Theo em tỉ lệ gia tăng DS tự nhiên ở nước ta giảm hãy cho biết tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giữa các vùng của nước ta như thế cao trong thời gian dài nên nước ta cĩ cơ cấu DS trẻ - Trả
Trang 1ĐỊA LÍ DÂN CƯ
Tuần 1 Ngày soạn: 18/8/2009
Tiết 1
Bài 1 : CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
I Mục tiêu :Sau bài học, HS cần :
- Biết được nước ta có 54 DT DT Kinh có dân số đông nhất Các dân tộc của nước ta luôn đoàn kết bên nhau trong quá trình XD và BV Tổ quốc
- Trình bày được tình hình phân bố các dân tộc ở nước ta
- Xác định được trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của một số dân tộc
- Có tinh thần tôn trọng, đoàn kết các dân tộc
2 KTBC (chưa kiểm tra)
3 Bài mới: * Giới thiệu bài:
* HĐ 1:
? Dựa vào SGK, em hãy cho
biết nước ta có bao nhiêu
? Dựa vào SGK< em hãy
cho biết trong 54 DT, DT
nào là phát triển nhất?
? Hãy nêu một số sản phẩm
- 54 DT
- Kinh, Khơ me, Ê đê, Ba
na, Thái, Mường, Gia rai, Nùng
- DT Kimh chiếm 86% dân
số cả nước
Trang 2thủ công tiêu biểu của các
? Người Việt sống ở nước
ngoài đã có những đóng góp
nào đối với đất nước?
? Dựa vào vốn hiểu biết, em
hãy cho biết DT Kinh phân
bố chủ yếu ở đâu?
* GV: Ngoài ra, DT Chăm,
Hoa, Khơ me cũng phân bố
- Khắp cả nước, nhưng chủ yếu ở Đồng bằng, trung du
và ven biển
- Miền núi và trung du
- 30 DT: Tày , Nùng, Thái, Dao, Mông
- 20 DT: Ê đê, Gia rai, Cơ ho
- Chăm, Khơ me, Hoa
cộng đồng các DT VN
II Phân bố các DT:
1 DT Kinh ( Việt):
DT Kinh phân bố khắp cả nước, nhưng chủ yếu tập trung ở đồng bằng, trung du và ven biển
2 Các DT ít người:
- Chiếm khoảng 13,8%
DS, phân bố chủ yếu ở miền núi và trung du
- Ở mỗi vùng khác nhau, có các DT sinh sống theo nhóm khác nhau
Trang 3? Ở cực Nam trung bộ và
Nam Bộ có nhũng DT nào
sinh sống chgủ yếu?
? Sự phân bố DT ở nước ta
hiện nay như thế nào?
- Có nhiều thay đổi ( do chính sách của nhà nước) - Hiện nay, phân bố DT
đã có nhiều thay đổi, đời sống các DT được nâng lên, môi trường được cải thiện
Trang 4Tuần 1 Ngày soạn: 18/8/2009
Tiết 2
Bài 2 : DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
I Mục tiêu :Sau bài học, HS cần :
- Biết số dân của nước ta ( năm 2002)
- Hiểu và trình bày được sự gia tăng dân số, nguyên nhân, hậu quả
- Biết sự thay đổi cơ cấu dân số và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số của nước
ta, nguyên nhân của sự thay đổi
- Có kĩ năng phân tích bảng thống kê, một số biểu đồ dân số
- Ý thức được sự cần thiết phải có quy mô gia đình hợp lí
II.Chuẩn bị:
- Biểu đồ biến đổi DS ( SGK phóng to)
- Tranh ảnh về một số hậu quả của dân số tới môi trường, chất lượng cuộc sống
III Tiến trình tiết dạy:
1 Ổn định tổ chức
2 KTBC: ? Nước ta có bao nhiêu DT? Trình bày sự phân bố của các DT ở
nước ta?
3 Bài mới: Ta tìm hiểu xong nước ta có bao nhiêu dân tộc, họ có đặc điểm gì,
bài học hôm nay cho ta biết được dân số nước ta là bao nhiêu và họ phân bố như thế nào
? Dựa vào SGK, em hãy nêu
số dân của VN vào năm
hình gia tăng DS của nước
ta Vì sao tỉ lệ gia tăng tự
nhiên của DS nước ta giảm
nhưng DS vẫn tăng nhanh?
- Năm 2002, số dân VN là 79,7 triệu người
- VN có diện tích nhỏ nhưng DS lại đông( Mật độ
DS cao)
- 1945- 2003 DS tăng nhanh liên tục
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên
( đường màu đỏ) từ năm
1960 - 2003 có chiều hướng giảm
- Tỉ lệ tăng tự nhiên giảm
I Số dân:
Năm 2002, DS nước ta
là 79,7 triệu người,
II Gia tăng DS:
- DS tăng nước ta tăng nhanh liên tục
Trang 5? DS tăng nhanh đã gây ra
những hậu quả gì?
nhưng DS vẫn tăng là do tỉ
lệ tử giảm ( Do đời sống được nâng cao, Y tế phát triển)
- Đời sống nhân dân khó khăn, DT đất canh tác bị thu hẹp, ônhiễm môi trường, thất nghiệp tăng, không đảm bảo AT XH
- Tỉ lệ tăng DS tự nhiên giảm nhưng DS nước
ta vẫn tăng thêm khoảng 1 triệu người/ năm
? Theo em tỉ lệ gia tăng DS
tự nhiên ở nước ta giảm
hãy cho biết tỉ lệ gia tăng
dân số tự nhiên giữa các
vùng của nước ta như thế
cao trong thời gian dài nên
nước ta cĩ cơ cấu DS trẻ
- Trả lời
- Nữ chiếm tỉ lệ cao hơn nam, tỉ lệ nữ cĩ chiều hướng giảm xuống, cịn nam tăng lên
-Tỉ lệ tăng tự nhiên của
DS cịn cĩ sự khác nhau giữa các vùng trong cả nước
III Cơ cấu dân số:
- Nước ta cĩ cơ cấu dân
số trẻ
Trang 6? Vì sao tỉ lệ nữ giảm, tỉ lệ
nam tăng lên?
? Cơ cấu DS của nước ta
theo độ tuổi như thế nào?
GV: cho HS đọc đoạn “tỉ số
giới tính… cao rõ rệt”
- Do cịn ảnh hưởng của hủ tục trọng nam khinh nữ vẫn chưa xĩa bỏ triệt để được…
- Cơ cấu DS theo độ tuổi đang cĩ sự thay đổi Độ tuổi dưới LĐ giảm, độ tuổi LĐ và ngồi LĐ tăng
4 Củng cố : - Tình hình gia tăng dân số tự nhiên của nước ta?
- Cơ cấu DS nước ta hiện nay như thế nào?
Trang 7Tuần 2 Ngày soạn: / 8/2009
Tiết 3
Bài 3 : PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
I Mục tiêu: Sau bài học, HS cần :
- Hiểu và trình bày được dặc điểm mật độ dân số và phân bố dân cư ở nước ta
- Biết đặc điểm của các loại hình quần cư nông thôn, quần cư đô thị và đô thị hóa ở nước ta
- Biết phân tích lược đồ dân cư và đô thị Việt Nam ( năm 1999), một số bảng số liệu về dân cư
- Ý thức được sự cần thiết phải phát triển đô thị trên cơ sở phát triển công nghiệp, bảo vệ môi trường nơi đang sống, chấp hành các chính sách của nhà nuớc về phân bố dân cư
II.Chuẩn bị:
- Bản đồ dân cư VN
- Tranh ảnh về các hình thức quần cư ở VN
- Một số bảng thống kê về mật độ DS ở các vùng nông thôn, thành thị VN
III.Tiến trình tiết dạy:
1 Ổn định tổ chức
2 KTBC: ? Tình hình gia tăng DS tự nhiên của nước ta hiện nay như thế nào?
? Cơ cấu DS nước ta có đặc điểm gì?
3 Bài mới: * Giới thiệu bài:
? Em hãy nhắc lại diện tích
đất liền nước ta là bao
nhiêu?
? Năm 2003, DS VN là bao
nhiêu?
? Cách tính mật độ DS?
? Dựa vào sgk, em hãy cho
biết mật độ dân số nước ta
Trang 8DS nước ta qua các năm và
“đất chật người đơng”
Nước ta thuộc nhĩm nước cĩ mật độ dân số cao trên thế giới Năm
2003 là 246 người/ km2
2 Sự phân bố dân cư:
? Vì sao dân cư lại có sự
phân bố như trên?
GV: TP.HCM và HN là hai
đô thị tập trung đông dân
nhất VN
? Giữa nông thôn và thành
thị, dân cư phân bố như thế
nào?
? Vì sao dân cư thành thị
còn ít hơn so với nông thôn?
- Đông đúc: Ở các đồng bằng, ven biển và các đô thị
- Thưa thớt: Ở miền núi
- Ở đồng bằng, ven biển và các đô thị có nhiều thuận lợi về tự nhiên như địa hình, đất đai, khí hậu…
nhằm phục vụ cho sự phát triển kinh tế, xây dựng cơ
sở hạ tầng Còn miền núi thì ngược lại
- Thành thị phân bố ít hơn
so với nông thôn
- Vì VN đang là nước nông nghiệp, đô thị hóa chưa cao nên tỉ lệ dân thành thị còn
- Dân cư tập trung đông đúc ở các dồng bằng, ven biển và các
đô thị; thưa thớt ở các vùng núi
- Phân bố dân cư cũng
Trang 9? Qua các số liệu trên, em có
nhận xét như thế nào về sự
phân bố dân cư ở nước ta?
? Dựa vào kiến thức học ở
lớp 7 và thông tin sgk Em
hãy cho biết đặc điểm chung
của quần cư nông thôn?
GV: Các điểm dân cư ở
nông thôn lại có các tên gọi
khác nhau tùy theo mỗi địa
phương, mỗi dân tộc
? Em hãy cho biết một số tên
gọi về điểm dân cư ở nông
thôn mà em biết?
thấp
- Dân cư phân bố không đều giữa đồng bằng và miền núi, giữa nông thôn
và thành thị
- Sống tập trung thành các điểm dân cư với quy mô dân số khác nhau
II Các loại hình quần cư:
1 Quần cư nông thôn:
? Hoạt động kinh tế chủ yếu
? Ở nông thôn VN ngày nay
đã có những thay đổi nào?
- Nông nghiệp
- Diện mạo làng quê thay đổi, tỉ lệ người không làm
- Người dân sống tập trung thành các điểm dân cư với quy mô và tên gọi khác nhau Hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp
Trang 10? Em hãy nêu đặc điểm
chung về kiểu quần cư thành
- Trả lời
- Tập trung chủ yếu ở đồng bằng và ven biển Vì có nhiều thuận lợi về tự nhiên như địa hình, đất đai, khí hậu… nhằm phục vụ cho
sự phát triển kinh tế, xây dựng cơ sở hạ tầng
- Cùng với CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn
mà diện mạo làng quê
VN đang có nhiều thay đổi
2 Quần cư thành thị:
- Mật độ dân số cao, nhà ở san sát nhau với nhiều kiến trúc khác nhau
- Nhìn chung đô thị VN
là những trung tâm KT,
CT, VH, KHKT quan trọng
III Đô thị hóa:
- Quá trình đô thị hóa
Trang 11nhanh sẽ có những thuận lợi
và khó khăn gì đối với sự
phát triển KT-XH?
ngày càng cao
? Tỉ lệ dân thành thị tăng lên
nhưng so với tỉ lệ dân nông
siêu đô thị như: Tôkiô, Luân
đôn, New York, Seoul…
- Thuận lợi: thúc đẩy quá trình đôthị hóa, nguồn LĐ dồi dào, thị trường mở rộng
- Khó khăn: Thiếu câng ăn việc làm, chỗ ở, tệ nạn xã hội tăng, gây tác động xấu đến môi trường
- Trình độ và tốc độ đô thị hóa còn thấp - Phần lớn các đô thị
nước ta thuộc loại vừa
Trang 12Tuần 2 Ngày soạn:27/8/2009
Tiết 4
Bài 4 : LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM – CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
I Mục tiêu :Sau bài học, HS cần :
- Hiểu và trình bày được đặc điểm của nguồn lao động và việc sử dụng lao động
- Tranh ảnh về chất lượng cuộc sống được nâng cao
III.Tiến trình tiết dạy:
1 Ổn định tổ chức
2 KTBC: ? Trình bày sự phân bố dân cư ở nước ta?
? Nêu các hình thức quần cư của VN?
3 Bài mới: * Giới thiệu bài:
GV: treo biểu đồ sgk phĩng
to và giới thiệu
? dựa vào biểu đồ 4.1-sgk
Em hãy nhận xét cơ cấu lực
- Dân cư VN sống chủ yếu
ở nơng thơn (74% DS) (VN đang là nước nơng nghiệp)
- Số lượng: dồi dào
- Chất lượng LĐ cịn hạn chế về thể lực và
Trang 13GV: Nguồn LĐ nước ta chỉ
cĩ kinh nghiệm trong SX
Nơng, lâm, ngư nghiệp, thủ
cơng nghiệp, cịn trong SX
cơng nghiệp thì cịn non kém
về trình độ lẫn kinh nghiệm
Tuy nhiên LĐ nước ta cĩ khả
năng tiếp thu KHKT khá tốt
? Để nâng cao chất lượng
mơn kĩ thuật Trong đĩ:
- Cơng nhân kĩ thuật: 16,6%
- Cao đẳng, đại học và sau
- LĐ phân bố ở các khu vực ngành khơng đồng đều
- Cơ cấu đang cĩ sự thay đổi (LĐ trong N-L-N giảm,
trình độ chuyên mơn Tuy nhiên, hiện nay chất lượng đang dần được nâng cao
2 Sử dụng LĐ:
Trang 14GV: Từ năm 1991-2003, số
LĐ cĩ việc làm tăng lên
? Theo em, Vì sao số LĐ cĩ
việc làm ngày càng tăng?
GV: Nước ta đang thực hiện
- Do quá trình đổi mới nền kinh tế nên nhiều thành phần kinh tế phát triển =>
nền kinh tế phát triển=> tạo
ra được nhiều việc làm cho người LĐ
- Nguồn LĐ dồi dào trong khi kinh tế chưa phát triển,
do đặc điểm SX nơng nghiệp theo muầ vụ nên thời gian nơng nhàn của
LĐ nơng thơn là khá nhiều
- Phân bố lại dân cư và LĐ giữa các vùng, các ngành;
đa dạng hĩa hoạt động KT ở nơng thơn; phát triển CN,
DV ở đơ thị; đa dạng hĩa các loại hình đào tạo…
- Cơ cấu LĐ trong các ngành kinh tế đang thay đổi theo hướng tích cực
- Từ năm 1991-2003,
số LĐ cĩ việc làm ngày càng tăng
II Vấn đề việc làm:
Nguồn LĐ dồi dào trong điều kiện nền kinh tế chưa phát triển
đã tạo nên sức ép lớn đối với vấn đề giải quyết việc làm ở nước
ta hiện nay
III Chất lượng cuộc
Trang 15? Em cĩ nhận xét gì về đời
sống của nhân ta trong thời
gian vừa qua?
? Vì sao đời sống nhân dân
ngày càng được nâng cao?
GV: Tuy nhiên, chất lượng
cuộc sống của nhân dân
đang cĩ sự chênh lệch khá
lớn giữa nơng thơn và thành
thị, giữa miền núi và đồng
- Do nền kinh tế ngày càng phát triển…
- HS trả lời về: Bữa ăn, vật dụng trong gia đình, phương tiện đi lại, cơng cụ SX…
sống
Chất lượng cuộc sống của nhân dân ngày càng được cải thiện
4 Củng cố : - Nêu đặc điểm nguồn LĐ, vấn đề sử dụng LĐ của nước ta hiện
Trang 16Tuần 3 Ngày soạn: 6/9/2009
Tiết 5
Bài 5 : THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH THÁP DÂN SỐ
NĂM 1989 VÀ 1999
I Mục tiêu : Sau bài học, HS cần :
- Biết cách phân tích và so sánh tháp dân số
- Tìm được sự thay đổi và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi ở nước ta
- Xác lập được mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi, giữa dân số và phát triển KT-XH của đất nước
3 Bài mới: * Giới thiệu bài:
GV: treo và giới thiệu tháp
giữa số người chưa đến tuổi
LĐ, số người quá tuổi LĐ
với những người trong độ
tuổi LĐ của dân cư một
Trang 17? Từ những phân tích và so
sánh trên, em hãy nêu nhận
xét về sự thay đổi của cơ cấu
dân số theo độ tuổi ở nước
ta.? Vì sao?
? Cơ cấu DS theo độ tuổi
của nước ta đem đến những
thuận lợi và khó khăn gì đối
- Giảm tỉ lệ tăng DS, phân
bố lại dân cư và lao động giữa các vùng miền, các ngành…
- Cơ cấu DS theo độ tuổi đang có sự thay đổi Độ tuổi dưới LĐ giảm, độ tuổi trong và ngoài tuổi LĐ tăng lên ( Do thực hiện tốt chính sách dân số)
- Cơ cấu DS theo độ tuổi đem đến những thuận lợi và khó khăn:+Thuận lợi: Nguồn lao động dồi dào
+ Khó khăn: Gây áp lực đối với vấn đề việc làm, trật tự xã hội, môi trường…
Trang 184.Củng cố: ( đã thực hiện trong quá trình bài giảng)
5.Hướng dẫn về nhà: - Học bài cũ
- Soạn bài mới
Trang 19I Mục tiêu : Sau bài học, HS cần :
- Có hững hiểu biết về quá trình phát triển kinh tế nước ta trong những thập kỉ gần đây
- Hiểu xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, những thành tựu và những khó khăn trong quá trình phát triển
- Có những kĩ năng phân tích biểu đồ về quá trình diễn biến của hiện tượng địa
lí (ở đây là sự diễn biến về tỉ trọng của các ngành kinh tế trong cơ cấu cấu GDP)
- Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ
- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ cơ cấu ( Biểu đồ tròn) và nhận xét biểu đồ
II.Chuẩn bị:
- Bản đồ hành chính VN
- Biểu đồ vè sự chuyển dịch cơ cấu GDP từ 1991- 2002
- Một số hình ảnh về quá trình phát triển kinh tế
III.Tiến trình tiết dạy:
1 Ổn định tổ chức
2 KTBC: ? Cơ cấu DS theo độ tuổi của nước ta đem lại những thuận lợi và
khó khăn gì đối với sự phát triển KT-XH ?
3 Bài mới: * Giới thiệu bài:
- KT có sự phát triển, tuy nhiên nền KT vận hành theo cơ chế tập trung, quan liêu, bao cấp => KT chậm phát triển, rơi vào khủng
I Nền kinh tế nước ta trước thời kì đổi mới:
- Trước 1975: nền KT
Trang 20chỉ tập trung phát triển một số thành phố lớn
- Từ 1975 – 1985: nền
KT nước ta rơi vào tình trạng khủng hoảng kéo dài, lam phát tăng
II Nền KT nước ta trong thời kì đổi mới:
? Công cuộc đổi mới bắt đầu
? Dựa vào sgk, em hãy cho
biết chuyển dịch cơ cấu KT
thể hiện ở những mặt nào?
(cho HS biết thuật ngữ
“chuyển dịch cơ cấu KT”)
? Dựa vào biểu đồ h6.1-sgk
Hãy phân tích xu hướng
chuyển dịch cơ cấu ngành
- Trả lời (GV nêu nguyên nhân như sgv giải thích)
a Chuyển dịch cơ cấu ngành:
- Tỉ trọng của khu vực Nông, lâm, ngư nghiệp giảm
- Tỉ trọng của KV
CN-XD tăng
- Tỉ trọng của KV DV cao nhưng nhiều biến động
b Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ:
Trang 21? Dựa vào lược đồ h6.2-sgk.
- Cho biết nước ta có mấy
? Em hãy cho biết những
vùng kinh tế nào giáp biển,
không giáp biển?
- 6 vùng giáp biển, Tấy nguyên không giáp biển
Hình thành các vùng chuyên canh trong NN, các lãnh thổ tập trung
vì vốn nhà nước bỏ ra, việc thua lỗ đều do nhà nước bao cấp nên trách nhiện của nững người quản lí là không đáng kể
- KT quốc doanh(NN); KT TBNN; KT TBTN; KT Tập
tạo nên các vùng KT phát triển năng động
c Chuyển dịch cơ cấu thành phần KT:
Trang 22? Hiện nay, cơ cấu thành
phần kinh tế cảu nước ta
chuyển dịch hnư thế nào?
- trả lời
- trả lời
Chuyển dịch từ nền
KT chủ yếu là khu vực nhà nước sang nền kinh
tế nhiều thành phần
2 Những thành tựu và thách thức:
- Thành tựu: Tốc độ tăng trưởng KT tăng nhanh và khá vững chắc; cơ cấu KT chuyển dịch tích cực; hội nhập nền KT khu vực và toàn cầu diễn ra nhanh chóng
- Thách thức: Phân hóa giàu nghèo còn tồn tại;
sự phát triển VH, GD, Ytế còn nhiều bất cập; thất nghiệp còn cao; còn nhiều khó khăn trong vấn đề hội nhập
Trang 23ần 4 Ngày soạn: 16/9/2009
Tiết 7
Bài 7 : CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN
VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
I Mục tiêu : Sau bài học, HS cần :
- Nắm được vai trò của các nhân tố TN và KT-XH đối với sự phát triển và phân
bố NN ở nước ta
- Thấy được những nhân tố này ảnh hưởng đến sự hình thành nền NN nước ta là nền NN nhiệt đới, đang phát triển theo hướng thâm canh và chuyên môn hóa
- Có kĩ năng đánh giá giá trị KT của các TNTN
- Biết sơ đồ hóa các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố NN
- Liên hệ được với thực tiễn địa phương
2 KTBC: ? Nêu những thành tựu và thách thức của nền KT nước ta hiện nay ?
3 Bài mới: * Giới thiệu bài:
? Các nhân tố tự nhiên bao
- Hai nhóm: Phù sa và Feralit
- Các đồng bằng, thích hợp đối với các loại cây lương
I Các nhân tố tự nhiên:
1 Tài nguyên đất:
- Là TN vô cùng quý giá, là TLSX không thể thay thế trong ngành NN
- Hai nhóm đát chiếm diện tích lớn là phù sa
và feralit
Trang 24? Đất feralit phân bố chủ yếu
ở đâu? Thích hợp đối với
các loại cây trồng gì?
GV: ở các vùng địa hình
khác nhau sẽ có mỗi loại đất
khác nhau (GV cho HS nêu
thêm các loại đất khác)
=> cho HS biết tình trạng sử
dụng đất hiện nay và sự cần
thiết phải bảo vệ, cải tạo đất
? Dựa vào kiến thức đã học
Hãy nêu đặc điểm của KH
nước ta?
thục, cây CN ngắn ngày
- Trung du và miền núi
Thích hợp đối với các loại cây CN lâu năm, cây CN ngắn ngay, cây ăn quả, trồng rừng
- KH nhiệt đới gió mùa ẩm, phân hóa đa dạng và mang tính thất thường
+ Đất phù sa: ở các đồng bằng, trồng các cây LT và cây CN ngắn ngày
+ Đất feralit: ở trung
du và miền núi, trồng cây CN dài và ngắn ngày, caây ăn quả
2 Tài nguyên Khí hậu:
* Thảo luận nhóm : (nếu có thời gian, nếu không GV treo bảng phụ để giới thiệu)
- N1: Đặc điểm KH nhiệt đới gió mùa ẩm đem lại thuận lợi và khó khăn gì đối với
NN?
- N2: Đặc điểm KH phân hóa đa dạng đem lại thuận lợi và khó khăn gì đối với NN?
- N3: Đặc điểm KH mang tính thất thường đem lại thuận lợi và khó khăn gì đối với
NN?
- N4: Kể tên một số loại rau quả, cây trồng đặc trưng theo mùa ở địa phương?
=> HS điền vào sơ đồ sau:
Trang 25? Dựa vào kiến thức đã học
ở lớp 8 em hãy nêu đặc
điểm sông ngòi của nước ta?
? Sông ngòi, nước ngầm có
vai trò như thế nào đối với
NN?
? Bên cạnh các vai trò trên,
sông ngòi còn đem lại những
khó khăn gì đối với NN?
? Theo em, tại sao nói thủy
lợi là biện pháp hàng đầu
trong thâm canh NN ở nước
=> GV liên hệ công trình thủy lới ở địa phương
3 Tài nguyên nước:
- Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, đó
là điều kiện để PT nông nghiệp
- Thủy lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh NN ở nước ta
Thiên tai (thất thường)
-Thuận lợi: (*) cây trồng PT quanh năm
- Khó khăn: (*) Sâu bệnh dễ phát sinh, PT
-Thuận lợi: (*) trồng được cây nhiệt, cận nhiệt và
Trang 26? Tài nguyên SV cĩ giá trị
như thế nào đ/v sự PT NN
nước ta?
? Nhĩm nhân tố KT-XH bao
gồm những nhân tố nào?
? Nguồn LĐ nơng thơn cĩ
đặc điểm như thế nào vầ
chất lượng và số lượng?
? Cơ sở vật chất – kĩ thuật
cĩ vai trị như thế nào đ/v sự
PT đất nước?
? Dựa vào sơ đồ trong SGK,
em hãy cho biết CSVC-KT
? Thị trường trong và ngồi
nước gây ra những khĩ khăn
gì đ/v ngành NN nước ta?
- Trả lời
- Dân cư- lao động; CSVC – kĩ thuật; chính sách; thị trường
- Chất lượng cịn thấp nhưng cĩ kinh nghiệm , số lượng lớn (chiếm 60% LĐ)
- Nâng cao hiệu quả SX, tăng giá trị và khả năng cạnh tranh trong NN, ổn định và PT các vùng chuyên canh
- Trả lời theo sơ đồ sgk
II Các nhân tố XH:
KT-1 DC và LĐ nống thơn:
- Năm 2003, 74% DS sống ở nơng thơn và 60% LĐ làm nơng nghiệp
- LĐ nơng thơn giàu kinh nghiệm, cần cù, sáng tạo trong lao động
2 CSVC- KT:
CSVC-KT phục vụ cho
NN ngày càng hồn thiện
3 Chính sách PT NN:
- Phát triển KT hộ gia đình
- KT trang trại
- NN hướng ra xuất khẩu
4.Thị trường trong và ngồi nước:
Thị trường đã thúc đẩy SX, đa dạng hĩa sản phẩm, chuyển đổi
Trang 27- Ngoài nước: Còn nhiều biến động, cạnh tranh gay gắt
cơ cấu trong SX NN
4 Củng cố: Nêu những nhân tố Tự nhiên; KT-XH đối với sự phát triển và phân bố
Trang 28Tuần 4 Ngày soạn: 18/9/2009 Tiết 8
Bài 8 : SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
I Mục tiêu: Sau bài học, HS cần :
- Nắm được đặc điểm PT và PB một số cây trồng, vật nuôi chủ yếu và xu hướng
PT SX hiện nay
- Nắm vững sự phân bố SX NN, với sự hình thành các vùn SX tập trung các SP
NN chủ yếu
- Có kĩ năng phân tích bảng số liệu
-Rền luyện kĩ năng phân tích sơ đồ ma trận (bảng 8.3) về phân bố các cây CN chủ yếu theo vùng
- Tỉ trọng cây CN tăng
- Vì hướng SX NN chủ yếu phục vụ cho XK, nhất là SP cây CN
I Ngành trồng trọt :
Cơ cấu ngành TT đang
có sự thay đổi, tỉ trọng cây LT có chiều hướng giảm, tỉ trong cây CN
Trang 29? cây LT bao gồm những
loại cây nào?
? Quan sát bảng 8.2-sgk Em
hãy trình bày các thành tựu
chủ yếu trong SX lúa từ năm
- SL lúa cả năm tăng
- SL lúa bình quân đầu người tăng
và các cây trồng khác tăng
kiện gì để PT cây lúa ?
? Cây CN nước ta hiện nay
PT như thế nào ?
? Cây CN nước ta chia ra
làm mấy loại chính ?
- áp dụng thành tựu KH-KT vào SX, tạo ra được nhiều giống mới có năng suất và chất lượng cao…
- Trồng nhiều nhất ở ĐB SCL và ĐB SH
- Thuận lợi về khí hậu, đất, nguồn nước…
- PT cây Cn được đẩy mạnh, SP có giá trị ngày càng nhiều…
- Cây CN ngắn ngày và Cây CN
- Hai vùng trọng điểm lúa lớn nhất là ĐB SCL
và ĐB SH
2 Cây Công nghiệp :
- S tích cây CN ngày càng được mở rộng, tạo
ra nhiều S có giá trị
XK, cung cấp nhiều nguyên liệu cho CN chế biến, phá thế độc canh trong NN và BV MT
Trang 30? dựa vào bảng 8.3 Em hãy
nêu sự phân bố của cây CN
lâu năm và cây CN hàng
năm chủ yếu ở nước ta ?
? Vì sao ở Tây Nguyên,
- Cây CN lâu năm : chủ yếu
ở Tây Nguyên, ĐNB, TD&
MNBB
- Cây CN hằng năm : ĐNB, BTB, ĐB SCL
- Thuận lợi về đất (feralit, đất badan), khí hậu
- Cây CN hàng năm (mía)
- ĐB SCL và ĐNB Do thuận lợi về khí hậu (nhiệt đới, cận nhiệt…), đất đai…
- Nước ta có nhiều đk
để PT cây CN, nhất là cây CN lâu năm
3 Cây ăn quả :
- Khí hậu phân hóa và tài nguyên đất đa dạng
là đk để nước ta PT mạnh cây ăn quả
? ngành chăn nuôi đang PT
theo hướng nào ?
? Dựa vào hình 8.2 Em hãy
cho biết về số lượng đàn
trâu, bò và nơi phân bố chủ
II Ngành chăn nuôi :
1 Chăn nuôi trâu, bò :
- Năm 2002, đàn bò khoảng 4 triệu con, đàn trâu khoảng 3 triệu con
- Vùng có đàn trâu, bò nhiều nhất là
Trang 31? Dựa vào bảng 8.2 Em hãy
cho biết số lượng đàn lơn và
vùng nuôi chủ yếu ?
? Vì sao lơn được nuôi nhiều
ở ĐB SH và ĐB SCL ?
? Dựa vào bảng 8.2 Em hãy
cho biết số lượng và vùng
phân bố chủ yếu của đàn gia
- Gần nơi chế biến và gần thị trường tiêu thụ
- Thị trường biến động, dịch bệnh…
TD&MNBB, BTB và DHNTB
- Chăn nuôi gia cầm PT nhanh ở đồng bằng
4 Củng cố : - Trình bày sự PT của ngành trồng trọt của nước ta ?
- Trình bày sự PT của ngành chăn nuôi của nước ta ?
5 Hướng dẫn về nhà : - Học bài cũ
- Làm bài tập sgk và tập bản đồ ( BT 2-sgk : Vẽ biểu đồ cột chồng)
Trang 32- Soạn bài mới.
Trang 33I Mục tiêu : Sau bài học, HS cần :
- Nắm được các loại rừng ở nước ta ; vai trò của ngành lâm nghiệp ; các khu vực phân bôd chủ yếu của ngành lâm nghiệp
- Thấy được nước ta có nguồn lợi khá lớn về thủy sản cả về thủy sản nước ngọt, nước lợ và nước mặn Những xu hướng mới trong PT và PB ngành thủy sản
- Có kĩ năng làm việc với bản đồ, biểu đồ
- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ đường, lấy năm gốc = 100%
? Hãy cho biết tình hình PT của ngành chăn nuôi của nước ta ?
3 Bài mới: Nước ta có nhiều điều kiện tự nhiênđể fát triển lâm nghiệp và thuỷ sản, vậy lâm nghiệp và thuỷ sản đã góp fần to lớn ntn cho nền kinh tế đất nước,
đó là nội dung bài học hôm nay
? Em hãy cho biết tình trạng
? Dựa vào bảng 9.1 Em hãy
cho biết cơ cấu các loại rùng
ở nước ta?
GV: cho HS đọc thông tin
- trước đây, VN là nước giàu TN rừng Hiện nay, rùng đã bị cạn kiệt ở nhiều nơi
- Trong tổng DT 11,6 tr ha, thì 6/10 là rừng đặc dụng
và rừng phòng hộ, chỉ 4/10
I Lâm nghiệp:
1 Tài nguyên rừng:
- Hiện nay rùng bị cạn kiệt ở nhiều nơi.Năm 2000:
+ DT chỉ còn 11,6 triệu ha
+ Độ che phủ: 35%
Trang 34sgk: Đoạn từ: “Rừng sản
xuất các khu dự trữ thiên
nhiên”
? Em hãy nêu chức năng của
các loại rừng vừa nêu?
2 Sự phát triển và phân
bố ngành lâm nghiệp:
Trang 35GV: cho H quan sát lược đồ
9.2 sgk (hoặc Bản đồ treo
tường) để HS thấy sự phân
bố của các loại rừng ở nước
ta
? Theo em, các trung tâm
chế biến lâm sản được phân
bố chủ yếu ở đâu? Vì sao?
? Em hãy cho biết cơ cấu
của ngành lâm nghiệp gồm
? Dựa vào hình 9.1 Theo em
vì sao mô hình KT trang trại
nông-lâm kết hợp đang được
quan tâm PT ở nước ta?
? Vì sao chúng ta cần phải
vừa khai thác vừa đi đôi với
BV rừng?
? Dựa vào sgk và sự hiểu
biết Em hãy cho biết nước
- Trả lời
- Góp phần BV rừng, BV MT
- Nâng cao đời sống nhân dân
- Phù hợp với 3/4 DT là đồi núi
- Trồng rừng là biện pháp BV MT đang được nhà nước chú trọng
- Mô hình nông – lâm kết hơp đang được chú trọng PT
II Ngành thủy sản :
1 Nguồn lợi thủy sản :
- Nước ta có ĐKTN và
Trang 36GV: cho HS xác định các
ngư trường trên bản đồ
? theo em vì sao nước ta có
TNTN khá thuận lợi để
PT ngành khai thác thủy sản với 4 ngư trường lớn :
+ Cà Mau – Kiên Giang
+ Ninh Thuận – Bình Thuận
+ Hải Phòng – Quảng Ninh
+ Trường Sa – Hoàng Sa
cả nước ( các tỉnh giáp biển) đẩy mạnh
- Phát triển mạnh cả về khai thác và nuôi trồng
- Khai thác, nuôi trồng, xuất khẩu
- trả lời theo sgk
- Vùng biển rộng, nhiều sông ngòi, vũng vịnh là đk để nước ta
PT hoạt động nuôi trồng thủy sản
- Một số khó khăn đ/v ngành thủy sản :
+ Đòi hỏi vốn lớn+ MT biển bị suy thoái+ Nguồn lợi thủy sản bị suy giảm
2 Sự PT và PB ngành thủy sản :
Trang 37lớn hơn nuôi trồng Tuy
nhiên, tốc độ nuôi trồng tăng
nhanh
- trả lời theo sgk
- trả lời theo sgk
- Sản lượng khai thác tăng nhanh
- Hoạt động nuôi trồng
PT nhanh, nhất là tôm, cá
- Xuất khẩu PT, là đòn bẩy tác động đến các khâu khai thác, nuôi trồng và chế biến thủy sản
4 Củng cố : - Vai trò cảu các loại rừng ? Ttình hình PT và PB ngành lâm sản ?
- Đọc tên và xác định 4 ngư trường lớn ? Tình hình PT và PB ngành thủy sản ?
5 hướng dẫn về nhà : - Học bài
- Làm bài tập sgk, tập bản đồ (GV hướng dẫn cách làm BT sgk)
- Soạn bài mới
Trang 38ần 5 Ngày soạn: 28/9/2009 Tiết 10
Bài 10 : THỰC HÀNH : VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ SỰ
THAY ĐỔI
CƠ CẤU DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO CÁC
LOẠI CÂY,
SỰ TĂNG TRƯỞNG ĐÀN GIA SÚC, GIA CẦM
I Mục tiêu : Sau bài học, HS cần :
- Rèn luyện kĩ năng xử lí bảng số liệu theo các yêu cầu riêng của vẽ biểu đồ (tính cơ cấu % ở bài 1)
- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ cơ cấu (hình tròn) và kĩ năng vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng
- Rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ, rút ra các nhận xét và giải thích
- Củng cố và bổ sung kiến thức lí thuyết về ngành trồng trọt và ngành chăn nuôi
II.Chuẩn bị:
Com – pa ; bút chì; thước, màu vẽ
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định tổ chức
2 KTBC: ( lồng ghép vào tiết học)
3 Bài mới: * Giới thiệu bài:
* Bài tập 1 :
- Bước 1 : GV cho HS biết
các bước vẽ biểu đồ cơ cấu
(hình tròn) :
+ Xử lí số liệu từ tuyệt đối
sang tương đối
+ Vẽ biểu đồ theo chiều kim
và tô màu hoặc ghi kí hiệu
khác nhau vào các hình quạt,
Trang 39Năm1990 :
% 6 , 71 0
- Bước 3 : Tiến hành vẽ biểu
đồ (bán kính như yêu cầu
sgk)
Góc ở tâm
1990 2002 1990 2002Tổng số
Cây LTCây CNCây khác 10071,6
13,315,1 10064,818,216,9 100258
48541002336661
* BIỂU BỒ CÓ DẠNG SAU :
* Biểu đồ cơ cấu DT gieo trồng phân theo các loại cây năm 1990 và nam 2002
Trang 40HS vẽ biểu đồ và ghi nhận xét :
- Cây LT : DT gieo trồng tăng nhưng tỉ trọng giảm
- Cây CN : DT và tỉ trọng tăng
- Cây ăn quả… : DT và
tỉ trọng đều tăng
* Bài tập 2 :
* BIỂU ĐỒ CÓ DẠNG :