1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu Giáo án Lớp 4 - Tuần 15

31 154 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Lớp 4 - Tuần 15
Tác giả Lê Thị Ngọc Én
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 268 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài - Hiểu nội dung bài : Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều

Trang 1

TUẦN 15

Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2010

TẬP ĐỌC CÁNH DIỀU TUỔI THƠ

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài

- Hiểu nội dung bài : Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lại cholứa tuổi nhỏ ( trả lời được các Ch trong SGK )

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

B DẠY BÀI MỚI

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- Một HS khá , giỏi đọc toàn bài

- Đọc tiếp nối

- Đọc nhóm đôi

- GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa những từ ngữ

được chú thích trong bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài – giọng vui tha thiết,

nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm,

b) Tìm hiểu bài

Câu hỏi 1 : Tác giả đã chọn những chi tiết nào để

diễn tả cánh diều?

Câu hỏi 2 (tách làm 2 câu hỏi nhỏ) :

- Trò chơi thả diều đem lại cho các em niềm

vui lớn như thế nào?

- Trò chơi thả diều đem lại cho các em niềm

vui sướng như thế nào ?

- Câu hỏi 3 : Qua các câu mở bài và kết bài, tác

giả muốn nói điều gì về cánh diều tuổi thơ ?

- HS luyện đọc theo cặp

- Một hai HS đọc cả bài

- Cánh diều mềm mại như cánh bướm / Trêncánh diều có nhiều loại sáo – sáo đơn, sáokép, sáo bè…

- Các bạn hò hét nhau thả diều thi, vui sướngđến phát dại nhìn lên trời

- HS có thể trả lời theo một trong 3 ý đã nêu– ý nào cũng đúng nhưng đúng nhất là ý 2 –Cánh diều khơi gợi những ước mơ đẹp chotuổi thơ)

- 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn

-Niềm vui sướng và nhữn khát vọng tốt đẹp

mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻmục đồng

Trang 2

Chia hai số có tận cùng làcác chữ số 0

I. Mục tiêu:

- Thực hiện được chia hai số có tận cùng là các chữ số 0

- Bài tập 1 , bài 2(a), bài 3(a)

II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

III Hoạt động dạy và học:

A Bài cũ:

B Bài mới: Gt→ ghi đề bài lên bảng

1 Gt trường hợp số bị chia và số chia đều có 1 chữ số 0 tận

- Xóa ở 40 đi một chữ số 0 tận cùng có nghĩa là giảm 40 đi 10

lần, xóa ở 320 đi 1 chữ số 0 tận cùng có nghĩa giảm 320 đi 10

lần thì thương không thay đổi

2.Gt trường hợp chữ số 0 ở tận cùng của số bị chia nhiều hơn

- Ta có thể cùng xóa hai chữ số 0 ở tận cùng ở số chia và số bị

chia để được phép chia 32000 : 400 rồi chia như thường

- Hướng dẫn HS đặt phép tính chia và tính

- Xóa ở 400 đi 2 chữ số 0 tận cùng có nghĩa là giảm 400 đi

100 lần, xóa ở 32000 đi 2 chữ số 0 tận cùng có nghĩa giảm

32000 đi 100 lần thì thương không thay đổi

- Hỏi: Khi thực hiện 2 số có tận cùng là chữ số 0 ta có thể làm

- 400 là tích của 100 x 4

- 32000 : 400 =32000: (100 x 4) =32000 : 100 : 4 = 320 : 4 = 80

- HS trả lời quy tắc SGK

- HS làm vào bảng con

- 2 HS lên bảng làm

- Số còn lại làm vào vở

Trang 3

- GV hướng dẫn sửa bài

Bài 3a : Yêu cầu HS đọc đề:

- Hướng dẫn HS phân tích đề:

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu HS tóm tắt và giải vào vở

- GV hướng dẫn sửa bài

- HS nhận xét

Trang 4

CHÍNH TẢ ( Nghe-viết ) CÁNH DIỀU TUỔI THƠ

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn văn

- Làm đúng BT(2) a

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

A Kiểm tra bài cũ :

B DẠY BÀI MỚI

1 Giới thiệu bài

- GV nêu MĐ, YC cần đạt của tiết học

2 Hướng dẫn HS nghe - viết

- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả trong bài

Cánh diều tuổi thơ

- GV nhắc HS chú ý những từ ngữ mình dễ

viết sai (mềm mại, phát dại, trầm bổng), cách

trình bày bài (tên bài, những đoạn xuống

dòng)

- GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn

trong câu cho HS viết

- Trình tự tiếp theo (như đã hướng dẫn)

3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

Bài tập (2) - lựa chọn

- GV nêu yêu cầu của bài, chọn BT cho HS ;

nhắc HS : tìm tên cả đồ chơi và trò chơi

- GV dán 4 tờ phiếu lên bảng, phát bút dạ, mời

4 nhóm thi làm bài tiếp sức

- GV nhận xét, tính điểm, kết luận nhóm thắng

cuộc (tìm được đúng / nhiều từ / phát âm

đúng) GV dùng phiếu lời giải tốt nhất của HS,

bổ sung thêm từ ngữ

4 Củng cố, dặn dò

- Cả lớp theo dõi trong SGK

- HS đọc thầm lại đoạn văn

- HS gấp SGK

- Các HS trao đổi, tìm tên các đồ chơi, trò chơichứa tiếng bắt đầu bằng tr / ch hoặc có thanhhỏi / thanh ngã

- Lần lượt từng HS của mỗi nhóm tiếp nốinhau lên bảng viết tên các đồ chơi và trò chơi

HS cuối cùng thay mặt nhóm đọc kết quả

- Cả lớp nhận xét

- HS viết vào vở tên một số trò chơi - mỗi emviết khoảng 8 từ ngữ

Trang 5

Thứ ba ngày 30 tháng 11 năm 2010

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ : ĐỒ CHƠI – TRÒ CHƠI

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Biết thêm tên một số đồ chơi, trò chơi ( BT1, BT2); phân biệt được những đồ chơi có lợi và những

đồ chơi có hại ( BT3) ; nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm , thái độ của con người khi thamgia các trò chơi ( BT4)

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Tranh vẽ các đồ chơi, trò chơi trong SGK (tranh phóng to nếu có)

- Tờ giấy khổ to viết tên các đồ chơi, trò chơi (lời giải BT2)

- Ba, bốn tờ phiếu yêu cầu của BT3, 4 (để khoảng trống cho HS điền nội dung)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

A KIỂM TRA BÀI

B DẠY BÀI MỚI

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài tập 1

Cả lớp quan sát kĩ từng tranh ( trong SGK),

nói đúng, nói đủ tên những đồ chơi ứng với

các trò chơi tròn mỗi tranh

- GV mời 1, 2 HS lên bảng , chỉ tranh minh

hoạ, nói tên các đồ chơi ứng với các trò chơi

- GV nhận xét, bổ sung

Bài tập 2

- GV nhắc các em chú ý kể tên các trò chơi

dân gian, hiện đại, có thể nói tên các đồ chơi,

trò chơi đã biết qua tiết chính tả trước

- GV dán lên bảng tờ giấy đã viết tên các đồ

chơi, trò chơi

- GV có thể dán kèm tờ giấy ghi lời giải BT2a

hoặc 2b viết tên các đồ chơi hoặc trò chơi có

tiếng bắt đầu bằng âm tr / ch hoặc thanh hỏi /

thanh ngã (tiết CT trước)

Bài tập3

- GV nhắc HS trả lời đầy đủ từng ý của BT,

nói rõ các đồ chơi có ích, có hại thế nào ?

Chơi đồ chơi thế nào thì có lợi, thế nào thì có

hại ?

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- 1 HS làm mẫu (theo tranh 1) : đồ chơi : diều ;trò chơi : thả diều

- Cả lớp nhận xét

- Cả lớp suy nghĩ, tìm thêm những từ ngữ chỉcác đồ chơi bổ sung cho BT1, phát biểu ý kiến

- Cả lớp nhận xét

Trang 6

Bài tập 4

- GV có thể yêu cầu mỗi HS đặt một câu với 1

trong các từ trên (VD : Nguyễn Hiền rất ham

thích trò chơi thả diều / Hùng rất say mê trò

chơi điện tử / Lan rất thích chơi xếp hình /

Em gái em rất mê đu quay./…)

Trang 7

Chia cho số có hai chữ số

I Mục tiêu:

- Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có ba cho số có hai chữ số ( chia hết, chia có dư )

- Bài tập : Bài 1 , bài 2

II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ.

III Hoạt động dạy và học:

A.Bài cũ:

B Bài mới: Gt→ ghi đề bài lên bảng

1 Trường hợp chia hết

- GV ghi phép tính: 672 : 21

a) Đặt tính:

b) Tính từ phải sang trái

672 21

63 32

42

42

0

- Chú ý: GV tập cho HS ước lượng tìm thương trong mỗi lần chia Chẳng hạn: 67 : 21 được 3; có thể lấy 6 : 2 được 3 42 : 21 được 2; có thể lấy 4 : 2 được 2 2 Trường hợp chia có dư - GV ghi phép tính: 779 : 18 a) Đặt tính: b) Tính từ phải sang trái 779 18

72 43

59

54

5

- Chú ý: GV cần giúp HS ước lượng tìm thương trong mỗi lần chia Chẳng hạn: 77 : 18 = ? Có thể tìm thương lớn nhất của 7 : 1 = 7 rồi tiến hành nhân và trừ nhẩm Nếu không trừ được thì giảm dần thương đó từ 7, 6, 5 đến 4 thì trừ được (mà số dư này phải bé hơn số chia) hoặc có thể nêu biện pháp có hiệu quả trong việc giúp HS tập ước lượng tìm thương trong mỗi lần chia Chẳng hạn: 77 : 18 = ? Có thể làm tròn số như sau: 80 : 20 = 4

3.Luyện tập:

Bài 1: Yêu cầu HS đặt tính và tính trên bảng con

- HS theo dõi từng thao tác của giáo viên

- HS theo dõi từng thao tác của giáo viên

- HS đặt tính và tính trên bảng con từng phép tính

Trang 8

- GV nhận xét

Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Sửa bài

C Củng cố - Dặn dò :

+ Xếp đều 240 bộ bàn ghế vào 15 phòng học

+ Mỗi phòng xếp ? bộ bàn ghế

Trang 9

KHOA HỌC TIẾT KIỆM NƯỚC

I MỤC TIÊU

- Thực hiện tiết kiệm nước

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

 Các hình minh họa trong SGK trang 60, 61 (phóng to nếu có điều kiện)

 HS chuẩn bị giấy vẽ, bút màu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động dạy Hoạt động học

Hoạt động khởi động Hoạt động 1

NHỮNG VIỆC NÊN VÀ KHÔNG NÊN LÀM ĐỂ TIẾT KIỆM NƯỚC

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo định

+ Thảo luận và trả lời các câu hỏi :

1)Em nhìn thấy những gì trong hình vẽ ?

2) Theo em việc đó nên hay không nên làm ? Vì

sao ?

+ GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn

+ Gọi các nhóm trình bày, các nhóm khác có

cùng nội dung bổ sung

- Kết luận : Nước sạch không phải tự nhiên mà

có, chúng ta nên làm theo những việc làm đúng

và phê phán những việc làm sai để tránh gây

lãng phí nước

- Tiến hành thảo luận và trình bày trong nhóm+ Trình bày trước nhóm và cử đại diện trình bày trước lớp

 Hình 3 vẽ một em bé đang mời chú công nhân ở công ty nước sạch đến vì ống nước nhà bạn bị vỡ

 Hình 4 vẽ một bạn vừa đánh răng vừa xả nước Việc đó không nên làm vì nước sạch chảy vô ích xuống đường ống thoát gây lãng phí nước

 Hình 5 vẽ một bạn múc nước vào ca để đánhrăng Việc đó nên làm vì nước chỉ cần đủ dùng, không nên lãng phí

 Hình 6 vẽ một bạn đang dùng vòi nước tướilên ngọn cây Việc đó không nên làm vì tướilên ngọn cây là không cần thiết như vậy sẽlãng phí nước Cây chỉ cần tưới một ít xuốnggốc

- Lắng nghe

Hoạt động 2

Trang 10

TẠI SAO PHẢI THỰC HIỆN TIẾT KIỆM NƯỚC

- GV tổ chức cho hoạt động cả lớp

+ Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 7 và 8 SGK

trang 61 và trả lời câu hỏi :

1.Em có nhận xét gì về hình vẽ b trong 2 hình ?

2 Bạn nam ở hình 7a nên làm gì ? Vì sao ?

+ Nhận xét câu trả lời của HS

+ Hỏi : Vì sao chúng ta cần phải tiết kiệm nước

- Kết luận : SGK

- Suy nghĩ và tự do phát biểu ý kiến+ Quan sát và suy nghĩ

Câu trả lời đúng là :1) Bạn trai ngồi đợi mà không có nước vì bạn

ở nhà bên xả vòi nước to hết mức Bạn gái chờnước chảy đầy xô đợi xách về vì bạn trai nhà bên vặn vòi nước vừa phải

2) Bạn nam phải tiết kiệm nước vì :

 Tiết kiệm nước để người khác có nước dùng

 Tiết kiệm nước là tiết kiệm tiền của

 Nước sạch không phải tự nhiên mà có

 Nước sạch phải mất nhiều tiền và công sức của nhiều người mới có

 Tiết kiệm nước là góp phần bảo vệ nguồn nước

+ Trả lời : Chúng ta cần phải tiết kiệm nước

vì : Phải tốn nhiều công sức, tiền của mới có

đủ nước sạch để dùng Tiết kiệm nước là dành tiền cho mình và cũng là để có nước cho ngườikhác được dùng

- Lắng nghe

Trang 11

- Một số truyện viết về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em (GV và HS

sưu tầm) : truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười, truyện thiếu nhi, truyện đăng báo, sách Truyện đọc lớp 4 (nếu có)

- Bảng lớp viết sẵn đề bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

A KIỂM TRA BÀI CŨ

B DẠY BÀI MỚI

1 Giới thiệu câu chuyện

2 Hướng dẫn HS kể chuyện

a) Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của bài tập

- GV viết đề bài, gạch dưới từ ngữ quan trọng:

Kể một câu chuyện em đã được đọc hay được

nghe có nhân vật là những đồ chơi của trẻ em

hoặc những con vật gần gũi với trẻ em Lưu ý

HS : bài Cánh diều tuổi thơ không phải là

truyện kể, không có nhân vật là đồ chơi, con

vật gần gũi với trẻ em

- GV nhắc HS : Trong 3 truyện được nêu làm

ví dụ, chỉ có truyện Chú Đất Nung có trong

SGK, 2 truyện kia ở ngoài SGK, HS phải tự

tìm đọc …) Kể câu chuyện đã có trong SGK,

các em sẽ không được tính điểm cao bằng

những bạn tự tìm được truyện

b) HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện

- GV nhắc HS :

+ KC phải có đầu có cuối để các bạn hiểu

được Kể tự nhiên, hồn nhiên Cần kết truyện

theo lối mở rộng – nói thêm về tính cách của

nhân vật và ý nghĩa câu chuyện để các bạn

cùng trao đổi

+ Với những truyện khá dài, các em có thể chỉ

kể 1, 2 đoạn, dành thời gian cho các bạn khác

- HS quan sát tranh minh hoạ trong SGK

- Một số HS tiếp nối nhau giới thiệu tên câuchuyện của mình Nói rõ nhân vật trong truyện

là đồ chơi hay con vật

- Từng cặp HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩacâu chuyện

- Thi KC trước lớp :+ Mỗi em kể chuyện xong phải nói suy nghĩcủa mình về tính cách nhân vật và ý nghĩa củacâu chuyện hoặc đối thoại với các bạn về nộidung câu chuyện

- Cả lớp nhận xét

ĐẠO ĐỨC

Trang 12

BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (TIẾT 2)

I MỤC TIÊU : Như tiết 1

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

• Tranh vẽ các tình huống ở BT1

• Bảng phụ ghi các tình huống (HĐ 3- tiết 1)

• Giấy màu, băng dính, bút viết (HĐ4 – tiết 1, HĐ1 – tiết 2, HĐ2 - tiết 2)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động 1: BÁO CÁO KẾT QUẢ SƯU TẦM

Ca dao tục ngữ nói lên sự biết ơn các

thầy cô giáo

Tên chuyện kể về thầy cô

giáo

Kỉ niệm khó quên

Ví dụ:

 Không thầy đố mày làm nên

 Muốn sang thì bắc cầu Kiều

Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy

 Nhất tự vi sư, bán tự vi sư

 Học thầy học bạn vô vạn phong lưu

 Dốt kia thì phải cậy thầy

Vụng kia cậy thợ thì mày mới nên

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

+ Yêu cầu đại diện 1 nhóm đọc các câu ca dao,

tục ngữ

+ Có thể giải thích 1 số câu khó hiểu

- Kết luận: Các câu ca dao tục ngữ khuyên ta

điều gì?

- HS đọc toàn bộ các câu ca dao tục ngữ

+ HS trả lời: Các câu ca doa, tục ngữ khuyên ta phải biết kính trọng, yêu quý thầy cô vì thầy cô dạy chúng ta điều hay lẽ phải, giúp ta nên người

Hoạt động 2 THI KỂ CHUYỆN

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm:

+ Lần lượt mỗi HS kể cho bạn của nhóm nghe câu

chuyện mà mình sưu tầm được hoặc kỉ niệm của

mình

+ Yêu cầu các nhóm chọn 1 câu chuyện hay để thi

kể chuyện

- Tổ chức làm việc cả lớp:

+ Yêu cầu lần lượt từng nhóm lên kể chuyện Cử 5

HS làm ban giám khảo, phát cho mỗi thành viên ban

giám khảo 3 miếng giấy màu: đỏ, cam, vàng để đánh

giá

+ Hỏi HS: Em thích nhất câu chuyện nào? Vì sao?

- Kết luận: Các câu chuyện mà các em được nghe

thể hiện bài học gì?

 Dù chúng ta đã học lớp khác có nhiều bạn vẫn nhớ

thầy cô giáo cũ Đối với thầy cô giáo cũ hay thầy cô

giáo mới, các em phải ghi nhớ: chúng ta luôn phải

biết yêu quý, kính trọng, biết ơn thầy cô

- HS làm việc theo nhóm

+ Lần lượt kể cho nhóm nghe câu chuỵên của mình đã chuẩn bị

+ Chọn 1 câu chuyện hay, tập kể cho trong nhóm để chuẩn bị dự thi

+ HS mỗi nhóm lần lượt lên kể chuyện

 Ban giám khảo đánh giá: Đỏ - rất hay, cam – hay, vàng – bình thường

 Các HS khác nhận xét, bày tỏ cảm nhận

về các câu chuyện

+ HS trả lời

- HS lắng nghe

Hoạt động 3 SẮM VAI XỬ LÝ TÌNH HUỐNG

Trang 13

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm.

+ Đưa ra 3 tình huống:

+ Yêu cầu 1/ 2 số nhóm thảo luận giải quyết tình

huống 1, 2; 1/ 2 số nhóm còn lại thảo luận giải

quyết tình huống 3 và sắm vai thể hiện cách giải

quýêt

Tình huống 1: Cô giáo lớp em đang giảng bài thì

bị mệt không thể tiếp tục Em sẽ làm gì?

Tình huống 2: Cô giáo chủ nhiệm lớp em còn trẻ,

con cô còn nhỏ, chồng cô đi công tác xa Các em

sẽ làm gì để giúp cô?

Tình huống 3: Em và 1 nhóm bạn trên đường đi

học về thì gặp con một cô giáo đang đi học về

một mình Nam liền nói: A, nó là con cô giáo Lan

đấy Hôm qua cô ấy mắng oan tớ Hôm nay, tớ

phải trêu con bé này cho bõ tức Trước tình

huống đó, em sẽ xử lí thế nào?

- Yêu cầu HS làm việc cả lớp:

+ Hỏi: Tại sao em lại chọn cách giải quyết đó?

Cách làm đó có tác dụng gì?

- Kết luận:

Tình huống 1, 2: Các em đã nghĩ ra những việc

làm thiết thực để giúp đỡ thầy cô giáo, điều đó

thể hiện sự biết ơn thầy cô

Tình huống 3: Mặc dù em bị hiểu lầm, em vẫn

phải kính trọng thầy cô vì thầy cô là người lớn

hơn ta, lại là người dạy dỗ cho chúng ta Thầy cô

giáo cũng có lúc mắc lỗi Chúng ta sẽ tìn cách

khác để thầy cô hiểu rõ hơn chúng ta nhưng

không được xúc phạm thầy cô

- HS làm việc theo nhóm

+ Các nhóm đọc các tình huống được giao vàthảo luận đưa ra cách giải quyết, đóng vai thểhiện tình huống Cách giải quyết tốt:

Tình huống 1: Sẽ bảo các bạn giữ trật tự, cử 1

bạn xuống trạm y tế báo với bác sĩ, 1 bạn báovới cô hiệu trưởng, 1 số bạn xoa dầu gió nếu

cô cần

Tình huống 2: Đến thăm gia đình cô, phân

công nhau đến giúp cô trông em bé, quét nhà,nhặt rau…

Tình huống 3: Khuyên bạn Nam không làm

thế, vì như thế là không kính trọng cô giáo, làbắt nạt em bé Và khuyên các bạn cùng đưa em

bé về nhà

- Các nhóm lân bảng đóng vai, các HS kháctheo dõi

+ HS trả lời

+ HS trả lời

- HS lắng nghe

Trang 14

Thứ tư ngày 01 tháng 12 năm 2010

TẬP ĐỌC TUỔI NGỰA

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Biết đọc với giọng vui, nhẹ nhàng; đọc đúng nhịp thơ, bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm

một khổ thơ trong bài

- Hiểu nội dung : Cậu bé tuổi ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng rất yêu mẹ, điđâu cũng nhớ đường về với mẹ (trả lời được các CH 1,2,3,4; thuộc khoảng 8 dòng thơ trong bài )

* HS khá , giỏi : thực hiện được câu hỏi 5 ( SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Tranh minh hoạ bài đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

A KIỂM TRA BÀI CŨ

B DẠY BÀI MỚI

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- GV kết hợp sửa lỗi phát âm cách đọc cho các

em, giúp HS hiểu từ đại ngàn

- GV đọc diễn cảm toàn bài – giọng đọc dịu

dàng, hào hứng ; nhanh hơn và trải dài ở khổ

thơ (2,3) miêu tả ước vọng lãng mạn của đứa

con tuổi Ngựa ; lắng lại đầy trìu mến ở hai

dòng kết bài thơ : cậu bé đi đâu cũng nhớ mẹ,

nhớ đường về với mẹ

a)Tìm hiểu bài

+ Bạn nhỏ tuổi gì

+ Mẹ bào tuổi ấy tính nết thế nào ?

+“Ngựa con” theo ngọn gió rong chơi đi đâu

+ Điều gì hấp dẫn “ngựa con” trên những cánh

đồng hoa

+ Trong khổ thơ cuối “Ngựa con” nhắn nhủ mẹ

điều gì?

- HS đọc câu hỏi 5, trả lời câu hỏi : Nếu vẽ một

bức tranh minh hoạ bài thơ này, em sẽ vẽ như

- Màu sắc trắng loá của hoa mơ, hương thơmngạt ngào của hoa huệ, gió và nắng xôn xaotrên cánh đồng tràn ngập cúc dại

- Tuổi con là tuổi đi nhưng mẹ đừng buồn, dù

đi xa cách núi rừng, cách sông biển, con cũngnhớ đường tìm về với mẹ

- HS phát biểu

- Bốn HS tiếp nối nhau đọc bài thơ

Trang 15

hiện đúng nội dung các khổ thơ (theo gợi ý

trên)

- GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm

một khổ thơ tiêu biểu Có thể chọn khổ 2

3 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà tiếp

tục HTL bài thơ

Ngày đăng: 28/11/2013, 22:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Hoạt động dạy và học: - Tài liệu Giáo án Lớp 4 - Tuần 15
d ùng dạy học: Bảng phụ III. Hoạt động dạy và học: (Trang 2)
II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ.      III.   Hoạt động dạy và học: - Tài liệu Giáo án Lớp 4 - Tuần 15
d ùng dạy học: Bảng phụ. III. Hoạt động dạy và học: (Trang 22)
II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III.Hoạt động dạy và học: - Tài liệu Giáo án Lớp 4 - Tuần 15
d ùng dạy học: Bảng phụ III.Hoạt động dạy và học: (Trang 27)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w