TOÅNG QUAN VAÊN HOÏC VIEÄT NAM A/ MUÏC ÑÍCH – YEÂU CAÀU: - Thông qua cái nhìn sơ lược về nền văn học Việt Nam qua các thời kì lịch sử, giúp cho học sinh nắm được những kiến thức cần thiế[r]
Trang 1Ngày …… Tháng…… năm 200
Tiết 01 + 02
Đọc văn
TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM
A/ MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
- Thông qua cái nhìn sơ lược về nền văn học Việt Nam qua các thời kì lịch sử, giúp cho học sinh nắm được những kiến thức cần thiết cho việc tìm hiểu sự định hình và phát triển của nền văn học dân gian và viết Việt Nam
- Nắm được khái niệm cũng như thành tựu của hai bộ phận văn học: Dân gian và viết
- Yêu cầu học sinh nắm vững bài học để phục vụ tốt cho những bài học sau
B/CÁC BƯỚC CHUẨN BỊ:
- Ổn định tổ chức lớp
- Giới thiệu bài mới:
Việt Nam với hơn 4000 năm văn hiến là một nước có sự phát triển mạnh và thu được nhiều thành tựu ở mọi mặt, đặc biệt ở lĩnh vực văn hoá, mà nòng cốt là văn học giữ một vai trò quan trọng song hành với lịch sử phát triển của đất nước Quá trình phát triển đó đã gặt hái được những tinh hoa gì, hôm nay tôi sẽ giới thiệu cho các em rõ hơn.
C/ BÀI GIẢNG:
DÀN Ý BÀI GIẢNG THÀY VÀ TRÒ HOẠT ĐỘNG Thời gian I/ Mở đầu:
Nền văn học VN có bản sắc riệng biệt và có một sức sống bền
bỉ mãnh liệt dù trải qua bao thăng trầm của lịch sử, đặc biệt là nạn
ngoại xâm, tuy nhiên nền văn học đó vẫn giữ được một bản sắc và
gộp chung lại thành một nền văn hoá giầu bản sắc mà cho đến nay
còn để lại qua những sáng tác dân gian của các dân tộc khác nhau,
tuy nhiên lịch sử văn học VN thường lấy văn học người Việt làm bộ
phận chủ đạo
II/ Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam:
1.Văn học dân gian:
- Khái niệm: VHDG Thuộc tổng thể văn hoá dân gian ra đời từ
thời kì sơ khai và pgát triển mạnh mẽ ở thời kì cận hiện đại bao
gồm nhiều thể loại như: Thần thoại, Truyền thuyết, Cổ tích, Ca dao,
Dân ca… thường do người bình dân sáng tác tập thể và truyền lại
theo lối truyền miệng Ở VN, nền văn học này có vị trí và vai trò
quan trọng trong việc giữ gìn và phát triển ngôn ngữ dân tộc và
chính nó đã có sự tác động to lớn tới sự hình thành và phát triển của
văn học viết
- Đặc trưng: Tính truyền miệng, tập thể và thực hành
2 Văn học viết:
+ Chủ yếu do đội ngũ tri thức sáng tạo ra đời trong khoảng thế
1000 năm đô hộ giặc Tàu
100 năm đô hộ giặc Tây
20 năm nội chiến
- Giải thích sự khác nhau giữa văn hoá dân gian và văn học dân gian?
- GV gọi một học sinh và cho kể tên một vài thể loại VHDG
Trang 2kỉ X( Ghi bằng chữ Hán, sau này là chữ Nôm), đóng vai trò chủ đạo
và thể hiện được những nét chính của diện mạo nền văn học dân
tộc
+ Có hai thành phần văn học viết cùng tồn tại và phát triển
song song với nhau là:
- Văn học chữ Hán ra đời ngay từ khi có chữ viết ( Có văn học
viết) Mặc dù được viết bằng chữ Hán những nó là văn học của
người Việt, mang đậm chất dân tộc tâm hồn người VN tuy vẫn chịu
ảnh hưởng của văn học Trung Quốc
- Văn học chữ Nôm ra đời muộn hơn khi ý thức dân tộc và tinh
thần nhân dân đã phát triển cao hơn ở tầng lớp tri thức Nó trưởng
thành nhanh chóng và gặt hái được nhiều thành công lớn
+ Đến đầu thế kỉ XX, nền văn học VN chuyển dần sang sáng
tác bằng Tiếng Việt và ghi lại bằng chữ cái La tinh ( Thường gọi là
chữ quốc ngữ)
+ Hệ thống, thể loại: Từ TK X đến TK XIX về văn học chữ
Hán có văn xuôi( truyện, kí, tiểu thuyết chương hồi), thơ( cổ phong,
Đường luật), văn biền ngẫu( phú, cáo, văn tế) Về văn học chữ Nôm
có thơ( Thơ Nôm Đường luật, truyện thơ, ngâm khúc, hát nói), văn
biền ngẫu
II/ Quá trình phát triển của văn học Việt Nam:
1 Văn học trung đại( TK X – XIX):
- Chủ yếu phát triển dưới các triều đại phong kiến gồm hai bộ
phận văn học dân gian và văn học viết tồn tại song song Theo
chặng đường thịnh suy của các triều đại phong kiến mà hai bộ phận
văn học này lúc thì hoà hợp ( TK X – XV) lúc thì phân hoá ( TK
XVI – TK XIX) Về văn học viết thì theo đà phát triển mà thành
phần Nôm ngày càng có vai trò quan trọng( TK XVIII)
- Nền văn học thời kì này có nhiều chuyển biến qua các giai
đoạn lịch sử gắn liền với quá trình dựng nước, giữ nước và những
thay đổi về ý thức con người, tuy nhiên nó vẫn bị chi phối bởi quan
niệm thẩm mĩ thể hiện qua hệ thống thi pháp
- Thành tựu:
+ Văn học chữ Hán: Thánh Tông di thảo- Lê T Tông, Truyền kì
mạn lục- Nguyễn Dữ, Thượng kinh kí sự- Lê Hữu Trác, Ức Trai thi
tập, Quốc âm thi tập– NTrãi, Bạch Vân thi tập – NBKhiêm…
+ Văn học chữ Nôm: Thơ Nôm HXH, BHTQ, Sơ kính tân trang-
Phạm Thái, truyện Kiều – NDu…
2 Văn học hiện đại( đầu TK XX đến nay):
- Sau khi thôn tính nước ta về mặt quân sự ( Đầu TK XX) thực
dân Pháp tiến hành khai thác thuộc địa theo phương thức TBCN, lúc
này nước ta xuất hiện nhiều tầng lớp xã hội và theo đó nhu cầu văn
- Sau khi Ngô Quyền đánh tan quân NHán trên sông BĐ năm 938
Phần này sẽ nhấn mạnh hơn ở bài sau
- Cho học sinh sơ lược từng thời kì
- Thơ Tứ tuyệt, ngũ ngôn
Sự phát triển của thơ Nôm gắn liền với lòng yêu nước, tính hiện thực và quá trình dân tộc hoá văn học.
- VD?
Trang 3hoá, văn nghệ cũng biến chuyển Các trào lưu văn hoá phương Tây
có ảnh hưởng sâu sắc đến tầng lớp tri thức Tây học Hoạt động báo
chí ngày càng sôi nổi dẫn đến chữ Quốc ngữ được phổ biến rộng
- Từ những điền kiện trên đã đẩy nền văn học VN vào thời kì
mới với nhiều cách tân về mặt thể loại và cũng chính thời kì này đã
xảy ra nhiều cuộc tranh luận dẫn đến sự xuất hiện của nhiều trường
phái, xu hướng khác nhau
- Sự xuất hiện của ĐCSVN đã làm cho nền văn học phát triển
theo hướng khác, tích cực và cụ thể hơn Nền văn học được thống
nhất về tư tưởng và hướng vào nhân dân lao động Do yêu cầu của
cuộc chiến tranh chống Mĩ mà yêu cầu nhiệm vụ của văn hoá, văn
nghệ là tuyên truyền chiến đấu được đặt lên hàng đầu, bên cạnh đó
là sự ca ngợi những gương anh hùng, tình cảm nhân dân với tổ quốc,
người Cộng sản với đồng bào, tình đồng đội…
- Sau đại thắng mùa xuân 1975, đất nước hoà bình lại, những
yêu cầu của nền văn học lúc này là phải mang tính dân chủ có nội
dung phong phú và đạt chất nghệ thuật hơn, phải phản ánh được
công cuộc xây dựng CNXH, sự nghiệp CNH, HĐH đất nước
- Thành tựu:
+ Tác giả: Xuất hiện đội ngũ nhà văn, thơ chuyên nghiệp và
việc sáng tác trở thành nghề nghiệp
+ Đời sống văn học: Nhờ sự ra đời của báo chí và kĩ thuật in ấn
mà văn học được phổ biến rộng rãi, hình thành mqh qua lại giữa độc
giả và tác giả
+ Thể loại: Xuất hiện nhiều thể loại mới như: Thơ mới, tiểu
thuyết, kịch nói…
+ Thi pháp: Hệ thống thi pháp mới dần thay thế cũ Hiện thực
hơn, sáng tạo hơn
III/ Con người VN qua văn học:
1 Con người VN trong quan hệ với tự nhiên:
- Tình yêu thiên nhiên chính là nội dung chính của văn học VN,
trong các tác phẩm VHDG ta bắt gặp những hình ảnh đẹp và tươi
vui của thiên nhiên VN như: Núi sông, đồng lúa, cánh cò, trăng, cây
đa bến nước… của các vùng miền khác nhau và trong văn học hiện
đại ta cũng thấy tình yêu đất nước, thiên thiên và tình yêu đôi lứa
được thể hiện qua các bài thơ, ánh văn xuôi đặc sắc
- VN là đất nước nông nghiệp vì vậy người VN gắn bó với thiên
nhiên và thiên nhiên đã đi vào thơ ca bằng những nét bút tinh tế,
tiếng cười sảng khoái yêu đời châm biếm đả kích cũng đi vào thơ
ca Nhưng phải nói cái tiêu biểu, giá trị nhất là những thiên truyện,
bài thơ về cái buồn, cái đau của kiếp người chịu nhiều bất hạnh
2 Con người VN trong quan hệ quốc gia dân tộc:
Trường phái hiện thực, lãng mạn
Có thể chia văn học thời
kì này thành 4 gđ:
- Đầu Tk XX – 1930( Tiêu biểu có Tản Đà, Hồ Biểu Chánh, Hoàng Ngọc Phách).
- 1930 – 1945( Tiêu biểu có Thạch Lam, NTuân, XDiệu, Nam Cao, Huy Cận, HMTử, Vũ Trọng Phụng, CLViên…)
- 1945 – 1975( Tiêu biểu có Trần Đăng, Thâm Tâm, Nguyễn Thi, Qdũng, Chính Hữu, HCM, Tố Hữu, NĐThi, Nguyên Ngọc )
- 1975 – nay( Tiêu biểu có Lâm Thị Vĩ Dạ, Hữu Thỉnh, Phạm Tiến Duật…)
- Nêu những thành tựu?
Trang 4- Con người VN luôn mang trong mình tâm niệm thích độc lập,
dân chủ vì vậy dù phải đổ nhiều xương máu để đấâu tranh và bảo vệ
tổ quốc nhưng con người VN vẫn quyết tâm theo Những ánh hùng
văn sôi nổi thể hiện tình yêu nước như NQSH của LTK, Hịch tướng
sĩ của TQT, Bình Ngô đại cáo của NT, TNĐL của HCM là minh
chứng rõ nét nhất
3 Con người VN trong quan hệ xã hội::
Xây dựng một xã hội tốt đẹp là ước muốn ngàn đời của dân tộc
VN, đã có nhiều tác phẩm thể hiện ước mơ về một xã hội công
bằng, dân chủ, độc lập Bên cạnh đó, cảm hứng xã hội sâu đậm là
tiền đề quan trọng cho sự hình thành CN hiện thực và nhân đạo
trong văn học dân tộc
4 Con người VN và ý thức bản thân:
Trong thời kì đấu tranh chống ngoại xâm thì con người VN thường
đề cao tính cộng đồng hơn cá nhân, trong thời kì mới( Cuối TK
XVIII đến nay) thì tính cá nhân đã được đề cao tức là đã có ý thức
về quyền cá nhân như quyền sống, quyền được hưởng hạnh phúc và
tình yêu
* KẾT LUẬN CHUNG:
Nền văn học VN có một sức sống mãnh liệt và dẻo dai dù trải qua
bao thăng trầm của lịch sử, mặc dù ra đời sớm nhưng lại phát triển
chậm Tuy nhiên dù chịu sự can thiệp của bất cứ thế lực nào đi nữa
cũng không sao xoá bỏ hoặc tiêu diệt được nền văn học cũng như
người sản sinh ra nó mà ngược lại nó ngày càng phát triển nhanh
mạnh mẽ hơn với bản sắc ngày càng đậm đà và đạt điểm cực đại
khi thoát ra khỏi sự ràng buộc của nền văn hoá Trung Hoa
-Nêu kết luận chung?
Các truyện cổ tích như: Chử Đồng Tử, Tấm cám…
Thơ HXH, Truyện Kiều, thơ mới…
D/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Nắm vững bài học cũng như những giai đoạn phát triển của nền văn học dân tộc
- Chuẩn bị bài “ Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ”.
Lê Hữu Tín
Ngày …… Tháng…… năm 200
Tiết 03+ 04
Tiếng Việt:
HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ
A MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
Trang 5- Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, sự giao tiếp ngôn ngữ
ở hai dạng nói và viết
- Giúp học sinh nắm vững những nội dung cơ bản của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ cũng như nâng cao kĩ năng phân tích, lĩnh hội và tạo lập văn bản trong giao tiếp
- Nắm và hiểu được các nhân tố tham gia trong hoạt động giao tiếp
B/CÁC BƯỚC CHUẨN BỊ:
- Ổn định tổ chức lớp
- Giới thiệu bài mới:
DÀN Ý BÀI GIẢNG THÀY VÀ TRÒ HOẠT ĐỘNG Thời gian I/ Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ:
1 Ví dụ: SGK trang 14, 15.
2 Phân tích ví dụ:
a) VD 1: Hội nghị Diên Hồng
+ Nhân vật giao tiếp: Vua Trần và các vị bô lão Cương vị xã hội:
bề trên và dưới Cụ thể: vua cai quản đất nước, bô lão đại diện
cho những người lớn tuổi( Có thể trước đó có giữ những trọng
trách trong bộ máy triều đình)
+ Những bô lão tham gia giao tiếp trực tiếp nghe vua Trần hỏi và
trả lời, sau đó đổi vai giao tiếp, vua Trần lắng nghe các vị bô lão
trao đổi
+ Hoàn cảnh giao tiếp: Địa điểm là điện Diên Hồng và trong
hoàn cảnh đất nước đang bị giặc ngoại xâm
+ Nội dung giao tiếp: Đề cập đến vấn đề nên hoà hay đánh giặc
+ Mục đích giao tiếp: Thăm dò và lấy ý kiến của mọi người về
vấn đề trọng đại của đất nước: Giặc đến đánh hay hoà Ở trong
hoạt động giao tiếp này mục đích giao tiếp đã đạt hiệu quả
b) VD 2: Bài học” Tổng quan văn học Việt Nam”
+ Nhân vật giao tiếp: Người viết SGK, Giáo viên và học sinh
Đặc điểm: Giáo viên là người lớn tuổi, có vốn sống và trình độ
hiểu biết sâu về bài giảng; học sinh lớp 10, độ tuổi 15, vốn sống
và trình độ hiểu biết còn hạn chế( Do độ tuổi)
+ Hoàn cảnh giao tiếp: Trong trường và lớp học Có tổ chức theo
kế hoạch giáo dục chung toàn quốc và nhà trường
+ Nội dung giao tiếp: Thuộc lĩnh vực văn học với đề tài “ Các bộ
phận cấu thành và tiến trình lịch sử phát triển của văn học”.
+ Mục đích giao tiếp: Cung cấp tri thức cần thiết cho học sinh và
học sinh nhờ đó hiểu biết được về những vấn đề cơ bản của nền
văn học Việt Nam
+ Công cụ giao tiếp( Phương tiện): ngôn ngữ( Thuộc lĩnh vực
Giáo viên gọi học sinh đọc ví dụ sgk và gợi ý cho học sinh trả lời câu hỏi sgk
Trang 6ngôn ngữ khoa học, văn bản có kết cấu rõ ràng với tiêu đề và các
đề mục rõ ràng, có hệ thống cùng với dẫn chứng minh họa mạch
lạc, chặt chẽ
II/ Bài học:
1 Các yêu cầu của hoạt động giao tiếp:
- Hoạt động giao tiếp chỉ thực hiện được khi có nhân vật giao
tiếp, hoàn cảnh , nội dung , mục đích và công cụ giao tiếp Ngoài
ra, trong quá trình giao tiếp người nói cần nắm được đặc điểm
của người nghe để lựa chọn và sử dụng ngôn ngữ cho phù hợp
- Hoạt động giao tiếp gồm hai quá trình: Tạo lập văn bản và thực
hiện lĩnh hội văn bản
2 Ghi nhớ: SGK trang 15.
III Luyện tập:
Bài 1/
- Nhân vật giao tiếp là chàng trai và cô gái, họ là những thanh
niên
- Hoạt động giao tiếp diễn ra vào buổi đêm, có trăng sáng và
thanh vắng Thời điểm này thường thích hợp cho đôi lứa tỏ tình
và yêu nhau tâm sự
- Nhân vật “anh” nói về chuyện trăm năm của đôi lứa yêu nhau
Nhằm mục đích tỏ tình với cô gái
- Cách nói của anh phù hợp với nội dung và mục đích giao tiếp vì
nó phù hợp với thời gian, lứa tuổi của hai nhân vật giao tiếp
Bài 2, 3, 4.
Gv hướng dẫn cho hs làm những bài còn lại
IV Bài tập về nhà:
Bài 5/ SGK trang 21 – 22
- Ngoài các yếu tố đã nêu thì còn có yếu tố nào cần thêm trong hoạt động giao tiếp?
HS học thuộc phần ghi nhớ
Giáo viên cùng với học sinh xây dựng các bài tập trong SGK, có thể vừa hướng dẫân, gợi mở cho các em
D/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Nắm vững bài học cũng như những nhân tố tham gia trong hoạt động giao tiếp
- Chuẩn bị bài “ Khái quát văn học dân gian Việt Nam”.
Lê Hữu Tín
Trang 7Ngày …… Tháng…… năm 200
Tiết 05
Giảng văn
KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM
A/ MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
- Giúp học sinh tìm hiểu một thể loại văn học tuy mới mà cũ với chủ đề về dân gian
- Học sinh có thể nắm được các đặc trưng cơ bản và khái niệm về các thể loại của VHDG
- Hiểu rõ vị trí, vai trò và những giá trị to lớn của VHDG trong mqh với văn học viết và đời sống văn hoá dân tộc
- Đây là một nền văn học dân tộc mang tính quần chúng nên cho học sinh lấy nhiều tư liệu xã hội và sách vở vào bài học
B/CÁC BƯỚC CHUẨN BỊ:
- Ổn định tổ chức lớp
- Kiểm tra bài cũ:
- Câu hỏi dự kiến: “ Văn học VN có trải qua mấy quá trình phát triển? Nêu cụ thể những thành
công của thời kì thứ 2?
- Dự kiến trả lời: + Có 3 thời kì phát triển: * Thời kì từ TK X - TK XIX ( Văn học trung đại)
* Thời kì từ TK XIX – nay( Văn học hiện đại)
+ Văn học chữ Hán: Thánh Tông di thảo- Lê T Tông, Truyền kì mạn lục-
Nguyễn Dữ, Thượng kinh kí sự- Lê Hữu Trác, Ức Trai thi tập, Quốc âm thi tập– NTrãi, Bạch Vân thi tập – NBKhiêm…
+ Văn học chữ Nôm: Thơ Nôm HXH, BHTQ, Sơ kính tân trang- Phạm Thái, truyện Kiều –
NDu…
C/ BÀI GIẢNG:
DÀN Ý BÀI GIẢNG THÀY VÀ TRÒ HOẠT ĐỘNG Thời gian I/ Bước khởi đầu - Nguồn gốc:
- VHDG ra đời từ thời kì CXNT, lúc xã hội chưa phân chia
giai cấp, đây là văn học của toàn xã hội và được lưu lại bằng
phương thức truyền miệng ( Chưa có chữ viết)
- Chữ viết ra đời( Dựa trên sự phân hoá giai cấp và phát
triển kinh tế) kéo theo văn học viết ra đời nhưng chủ yếu được sử
dụng ở tầng lớp những người có học Chữ viết chủ yếu là chữ
Hán và chỉ những người ở tầng lớp trên mới được thưởng thức
- Tuy nhiên văn học truyền miệng vẫn phát triển ở tầng lớp
bình dân ( Văn học bình dân) chủ yếu phản ánh đời sống và tư
tưởng của người bình dân, quần chúng lao động
II/ Đặc trưng cơ bản của VHDG:
1 Tính truyền miệng:
- Đây là đặc trưng khắc biệt nhất của VHDG so với văn học viết,
- Khởi đầu VHDG?
- Những tầng lớp nào sử dụng chữ viết?
- Nội dung phản ánh của VHDG?
Trang 8người bình dân xưa không phải ai cũng đều biết chữ và họ đã
nghĩ ra phương thức lưu truyền những sáng tác văn học lại bằng
phương thức truyền miệng( Điều này cũng ảnh hưởng đến độ dài
của tác phẩm: VHDG thường ngắn gọn, văn học viết thì dài)
- Ngoài ra tính truyền miệng còn được thể hiện trong các diễn
xướng dân gian như: Chèo, tuồng, cải lương, kịch… và chính nó
làm nên sự phong phú và đa dạng cho VHDG
2 Tính tập thể:
- Văn học viết là những sáng tác mang đậm dấu ấn cá nhân, còn
VHDG lại là kết quả của quá trình sáng tác tập thể
- Quá trình sáng tác tập thể diễn ra như sau: Cá nhân sáng tác,
sau đó truyền lại cho tập thể, những người này lại truyền lại cho
người khác và trong quá trình truyền lại này họ sẽ chỉnh sửa về
mặt nội dung và nghệ thuật cho hoàn chỉnh
3 Tính thực hành:
Các thể loại VHDG được diễn xướng hoặc kể lại trong các lễ hội
hoặc trong các ngành nghề nhất định, đây là tính thực hành trong
VHDG
II Hệ thống thể loại của VHDG:
* Thần thoại: Mang tính hoang đường, nhân vật thường là
các vị thần, anh hùng… phản ánh nhận thức và hình dung của con
người về nguồn gốc thế giới và đời sống
* Sử thi dân gian: Mang nội dung kể lại những sự kiện quan
trọng trong cộng đồng thông qua lối văn tự sự bằng văn vần hoặc
văn xuôi kết hợp với văn vần, có 02 thể loại chính là sử thi thần
thoại và anh hùng
* Truyền thuyết: Mang tính tưởng tượng, nội dung kể về các
sự kiện hoặc nhân vật lịch sử mang yếu tố không có thực, có 02
loại truyền thuyết là truyền thuyết lịch sử và tôn giáo
* Cổ tích: Mang nội dung là những câu chuyện tưởng tượng
mà nhân vật là các dũng sỹ, nhân vật bất hạnh, chàng ngốc… có
03 loại truyện cổ tích là cổ tích về loại vật, thần kì và sinh hoạt
* Ngụ ngôn: Mang nội dung nêu ên những bài học kinh
nghiệm sống hoặc những bài học luận lí - triết lí có tính chất
tưởng tượng, nhân vật chủ yếu là loài vật hoặc đồ vật
* Truyện cười dân gian: Có dung lượng nhỏ, mang nội dung
gây cười về các hiện tượng tiêu cực trong cuộc
* Tục ngữ: Ngắn gọn, ghi lại những điều quan sát về thiên
nhiên, con người, xã hội, kinh nghiệm sống, lời khuyên răn mang
tính chất triết lí
- Hãy nêu những đặc trưng cơ bản của VHDG ?
Phần này GV cho học sinh lấy VD
Nữ Oa vá trời, thần trụ trời
Đam San, Khinh Dú
Thánh Gióng,
Mị Châu- Trọng Thuỷ Sọ Dừa, Tấm Cám
Thằng Bờm,
Ba Giai- Tú Xuất
Trang 9* Câu đố: Ngắn gọn, mang tính chất miêu tả sự vật bằng lời
nói chệch đi
* Ca dao - dân ca: Mang lời thơ và giai điệu nhạc, nội dung
miêu tả tâm trạng, tư tưởng và tình cảm con người Ca dao cũng
có thể là lời nói xen vào
* Vè: Bằng văn vần, nội dung bình luận những sự kiện có
tính chất thời sự, lịch sử
* Truyện thơ: Kể bằng thơ, có cốt truyện, tình tiết, nhân vật,
có dung lượng lớn và sự kết hợp yếu tố tự sự và trữ tình
* Các thể loại sân khấu: Chèo, tuồng, cải lương… là sự kết
hợp kịch bản văn học với nghệ thuật diễn xuất của diễn viên
III Những giá trị cơ bản của VHDG:
- VHDG là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân
tộc ở các mặt: Tự nhiên, xã hội và con người
- VHDG có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lí làm người, thông
qua các câu ca dao, những bài dân ca về tình nghĩa gia đình, anh
em, vợ chồng, tình nghĩa người với người góp phần giáo dục con
người những phẩm chất tốt đẹp
- VHDG có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên
bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc
Trùng trục mà đứng giữa nhà
Đến khi đụng đến nó oà khóc lên
Vè con dao
LVT - KNNga Truyện Kiều
D/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Học thuộc bài cũ
- Nắm vững các thể loại của VHDG
- Chuẩn bị bài mới
Lê Hữu Tín
Ngày …… Tháng…… năm 200
Tiết 06+07
Tiếng việt
VĂN BẢN
A/ MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
- Học sinh nắm được khái niệm về văn bản, các đặc điểm cơ bản và các loại văn bản
- Nâng cao năng lực phân tích và thực hành tạo lập văn bản
B/CÁC BƯỚC CHUẨN BỊ:
- Tổ chức ổn định lớp:
- Kiểm tra bài cũ:
Trang 10- Bài mới:
C/ BÀI GIẢNG:
DÀN Ý BÀI GIẢNG THÀY VÀ TRÒ HOẠT ĐỘNG Thời gian
I Văn bản:
1/ Khái niệm:
VD:
a) Hỡi cô tát nước bên đàng Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi.
( Ca dao) b) Thanh minh trong tiết tháng ba Lễ là tảo mộ, hội là đạp thanh Gần xa nô nức yến anh Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân.
( Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)
c) VD 3/ SGK.
- Văn bản là sản phẩm được tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng
ngôn ngữ, nó bao gồm nhiều câu, đoạn và có những đặc điểm
sau:
+ Mỗi văn bản thể hiện một chủ đề và tập trung khai thác chủ đề
đó
+ Các câu trong văn bản phải có sự liên kết chặt chẽ và kết cấu
mạch lạc
+ Mỗi văn bản phải có nội dung hoàn chỉnh trong một hình thức
nhất định và phải có mục tiêu giao tiếp
- Văn bản được tạo ra trong hoạt động giao tiếp chung nhằm đáp
ứng nhu cầu trao đổi thông tin
2/ Các loại văn bản:
Theo phong cách học và mục đích giao tiếp người ta phân loại văn
bản như sau:
- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt: Thư, nhật kí…
- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ gọt giũa:
bản
sự
II/ Luyện tập:
Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích VD theo hệ thống câu hỏi trong SGK
- Văn bản là gì?
- Đặc điểm?
- Căn cứ vào điều kiện nào để phân loại văn bản?
- Cụ thể?