1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án giai phau sinh ly nguoi

90 1,6K 25
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Gián án giai phẫu sinh lý người
Trường học Trường Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Y học
Thể loại tiểu luận
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 3,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 - Độ nhớt của máu phụ thuộc vào hàm lượng các thành phần chính của máu như số lượng hồng cầu trong máu, hàm lượng protein và hàm lượng muối khoáng trong huyết tương...  - Trong điều k

Trang 2

1 Tính chất lí, hoá học của máu

2 Các thành phần cơ bản của máu

3 Các chức năng của máu

4 Cơ chế đông máu, hiện tượng máu khó đông và

Trang 3

1 Tính chất lí, hoá học của máu

1.1 Khối lượng máu

 - Ở người, máu chiếm 7 – 9% toàn bộ khối lượg cơ thể, tương ứng với 70-80% ml máu/1kg cơ thể tổng

số máu có khoảng 4-5 lít khối lượng máu có thể thay đổi theo một số trạng thái của cơ thể

 - Trong trạng thái sinh lý bình thường, chỉ có 50%

lượng máu được lưu thông trong hệ mạch máu và

50% lượng máu còn lại được dự trữ ở các “kho”

Trang 4

 - Lượng máu dự trữ có thể được huy động trong những trường hợp cơ thể cần nhiều máu.

 - Tỉ lệ giữa lượng máu dự trữ và lượng máu lưu thông biến đổi tuỳ theo trạng thái hoạt động của

cơ thể

Trang 5

1.2 Tỉ trọng và độ nhớt của máu.

1.2.1 Tỉ trọng của máu

- Tỉ trọng của máu người bằng 1,051 – 1,060

trong đó, tỉ trọng của riêng huyết tương là

1,028 – 1,030 và của riêng hồng cầu là

1,09 – 1,10.

- Tỉ trọng của máu phụ thuộc vào số lượng hồng cầu

và hàm lượng hemoglobin trong hồng cầu.

- Tỉ trọng của máu có thể thay đôỉ tuỳ theo trạng thái

cơ thể, nó tăng lên khi cơ thể mất nước và giảm xuống khi cơ thể bị mất máu.

Trang 6

1.2.2 Độ nhớt của máu.

 - Độ nhớt của máu dao động trong khoảng 4 – 5, còn độ nhớt của riêng huyết tương dao động từ 1,2 – 2

 - Độ nhớt của máu phụ thuộc vào hàm lượng các thành phần chính của máu như số lượng hồng cầu trong máu, hàm lượng protein và hàm lượng muối khoáng trong huyết tương

Trang 7

1.3 Áp suất thẩm thấu của máu

 - Đảm bảo sự ổn định áp suất thẩm thấu trong các

mô nên có vai trò quan trọng đối với các hoạt

động sống của cơ thể

 - Giữ cho hồng cầu nguyên vẹn

 - Sự thay đổi áp suất thẩm thấu trong các mô sẽ làm rối loạn hoạt động của chúng và thậm chí còn

có thể gây ra tử vong

Trang 8

 - Trong điều kiện bình thường áp suất thẩm tháu cúa máu bằng khoảng 7,7 – 8,1at.

 - Trong huyết tương còn có 1 lượng nhỏ protein tồn tại dưới dạng hoà tan, tham gia vào việc giử cân bằng áp suất thẩm thấu của máu gọi là áp suất keo, có trị số bằng 25mmHg

 - Tuy áp suất keo nhỏ nhưng nó rất quan trọng vì

nó làm nhiệm vụ giữ nước ở lại trong mạch máu,

Trang 10

1.5 Hệ đệm của máu

- Sự ổn định độ pH của máu là nhờ có các hệ đệm

trong máu Các hệ đệm có chức năng điều hoà hàm lượng axit và bazơ để dảm bảo sự ổn định độ pH của máu

- Tuy nhiên,khả năng đệm của máu cũng có một giới hạn nhất định nên nếu hàm lượng axit hoặc bazơ

trong máu qua cao thì có thể bị nguy hiểm

- Trong máu có ba hệ đệm quan trọng là hệ đệm

bicacbonat, hệ đệm photphat và hệ đệm protein

Trang 11

1.5.1 Hệ đệm bicacbonat

- Hệ đệm bicacbonat chiếm khoảng 7-9% khả năng đệm máu Tham gia hệ đệm này gồm có axit

cacbonic và muối kiềm bicacbonat natri hay kali

- Nếu trong các sản phẩm của quá trình trao đổi chất chuyển vào máu có chứa nhiều axit thì xảy ra phản ứng trung hoa các ion H+ bởi muối bicacbonat, còn nếu chứa nhiều bazơ thì xảy ra phản ứng trung hoa các ion OH- bởi axit cacbonic

Trang 12

1.5.2 Hệ đệm photphat

 - Hệ đệm photphat cũng hoạt động tương tự hệ đệm bicacbonat nhưng có tác dụng yếu hơn Tham gia hệ đệm này gồm có muói photphat monoaxit và muối photphat diaxit

Trang 13

1.5.3 Hệ đệm protein

- Hệ đệm protein gồm có các loại protein trong máu Nó

là hệ đệm quan trọng nhất trong các hệ đệm của máu, chiếm tới 1/6 hệ đệm của máu và ¾ hệ đệm của máu đối với axit cacbonic

- Phản ứng được biểu thị bằng công thức:

BP+H2CO3=HP+BHCO3

Trong đó:

- B là ion Na+ hoặc K+

- P là protein

Trang 14

- Thành phần tham gia hệ đệm này là hemoglobin

(Hb) có trong hồn cầu Hemoglobin thương kết hợp với các ion Na+ hoặc K+ để tạo thành muối kiềm

Khi lương axit cacbonic tăng lên, muối kiềm sẽ

Trang 15

2 Các thành phần cơ bản của máu

2.1 Huyết tương

2.1.1.Thành phần cấu tạo của huyết tương

- Huyết tương là một chất dịch trong suốt, màu hơi

vàng nhạt, vị hơi mặn, chiếm 55 - 58% thể tích máu

Trang 16

 Thành phần chính của huyết tương là nước (90 – 92%) và 8 -10% là các chất hoà tan, bao gồm

protein, gluxit, lipit, muối khoáng, vitamin và một

số các chất cần thiết khác như urê, axit uric,

cholestrol, axit lactic… Trong đó protein chiếm khoảng 7- 9%, gluxit 0,12%, lipit 0,5 – 1%, muối khoáng 1%

Trang 17

- Protein trong huyết tương gồm 3 loại chủ yếu là

anbumin (60%), globulin (35%) và fibrinozen

(5%)

- Gluxit trong huyết tương chủ yếu ở dạng

glucozơ và có hàm lượng ổn định ở mức 0,12% Nếu lượng glucozơ trong máu tăng quá 0,18% thì thận sẽ không thể tái hấp thu hoàn toàn glucozơ và gây ra bệnh tiểu đường

Trang 18

- Lipit trong huyết tương không ở dạng tự do mà chủ

yếu ở dạng kết hợp với prorein tạo thành các hợp chất hoà tan

- Các thành phần vô cơ trong huyết tương quan

trọng nhất là NaCl, chiếm 0,9% Ngoài ra trong huyết tương còn có các muối clorua và muối photphat của các nguyên tố khác như canxi, kali, magiê, kẽm,

đồng…

 Như vậy, huyết tương chứa toàn bộ các chất cần thiết cho cơ thể và toàn bộ các chất cần được thải ra ngoài Huyết tương bị lấy mất fibrinogen thì được gọi là

huyết thanh

Trang 19

2.1.2 Chức năng của huyết tương

 - Huyết tương là dung dịch tạo dòng chảy trong hệ

mạch, tạo điều kiện cho sự di chuyển của các tế bào

máu như hồng cầu bạch cầu và tiểu cầu

 - Là dung môi hoà tan các chất hữu cơ và vô cơ

 - Huyết tương đảm bảo áp suất thẩm thấu và ổn định pH trong máu Các protein trong huyết tương tham gia vào

hệ đệm, vào việc hình thành áp suất thẩm thấu và kiến tạo tế bào, vào quá trình trao đổi chất ở mao mạch

Trang 20

- Tham gia vào quá trình đông máu nhờ thành phần chất fibrinozen và canxi có trong huyết tương Nhờ đó góp phần bảo vệ cơ thể trong việc chống mất máu khi bị chảy máu;

Trang 21

µm ở chỗ dày nhất và

không quá 1µm ở trung

tâm Thể tích trung bình của hồng cầu vào khoảng 90 –

95 fetolit

Trang 22

- Màng của hồn cầu có tính thmá chọn lọc để cho O2,

hồng cầu và làm cho máu đỏ

Trang 25

Cấu trúc phân tử hemoglobin

Trang 26

2.2.2 Số lượng, đời sống, nơi sản sinh, nơi tiêu huỷ hồng cầu

cầu/mm3 máu Trong cơ thể

người có khoảng 5 lít máu

Trang 27

* Thời gian sống, nơi tiêu huỷ hồng cầu

 Thời gian sống trung bình của

hồng cầu khoảng 120 ngày Cứ

mỗi phút có khoảng 150 triệu

hồng cầu già bị tiêu huỷ và

cũng có số lượng tương đương

hồng cầu mới được sinh ra

Hồng cầu già bị tiêu huỷ ở gan,

lách, tuỷ xương

 Tại gan, lách, hồng cầu bị tan

vỡ, các thành phần cấu tạo nên

Hb được đưa đến tủy xương

làm nguyên liệu để kiến tạo

hồng cầu mới

Trang 28

* Nơi sinh sản hồng cầu

 Từ tháng thứ hai của bào thai, hồng cầu được sinh ra ở gan, lách Kể từ tháng thứ năm của bào thai cho đến khi lọt lòng

và lớn lên, tuỷ đỏ xương là nơi duy nhất sản sinh ra hồng cầu

 Ban đầu hồng cầu là một tế

bào hoàn chỉnh có nhân, về sau nhân bị teo rồi tiêu biến, trở

thành hồng cầu chính thức

không nhân, đi vào máu

Trang 29

2.2.3 Chức năng của hồng cầu

 Hồng cầu thực hiện

nhiều chức năng quan

trọng Chức năng chủ

yếu của hồng cầu là vận

chuyển khí và tham gia

tích cực vào việc cân

bằng axit – bazơ trong

máu.

Trang 30

- Chức năng vận chuyển

khí: từ phổi tới các mô và

vạn chuyển cacbonic từ mô tới phổi để thải ra ngoài.

Trang 31

- Tham gia vào các phản ứng của máu Trong

ba hệ đệm thì hệ đệm

protein quan trọng nhất

và trong hệ đệm protein thì dung lượng hệ đệm

hemoglobin hớn gấp 10 lần dung lượng hệ đệm protein trong huyết

tương

Trang 32

2.3 Bạch cầu

2.3.1 Bạch cầu là gì?

- Bạch cầu là những tế bào không có hình dạng nhất định, không màu, có

nhân

- Đường kính trung bình

của bạch cầu vào khoảng

5 – 25 um

Trang 33

2.3.2 Số lượng, thời gian sống, nơi sinh sản, nơi tiêu huỷ của bạch cầu

- Trong máu, số lương

bạch cầu vào khoảng

6000-8000 bạch cầu/

mm3

- Thời gian sống rất ngắn

khoảng từ 6-8 giờ ở trong

máu, sau đó xuyên qua

mạch máu vào các mô và

ở đó 2-3 ngày mủ

Trang 34

- Bạch cầu được sinh sản

từ các tế bào gốc trong

tuỷ đỏ của xương

- Bạch cầu thường bị nếu

chúng di chuyển ra bề

mặt của niêm mạc và bị

chết rất nhiều khi bị viêm đường hô hấp, viêm

Trang 35

2.3.3 Công thức bạch cầu

- Bạch cầu mono : Chỉ có 1

nhân lớn đường kính

khoảng 15 – 25 µm , có

khả năng thực bào và khi

di chuyển từ máu sang các

tổ chức để thực bào thì nó

lớn dần lên và được gọi là

dại thực bào

Trang 37

- Bạch cầu lympho: lympho bào B và lympho bào T

Có kích thước trung bình, đường kính khoảng 5 –

15 µm, nhân lớn, tròn

hoặc hình hạt đậu, chưa ít

tế bào

Trang 39

- Bạch cầu trung tính:

Có kích thước trung

bình đường kính khoảng

10 – 15 µm, nhân chia 3 – 5 thuỳ, các bắt màu đỏ nâu khi nhuộm giems

Trang 41

- Bạch cầu ưu axit:

Có kích thước trung bình, đường khoảng 10 15 µm, nhân phân thành 2 – 3

thuỳ, các hạt bắt màu

hồng đỏ khi nhộm

giemsa

Trang 43

- Bạch cầu ưu kiềm:

Trang 45

2.3.4 Chức năng của bạch cầu

- Chức năng chủ yếu của bạch

cầu là bảo vệ cơ thể, chống

lại bệnh tật và dọn sạch các

phế thải khỏi nhưng phần bị

thương và viêm nhiễm

- Chức nâng của bạch cầu

được thực hiện nhờ khả năng

tiết kháng thể, khả năng thực

bào để tiêu huỷ những vi

khuẩn gây bệnh, các chất lạ

cùng xác các tế bào chết.

Trang 46

2.4 Tiểu cầu

2.4.1 Cấu tạo của tiểu cầu

- Tiểu cầu là những tế bào không có nhân và có

Trang 47

2.4.2 Số lượng, thời gian sống, nơi sinh sản, nơi tiêu huỷ của hồng cầu

* Trong 1mm 3 máu có khoảng 200-300

nghìn

- Thời gian sống của tiểu cầu rất

ngắn, chỉ khoảng 6-8 ngày

- Tiểu cầu được sinh ra từ những tế

bào có nhân khổng lồ trong tuỷ đỏ

của xương

- Chức năng của hông cầu là giải

phóng enzym tromboplastin để gây

đông máu khi bị thươnh, do đó góp

phần bảo vệ cơ thể

Trang 49

3 Chức năng của máu

Trang 50

3.2 Chức năng bảo vệ

- Nhờ quá trình thực bào

và quá trình miễn dịch

của các bạch cầu

Trang 51

3.3 Chức năng điều hoà thân nhiệt

- Chức năng điều hoà nhiệt: máu làm nhiệm vụ vận

chuyển nhiệt, giữ nhiệt độ cơ thể chỉ thay đổi trong

một phạm vi hẹp Máu điều hoà nhiệt nhờ các đặc tính như tỉ nhiệt của nước, khả năng dẫn nhiệt cao Nhờ

đó mà duy trì được sự ổn định nhiệt độ bên trong cơ thể và đảm bảo cho cơ thể thích nghi được với nhiệt

độ luôn luôn thay đổi của môi trường bên ngoài

Trang 52

3.4 Chức năng đảm bảo hằng tính của nội môi

- Cơ thể người chỉ có thể

hoạt động bình thường và

tồn tại được khi các đặc

điểm của môi trường bên

trong cơ thể ổn định

- Máu là nhân tố chính

đảm bảo sự ổn định đó

Trang 53

3.5 Chức năng hô hấp

- Máu tham gia vào quá

trình hô hấp của người

- Ở phổi diễn ra quá trình

lấy oxi từ môi trương bên ngoài vào trong máu và

thải khí cacbonic tư máu

ra ngoài phổi rồi từ phổi

thải ra môi trường bên

ngoài

Trang 54

- Ở mô diễn ra quá trình

lấy oxi từ trong tế bào,

cung cấp oxi cho các

hoạt động sống của tế

bào và thải cacbonic từ

các tế bào vào máu

Trang 55

4 CƠ CHẾ ĐÔNG MÁU, HIỆN TƯỢNG MÁU KHÓ ĐÔNG VÀ CHỐNG MẤT MÁU

4.1 Ý nghĩa của sự đông

máu

- Đông máu là phản ứng

bảo vệ, giữ cho cơ thể

khỏi bị mất máu khi bị

thương

Trang 56

4.2 Cơ chế đông máu

4.2.1 Các yếu tố tham gia quá trình đông máu

- Đông máu là một quá

trình lí hoá phức tạp

gồm nhiều phản ứng liên tiếp với sự tham gia của

13 yếu tố

Trang 57

- Yếu tố I - Fibrinozen, là một loại globulin, do gan tổng hợp

- Yếu tố II - Chất protrombin, huyết tương, được

tổng hợp do gan

- Yếu tố III - tromboplastin là chất

photpholipoprotein

- Yếu tố IV là ion canxi

- Yếu tố V, VI – Accelerin là một loại globin trong huyêt tương có tác dụng hoạt hoá chất protrombin

- Yếu tố VII - Proconvectin, yếu tố xúc tiến tạo

Trombin

Trang 58

- Yếu tố VIII - Antihemmophilia A tham gia vào việc hình thành tromboplastin

- Yếu tố IX - christmas, tham gia vào việc hình thành tromboplastin

- Yếu tố X - Stuart tham gia vào việc hình thành

tromboplastin

- Yếu tố XI - Chất tiền tromboplastin, tham gia vào việc hình thành tromboplastin

- Yếu tố XII - Hageman

- Yếu tố XIII - Yếu tố ổn định fibrin

Trang 59

4.2.2 Các giai đoạn của quá trình đông máu

- Đông máu là một quá trình

Trang 60

Sơ đồ hình thành Tromboplastin ngoại sinh

Mô bị tổn thương

Ca 2+

Troboplastin chua hoat đông

Stuart Proconvctin

Tromboplastin hoat động Accelerin

Trang 61

Sơ đồ hình thành Tromboplastin nội sinh

Tromboplastin Hoạt đông

Trang 62

Sơ đồ đông máu

Tiểu cầu vỡ

Trombomplastin

Protein trong huyết tương

Trang 63

4.3 Hiện tượng máu khó đông

- Quá trình đông máu có sự

tham gia của nhiều yếu tố,

cho nên sự thiếu hụt một

trong các yếu tố đó có thể dẫn

đến tình trạng máu khó đông.

+ Những yếu tố quan trong

trong quá trình đông máu như

protrombin và fibrinogen

được sản xuất ở gan bị mác

bệnh như viêm gan, xơ gan,

teo gan vàng da cấp tính sẽ

làm cho máu khó đông

Trang 64

 Vitamin K kích thích tạo protrombin,

proconvectin, christmas

và stuart tham gia vào

qua trình đông máu

 Những người mắc bệnh

máu khó đông

hemophilia có thể bị chảy máu kéo dài khi bị

thương vì máu khó đông Nguyên nhân chủ yếu là

do thiếu yếu tố chống

hemophilia

Trang 65

4.4 Ứng dụng cơ chế đông máu trong việc chống mất máu

- Từ cơ chế đông máu, có thể xác

định các phương pháp, biện

pháp chống chảy máu khi bị

thương

- Để chống chảy máu, nên băng

bó ngay bằng bông, băng y tế

nhằm kích thích để tiểu cầu vỡ

nhanh, nhiều, tạo điều kiện cho

máu nhanh chóng đông thành

cục bịt kín vết thương lại

Trang 66

5 NHÓM MÁU VÀ TRUYỀN MÁU

5.1 Các nhóm máu ở người

- Trong khi điều trị bệnh, người ta thường phải tiếp máu cho những bệnh

nhân bị thiếu máu hoặc mất nhiều máu, nhưng không thể tiếp máu của bất kì người nào cũng được

Trang 67

5.1.1 Nhóm máu ABO

 Năm 1990, Theo Karl Landsteiner, trên màng hồng cầu có những kháng nguyên gọi là ngưng kết nguyên Có 2 loại ngưng kết nguyên A và B

- Máu người chia làm 4

nhóm máu chính: A, B,

AB và O

Trang 69

Sơ đồ truyền máu

Trang 70

là 99,93% và Rh-

là0,07%

Trang 71

- Ngoài các hệ nhóm máu ABO và Rh thì trong máu của người còn có nhiều hệ nhóm máu khác nhau như :

hệ M ,hệ kell, hệ Duffy, hệ kiss,hệ Ss

Trang 72

5.2 Cách xác định nhóm máu ở người

- Để xác định nhóm máu, người ta dùng các huyết thanh chuẩn Huyết thanh

là phần huyết tương không có fibrinozen

Trang 73

5.3 Các điều kiện cần thiết khi truyền máu

- Phải tiến hành xét nghiệm máu để

xác định nhóm máu và loại bỏ

máu nhiễm bệnh (sốt rét, viêm

gan B, HIV )

- Phải đảm bảo vô trùng và các tiêu

chuẩn kĩ thuật khi tiến hành

truyền máu Truyền máu giữa

những người cùng huyết thống thì

tốt hơn do hạn chế được những

khác biệt các yếu tố trong máu

Trang 74

6 DỊCH MÔ VÀ BẠCH HUYẾT

6.1 Dịch mô và tính chất chung của

- Dịch mô là chất dịch chứa trong các

khoảng gian bào, chiếm 15% khối

lượng cơ thể dịch mô gồm Thành

phần của dịch mô phụ thuộc vào sự

trao đổi chất giữa mao mạch và dịch

- Dịch mô có chức năng vận chuyển oxi

và các chất dinh dương từ mao mạch

vào trong tế bào và vận chuyển

cacbonic các chat tahỉ từ trong tế bào

vào mao mạch rồi theo dòng máu tới

các cơ quan bài xuât ra ngoài

Trang 75

6.2 Bạch huyết

- Bạch huyết là chất dịch trong suốt hoặc màu vàng nhạt, tỉ trọng 1,023 –

1,026, độ nhớt 1,3 – 1,4

- Thành phần của bạch huyết gần giống thành phần của máu, gồm protein 3 - 4%, glucoza 1%, các muối khoáng chủ yếu là NaCl 0,8 -0,9%

Trang 76

- Thành phần bạch huyết ở các

cơ quan không giống nhau :

+ Bạch huyết chảy trong ống tiêu hoá sau bữa ăn khoảng 6 -8 giờ chứa nhiều lipít và có màu trắng, do hấp thụ lipit

+ Bạch huyết trong các mạch bạch huyết ở gan chứa nhiều protein

Trang 77

- Chức năng chính của bạch huyết là vận chuyển lipit và protein.

- Bạch huyết vận chuyển protein từ mô vào máu, vận

chuyển axit béo và glyxerin từ ruột về tính mạch chủ trên rồi theo máu đổ về tim

- Ngoài ra bạch huyết tham gia vào quá trình điều hoà lượng nước trong cơ thể và đào thải một số sản phẩm của quá trình trao đổi chất

Ngày đăng: 24/11/2013, 23:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hình thành Tromboplastin ngoại sinh - Gián án giai phau sinh ly nguoi
Sơ đồ h ình thành Tromboplastin ngoại sinh (Trang 60)
Sơ đồ đông máu - Gián án giai phau sinh ly nguoi
ng máu (Trang 62)
Sơ đồ truyền máu - Gián án giai phau sinh ly nguoi
Sơ đồ truy ền máu (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w