiếng : động vật duy nhất

, liều thuốc bổ , thư giãn , sảng khoái , thoả mãn , nổi giận , căm thù , hẹp mạch máu , rút ngắn , tiết kiệm tiền , hài hước , sống lâu hơn

- Luyện đọc theo cặp

- 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Tiếp nối phát biểu :

- Vì khi ta cười thì tốc độ thở của con người tăng lên đến 100 ki - lô - mét một giờ , các cơ mặt thư giãn , não tiết ra một chất làm con người có cảm giác thoái mái , thoả mãn

- Nói lên tác dụng tiếng cười đối với cơ thể con người

- 2HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

Trang 7

- Nội dung đoạn 1 nói lên điều gì ?

- GV gọi HS nhắc lại

-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 trao đổi và

trả lời câu hỏi

+ Người ta tìm cách tạo ra tiếng cười

cho bệnh nhân để làm gì ?

- Nội dung đoạn 2 nói lên điều gì ?

- GV gọi HS nhắc lại

-Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trao đổi và

trả lời câu hỏi

+ Em rút ra điều gì qua bài này ? Hãy

chọn ra ý đúng nhất ?

+Đoạn 3cho em biết điều gì?

-Ghi ý chính đoạn 3

-Ghi nội dung chính của bài

- Gọi HS nhắc lại

* ĐỌC DIỄN CẢM:

-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc mỗi

em đọc 1 đoạn của bài

- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc

hay

-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần

luyện đọc

Tiếng cười là liều thuốc bổ Bởi vì khi

cười , tốc độ thở của con người sẽ tăng

lên đến 100 ki - lô - mét một giờ , các

cơ mặt được thư giãn thoải mái / và

não thì tiết ra một chất làm cho người

ta có cảm giác sảng khoái , thoả mãn

Ngược lại , khi người ta ở trong trạng

thái nổi giận hoặc căm thù , cơ thể sẽ

tiết ra một số chất làm hẹp mạch máu

.

-Yêu cầu HS luyện đọc

-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm cả

câu truyện

-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm

+ 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Trao đổi thảo luận và tiếp nối nhau phát biểu :

* Để rút ngắn thời gian diều trị bệnh nhân , tiết kiệm tiền cho nhà nước

- Tiếng cười là liều thuốc bổ -2 HS đọc thành tiếng

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi :

- Ý đúng là ý b Cần biết sống một cách vui vẻ

- Người có tính hài hước sẽ sống lâu hơn -2 HS đọc thành tiếng

- 2 đọc thành tiếng , lớp đọc thầm lại nội

dung

- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn

-Rèn đọc từ, cụm từ ,câu khó theo hướng dẫn của giáo viên

-HS luyện đọc theo cặp

-3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm

-3 HS thi đọc cả bài

- HS cả lớp

Trang 8

HS

-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài

-Nhận xét và cho điểm học sinh

3 Củng cố – dặn dò:

-Hỏi: Câu chuyện giúp em hiểu điều

gì?

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị

cho bài học sau

KHOA HỌC

ÔN TẬP THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT

I/ Mục tiêu :

- Giúp HS :

- Củng cố mở rộng kiến thức khoa học về mối quan hệ giữa sinh vật và sinh vật thông qua quan hệ thức ăn

- Vẽ và trình bày được mối quan hệ về thức ăn của nhiều sinh vật

- Hiểu con người cũng là một chuỗi thức ăn và vai trò của nhân tố con người trong chuỗi thức ăn

II/ Đồ dùng dạy- học:

- Tranh minh hoạ trang 134 , 135 , 136 , 137 SGK

+ Phiếu học tập theo nhóm

- Giấy A3

III/ Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG :

- Gọi 2 HS lên bảng vẽ sơ đồ bằng chữ và

mũi tên một chuỗi thức ăn , sau đó giải

thích chuỗi thức ăn đó

- Yêu cầu học sinh dưới lớp trả lời câu

hỏi

-Thế nào là chuỗi thức ăn ?

- HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu giáo viên

- 2 HS đứng tại chỗ trả lời

Trang 9

- Nhận xét sơ đồ , câu trả lời của học sinh

và cho điểm

* Giới thiệu bài:

Tất cả sinh vật trên Trái Đất đều có mối

liên hệ với nhau bằng quan hệ dinh

dưỡng Sinh vật này là thức ăn của sinh

vật kia Con người cũng lấy thức ăn từ

các động vật và thực vật Yếu tố con

người được tách thành nhân tố độc lập vì

hoạt động của con người khác hẳn với

các loài sinh vật khác Ở một góc độ

nhất định , con người , động vật , thực vật

cùng có lấy thức ăn , nước uống , không

khí từ môi trường và thải ra chất cặn bá

vào môi trường Vai trò của con người có

ảnh hưởng như thế nào đến quan hệ thức

ăn trong tự nhiên ? con người có phải là

một mắt xích trong chuỗi thức ăn hay

không ? Các em cùng tìm hiểu qua bài

học hôm nay

* Hoạt động 1:

MỐI QUAN HỆ VỀ THỨC ĂN VÀ

NHÓM VẬT NUÔI , CÂY TRỒNG ĐỘNG

VẬT SỐNG HOANG DÃ

Cách tiến hành:

- Yêu cầu học sinh quan sát tranh minh

hoạ trang 134 , 135 , SGK và nói những

hiểu biết của em về những cây trồng , con

vật đó ?

- Tổ chức cho HS báo cáo , mỗi em chỉ

nói 1 bức tranh

+ HS lắng nghe

- Hoạt động trong nhóm quan sát và làm việc theo sự hướng dẫn của GV

- Đại diện nhóm trình bày : + Cây lúa : thức ăn của cây lúa là nước , không khí , ánh sáng , các chất khoáng , hoà tan trong đất

- Hạt lúa là thức ăn của chuột , gà , chim

- Chuột : chuột ăn lúa , gạo , ngô khoai và nó lại chính là thức ăn của rắn , mèo , hổ mang , đại bàng , cú ,

- Đại bàng : đại bàng ăn gà , chuột , xác chết của đại bàng lại là thức ăn cho nhiều loại động vật khác

- Cú mèo : thức ăn của cú mèo là chuột

- Rắn hổ mang : thức ăn của rắn hổ mang là chuột , gà , ếch , nhái , chim Rắn cũng là thức ăn của con người

Trang 10

- Nhận xét , khen ngợi các nhóm đã có ý

trả lời đầy đủ và hay

* GV : Các sinh vật mà các em vừa nêu

đều có mối quan hệ thức ăn Mối quan

hệ này được bắt đầu từ sinh vật nào ?

- GV : tổ chức HS hoạt động nhóm , mỗi

nhóm gồm 4 HS

+Yêu cầu HS trao đổi sau đó dùng mũi

tên và chữ để thể hiện mối quan hệ về

thức ăn giữa cây lúa và các các con vật

trong hình , sau đó giải thích sơ đồ

- GV đi hướng dẫn , giúp đỡ từng nhóm ,

đảm bảo học sinh nào cũng được tham

gia

- Gọi học sinh trình bày

- GV dán lên bảng 1 trong các sơ đồ HS

vẽ từ tiết trước và hỏi :

- Em có nhận xét gì về mối quan hệ thức

ăn của nhóm vật nuôi , cây trồng , động

vật hoang dã với chuỗi thức ăn này ?

- Gọi 1 HS giải thích lại sơ đồ chuỗi thức

ăn

- GV vừa chỉ vào sơ đồ vừa giảng : Trong

sơ đồ về mối quan hệ về thức ăn của một

nhóm vật nuôi , cây trồng , động vật

hoang dã ta thấy có nhiều mắt xích hơn

Mỗi loài sinh vật không phải chỉ liên hệ

với một chuỗi thức ăn mà có thể với

nhiều chuỗi thức ăn Cây là chuỗi thức

ăn của nhiều loài vật Nhiều loài vật

khác nhau cùng là thức ăn của một số

loài vật khác

- Gà thức ăn của là là thóc , gạo , nhái , cào cào , nhưng gà lại là thức ăn của rắn , đại bàng ,

+ Lắng nghe

- Mối quan hệ giữa các sinh vật trên bắt đầu từ cây lúa

- Từng nhóm 4 HS nhận đồ dùng và hoạt động trong nhóm theo hướng dẫn của GV

- Nhóm trưởng điều khiến để lần lượt từng thành viên trình bày giải thích sơ đồ

- Đại diện 2 nhóm dán sơ đồ lên bảng và trình bày

- Các nhóm khác bổ sung ( nếu có )

+ Trao đổi theo cặp và trả lời

- Nhóm vật nuôi , cây trồng động vật hoang dã gồm nhiều sinh vật với nhiều chuỗi thức ăn hơn

- 1 HS lên bảng giải thích lại sơ đồ chuỗi thức ăn đã hoàn thành

- HS ngồi 2 bàn thảo luận theo nhóm

G à

Đại Bàng

Cây Lúa

Rắn Hổ Mang

Chuột

Mèo

Ngày đăng: 02/04/2021, 00:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w