1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 1 - Tuần 13

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 181,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: 22’ luyện tập  Mục tiêu : Biết vận dụng các kiến thức đã học để làm bài tập, nắm được dạng bài làm và làm đúng.. Học sinh quan sát.[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

Ngày dạy: thứ hai , 23/ 11/ 2009

Phân môn: Học vần

Tiết: 1

Bài : ÔN TẬP

I) Mục tiêu:

 Học sinh đọc và viết một cách chắc chắn các vần đã học có kết thúc bằng n

 Đọc viết đúng từ ngữ ứng dụng

 Học sinh biết ghép âm, tạo tiếng mới

 Rèn cho học sinh đọc đúng, viết đúng chính tả, độ cao, khoảng cách

 Viết đúng mẫu, đều nét, đẹp

 Yêu thích ngôn ngữ tiếng việt

II) Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

 Bảng ôn trong sách giáo khoa

2 Học sinh:

 Bảng con, bộ đồ dùng tiếng việt

III) Hoạt động dạy và học:

*Hoạt động khởi động:

1 Kiểm tra bài cũ:(5’) vần eng –

iêng

 Cho học sinh đọc bài ở sách giáo

khoa

+ Trang trái

+ Trang Phải

 Cho học sinh viết bảng con: cuộn

dây, ý muốn, con lươn, vườn nhãn

 Nhận xét

2 Dạy học bài mới:

a/ GTB:(1’) Ôn tập

b/ Hoạt động1: (6’) Ôn các vần vừa

học

 Mục tiêu: Đọc 1 cách chắc chắn

các vần vừa học

 Cách tiến hành:

 Giáo viên cho học sinh lên chỉ

_ HS đọc và viết theo yêu cầu

_ HS nhắc lại

_ Học sinh chỉ chữ và đọc âm

Trang 2

vào bảng và đọc

_ Giáo viên sửa sai cho học sinh

c/ Hoạt động 2: (10’)Ghép âm thành

vần

 Mục tiêu: Học sinh biết ghép các

âm với vần để tạo thành tiếng

* Cách tiến hành Giáo viên cho học

sinh lấy bộ đồ dùng và ghép các chữ ở

cột ngang với âm ở cột dọc

* Giáo viên đưa vào bảng ôn

 Giáo viên chỉ cho học sinh đọc

 Giáo viên chỉnh sửa lỗi phát âm

cho học sinh

d/ Hoạt động 3:(10’) Đọc từ ngữ ứng

dụng

 Mục tiêu: Học sinh đọc đúng các

từ ngữ có trong bài: cuồn cuộn, con

vượn, thôn bản

 Cách tiến hành

 Giáo viên đặt câu hỏi gợi ý để rút

ra các từ cần luyện đọc

 Giáo viên sửa lỗi phát âm

e/ Hoạt động 4:(8’) Luyện viết

 Mục tiêu: Viết đúng quy trình, cỡ

chữ từ ứng dụng

 Cách tiến hành

_ Nêu tư thế ngồi viết

_ Giáo viên viết mẫu và hướng dẫn

viết

 Cuồn cuộn

 Con vượn

 Lưu ý: khoảng cách 2 con chữ o

giữa 2 từ; đặt dấu thanh đúng vị trí

g/ Hoạt động cuối (5’) Củng cố – Dặn

dò :

_ Cho HS đọc lại bài

_ Nhận xét

_ Hát chuyển tiết 2

 Học sinh ghép và nêu

 Học sinh đánh vần, đọc trơn vần: cá nhân, lớp

 Học sinh nêu

 Học sinh luyện đọc

 Học sinh nêu

 Học sinh viết bảng con _ Nhắc nhở

tư thế ngồi viết

Trang 3

Phân môn: Học vần

Tiết: 2

Bài : ÔN TẬP

I) Mục tiêu:

 Học sinh đọc đúng từ ngữ và câu ứng dụng: Gà mẹ dẫn đàn con ra bãi cỏ Gà con vừa chơi vừa chờ mẹ rẽ cỏ, bới giun

 Nghe hiểu và kể lại theo tranh chuyện: Chia phần

 Kể được một đoạn theo tranh truyện kể : Chia phần ( HS khá giỏi kể được 2-3 đoạn)

 Đọc trơn, nhanh tiếng từ, câu

 Viết đúng độ cao, và viêt liền mạch

 Rèn chữ để rèn nết người

 Tự tin trong giao tiếp

II) Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

 Tranh vẽ minh họa các âu ứng dung, tranh minh hoa cho phần kể chuyện

2 Học sinh:

 Vở viết in , sách giáo khoa

III) Các hoạt động dạy và học

1 Giới thiệu bài: (1’)Chúng ta sang

tiết 2

2 Dạy học bài mới:

a) Hoạt động 1:(11’) Luyện đọc

 Mục tiêu: Đọc đúng các từ ngữ

trong bài ở bảng lớp ,sách giáo khoa

 Cách tiến hành

 Nhắc lại bài ôn ở tiết trước bảng

ôn vần, từ ứng dụng

 Cho học sinh luyện đọc

 Giáo viên treo tranh trong sách

giáo khoa

 Tranh vẽ gì?

* Giáo viên ghi câu ứng dụng:

Gà mẹ dẫn đàn con ra bãi cỏ

Gà con vừa chơi vừa chờ mẹ rẽ cỏ, bới

giun

 Giáo viên đọc mẫu

 Giáo viên sửa sai cho học sinh

b) Hoạt động 2: (10’) Luyện viết

 Học sinh lần lượt đọc trong bảng ôn các từ ngữ ứng dụng, nhóm, bàn, cá nhân

 Học sinh quan sát

 Học sinh nêu

 Học sinh luyện đọc

Trang 4

 Mục tiêu: Viết đúng quy trình,

đều đẹp từ

 Cách tiến hành

- Nêu lại tư thế ngồi viết

 Giáo viên hướng dẫn viết

 Giáo viên thu vở chấm

 Nhận xét

c) Hoạt động 3: (13’) Kể chuyện

 Mục tiêu: Nghe hiểu và kể lại theo

tranh chuyện kể: chia phần

 Cách tiến hành

- Giáo viên treo từng tranh và kể

+ Tranh 1: Có 2 người đi săn từ sớm

đến gần tối, họ chỉ săn được có 3 chú

sóc nhỏ

+ Tranh 2: Họ chia đi chia lại, chia

mãi nhưng phần của 2 người vẫn không

đều nhau Lúc đầu còn vui vẻ, sau họ

đâm ra bực mình, nói nhau chẳng ra gì

+ Tranh 3: Anh kiếm củi lấy số vừa

săn được ra và chia

+ Tranh 4: Thế là số sóc đã được

chia đều Thật công bằng! Cả ba người

vui vẽ chia tay ai về nhà nấy

 Ý nghĩ: Trong cuộc sống biết

nhường nhịn nhau thì vẫn hơn

d/ Hoạt động cuối :(5’)Củng cố – Dặn

 Thi viết từ có mang vần vừa ôn

lên bảng

 Nhận xét

 Đọc lại bài đã học, luyện viết các

từ có vần vừa ôn

 Chuẩn bị bài ong – ông

 Nhận xét tiết học

 Học sinh nêu

 Học sinh viết vở

 Học sinh nghe và quan sát tranh

 Học sinh thảo luận và nêu nội dung tranh

 Học sinh nhìn tranh và kể lại bất kỳ tranh nào

 Học sinh cử đại diện của tổ mình lên thi

 Học sinh thi tiếp sức giữa 3

tổ, tổ nhiều từ sẽ thắng

 Học sinh nhận xét

 Học sinh tuyên dương

_ HS thi đua viết

_ Gợi ý HS nhìn tranh kể

Môn: Toán

Tiết : 49

Bài : PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 7

Trang 5

I) Mục tiêu:

 Giúp cho học sinh tiếp tục củng cố vế phép cộng

 Thành lập và thuộc bảng cộng trong phạm vi 7

 Học sinh biết làm phép cộng trong phạm vi 7

 Viết được phép tình thích hợp với tranh vẽ

 Học sinh có tính cẩn thận, chính xác, trung thực khi làm bài

II) Chuẩn bị:

Giáo viên:

 Các vật mẫu trong bộ đồ dùng học toán

Học sinh :

 Bộ đồ dùng học toán

III) Các hoạt dộng dạy và học:

* Hoạt động khởi động :

1/ Kiểm tra bài cũ: (5’) Luyện tập

 Đọc bảng trừ, cộng trong phạm vi 6

 Nhận xét

2/ Dạy học bài mới :

a/ GTB: (1’) Phép cộng trong phạm vi

7

b/ Hoạt động 1: (14’)Thành lập và ghi

nhớ bảng cộng trong hạm vi 7

 Mục tiêu: Thành lập và ghi nhớ

bảng cộng trong phạm vi 7

 Cách tiến hành:

 Hướng dẫn học phép cộng 6+1=7

và 1+6=7

 Giáo viên gắn 2 nhóm: 6 hình tam

giác và 1 hính tam giác

 Cho học sinh nêu đề toán theo hình

mẫu

 Giáo viên chỉ vào các hình nêu: sáu

cộng một bằng mấy?

 Giáo viên ghi: 6 + 1 = 7

 Giáo viên nêu: 1 + 6 = mấy?

 Cho học sinh đọc 2 phép tính

 Em nhận xét quan hệ giữa 2 phép

tính đó

 Lấy 1 + 6 cũng như 6 + 1

 Tương tự với phép cộng: 5 + 2 = 7

và 2 + 5 = 7

_ Lớp hát _ HS đọc _ HS nhắc lại

 Học sinh quan sát

 Có 6 hình tam giác, thêm 1 hình tam giác nữa Hỏi có mấy hình tam giác ?

 Sáu cộng một bằng bả

 Học sinh đọc

 Học sinh nêu kết quả: 7

 Học sinh đọc 2 phép tính

 Học sinh nêu

Trang 6

 Tương tự với phép cộng: 4 + 3 = 7

và 3 + 4 = 7

 Tổ chức cho HS học thuộc bảng

cộng

c/ Hoạt động 2: (20’)

 Mục tiêu : Vận dụng các kiến thức

vừa học để làm bài tập

 Cách tiến hành:

Bài 1: Thực hiện các phép tính, chú

ý viêt phải thẳng cột

Bài 2: Tính kêt quả

Nhận xét các cột tính

Bài 3: Tính như thế nào?

 Giáo viên : 5 + 1 + 1 =

Bài 4: Viết phép tính

 Muốn biết có mấy con bướm

em làm phép tính nào?

+ Muốn biết có bao nhiêu con

chim ta làm thế nào ?

c/ Hoạt động cuối :(5’)Củng cố- Dặn

dò :

 Thi đọc phép tính tiếp sức

 Lần lượt học sinh đọc: 6 + 1 = mấy,

em khác nói” bằng 7” ; em thứ 3 nói

như em thứ 2… cứ thế đến hết cả tổ

 Nhận xét

 Học thuộc bảng cộng, làm lại bài

còn sai

 Chuẩn bị bài phép trừ trong phạm vi

7

 Nhận xét tiết học

 Học sinh đọc thuộc bảng cộng theo hướng dẫn

1/ Học sinh làm, sửa bài miệng

6 2 4 1 3 5

1 5 3 6 4 2

7 7 7 7 7 7 2/ Học sinh sửa bài miệng 7+ 0 =7 1+6 =7 3+4 =7 2+5 = 7 0+7 = 7 6+1 =7 4+3 =7 5+2 = 7 3/ Học sinh nêu: lấy 5+1=6, lấy 6+1=7, viết 7 sau dấu ” =” ( Thực hiện tứ trái sang phải )

5+1+1=7 4+2+1=7 2+3+2 4/ Học sinh nêu đề toán theo từng tranh tình huống

a/ 6+1=7 ( Hoặc 1+6=7) b/ 4+3=7 ( Hoặc 6+1=7)

 Thi 3 tổ; tổ nào đọc đúng, nhanh tổ đó thắng

 Học sinh nhận xét

 Học sinh tuyên dương

_ Giúp HS giải hết các bài tập tại lớp

Môn: Đạo đức

Tiết :13

Bài 6 : NGHIÊM TRANG KHI CHÀO CỜ (Tiết 2)

I/ Mục tiêu:

Trang 7

_ Học sinh biết :

 Quốc kì Việt Nam là lá cờ đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng 5 cánh

 Quốc kì tượng trưng cho 1 đất nước, cần phải trân trọng giữ gìn

_ Nhận biết lá cờ tổ quốc Tư thế chào cờ đúng Nghiêm trang khi chào cờ

_ Học sinh biết tự hào mình là người Việt Nam, biết tôn kính quốc kì và yêu qúi tổ quốc Việt Nam

II/ Chuẩn bị:

1/ Giáo viên:

 1 lá cờ Việt Nam

 Bài Quốc ca

2/ Học sinh:

 Bút màu, giấy vẽ, vở bài tập

III/ Các hoạt động dạy và học:

* Hoạt động khởi động:

1/ Kiểm tra bài cũ: (3’) Nghiêm tranh

khi chào cờ (Tiết 1)

 Bài hát của 1 nước dùng khi chào

cờ có têngọi là gì ?

 Em đứng như thế nào khi chào cờ?

 Nhận xét

2/ Dạy học bài mới:

a/ Giới thiệu bài (1’) Nghiêm trang khi

cháo cờ (Tiết 2)

b/ Hoạt động 1:(7’) Tập chào cờ

 Mục tiêu: Biết đứng nghiêm khi

chào cờ

 Cách tiến hành :

 Giáo viên làm mẫu

 Gọi mỗi tổ 1 em lên tập chào cờ

trước lớp

* GV kết luận : Cần nghiêm trang khi

chào cờ để tỏ lòng tôn kính

c/ Hoạt động 2:(7’) Thi chào cờ giữa

các tổ

* Mục tiêu: Biết phân biệt hành động

đúng sai khi chào cờ

* Cách tiến hành :

 Mỗi tổ cử 5 em lên thi theo yêu cầu

của tổ trưởng

_ Lớp hát

_ HS trả lời

_ HS nhắc lại

_ Học sinh quan sát _ Học sinh thực hiện

_ Học sinh thi đua chào cờ

_ Giúp HS chào cờ đúng

tư thế

Trang 8

 Tổ nào cao điểm nhất sẽ thắng

d/ Hoạt động 3: (7’) Tô màu quốc kỳ

 Mục tiêu: Tô màu đúng lá cờ Tổ

quốc Việt Nam

 Cách tiến hành:

 Tô màu lá cờ tổ quốc của mình

trong SGK

 Cho học sinh đọc thuộc câu cuối

bài theo hướng dẫn

e/ Hoạt động cuối :(5’)Củng cố – Dặn

(Kết luận chung)

 Quyền của trẻ em : có quốc tịch,

quốc tịch của chúng ta là Việt Nam

 Phải nghiêm trang khi chào cờ để

bày tỏ lòng tôn kính quốc kì, thể hiện

tình yêu đối với tổ quốc Việt Nam

 Thực hiện đứng nghiêm khi chào

cờ ở tất cả các buổi lễ

 Chuẩn bị bài: Đi học đều và đúng

giờ

 Nhận xét tiết học

_ HS thực hiện

_ Học sinh đọc thuộc câu cuối bài

_ Giúp HS xác định đúng màu để tô

Ngày dạy: Thứ ba, 14/11/2009

Phân môn : Học vần

Tiết :1

Bài: ong – ông

I) Mục tiêu:

 Học sinh đọc và viết được : ong, ông, cái võng, dòng sông

 Đọc đúng các tiếng từ ứng dụng

 Nắm được cấu tạo ong – ông

 Biết ghép âm đứng trước với ong – ông để tạo tiếng mới

 Viết đúng mẫu, đều nét đẹp

 Thấy được sự phong phú của tiếng việt

II) Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

 Vòng tròn, bộ đồ dùng TV

2 Học sinh:

 Sách, bảng con, bộ đồ dùng tiếng việt

Trang 9

III) Các hoạt động dạy và học:

* Hoạt động khởi động :

1/kiểm tra bài cũ: (5’) Ôn tập

 Cho HS đọc lại bài và vết bảng con

 Nhận xét

2/ Dạy học bài mới :

a) GTB: (1’) Vần ong – ông

b) Hoạt động1:(15’) Dạy vần ong

 Mục tiêu: Nhận diện được vần ong,

biết cách phát âm và đánh vần tiếng có

vần ong

 Cách tiến hành

 Nhận diện vần:

 Giáo viên viết vần ong

 Phân tích cho cô vần ong

 So sánh vần ong với on

 Lấy ong ở bộ đồ dùng

 Phát âm và đánh vần:

_ GV phát âm mẫu : ong

_ Vần ong đánh vần như thế nào ?

 Có vần ong, thêm chữ và dấu gì để có

tiếng võng ?

 Giáo viên viết bảng: võng

 Phân tích tiếng võng

_ Tiếng võng đãnh vần như thế nào?

 Giáo viên cho HS xem tranh ở sách

giáo khoa

 Rút ra từ khoá : cái võng

 Cho HS đọc lại bài

 Giáo viên chỉnh sai cho học sinh

 Hướng dẫn viết:

 Giáo viên viết mẫu và nêu cách viết

+ Vần ong

_ HS đọc lại bài và viuết bảng con theo yêu cầu

 Học sinh quan sát

 Học sinh: được tạo nên từ

âm o và âm ng

+ Giống nhau: bắt đầu là o

+ Khác nhau là ong kết thúc là

ng , on kết thúc là n

 Học sinh thực hiện

_ HS luyện phát âm _ HS đánh vần : o- ngờ –ong _ HS ghép : võng (Thêm chữ v, dấu ngã )

_ HS đọc : võng _ Tiếng võng có âm v đứng trước , vần ong đứng sau , dấu ngã trên o

_ HS đánh vần : vờ –ong- vong-ngã –võng

_ Học sinh quan sát

_ Học sinh đọc : cái võng _ Học sinh đọc

_ Học sinh quan sát

_ Giúp HS

so sánh sự giống nhau

và khác nhau

_ Giúp HS viết đúng

Trang 10

+ cái võng: viết chữ cái, cách con chữ

o viết chữ võng

 Giáo viên nhận xét và sửa lỗi cho học

sinh

c) Hoạt động 2:(12’) Dạy vần ông

 Mục tiêu: Nhận diện được vần ông,

biết phát âm và đánh vần tiếng có vần

ông

 Quy trình tương tự như vần ong

 Viết: lưu ý nét nối giữa ô và ng , giữa

s và ông

d) Hoạt động 3:(12’) Đọc tiếng từ

ứng dụng

 Mục Tiêu : Đọc được tiếng, tứ ngữ

ứng dụng

 Cách tiến hành

 Giáo viên đặt câu hỏi rút ra từ luyện

đọc: con ong, vòng tròn, cây thông, công

viên

 Giáo viên ghi bảng từ ứng dụng

 Giáo viên sửa sai cho học sinh

e/ Hoạt động cuối : (5’) Củng cố –Dặn

_ Cho HS đọc lại bài

_ Giáo viên nhận xét tiết học

_ Hát chuyển tiết 2

 Học sinh viết bảng con

 Học sinh viết bảng con

_ Học sinh đọc _ Tìm tiếng có chứa vần vừa học

_ Học sinh luyện đọc cá nhân, nhóm lớp

_ Học sinh đọc theo yêu cầu

quy trình

Phân môn :Học vần

Tiết : 2

Bài : ong – ông

I) Mục tiêu:

 Học sinh đọc được câu ứng dụng:

Sóng nối sóng Mãi không thôi Sóng sóng sóng Đến chân trời

 Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: đá bóng

 Luyện nói 2-4 câu theo chủ đề : Đá bóng

 Viết đúng vần và từ: ong , ông, cái võng, dòng sông

 Đọc trơn, nhanh, đúng câu ứng dụng

Trang 11

 Rèn cho học sinh kỹ năng viết đúng, đẹp.

 Rèn chữ để rèn nết người

 Tự tin trong giao tiếp

II) Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

 Tranh vẽ câu ứng dụng, luyện nói

2 Học sinh:

 Vở tập viết , sách giáo khoa

III) Các hoạt động dạy và học:

1 Giới thiệu bài :(1’) Chúng ta học

tiết 2

2 Dạy học bài mới:

a) Hoạt động 1:(12’) Luyện đọc

 Mục tiêu : Đọc đúng từ tiếng phát âm

chính xác

 Cách tiến hành

 Giáo viên hướng dẫn đọc ở sách giáo

khoa

 Đọc ở bảng lớp

 Giáo viên đính tranh trong sách giáo

khoa

 Tranh vẽ gì ?

* Giáo viên ghi câu ứng dụng:

 Giáo viên chỉnh sửa lỗi phát âm cho

học sinh

 Nêu tiếng có vần vừa học

b) Hoạt động 2: (10’) Luyện viết

 Mục Tiêu : Học sinh viết đúng nét,

đều, đẹp, đúng cỡ chữ, liền mạch

 Cách tiến hành

 Nhắc lại tư thế ngồi viết

 Giáo viên hướng dẫn viết

 Cho HS viết vào bảng con

 Thu vở chấm, nhận xét

c) Hoạt động 3: (7’)Luyên nói

 Mục tiêu: Phát triển lời nói tự nhiên

của học sinh theo chủ đề: Đá bóng

 Cách tiến hành

_ HS nhắc lại

 Học sinh luyện đọc ở sách giáo khoa

 HS đọc

 Học sinh quan sát

 Học sinh nêu

 Học sinh đọc câu ứng dụng , kết hợp tìm tiếng có chứa vần vừa học

 Học sinh nêu

 Học sinh viết vở

 Học sinh quan sát

_ Nhắc nhở

tư thế ngồi viết

Trang 12

 Giáo viên treo tranh trong sách giáo

khoa

Tranh vẽ gì ?

 Giáo viên ghi bảng: Đá bóng

Em thường xem bóng đá ở đâu ?

Em thích cầu thủ nào nhất ?

Trong đội bóng, ai là người dùng tay

bắt bóng mà vẫn không bị phạt ?

Nơi em ở, trường em học có đội bóng

không ?

d/ Hoạt động cuối: (5’)Củng cố – Dặn dò

- Cho HS đọc lại bài

 Trò chơi ai nhanh hơn ,đúng hơn

 Giáo viên cho học sinh thi đua nối các

từ thành câu

 Nhận xét

 Đọc lại bài, tìm từ có vần vừa học ở

sách giáo khoa

 Chuẩn bị bài vần ăng – âng

 Nhận xét tiết học

 Học sinh nêu

 Học sinh nêu : thủ môn

- HS đọc

 Học sinh thi đua 2đội, tiếp sức

 Lớp hát

 Học sinh nhận xét

 Học sinh tuyên dương

_ Giúp HS nói tròn câu

Môn : Toán

Tiết : 50

Bài : PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 7

 Giúp cho học sinh tiếp tục củng cố khái niệm phép trừ

 Thành lập và thuộc bảng trừ trong phạm vi 7

 Học sinh biết làm phép trừ trong phạm vi 7

 Viết được phép tính thích hợp với hình vẽ

 Yêu thích học toán, tính cẩn thận, trung thực

II) Chuẩn bị:

Giáo viên:

 Các mẫu vật trong bộ đồ dùng học toán

Học sinh :

 Bảng con , bộ đồ dùng học toán

III) Các hoạt dộng dạy và học:

Ngày đăng: 01/04/2021, 23:19

w