1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải phẫu sinh lý người qua hình ảnh phần v VI

224 257 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 224
Dung lượng 6,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nó là cơ quan thực hiện quá trình trao đổi khí để máu luôn có đầy đủ dường khí đám bảo cho các hoạt động của não bộ được bình thường.Cũng giống như các hệ cơ quan khác, hệ hô hấp được xé

Trang 1

VNU TẠ THÚY LAN - MAI VĂN HIÍNG (Bồng chủ biên)

flỗ Điic MINH

GIẢI PHẪU

SINH LÝ NGƯỜI QUA HÌNH ẢNH

Trang 2

TẠ THÚY LAN - MAI VĂN HƯNG (Đồng chủ biên)

Trang 3

NIỤC LỤC ■ •

PHẨN V SINH Lí HÔ HẤP

Lời giới thiệu 11

I MỤC T IÊ U 13

II HỆ HÔ HẤP VÀ HÔ HẤP 13

2.1 KHÁI NIỆM VỀ HÔ H Ấ P 13

2.1.1 Hô hấp và nhiệm vụ của hô hấp 13

2.1.2 Vị tri của cơ quan hô hấp 17

2.1.3 Các phán của hệ hô hấp 18

2.2 HỆ THỐNG ỐNG DẪN K H Í 20

2.2.1 Khái niệm chung về hệ thống ống dẫn khí 20

2.2.2 Cấu tạo và chức năng của m ũi 21

2.2.3 Cấu tạo và chức năng của hầu 25

2.2.4 Cấu tạo và chức năng của thanh quản 26

2.2.5 Cấu tạo và chức năng của khí quản 28

2.2.6 Cấu tạo và chức năng của phế q u ả n 31

2.3 CẤU TẠO CỦA P H Ổ I 35

2.3.1 Cấu tạo chung 36

2.3.2 Các màng phổi và áp suất âm tính phế m ạc 39

2.3.3 Các phế nang 41

2.3.4 Quá trình trao đổi khí ở phế nang 47

2.4 CÁCH VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT K H Í 58

2.4.1 Vận chuyển ô x i 58

2.4.2 Vận chuyển khí cacbonic (C02) 59

Trang 4

n n ; GIẢI PHẪU SINH LÍ NGƯỜI QUA HÌNH ẢNH

III Cơ CHẾ HOẠT OỘNG CỦA HỆ HÔ HẤP 60

3.1 CÁC ĐỘNG TAC TH Ở 60

3.1.1 Khái niệm về động tác thở 60

3.1.2 Động tác hít vào 62

3.1.3 Động tác thở ra 66

3.2 TẦN SỐ THỞ VÀ CÁCH THỞ 67

3.2.1 Khái niệm chung 67

3.2.2 Các cách th ở 68

3.3 DUNG TÍCH SỐNG 69

3.3.1 Khái niệm chung vé dung tích sống 69

3.3.2 Cách xác định dung tích sống 71

IV HÒ HẤP TRONG 72

4.1 KHÁI NIỆM VÉ HỒ HẤP TRONG 72

4.2 NGUYÊN NHÂN TÔN TẠI VÀ ĐIỂU KIỆN THựC HIỆN 75

V ĐIỂU HÒA HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP 76

5.1 ĐIỀU HÒA THẦN KINH 76

5.1.1 Các trung tâm hô hấp trong hành tủ y 76

5.1.2 Vai trò của vỏ não trong điéu hòa hô hấp 78

5.2 ĐIỀU HÒA BẰNG THỂ DỊCH 80

5.2.1 Cơ chế điểu hòa bằng thể dịch 80

5.2.2 Điêu hòa bằng thể dịch và nội cân bằng 82

VI VỆ SINH HÔ HẤP VÀ HÒ HẤP NHÂN TẠO 85

6.1 VỆ SINH HÔ HẤP 85

6.2 Hỏ HẤP NHÂN TẠO 86

VII HỒ HẤP VÀ CUỘC SỐNG 88

7.1 MỘT SỐ BỆNH Cơ BẢN CỦA ĐƯỜNG Hổ HẤP TRÊN 88

7.2 MÒT SỖ BỆNH cơ BẢN CỦA ĐƯỜNG HÔ HẤP DƯỚI 90

7.2.1 Một số bệnh cơ bản vê phổi 90

7.2.2 Hạn chế hoạt động hô h ấ p 91

7.2.3 Thuốc lá và sức khỏe 96

7.2.4 Hô hấp theo tuổi tác 98

7.3 HỆ HÔ HẤP VÀ CÁC Cơ QUAN TRŨNG cơ THỂ 99

CÂU HỎI ÔN TẬP 104

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 105

GIẢI THÍCH MỘT SỐ THUẬT NGỮ (GLOSSARY) 111

TÀI LIỆU THAM KHẢO 111

Trang 5

PHẦN VI SINH LÝ BÀI TIẾT

I LỜI GIỚI TH IỆ U 115

I MỤC TIẾU .116

II HỆ TIẾT N IỆU 117

2.1 CẤU TẠO, VI TRÍ VÀ CÁC CHỨC NĂNG cơ BẢN 117

2.1.1 Vị trí và các thành phân của hệ tiết niệu 117

2.1.2 Các chức năng cơ bản của hệ tiết niệu trong cơ th ể 118

2.1.3 Thận là thành phần chủ yếu của hệ tiết niệu 120

2.1.4 Cấu tạo của bàng quang 140

2.1.5 Dường dẫn nước tiểu (niệu quản và niệu đạo) 142

2.2 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH NƯỚC TIỂU 142

2.2.1 Khái niệm chung và các cấu tạo của hệ thống lọc m áu 142

2.2.2 Quá trinh lọc máu để tạo thành nước tiể u 144

2.2.3 Quá trình hấp th u 151

2.2.4 Cơ chế hấp thu các chất 155

2.2.5 Đặc tính lý hoá của nước tiểu 161

2.2.6 Cơ chế điểu tiết quá trình lọc nước tiểu 164

2.2.7 Quá trình bài xuất nước tiểu 172

2.2.8 Vệ sinh hệ tiết niệu 174

2.3 RỐI LOẠN HOAT ĐỘNG CỦA HỆ TIẾT NIỆU 175

2.3.1 Một số bệnh thường gặp về rối loạn tiết niệu 175

2.3.2 Một sô' phương pháp phát hiện và cách khắc phục rối loạn hoạt động tiết niệu 179 2.3.3 Ảnh hưởng của tuổi lên hoạt động tiết niệu 183

2.3.4 Hoạt động của hệ tiết niệu và nội cân bàng 184

III BÀI TIẾT QUA DA 188

3.1 CẤU TAO CỦA DA 188

3.1.1 Biểu bì 188

3.1.2 Lớp b i 191

3.1.3 Hạ b ì 192

3.1.4 Các cấu trúc phụ của da 193

3.2 CAC TUYÊN DƯỚI D A 196

3.2.1 Tuyến mổ hôi 196

3.2.2 Tuyến chất nhờn 198

3.2.3 Cấu tạo của tuyến vú 199

3.3 CHỨC NÂNG CỦA D A 199

3.3.1 Các chức năng cơ bản của da 200

Trang 6

8 GIẢI PHẲU SINH Lí NGƯỜI QUA HlNH ẢNH

3.3.2 Rối loạn chức năng của da 202

3.3.3 Hiện tượng bỏng 210

3.3.4 Ảnh hưởng của tu ổ i 212

3.4 LIÊN HỆ GIỮA DA VÀ CÁC HỆ cơ QUAN TRONG cơ THỂ 214

IV TÓM TẮT NỘI DUNG 215

4.1 TÓM TẮT TIẾNG V IỆ T 215

4.2 TÓM TẮT TIẾNG A N H 216

CÂU HỎI ÔN T Ậ P 220

CÂU HỎI TRẮC N G H IỆM 221

GIẢI THÍCH MỘT SỐ THUẬT NGỮ (GLOSSARY) 223

TÀI LIỆU THAM KHẢO 225

Trang 7

P H Ẩ N V

SINH Lí HÔ HẤP

Trang 9

LỜI GIỚI THIỆU

Tiêng khóc đâu tiên báo hiệu sự tôn tại cùa chúng ta trên còi đời này gắn liền với hoạt động của hệ hô hấp Hệ hô hấp đồng hành với con người trên khắp các nẻo đường của cuộc sống

Trong phần này, chúng tôi sẽ giới thiệu với bạn đọc cấu tạo và chức năng của hệ hô hấp Nhờ có hệ hô hấp, cơ thề mới có thế tiếp nhận được các chất khí cần thiết để thực hiện quá trinh trao đối chất và trao đổi năng lượng Nguồn năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động của cơ thế chỉ có được với sự tham gia của hệ hô hấp Hệ hô hấp giúp chúng ta đào thải các chất cặn bã qua diện tích khổng lồ của lớp da bao phủ bề mặt cơ thể Nó là cơ quan thực hiện quá trình trao đổi khí để máu luôn có đầy

đủ dường khí đám bảo cho các hoạt động của não bộ được bình thường.Cũng giống như các hệ cơ quan khác, hệ hô hấp được xét theo trình

tự nhất định từ cấu tạo tới chức năng Một số bệnh cơ bản thường gặp về

hô hấp được đề cập tới nhàm giúp bạn đọc tìm hiếu thêm về tầm quan trụng của hệ cơ quan này Ọua phần này, bạn đọc có thể thấy được, chỉ

có thường xuyên luyện tập hô hấp mới đảm bảo được cuộc sống khoẻ mạnh, bình thường

Cuốn sách được xuất bản với mục đích làm giáo trình học tập cho sinh viên và học viên cao học khoa Sinh học ở các trường đại học, làm tài liệu tham khảo cho giáo viên các trường phố thông, các nhà nghiên cứu chuyên ngành Sinh lí học người, do đó, tại cuối mỗi phần kiến thức đều có các câu hỏi ôn tập Ngoài ra, để bạn đọc có thế làm quen với tiếng Anh chuyên ngành, sách còn có phần tóm tắt nội dung cơ bản bằng tiếng Anh

Trang 10

12 GIẢI PHẪU SINH Lí NGƯỜI QUA HlNH ả n h

Nhóm tác giả xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và ủng hộ của bạn đọc đối với các phần trước của cuốn sách, đồng thời, các tác giả hi vọng

sẽ tiếp tục nhận được những ý kiến đóng góp quý báu để cuốn sách ngày càng hoàn thiện

Các tác giả: GS.TSKH Tạ Thúy Lan; PGS.TS Mai Văn Hưng; Chuyên gia công nghệ thông tin Đỗ Đức Minh

Trang 11

SINH LÍ HÔ HẤP

I MỤC TIÊU

• Cho thấy được cấu tạo và chức năng của hệ hô hấp

• Các hình thức hô hấp cơ bản của cơ thể (hô hấp ngoài và hô hấp trong)

• Qua phần này bạn đọc sẽ thấy được cơ chế hoạt động và điều tiết chức năng hô hấp

• Hệ hô hấp có liên quan đến hoạt động của nhiều bộ phận và cơ quan trong cơ thể, sự thay đổi hoạt động của hệ hô hấp cũng là nguyên nhân sinh ra nhiều bệnh khác nhau

• Hoạt động của hệ hô hấp do cơ chế thần kinh - thể dịch điều tiết

II HỆ HÔ HÁP V À HÔ HÁP

2.1 Khái niệm về hô hấp

2.1.1 Hô hấp và nhiệm vụ của hô hấp

Chúng ta sống và tồn tại được nhờ có quá trình hô hấp xảy ra suốt ngày, đêm từ lúc trứng mới thụ tinh cho đến khi chết Khi đứa trẻ cất tiếng khóc chào đời báo hiệu sự tồn tại của nó trên trái đất này cũng là lúc hệ hô hấp bắt đầu hoạt động và nó chỉ kết thúc khi chúng ta trút hơi thở cuối cùng từ biệt cõi đời Nhờ có hô hấp, con người mới có được năng lượng để thực hiện mọi hoạt động của mình Hô hấp là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường xung quanh Hô hấp cũng là quá trình trao đổi khí giữa máu và mô để tạo ra các chất giàu năng lượng Hô hấp giúp vận chuyển khí ôxi từ môi trường bên ngoài vào các tế bào của

cơ thể và vận chuyển khí cacbonic tò tế bào ra môi trường bên ngoài

Hệ hô hấp cũng giúp chúng ta đào thải chất cặn bã ra khỏi cơ thể

Trang 12

14 GỈÂI PHẦU SINH Lí NGƯỜI QUA HÌNH ÁNH

Trao đổi cáp lỉ:

Từ phổi vào máu Vận chuyén khí trong máu

Trao đổi cấp III:

Từ máu tới tế bào

Hình 5.1 Quá trinh trao đối khí được thực hiện theo các cấp độ khác nhau

Trong cơ thể con người tồn tại hai hình thức hô hấp khác nhau là

hô hấp ngoài và hô hấp trong.

Hình 5.2 Quá trỉnh hô hấp trong ccy thể gồm: hô hắp ngoài và hô hấp trong

Trang 13

Phẩn V SINH Lí HÔ HẤP 15

Mao mậch phôi Tình mạch phồi—

Hô hắp ngoài

Hình 5.4 Phổi tiếp nhận không khí từ môi trường (1), vòng tuần hoàn nhỏ đưa

máu không có ôxi tới phổi đề thực hiện trao đổi khí (2)

Trang 14

16 GIẢI PHẪU SINH Lí NGƯỜI QUA HlNH ẢNH

Để đảm bảo Sự Sống của cơ thể, hệ hô hấp thực hiện một số nhiệm

Vận chuyển COj

7% tan trong huyẻt tương 23% dạng Hb-C02 70% dạng HCOj

Hệttìóng mao mạch

Hệ thống

tể bào Tởi tâm nhí phảỉ

Hình 5.6 Thành phần chất khí và quá trình trao đồỉ khí trong thể

Trang 15

2.1.2 Vị trí của cơ quan hô hấp

Trong quá trình phát triển, cơ quan hô hấp thay đổi dần dần Ở các động vật đơn bào và đa bào bậc thấp (thủy tức, đỉa phiến ) không khí được trao đổi trực tiếp qua màng tế bào Ở động vật đa bào bậc cao đã hình thành cơ quan hô hấp nằm trong lồng ngực

Lồng ngực là khoang của một khung do nhiều xương ( xương sống, xương ức, xương đòn và xương sườn) khớp với cột sống tạo thành Bao quanh các xương là các cơ tham gia vào thực hiện các động tác hô hấp

Các cơ gồm nhiều loại khác nhau thuộc hai nhóm: các cơ hít vào và các

cơ thở ra Nhóm cơ hít vào và thở ra thông thường gồm có: cơ liên sườn,

cơ gai sống, cơ hoành ngăn cách khoang ngực và khoang bụng Các cơ tham gia vào thực hiện động tác hít thở gắng sức gồm có: cơ bậc thang,

cơ ức đòn - chũm, cơ ngực, cơ dưới đòn, cơ chéo

Bao quanh các cơ là các xương sườn hình vòng cung, đầu sau khớp với cột sống, đầu phía trước khớp với xương ức di động Lồng ngực là một hộp kín, chỉ hở một đường dẫn khí ra vào phổi chuyên hóa cho việc trao đổi khí là cơ quan hô hấp Cơ quan hô hấp phát triển từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp để thích nghi với môi trường sống Muốn hiểu được tất cả những việc làm của hệ hô hấp, trước tiên chúng ta xét cấu tạo của hệ thống này

ĐAI HỌC Q U Ố C GIA HÀ NỘI

í RUNG TẦM THÒNG TIN THƯ VÌỀN

0 0 0 ị 0 0 0 0 3 ^ 3

Trang 16

18 GIẢI PHẪU SINH Lí NGƯỜI QUA HÌNH ẢNH

Cơ Rên sườn trong

Các cơ hít vào và hoạt dộng của chúng (bên trái) Các cơ thờ ra và hoạt động cùa chúng (bén phải)

Cơ chéo ngoài Cơchéo trong

Cơ bụng ngang

Cơ bụng thẳng

Hình 5.7 Hệ thống cơ đàm bảo thực hiện các động tác hô hắp

2.1.3 Các phần của hệ hô hấp

Hệ hô hấp bao gồm đường hô hấp và cơ quan hô hấp Đưừng hô hấp chia thành hai phần: đường hô hấp trên và đường hô ỉ)ẩp dưới Thành phần của đường hô hấp trên có: mũi, hầu, thanh môn, thanh quản Mũi làm nhiệm vụ thanh lọc sưởi ấm trong xoang chứa không khí Hầu là phần sau nối với vòm họng, nằm bao quanh giữa xoang mũi

và thanh môn Nắp ĩharth hầu m ờ vào thanh quản, đcm không khí tới thanh quản Thanh quản được tạo thành từ sụn và là cơ quan phát âm.Thành phần của đường hô hấp dưới gồm có: khí quản, phế quản, tiểu phế quản Khí quản là một ống nối thanh quản với phế quản Phế quản gồm hai ống mang không khi tói tửng phế nang của phổi Phổi là

cơ quan hô hấp iàm nhiệm vụ trao đổi khí nằm trong khoang ngực Phổi chia thành các thùy khác nhau

Trang 17

Hầu Khi quán

M mát cát ngang, mồi bên déu có màng phái bao bọc thực quản và dộng mạch chủ chạy qua lóng ngực giữa các túi phổi

Động mạch chù

Hình tim Phổỉ trái chia thầnh hai thùy

Bén ngoái phối

Cơ liên sườn ngoài

Xoang mûi I Đường hô háptrên Thanh quản

Hình 5.9 Hình ảnh tổng quát về hệ hô hấp và các cơ hô hấp

Trang 18

20 GIẢI PHẪU SINH LÍ NGƯỜI QUA HlNH ẢNH

ad)

phế quản

Nhinh động mạch phối (miu giàu

OM)

Tiều phế nang

Hình 5.10 Hệ thống ống dẫn khí bắt đầu từ xoang mũi và kết thúc tại tiểu phế nang

Các phần cùa hệ thống dẫn khí

Hình 5.11 Hệ thống ống dẩn khi chia ra thành nhiều phần

Trang 19

Phẩn V SINH Lí HỒ HẤP 21

Hệ hô hâp gôm nhiêu câu tạo khác nhau, trong đó hệ thông ông dân khí giữ vai trò quan trọng Hệ thống ống dẫn khí của hệ hô hấp bắt đầu

từ xoang mũi và kết thúc tại các tiểu phế nang Hệ thống này làm nhiệm

vụ đưa không khí từ bên ngoài vào phổi và từ phổi ra môi trường bên ngoài Mỗi phần của hệ thống dẫn khí đều có các đặc điểm cấu tạo và chức năng riêng Các thành phần cơ bản của hệ thống dẫn khí gồm có: mũi, hầu, khí quản và phế quản

2.2.2 Cấu tạo và chức năng của mũi

Mũi là cửa ngõ, phần bên ngoài của hệ hô hấp, phía trên đường hô hấp Không khí từ môi trường bên ngoài muốn vào phổi phải qua mũi

để vào hệ thống ống dẫn khí

Hình 5.12 Mũi là cửa ngõ của hệ thống óng dẩn khí gồm nhiều phần khác nhau

Xoang mũi là một khoang rỗng được khẩu cái ngăn cách với khoang miệng Vách của xoang mũi do xương lá mía và mảnh thẳng của xương sàng tạo thành Các xương chia nó ra thành hai phần được gọi là hai lồ mũi - đường dẫn không khí từ bên ngoài vào Tuyến lệ cũng có đường thông với xoang mũi nên khi khóc nước mũi chảy ra Xoang mũi cũng liên thông với các xoang cận kề để tham gia vào việc phát âm Khi không khí bên trong các xoang này bị đốt cháy do viêm có thể làm xuất hiện đau đầu Xoang mũi được vòm cứng ở phía trước và vòm mềm ở phía sau ngăn cách với khoang miệng Đoạn cuối của vòm mềm là lười

gà chiếu thẳng vào khoang miệng

Sụn vách ugỉn Xương hàm ■ (phần trốn) Sụa bèn Sụn cánh mủỉ nhò

Sụn mũi lón

cánh Sợi mô liên kết dày

Trang 20

22 GIẢI PHẪU SINH Lí NGƯỜI QUA HÌNH ẢNH

Hình 5.13 Xoang mũi liên quan với nhiều phần cùa khoang miệng

Từ các thành bên, phía bên ngoài của hốc mũi có các xương xoắn chia hốc mũi ra thành các khe nhỏ làm tâng bề mặt tiếp xúc của không khí với niêm mạc lót thành xoang Trong mũi còn có các cấu trúc liên quan với hoạt động của cơ quan phân tích khứu giác

Xoang trán Xương sàng

Vòm trán trẽn Vòm trán giừa Vòm trán dirới Tiền đình

Cơ dirới

Lo mũi Vòm cứng Vòm mềm - Lười Hạnh nhản -amidan

thanh quàn Xirơug mỏng Sụn giáp

Tuyến giáp Khí quán

x o ắ n trên Vùng

hô háp

Chối khứlỉ giác Xương săng

Hình 5.14 Xương xoắn trên, giữa và dưới tạo thành các khe

tăng diện tích bề mặt tỉếp xúc với không khí

Trang 21

Phần V SINH ư HÔ HẤP 23

Be mặt bên trong của mũi có lớp niêm mạc lông bao phủ, ngăn cản không cho bụi và vi khuẩn xâm nhập Tuy nhiên, những hạt bụi có đường kính nhỏ dưới 4 mm vẫn lọt qua được Trong lóp niêm mạc của xoang mũi có hệ thống mao mạch dày đặc, có tác dụng sưởi ấm và làm

ẩm không khí Nằm xen kẽ với các tế bào niêm mạc là các tuyến nhầy thường xuyên tiết ra chất nhầy có tác dụng như hệ thống lọc không khí trước khi đưa vào phổi và có khả năng ngăn cản, tiêu diệt vi khuẩn, không cho chúng thâm nhập vào các phần tiếp theo của hệ hô hấp

Hình 5.15 Lớp tế bào lông bao phủ bề mặt trong của xoang mũi

là biểu mô lông

Khi trong không khí có quá nhiều bụi, nhiều vi khuẩn và các chất

có hại thì dịch nhầy được tiết ra nhiều, làm thu hẹp đường hô hấp, ngăn cản không cho bụi lọt vào phổi Khi bị viêm mũi, các mao mạch tụ máu gây ra phù nề và dịch nhầy tiết ra nhiều hơn làm ngạt mũi, tắc mũi Kết quả, hạn chế việc vận chuyển không khí vào phổi qua mũi

Nhờ có các cấu tạo trên nên không khí đi qua xoang mũi với tốc độ chậm và bị xáo trộn Kết quả, không khí được lọc sạch và được sưởi ấm qua hệ thống mao mạch Chính vì vậy, rất cần thiết phải luyện thở bằng mũi để đảm bảo vệ sinh hô hấp

Trang 22

24 GIẢI PHẪU SINH LÍ NGƯỜI QUA HÌNH ẢNH

Té bào biểu mô

Hỉnh 5.16 Lớp biểu mô lông bao phủ bề mặt trong của xoang mũi

làm nhiệm vụ bảo vệ và thanh lọc không khí

Tẻ bào Goblet

Thin kỉnh nỗí vởỉ chói khứu giác

Dáy khứu giác

xạ ngừnỵ thở hay hắt hơi, Ngoài các cơ quan thụ cảm khứu giác, trong

Trang 23

Phẩn V SINH Ll HÔ HẤP 25

khoang mũi còn có các cơ quan thụ cảm khác rất nhạy cảm đối với tác động của kích thích Vì vậy, chỉ cần có một hạt bụi lớn lọt vào khoang mũi hay bị viêm, bị lạnh là phản xạ hắt hơi sẽ xuất hiện nhằm tạo ra luồng không khí mạnh với tốc độ cao để tống vật lạ ra ngoài

Hốc mũi thông với xoang hàm trên, xoang bướm, xoang sàng và xoang trán, nên khi hít vào, không khí qua mũi cũng lọt vào các xoang trên sẽ được sưởi ấm trước khi vào phổi Không khí không sạch lọt vào phối có thê gây viêm xoang Ngoài các xoang trên ra, mũi còn thông với mắt qua một ống nhở nên nước mắt tiết ra hàng ngày có thể chảy xuống mũi làm ẩm không khí hít vào Phần tiếp cận với mũi là hầu

2.2.3 Cấu tạo và chức năng của hầu

Hầu nằm phía trước cột sống, dài khoảng 12 cm Đây là ngã tư giao nhau giữa miệng - thực quản - mũi và khí quản

Hầu

quàn"

Thực quàn

Phổi trái

Phía trên đường khí

Năp thanh hâu

Thank môn

Khí quản Vòng sụn

Phổi phải Phế quản gốc

Nkảnh phc

quản 3

Hình 5.18 Hầu là phần tiếp giáp với khoang mũi

Phần bên dưới của hầu chia thành hai ống Một ống phía sau dẫn thức ăn xuống thực quản, còn ống phía trước dẫn không khí xuống thanh quản Vì vậy, khi mũi bị tắc có thể thở bằng miệng để đưa không

Trang 24

26 GIẢI PHẪU SINH Lí NGƯỜI QUA HlNH ẢNH

khí vào phổi Hai bên thanh hầu có các tuyến hạnh nhân được gọi là amidan là nơi tụ tập các limpho bào B và T có khả năng tiêu diệt vi khuẩn khi chúng xâm nhập vào qua mũi hay qua miệng Amidan ngăn cách khoang miệng với hầu Các limpho bào tham gia vào phản ứng miễn dịch Bằng cách này, hệ hô hấp tham gia vào thực hiện phản ứng miễn dịch để đảm bảm nội cân bằng Nắp thanh hầu làm nhiệm vụ ngăn cản không cho thức ăn lọt vào đường hô hấp

a

Nấp thanh háu Xương móng

Sụn giáp Sụn vòng Khí quán

Sụn giáp Sụn vòng

Xương móng Nắp thanh hấu

Khỉ quản

Hình 5.19 Cấu ỉạo và vị trí của hầu a- Nhìn từ phía triPỚc; b- Nhìn từ phía sau

2.2.4 Cấu tạo và chức năng của thanh quản

Thanh quản đảm nhiệm hai nhiệm vụ: 1) Là ống dẫn khí tới các phần tiếp theo của hệ hô hấp; 2) Là cơ quan phát âm Thanh quản được tạo thành từ sụn giáp, sụn nhẫn, sạn phễu, sụn thanh thiệt - nấp thanh hầu Thanh quán vừa là đường dần khí, vừa là cơ quan phát âm nên

còn được gọi là hộp âm thanh hình tam giác với “quả táo Adam” ở phía

trước cổ

Trang 25

Phần V SINH Lí HÔ HẤP 27

Các thành phần của thanh quản

Hình 5.20 Thanh quản được cấu tạo từ các loại sụn khác nhau

Nắp thanh hầu nằm bên trên sụn giáp hoạt động như một cái van đóng mở để ngăn cản không cho thức ăn lọt vào khí quản Khi nuốt thức

ăn, nắp thanh hầu đóng lại Lớp niêm mạc bên trong có nhiều tế bào tiết dịch nhầy, có các lông rung hướng từ trong ra ngoài có tác dụng đẩy vật

lạ ra khỏi đường hô hấp Giữa các vòng sụn có các khe thanh môn và dây âm thanh

Mặt lười

Năp thanh quản

Dầy ảm thanh già

Dây ảm thanh thật

Thanh môn

Bèn trong khỉ quàn Sụn cười

M

Hình 5.21 Ngoài các loại sụn ra, thanh quản còn có các dây âm thanh

Các dây âm thanh đi từ phía trước ra phía sau làm nhiệm vụ tạo ra

âm thanh Giữa các dây âm thanh có các khe gọi là thanh môn Thanh quản chỉ phát ra tiếng khi thở ra nên khi hát người ta phải lấy hơi Khi

bị viêm họng, thanh quản và các dây thanh quản cũng bị ảnh hưởng nên giọng trở nên khàn, khản tiếng hoặc mất tiếng Khi không khí truyền

Trang 26

28 GIẢI PHẪU SINH Lí NGƯỜI QUA HÌNH ẢNH

qua, nắp thanh hầu mở, các sợi phát âm rung sinh ra tiếng Cơ quan phát

âm của nam giới phát triển nhanh hơn và mạnh hơn của nữ giới nên

“quả táo Adam” thể hiện rõ và giọng trầm hơn Hiện tượng vỡ giọng của thanh niên là do không kiểm soát được độ dài của dây âm thanh gây

ra Sự thay đổi này được gọi là lấy giọng thấp ở đàn ông Giọng thấp hay cao khi nói hay hát do độ căng của dây âm thanh xác định Khi dây

âm thanh co mạnh, khe thanh hầu thu hẹp thì giọng cao Khi dây âm thanh giãn, khe thanh hầu mở rộng thì giọng trầm Mức độ to nhỏ của

âm thanh phụ thuộc vào biên độ hay mức độ rung của dây âm thanh Phần tiếp theo của đường hô hấp là khí quản

2.2.5 Cấu tạo và chức năng của khí quản

Khí quản là phần tiếp giáp với thanh quản, nằm ở phía trước thực quản, phía trên phế quản Khí quản là một ống dài khoảng 1 0 - 1 4 cm, đường kính bằng 1 2 - 1 4 mm, gồm 1 6 - 2 0 vòng sụn hình chữ c Sụn chiếm ba phần tư phía trước của khí quản, còn lại một phần tư phía sau, chỗ tiếp giáp với thực quản là màng liên kết có thế lõm vào khi nuốt thức ăn Trong lóp niêm mạc có những tể bào tuyến tiết dịch nhầy, có tác dụng làm dính các hạt bụi nhỏ và các vi sinh vật theo không khí vào

để bạch cầu tiêu diệt chúng Lórp niêm mạc của khí quản được tạo thành

từ các tế bào biểu mô lông, tế bào Goblet Các tế bào lông của khí quản làm nhiệm vụ quét sạch đường hô hấp

Vết rạch

Khí quần

Xương móng Sụn giáp Sụn vòng

Kh« xươrtg ức

Hình 5.22 cấ u tạo và vị trí của khí quản

Trang 27

Phẩn V SINH Lí HÔ HẤP

M ô liên ké t V \ _ Cơ m é m

Hình 5.23 Bao quanh lỗ khí quản là các vòng sụn hình chữ c

Lỗ khí q uản Sụn tro n g suốt

Màng n g o ả

i -Biểu mô có lông hình trụ già nhiêu lớp

Các tuyền nhầy lớp dưới màng

Sụn trong suốt

Hình 5.25 Thành và lổ bên trong của khí quản có các hạch hạnh nhân

Trang 28

30 GIẢI PHẪU SINH Lí NGƯỜI QUA HÌNH ẢNH

Chất nháy của tế bầo lông tới háu

4

bụi Lớp chất nháy hút mẳnh vụn

Tế bào gobỉet tié t chất nháy

Nhân của tế bào biểu mô hình ưụ

Màng cơ sở

BIỂU MỒ LÔNG CỦA KHÍ QUẢN

Hình 5.26 Biểu mô lông của khí quản

Hình 5.27 Chắt dịch và không khí di chuyền trên bề mặt của khí quản

theo chiều chuyển động của các tế bào lông

Trang 29

Phấn V SINH LÍ HÔ HẤP 31

Dịch nhầy do tế bào Goblet tiết ra có khả năng làm giảm và làm suy yếu độc tố của vi sinh vật, có tác dụng bảo vệ đường hô hấp Các tiêm mao cử động theo hướng tò trong ra ngoài, có tác dụng đẩy dịch và các hạt bụi, làm ứong sạch không khí trước khi vào phổi Trong trường hợp không khí có quá nhiều bụi hoặc kích thước bụi quá nhỏ thì việc lọc kém hiệu quả, chính vì vậy, các hạt bụi và các độc tố có thể lọt vào phế quản để tới phổi gây ra các bệnh khác nhau Ví dụ cụ thể, khói thuốc lá

có thể làm tê liệt cử động của các tiêm mao trong khí quản và làm cho khí quản tiết nhiều dịch nhầy quánh đặc nên có thể gây viêm đường hô hấp Kết quả, những người hút thuốc lá thường bị viêm phế quản, đờm quánh đặc và thường phải khạc nhố nhiều Khi hút thuốc lá, lóp niêm mạc của khí quản bị phá hủy

Khi vào khoang ngực, khí quản chia thành hai nhánh gọi là phế

quản trái và p h ế quản phải.

2.2.6 Cấu tạo và chức năng của phế quản

Phế quản là ống dẫn nối khí quản với các phế nang Phế quản được tạo thành từ các vòng sụn Lớp niêm mạc bên trong phế quản được tạo thành từ biểu mô lông hình khối, mỗi tế bào đều gắn với màng cơ sở Các tế bào lông và chất dịch do tế bào Goblet tiết ra làm trong sạch không khí trước khi vào phổi

Hình 5.23 Bao quanh lỗ khí quản là các vòng sụn hình chữ c

Trang 30

32 GIẢI PHẪU SINH Lí NGƯỜI QUA HÌNH ẢNH

I

Hình 5.29 Niêm mạc của phế quản gồm nhiều lớp tế bào khác nhau

Phế quản gốc có đường kính bằng 9 - 1 0 mm, được tạo thành từ các vòng sụn tròn Khi vào đến phổi, các phế quản gốc phân chia thành phế quản thùy Phế quản gốc bên phải chia thành 3 nhánh, còn phế quản gốc bên trái chia thành 2 nhánh Bên trong các thùy của phổi, phế quản tiếp tục phân chia thành các tiểu phế quản và cuối cùng là các phế quản tận Đường kính của tiểu phế quản chỉ bằng 0,1 - 0,2 mím Các phể quản tận

có cơ bao quanh và tạo thành các ống nối các túi phối với các phế nang

Nhánh phế quản (gốc)

Nhánh phế quàn thứ cấp Nhánh phế quần cấp ba

Thúy phổi trái dưới

Thùy phổi phải trẻn Thùy trên trái

Hình 5,30 Phế quản gốc bên phải tạo thành ba nhánh

và các tiểu phế quản trong phổi

Trang 32

34 GIẢI PHẪU SINH Lí NGƯỜI QUA HlNH ẢNH

l i g i f

Hống cấu

Không gian khỉ phế nang

Nhánh của dưỡng khí

Thanh quàn

Cáu tạo cùa thùy phổi Mòi cụm tiéu phế nang déu được các sợi đàn hóiỵậ mạng lưới mao mạch bao bọc Tiểu khí quản

Động mạch thần kinh tình mạch phổi Nhánh khf

Bé mặt trao đ ổ i khí tiểu phé nang

Biếu mỏ p h í nang Nhin té bào nộj mô

Mùi tên xanh thể biện trao đdể khí giữa phế nang và huyết tưcmg

Hình 5.32 Hệ thống ống dẫn khí có liên quan trực tiếp tới quá trình trao đổi khí

trong phổi

Trang 33

Phấn V SINH Lí Hổ HẤP 35

Đường khí chung (phạm vi chỉ nhánh)

Hình 5.33 Phế quản với vùng dẫn khí và vùng hô hấp

2.3 Cấu tạo của phổi

Phổi nằm trong lồng ngực ở hai phía trung thất có tim nằm giữa Khối lượng của phổi thay đổi theo lớp tuổi

Khế quần

Phẻquản

Cơ liến sườn

Trang 34

36 GIẢI PHẪU SINH Lí NGƯỜI QUA HỈNH ẢNH

Bảng 5.2 Khối lượng phổi của người Việt Nam theo tuổi

(Nguồn: Theo Hằng số sinh học của người Việt Nam, 1975)

Tuổi

■ ' ’ .

Khối lượng phổi (gam)

Phổi trái

2.3.1 Cấu tạo chung

Phối là cơ quan đôi trong lồng ngực và là bộ phận chủ yếu của hệ

hô hấp Phối được tạo thành từ các sợi cơ trơn đàn hồi cao, do đó, nó có thế co giãn dề dàng Trong thời kì phát triền phôi thai, phổi không hoạt động Ngay sau khi một đứa trẻ ra đời, tiếng khóc đầu tiên tạo điều kiện cho không khí vào phôi làm cho nó căng phông Nhờ có hoạt động của

cơ hoành, áp suất trong phổi luôn thay đổi nên trao đổi khí thực hiện được dễ dàng

Phôi có cấu tạo hình nón gồm lá phổi trái và lá phổi phải Hai lá phổi được ngăn cách với nhau qua khoang trung thất có chứa tim bên trong Khối lượng trung bình của phổi bằng khoảng gần 1000 g, phổi bên phải lớn hơn phổi bên trái Hai lá phổi được các rãnh ngang và rãnh xiên chia ra thành các thùy Phổi phải có ba thùy, còn phổi trái có hai thùy

Trang 35

Xương sườn

Cơ liẻn sườn Màng phổi nội tạng

Khí quản

Tuyén ức

Thùy phài trẻn

Rầnh ngang

Hình 5.36 Trong phổi có các rãnh ngang

và rânh xiên chia nó ra thành các thùy

Trang 36

38 GIẢI PHẪU SINH Lí NGƯỜI QUA HÌNH ẢNH

I

H ình tim

Hình 5.37 Phổi phải có ba thùy, phổi trái có hai thùy

Bản thân các thùy lại chia thành các tiểu thùy Mồi tiểu thùy gồm nhiều phế nang bên trong

Khí quản

Thùy đinh

Phể quảngổc

N h in h phấ quản

Thùy giiìa

Thùy tlm

Lò cho tinh mạch

Thùy cơ hoành

Hình 5.38 Cách sắp xếp các thùy của phổi, khí quản và phế quản

Bao quanh phổi là một lớp màng Chúng ta tiếp tục xét các màng của phổi

Trang 37

Phấn V SINH Lí Hô HẤP

2.3.2 Các màng phổi và áp suất âm tính phế mạc

Ap suất trong phổi

Áp suất trong khe bầng 756 mm Hg (•4mm Hg)

— Phổi b) xẹp khỉ

I áp suất trong khe bâng

I 4mmHg

tà 760 mm Hg

Hình 5.39 Phổi luôn căng nhờ có áp suất âm tính trong khe màng phổi

Nhìn bề ngoài, phổi có hình cong uốn theo khung của lồng ngực Như đã nói ở phần trên, phổi được các lớp màng bảo vệ Hai lóp màng của phối được gọi là lá tạng và lá thành Lá tạng ở bên trong, bao bọc

bề mặt ngoài của phổi Còn lá thành dính vào thành của khoang ngực ngăn cách nó với khoang ngực Hai lá này áp sát vào nhau và khép kín, tạo thành m ột khe gọi là xoang màng phổi ở giữa

Thành màng phổi

Màng phổi nội t*ng

Hình 5.40 Quan sát mô hình mặt cắt ngang phổi có thề thấy các màng

và khoang màng phổi

Trang 38

40 GIẢI PHẪU SINH Lí NGƯỜI QUA HÌNH ẢNH

Hình 5.42 Mànq phổ! có các mạch máu bao quanh

Trong xoang màng phổi có chứa chất dịch làm cho lá tạng và ìá thành dễ dàng trượt lên rìhau khi thực hiện động tác hô hấp Điểm đặc trưng là áp suất trong khoang màng phổi luôn nhỏ hơn áp suất khí quyển

nên được gọi là áp suất âm tính p h ế mạc Sự chênh lệch áp suất là

nguyên nhân làm cho phổi luôn căng và dễ dàng di chuyển theo sự thay

Trang 39

Phẩn V SINH Lí HÔ HẤP 41

đôi lồng ngực khi thở Nhờ vậy, máu từ các cơ quan có thề di chuyển trong tĩnh mạch về tim Nó cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc đưa máu từ tim tới phổi

Khi lồng ngực bị thủng, màng phổi bị rách thì sự chênh lệch áp suất giữa khí quyển và áp suất trong khe màng phổi không còn nữa Kết quả, phổi bị xẹp và không thực hiện được chức năng hô hấp

Phôi được khung xương sườn của lồng ngực bảo vệ và được ngăn cách với ổ bụng qua cơ hoành Be mặt bên của phổi được các xương sườn bao quanh Các xương sườn được gắn với các cơ nên lồng ngực có thê chuyên động dề dàng khi phối co, giãn Thành phần cấu tạo cơ bản cua phối là các phế nang

Trang 40

f f t GIẢI PHẪU SINH Lí NGƯỜI QUA HÌNH ẢNH

N hư chúng ta đã biết, thành phần của phổi gồm có hệ thống ống dẫn (phế quản, tiểu phế quản) và các phế nang Hệ thống các ống dẫn là vùng vận chuyển khí, còn các phế nang là vùng trao đổi khí Phế nang

là nơi tiếp nhận máu từ tim tới và không khí từ bên ngoài vào

Hình 5.44 Phế nang được tạo thành từ các tiều phế nang là các cấu ỉạo nhỏ

tạo thành các chùm trong phổi

Tiểu phẻ quản

— -Nhánh tỉểu

phé quản

Mạch máu (mao mạch) Thân phê

Túi phể

Tiéu phế nang Màng máu phé nang

Hình 5.45 Mỗi chùm hay túi phế nang có màng máu bao quanh

Ngày đăng: 03/12/2019, 00:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w