- Độ nhớt của máu phụ thuộc vào hàm lượng các thành phần chính của máu như số lượng hồng cầu trong máu, hàm lượng protein và hàm lượng muối khoáng trong huyết tương... - Trong điều k
Trang 21 Tính chất lí, hoá học của máu
2 Các thành phần cơ bản của máu
3 Các chức năng của máu
4 Cơ chế đông máu, hiện tượng máu khó đông và
Trang 31 Tính chất lí, hoá học của máu
1.1 Khối lượng máu
- Ở người, máu chiếm 7 – 9% toàn bộ khối lượg cơ thể, tương ứng với 70-80% ml máu/1kg cơ thể tổng
số máu có khoảng 4-5 lít khối lượng máu có thể thay đổi theo một số trạng thái của cơ thể
- Trong trạng thái sinh lý bình thường, chỉ có 50%
lượng máu được lưu thông trong hệ mạch máu và
50% lượng máu còn lại được dự trữ ở các “kho”
Trang 4 - Lượng máu dự trữ có thể được huy động trong những trường hợp cơ thể cần nhiều máu.
- Tỉ lệ giữa lượng máu dự trữ và lượng máu lưu thông biến đổi tuỳ theo trạng thái hoạt động của
cơ thể
Trang 51.2 Tỉ trọng và độ nhớt của máu.
1.2.1 Tỉ trọng của máu
- Tỉ trọng của máu người bằng 1,051 – 1,060
trong đó, tỉ trọng của riêng huyết tương là
1,028 – 1,030 và của riêng hồng cầu là
1,09 – 1,10.
- Tỉ trọng của máu phụ thuộc vào số lượng hồng cầu
và hàm lượng hemoglobin trong hồng cầu.
- Tỉ trọng của máu có thể thay đôỉ tuỳ theo trạng thái
cơ thể, nó tăng lên khi cơ thể mất nước và giảm xuống khi cơ thể bị mất máu.
Trang 61.2.2 Độ nhớt của máu.
- Độ nhớt của máu dao động trong khoảng 4 – 5, còn độ nhớt của riêng huyết tương dao động từ 1,2 – 2
- Độ nhớt của máu phụ thuộc vào hàm lượng các thành phần chính của máu như số lượng hồng cầu trong máu, hàm lượng protein và hàm lượng muối khoáng trong huyết tương
Trang 71.3 Áp suất thẩm thấu của máu
- Đảm bảo sự ổn định áp suất thẩm thấu trong các
mô nên có vai trò quan trọng đối với các hoạt
động sống của cơ thể
- Giữ cho hồng cầu nguyên vẹn
- Sự thay đổi áp suất thẩm thấu trong các mô sẽ làm rối loạn hoạt động của chúng và thậm chí còn
có thể gây ra tử vong
Trang 8 - Trong điều kiện bình thường áp suất thẩm tháu cúa máu bằng khoảng 7,7 – 8,1at.
- Trong huyết tương còn có 1 lượng nhỏ protein tồn tại dưới dạng hoà tan, tham gia vào việc giử cân bằng áp suất thẩm thấu của máu gọi là áp suất keo, có trị số bằng 25mmHg
- Tuy áp suất keo nhỏ nhưng nó rất quan trọng vì
nó làm nhiệm vụ giữ nước ở lại trong mạch máu,
Trang 101.5 Hệ đệm của máu
- Sự ổn định độ pH của máu là nhờ có các hệ đệm
trong máu Các hệ đệm có chức năng điều hoà hàm lượng axit và bazơ để dảm bảo sự ổn định độ pH của máu
- Tuy nhiên,khả năng đệm của máu cũng có một giới hạn nhất định nên nếu hàm lượng axit hoặc bazơ
trong máu qua cao thì có thể bị nguy hiểm
- Trong máu có ba hệ đệm quan trọng là hệ đệm
bicacbonat, hệ đệm photphat và hệ đệm protein
Trang 111.5.1 Hệ đệm bicacbonat
- Hệ đệm bicacbonat chiếm khoảng 7-9% khả năng đệm máu Tham gia hệ đệm này gồm có axit
cacbonic và muối kiềm bicacbonat natri hay kali
- Nếu trong các sản phẩm của quá trình trao đổi chất chuyển vào máu có chứa nhiều axit thì xảy ra phản ứng trung hoa các ion H+ bởi muối bicacbonat, còn nếu chứa nhiều bazơ thì xảy ra phản ứng trung hoa các ion OH- bởi axit cacbonic
Trang 121.5.2 Hệ đệm photphat
- Hệ đệm photphat cũng hoạt động tương tự hệ đệm bicacbonat nhưng có tác dụng yếu hơn Tham gia hệ đệm này gồm có muói photphat monoaxit và muối photphat diaxit
Trang 131.5.3 Hệ đệm protein
- Hệ đệm protein gồm có các loại protein trong máu Nó
là hệ đệm quan trọng nhất trong các hệ đệm của máu, chiếm tới 1/6 hệ đệm của máu và ¾ hệ đệm của máu đối với axit cacbonic
- Phản ứng được biểu thị bằng công thức:
BP+H2CO3=HP+BHCO3
Trong đó:
- B là ion Na+ hoặc K+
- P là protein
Trang 14- Thành phần tham gia hệ đệm này là hemoglobin
(Hb) có trong hồn cầu Hemoglobin thương kết hợp với các ion Na+ hoặc K+ để tạo thành muối kiềm
Khi lương axit cacbonic tăng lên, muối kiềm sẽ
Trang 152 Các thành phần cơ bản của máu
2.1 Huyết tương
2.1.1.Thành phần cấu tạo của huyết tương
- Huyết tương là một chất dịch trong suốt, màu hơi
vàng nhạt, vị hơi mặn, chiếm 55 - 58% thể tích máu
Trang 16 Thành phần chính của huyết tương là nước (90 – 92%) và 8 -10% là các chất hoà tan, bao gồm
protein, gluxit, lipit, muối khoáng, vitamin và một
số các chất cần thiết khác như urê, axit uric,
cholestrol, axit lactic… Trong đó protein chiếm khoảng 7- 9%, gluxit 0,12%, lipit 0,5 – 1%, muối khoáng 1%
Trang 17 - Protein trong huyết tương gồm 3 loại chủ yếu là
anbumin (60%), globulin (35%) và fibrinozen
(5%)
- Gluxit trong huyết tương chủ yếu ở dạng
glucozơ và có hàm lượng ổn định ở mức 0,12% Nếu lượng glucozơ trong máu tăng quá 0,18% thì thận sẽ không thể tái hấp thu hoàn toàn glucozơ và gây ra bệnh tiểu đường
Trang 18 - Lipit trong huyết tương không ở dạng tự do mà chủ
yếu ở dạng kết hợp với prorein tạo thành các hợp chất hoà tan
- Các thành phần vô cơ trong huyết tương quan
trọng nhất là NaCl, chiếm 0,9% Ngoài ra trong huyết tương còn có các muối clorua và muối photphat của các nguyên tố khác như canxi, kali, magiê, kẽm,
đồng…
Như vậy, huyết tương chứa toàn bộ các chất cần thiết cho cơ thể và toàn bộ các chất cần được thải ra ngoài Huyết tương bị lấy mất fibrinogen thì được gọi là
huyết thanh
Trang 192.1.2 Chức năng của huyết tương
- Huyết tương là dung dịch tạo dòng chảy trong hệ
mạch, tạo điều kiện cho sự di chuyển của các tế bào
máu như hồng cầu bạch cầu và tiểu cầu
- Là dung môi hoà tan các chất hữu cơ và vô cơ
- Huyết tương đảm bảo áp suất thẩm thấu và ổn định pH trong máu Các protein trong huyết tương tham gia vào
hệ đệm, vào việc hình thành áp suất thẩm thấu và kiến tạo tế bào, vào quá trình trao đổi chất ở mao mạch
Trang 20- Tham gia vào quá trình đông máu nhờ thành phần chất fibrinozen và canxi có trong huyết tương Nhờ đó góp phần bảo vệ cơ thể trong việc chống mất máu khi bị chảy máu;
Trang 21µm ở chỗ dày nhất và
không quá 1µm ở trung
tâm Thể tích trung bình của hồng cầu vào khoảng 90 –
95 fetolit
Trang 22- Màng của hồn cầu có tính thmá chọn lọc để cho O2,
hồng cầu và làm cho máu đỏ
Trang 25Cấu trúc phân tử hemoglobin
Trang 262.2.2 Số lượng, đời sống, nơi sản sinh, nơi tiêu huỷ hồng cầu
cầu/mm3 máu Trong cơ thể
người có khoảng 5 lít máu
Trang 27* Thời gian sống, nơi tiêu huỷ hồng cầu
Thời gian sống trung bình của
hồng cầu khoảng 120 ngày Cứ
mỗi phút có khoảng 150 triệu
hồng cầu già bị tiêu huỷ và
cũng có số lượng tương đương
hồng cầu mới được sinh ra
Hồng cầu già bị tiêu huỷ ở gan,
lách, tuỷ xương
Tại gan, lách, hồng cầu bị tan
vỡ, các thành phần cấu tạo nên
Hb được đưa đến tủy xương
làm nguyên liệu để kiến tạo
hồng cầu mới
Trang 28* Nơi sinh sản hồng cầu
Từ tháng thứ hai của bào thai, hồng cầu được sinh ra ở gan, lách Kể từ tháng thứ năm của bào thai cho đến khi lọt lòng
và lớn lên, tuỷ đỏ xương là nơi duy nhất sản sinh ra hồng cầu
Ban đầu hồng cầu là một tế
bào hoàn chỉnh có nhân, về sau nhân bị teo rồi tiêu biến, trở
thành hồng cầu chính thức
không nhân, đi vào máu
Trang 292.2.3 Chức năng của hồng cầu
Hồng cầu thực hiện
nhiều chức năng quan
trọng Chức năng chủ
yếu của hồng cầu là vận
chuyển khí và tham gia
tích cực vào việc cân
bằng axit – bazơ trong
máu.
Trang 30- Chức năng vận chuyển
khí: từ phổi tới các mô và
vạn chuyển cacbonic từ mô tới phổi để thải ra ngoài.
Trang 31- Tham gia vào các phản ứng của máu Trong
ba hệ đệm thì hệ đệm
protein quan trọng nhất
và trong hệ đệm protein thì dung lượng hệ đệm
hemoglobin hớn gấp 10 lần dung lượng hệ đệm protein trong huyết
tương
Trang 322.3 Bạch cầu
2.3.1 Bạch cầu là gì?
- Bạch cầu là những tế bào không có hình dạng nhất định, không màu, có
nhân
- Đường kính trung bình
của bạch cầu vào khoảng
5 – 25 um
Trang 332.3.2 Số lượng, thời gian sống, nơi sinh sản, nơi tiêu huỷ của bạch cầu
- Trong máu, số lương
bạch cầu vào khoảng
6000-8000 bạch cầu/
mm3
- Thời gian sống rất ngắn
khoảng từ 6-8 giờ ở trong
máu, sau đó xuyên qua
mạch máu vào các mô và
ở đó 2-3 ngày mủ
Trang 34- Bạch cầu được sinh sản
từ các tế bào gốc trong
tuỷ đỏ của xương
- Bạch cầu thường bị nếu
chúng di chuyển ra bề
mặt của niêm mạc và bị
chết rất nhiều khi bị viêm đường hô hấp, viêm
Trang 352.3.3 Công thức bạch cầu
- Bạch cầu mono : Chỉ có 1
nhân lớn đường kính
khoảng 15 – 25 µm , có
khả năng thực bào và khi
di chuyển từ máu sang các
tổ chức để thực bào thì nó
lớn dần lên và được gọi là
dại thực bào
Trang 37- Bạch cầu lympho: lympho bào B và lympho bào T
Có kích thước trung bình, đường kính khoảng 5 –
15 µm, nhân lớn, tròn
hoặc hình hạt đậu, chưa ít
tế bào
Trang 39- Bạch cầu trung tính:
Có kích thước trung
bình đường kính khoảng
10 – 15 µm, nhân chia 3 – 5 thuỳ, các bắt màu đỏ nâu khi nhuộm giems
Trang 41- Bạch cầu ưu axit:
Có kích thước trung bình, đường khoảng 10 15 µm, nhân phân thành 2 – 3
thuỳ, các hạt bắt màu
hồng đỏ khi nhộm
giemsa
Trang 43- Bạch cầu ưu kiềm:
Trang 452.3.4 Chức năng của bạch cầu
- Chức năng chủ yếu của bạch
cầu là bảo vệ cơ thể, chống
lại bệnh tật và dọn sạch các
phế thải khỏi nhưng phần bị
thương và viêm nhiễm
- Chức nâng của bạch cầu
được thực hiện nhờ khả năng
tiết kháng thể, khả năng thực
bào để tiêu huỷ những vi
khuẩn gây bệnh, các chất lạ
cùng xác các tế bào chết.
Trang 462.4 Tiểu cầu
2.4.1 Cấu tạo của tiểu cầu
- Tiểu cầu là những tế bào không có nhân và có
Trang 472.4.2 Số lượng, thời gian sống, nơi sinh sản, nơi tiêu huỷ của hồng cầu
* Trong 1mm 3 máu có khoảng 200-300
nghìn
- Thời gian sống của tiểu cầu rất
ngắn, chỉ khoảng 6-8 ngày
- Tiểu cầu được sinh ra từ những tế
bào có nhân khổng lồ trong tuỷ đỏ
của xương
- Chức năng của hông cầu là giải
phóng enzym tromboplastin để gây
đông máu khi bị thươnh, do đó góp
phần bảo vệ cơ thể
Trang 493 Chức năng của máu
Trang 503.2 Chức năng bảo vệ
- Nhờ quá trình thực bào
và quá trình miễn dịch
của các bạch cầu
Trang 513.3 Chức năng điều hoà thân nhiệt
- Chức năng điều hoà nhiệt: máu làm nhiệm vụ vận
chuyển nhiệt, giữ nhiệt độ cơ thể chỉ thay đổi trong
một phạm vi hẹp Máu điều hoà nhiệt nhờ các đặc tính như tỉ nhiệt của nước, khả năng dẫn nhiệt cao Nhờ
đó mà duy trì được sự ổn định nhiệt độ bên trong cơ thể và đảm bảo cho cơ thể thích nghi được với nhiệt
độ luôn luôn thay đổi của môi trường bên ngoài
Trang 523.4 Chức năng đảm bảo hằng tính của nội môi
- Cơ thể người chỉ có thể
hoạt động bình thường và
tồn tại được khi các đặc
điểm của môi trường bên
trong cơ thể ổn định
- Máu là nhân tố chính
đảm bảo sự ổn định đó
Trang 533.5 Chức năng hô hấp
- Máu tham gia vào quá
trình hô hấp của người
- Ở phổi diễn ra quá trình
lấy oxi từ môi trương bên ngoài vào trong máu và
thải khí cacbonic tư máu
ra ngoài phổi rồi từ phổi
thải ra môi trường bên
ngoài
Trang 54- Ở mô diễn ra quá trình
lấy oxi từ trong tế bào,
cung cấp oxi cho các
hoạt động sống của tế
bào và thải cacbonic từ
các tế bào vào máu
Trang 554 CƠ CHẾ ĐÔNG MÁU, HIỆN TƯỢNG MÁU KHÓ ĐÔNG VÀ CHỐNG MẤT MÁU
4.1 Ý nghĩa của sự đông
máu
- Đông máu là phản ứng
bảo vệ, giữ cho cơ thể
khỏi bị mất máu khi bị
thương
Trang 564.2 Cơ chế đông máu
4.2.1 Các yếu tố tham gia quá trình đông máu
- Đông máu là một quá
trình lí hoá phức tạp
gồm nhiều phản ứng liên tiếp với sự tham gia của
13 yếu tố
Trang 57- Yếu tố I - Fibrinozen, là một loại globulin, do gan tổng hợp
- Yếu tố II - Chất protrombin, huyết tương, được
tổng hợp do gan
- Yếu tố III - tromboplastin là chất
photpholipoprotein
- Yếu tố IV là ion canxi
- Yếu tố V, VI – Accelerin là một loại globin trong huyêt tương có tác dụng hoạt hoá chất protrombin
- Yếu tố VII - Proconvectin, yếu tố xúc tiến tạo
Trombin
Trang 58- Yếu tố VIII - Antihemmophilia A tham gia vào việc hình thành tromboplastin
- Yếu tố IX - christmas, tham gia vào việc hình thành tromboplastin
- Yếu tố X - Stuart tham gia vào việc hình thành
tromboplastin
- Yếu tố XI - Chất tiền tromboplastin, tham gia vào việc hình thành tromboplastin
- Yếu tố XII - Hageman
- Yếu tố XIII - Yếu tố ổn định fibrin
Trang 594.2.2 Các giai đoạn của quá trình đông máu
- Đông máu là một quá trình
Trang 60Sơ đồ hình thành Tromboplastin ngoại sinh
Mô bị tổn thương
Ca 2+
Troboplastin chua hoat đông
Stuart Proconvctin
Tromboplastin hoat động Accelerin
Trang 61Sơ đồ hình thành Tromboplastin nội sinh
Tromboplastin Hoạt đông
Trang 62Sơ đồ đông máu
Tiểu cầu vỡ
Trombomplastin
Protein trong huyết tương
Trang 634.3 Hiện tượng máu khó đông
- Quá trình đông máu có sự
tham gia của nhiều yếu tố,
cho nên sự thiếu hụt một
trong các yếu tố đó có thể dẫn
đến tình trạng máu khó đông.
+ Những yếu tố quan trong
trong quá trình đông máu như
protrombin và fibrinogen
được sản xuất ở gan bị mác
bệnh như viêm gan, xơ gan,
teo gan vàng da cấp tính sẽ
làm cho máu khó đông
Trang 64 Vitamin K kích thích tạo protrombin,
proconvectin, christmas
và stuart tham gia vào
qua trình đông máu
Những người mắc bệnh
máu khó đông
hemophilia có thể bị chảy máu kéo dài khi bị
thương vì máu khó đông Nguyên nhân chủ yếu là
do thiếu yếu tố chống
hemophilia
Trang 654.4 Ứng dụng cơ chế đông máu trong việc chống mất máu
- Từ cơ chế đông máu, có thể xác
định các phương pháp, biện
pháp chống chảy máu khi bị
thương
- Để chống chảy máu, nên băng
bó ngay bằng bông, băng y tế
nhằm kích thích để tiểu cầu vỡ
nhanh, nhiều, tạo điều kiện cho
máu nhanh chóng đông thành
cục bịt kín vết thương lại
Trang 665 NHÓM MÁU VÀ TRUYỀN MÁU
5.1 Các nhóm máu ở người
- Trong khi điều trị bệnh, người ta thường phải tiếp máu cho những bệnh
nhân bị thiếu máu hoặc mất nhiều máu, nhưng không thể tiếp máu của bất kì người nào cũng được
Trang 675.1.1 Nhóm máu ABO
Năm 1990, Theo Karl Landsteiner, trên màng hồng cầu có những kháng nguyên gọi là ngưng kết nguyên Có 2 loại ngưng kết nguyên A và B
- Máu người chia làm 4
nhóm máu chính: A, B,
AB và O
Trang 69Sơ đồ truyền máu
Trang 70là 99,93% và Rh-
là0,07%
Trang 71- Ngoài các hệ nhóm máu ABO và Rh thì trong máu của người còn có nhiều hệ nhóm máu khác nhau như :
hệ M ,hệ kell, hệ Duffy, hệ kiss,hệ Ss
Trang 725.2 Cách xác định nhóm máu ở người
- Để xác định nhóm máu, người ta dùng các huyết thanh chuẩn Huyết thanh
là phần huyết tương không có fibrinozen
Trang 735.3 Các điều kiện cần thiết khi truyền máu
- Phải tiến hành xét nghiệm máu để
xác định nhóm máu và loại bỏ
máu nhiễm bệnh (sốt rét, viêm
gan B, HIV )
- Phải đảm bảo vô trùng và các tiêu
chuẩn kĩ thuật khi tiến hành
truyền máu Truyền máu giữa
những người cùng huyết thống thì
tốt hơn do hạn chế được những
khác biệt các yếu tố trong máu
Trang 746 DỊCH MÔ VÀ BẠCH HUYẾT
6.1 Dịch mô và tính chất chung của
nó
- Dịch mô là chất dịch chứa trong các
khoảng gian bào, chiếm 15% khối
lượng cơ thể dịch mô gồm Thành
phần của dịch mô phụ thuộc vào sự
trao đổi chất giữa mao mạch và dịch
mô
- Dịch mô có chức năng vận chuyển oxi
và các chất dinh dương từ mao mạch
vào trong tế bào và vận chuyển
cacbonic các chat tahỉ từ trong tế bào
vào mao mạch rồi theo dòng máu tới
các cơ quan bài xuât ra ngoài
Trang 756.2 Bạch huyết
- Bạch huyết là chất dịch trong suốt hoặc màu vàng nhạt, tỉ trọng 1,023 –
1,026, độ nhớt 1,3 – 1,4
- Thành phần của bạch huyết gần giống thành phần của máu, gồm protein 3 - 4%, glucoza 1%, các muối khoáng chủ yếu là NaCl 0,8 -0,9%
Trang 76- Thành phần bạch huyết ở các
cơ quan không giống nhau :
+ Bạch huyết chảy trong ống tiêu hoá sau bữa ăn khoảng 6 -8 giờ chứa nhiều lipít và có màu trắng, do hấp thụ lipit
+ Bạch huyết trong các mạch bạch huyết ở gan chứa nhiều protein
Trang 77- Chức năng chính của bạch huyết là vận chuyển lipit và protein.
- Bạch huyết vận chuyển protein từ mô vào máu, vận
chuyển axit béo và glyxerin từ ruột về tính mạch chủ trên rồi theo máu đổ về tim
- Ngoài ra bạch huyết tham gia vào quá trình điều hoà lượng nước trong cơ thể và đào thải một số sản phẩm của quá trình trao đổi chất