Tầng tế bào sống: Tầng tế bào sống gồm các tế bào có khả năng phân chia tạo thành tế bào mới, chứa các hạt sắc tố tạo nên màu da, một số tế bào sống phân hóa thành tế bào sinh lông và
Trang 1GIẢI PHẨU – SINH LÝ
DA
BS NguyÔn Hoàng S n S n ơn ơn
Trang 2ĐẠI CƯƠNG
Da là cơ quan của hệ bài tiết, có nhiệm
vụ:
Bao bọc cơ thể
Bảo vệ cơ thể khỏi bức xạ có hại của ánh sáng, ngăn không cho vi khuẩn và vi
sinh vật có hại xâm nhập cơ thể.
Da dai và mềm giúp cơ thể dễ chuyển
động.
Da giữ vai trò quan trọng trong điều hòa
thân nhiệt và là diện cảm giác chủ yếu.
Da tổng hợp Vitamin D từ ánh nắng mặt
Trang 3CẤU TẠO
Da người có cấu tạo gồm ba lớp:
Lớp biểu bì, lớp bì và lớp mỡ dưới da.
Trang 4Lớp biểu bì
Tầng sừng: Tầng sừng gồm có các tế bào đã chết, xếp sít nhau, rất dễ bong ra.
Tầng tế bào sống: Tầng tế bào sống gồm các tế bào có khả năng phân chia tạo thành tế bào mới, chứa các hạt sắc
tố tạo nên màu da, một số tế bào sống phân hóa thành tế bào sinh lông và tế
Trang 5Lớp bì
Lớp bì được cấu tạo từ các sợi mô liên kết bền chặt, gồm các thụ quan, tuyến nhờn, tuyến mồ hôi, lông và bao lông,
cơ co chân lông, mạch máu
Cơ quan cảm giác có mặt ở lớp bì bao gồm các tận cùng thần kinh nhạy cảm
Sự phân bố và mật độ của các cơ quan cảm giác rất thay đổi, chúng tập trung nhiều nhất ở môi và đầu ngón tay.
Trang 6Tuyến nhờn
Tập trung nhiều nhất ở đầu, mặt, ngực
và lưng Được tạo nên bởi tế bào biểu bì
chuyên sản sinh dầu nhờn.
Chức năng của chúng là bôi trơn thân
lông và da
Ngăn ngừa sự phát triển của các vi sinh
vật có hại
Được các hormon sinh dục kiểm soát.
Trang 7Tuyến mồ hôi
Dạng chùm dưới da (nhiều nhất ở bàn tay, bàn chân, nách, háng, trán)có từ 2đến 3 triệu tuyến Nhiệm vụ là tiết mồ hôi (là các chất thải bã được lọc từ máu ra), giúp điều hòa thân nhiệt cơ thể, làm nhiệt độ cơ thể giảm xuống nhiệt độ bình thường khi quá nóng Muối lysozym có tính kháng khuẩn cao Có 2 loại tuyến mồ hôi là tuyến mồ hôi toàn vẹn và tuyến mồ
hôi bán hủy.
Trang 8Lông và các phụ quan liên quan
Lông gồm có: chân lông, bao lông,
cơ co chân lông Cơ co chân lông
có nhiệm vụ co lại mỗi khi trời lạnh,
làm cho lông dựng đứng lên, che khít lỗ chân lông, không cho hơi ấm trong cơ thể bay ra không khí, như
thế sẽ giữ ấm được cơ thể.
Trang 9L p m d ớp mỡ dưới da ỡ dưới da ướp mỡ dưới da i da
Mô mỡ: Bảo vệ da khỏi những tác động cơ học, cách nhiệt, dự trữ.
Dây thần kinh: Giúp da nhận biết những kích thích từ môi trường.
Mạch máu: Giúp da trao đổi chất.
Trang 10CHỨC NĂNG
Chức phận bảo vệ
Chức phận điều hoà nhiệt độ
Chức phận bài tiết
Chức phận dự trữ chuyển hoá
Chức phận tạo keratin và tạo melanin
Chức phận cảm giác
Miễn dịch
Chức phận ngoại hình
Trang 11Chức phận bảo vệ
Da là một hàng rào bảo vệ các cơ quan sâu như thần kinh, mạch máu, cơ xương, phủ tạng khỏi các tác hại của các yếu tố
cơ học, lý học, hoá học, vi khuẩn có hại
Da có tác dụng ngăn cản sự tác dụng của ánh sáng Các sắc tố da cũng có tác dụng ngăn cản tác động của bức xạ ánh sáng bảo vệ các cơ quan dưới da
Trang 12Chức phận điều hoà nhiệt độ
Da còn có vai trò chủ động trong điều hoà nhiệt độ, do một loạt phản xạ đi từ các cơ quan thụ cảm nhiệt ở trung bì đến trung tâm điều hoà nhiệt độ dưới ở đồi thị Da tham gia điều hoà nhiệt độ bằng 2 cơ chế chính: ra mồ hôi và phản ứng vận mạch Khi nhiệt độ bên ngoài tăng cao, cơ thể phản ứng bằng giãn mạch máu dưới da để tăng toả nhiệt, đồng thời tăng tiết
mồ hôi và tăng bốc hơi, làm giảm nhiệt (trung bình tiết 1 lít mồ hôi làm tiêu hao 500 calo) Ngược lại khi nhiệt độ bên ngoài thấp cơ thể sẽ
Trang 13Chức phận bài tiết
Bài tiết mồ hôi: trên mặt da toàn cơ thể có chừng 2 - 5 triệu tuyến mồ hôi Ngoài nhiệm
vụ tham gia điều hoà thân nhiệt, mồ hôi còn có nhiệm vụ thải trừ các chất cặn bã, độc hại, chủ yếu là urê Ở đây, da có vai trò hỗ trợ cho thận Bài tiết chất bã (sebum): tuyến bã thường tập trung nhiều nhất ở mặt, lưng, ngực Chất
bã làm cho da không ngấm nước, lớp sừng
mềm mại, lông tóc trơn mượt, giúp cho da
chống đỡ với vi khuẩn và nấm Thành phần
chất bã gồm 2/3 là nước, còn 1/3 là a xít béo, squalen, cholesterol
Trang 14Chức phận dự trữ chuyển hoá:
Nước: trong cơ thể, nước chiếm 64%, riêng ở da 9% Nếu điều trị bằng thuốc lợi tiểu thì nước ở da sẽ giảm đi từ 8 - 10%; nước ở các bộ phận khác không thay đổi
NaCl: da dự trữ NaCl khá nhiều Khi lao động, tiết nhiều mồ hôi thì nước ở da cũng giảm
+ Dưới tác dụng của tia cực tím cholesteron dưới da được chuyển hoá thành vitamin D, cần thiết cho sự hấp thu chất Ca ở xương
+ Ở da còn có các chất điện giải khác như Ca, K,
Mg
+ Tỷ lệ glucose tự do trong da thường bằng 2/3
Trang 15Tạo keratin và tạo melanin
Trong quá trình sừng hoá các protein hình cầu của tế bào gai chuyển thành protein hình
lá, hình sợi Quá trình sừng hoá có thể gặp tăng sừng, dầy sừng (hyperkeratose)
là sừng hoá mạnh quá; hoặc loạn sừng(dyskeratose): các tế bào sừng còn nhân và chứa đầy các lá sừng
Sự sản sinh ra melanin được tiến hành trong các tế bào tua nằm xen kẽ ở lớp đáy Tuỳ thuộc chủng tộc, tuổi tác, địa lý sự phân
bố các sắc tố khác nhau tạo màu da khác nhau
Trang 16Chức phận cảm giác
Yếu tố ngoại cảnh
↓
Thần kinh
↓ ↓ ↓
Ngứa → phản xạ → gãi → dập nát các tế bào → giải phóng histamin
Chính tiết histamin làm giảm ngứa, nhưng gây giãn mạch và phù nề tạo phản ứng viêm, từ phản ứng viêm lại dẫn đến ngứa tăng dần và trở thành vòng luẩn quẩn
Trang 17Có ba loại cảm giác được tiếp nhận da:
Cảm giác sờ mó, tỳ ép, đụng chạm được tiếp thu do các hạt Meissner và Pacini
Hạt Golgi và Mazzoni tiếp nhận tỳ đè
Cảm giác nóng do hạt Ruffini và cảm giác lạnh do hạt Krause tiếp thu hoặc thụ cảm nội tạng tiếp nhận
Cảm giác đau do tận cùng các dây thần kinh đảm nhận
Nhờ có chức phận cảm giác mà cơ thể có thể thích ứng được với ngoại cảnh
và tránh được nhiều yếu tố có hại
Trang 18Miễn dịch
Da có liên quan đến miễn dịch tế bào, có các tế bào có thẩm quyền miễn dịch như tế bào Langerhans, các lympho T, nhất là khi có phản ứng miễn dịch xảy ra Đồng thời có các yếu tố sinh học hoà tan cũng đóng góp vào
cơ chế miễn dịch này Khi có kháng nguyên xâm nhập vào da, tế bào Langerhans xuất hiện bắt giữ KN, xử lý và trình diện KN với limphô bào có thẩm quyền miễn dịch Bản thân tế bào sừng cũng có vai trò miễn dịch,
Trang 19Chức phận ngoại hình
Tạo hình thái cơ thể con người.
Tạo hình thái cơ thể con người.
Trang 20Sự liên quan giữa da và nội tạng
Da là nơi phản ánh nhiều rối loạn hoặc tổn thương nội tạng, nội tiết
Bệnh gan, mật biểu hiện vàng da và niêm mạc
Táo bón, giun sán có thể gây sẩn ngứa, eczema
Lao thận có thể gây xạm da
Rối loạn thiểu năng tuyến yên, giáp trạng có thể gây
biến đổi ở da, lông, tóc, móng
Thiếu sinh tố có thể gây nhiều biến đổi đặc hiệu trên
da
Tổn thương da có thể ảnh hưởng sâu sắc đến nội tạng đến sức khoẻ chung
Bệnh da ngứa mạn tính có thể ảnh hưởng đến thần
kinh trung ương, gây suy nhược thần kinh