1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Kế hoạch dạy học Khoa học 4

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 178,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* C¸ch tiÕn hµnh Bước 1: 2 HS một nhóm mở SGK cùng nhau trả lời câu hỏi 3 SGK - HS nói với nhau về tên các thức ăn, đồ uống mà các em thường dùng - HS quan s¸t h×nh tr 10 vµ hoµn thµnh b[r]

Trang 1

Kế hoạch dạy học

Khoa học 4

=======================================

Tuần : 1

Ngày soạn : Thứ ngày tháng năm 2008

Khoa học

Đ1: Con người cần gì để sống

I Mục tiêu

- Học sinh nêu được những yếu tố mà con người cũng như những sinh vật khác cần để duy trì sự sống của mình

- Kể ra một số điều kiện vật chất và tinh thần mà chỉ con người mới cần trong cuộc sống

II Đồ dùng dạy học

- Hình 4,5 SGK

- Bộ phiếu trò chơi “Cuộc hành trình đến hành tinh khác”

III Hoạt động dạy học

+ HĐ 1 : Động não

* Mục tiêu : HS liệt kê tất cả những gì các em cần nó cho cuộc sống của mình

* Cách tiến hành :

Bước1 : Kể những thứ mà em cần dùng hành ngày để duy trì sự sống ? HS nêu

GV ghi lên bảng

Bước 2 :

- GV tóm tắt lại tất cả các ý kiến và rút ra nhận xét chung Những điều kiện cần

để con người sống và phát triển là :

+ Điều kiện vật chất như : thức ăn, nước uống, quần áo, nhà ở, đồ dùng các phương tiện đi lại

+ Điều kiện tinh thần như : văn hoá xã hội, tình cảm gia đình, bạn b, làng xóm

+HĐ 2 : Làm việc với phiếu học tập và SGK

* Mục tiêu : HS phân được những yếu tố mà con người cũng như những sinh vật khác cần để duy trì sự sống của mình với những yếu tố mà chỉ con người mới cần

* Cách tiến hành :

Bước 1 : Làm việc với phiếu học tập theo nhóm

Bước 2: Chữa bài tập cả lớp

- Đại diện các nhóm trình bày

- HS khác nhận xét và bổ sung

Bước 3: Thảo luận cả lớp

? Như mọi sinh vật khác con người cần gì để duy trì sự sống của mình?

? Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống của con người còn cần những gì? Kết luận: Con người, động vật, thực vật đều cần thức ăn, nước, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống

Hơn hẳn các sinh vật khác cuộc sống của con người cần nhà ở, quần áo, phương tiện

Trang 2

+HĐ 3: Trò chơi: Cuộc hành trình đến hành tinh khác

* Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học về những điều kiện cần để duy trì sự sống của con người

* Cách tiến hành

Bước 1: Tổ chức chia lớp thành 3 nhóm, phát mỗi phiếu 20 tấm phiếu

Bước 2: Hướng dẫn cách chơi và chơi

- Các nhóm bàn bạc chọn ra 10 thứ cần phải mang theo khi đến các hành tinh khác

- Chọn 6 thứ cần thiết hơn cả để mang theo

Bước 3: Thảo luận

Các nhóm so sánh kết quả lựa chọn của nhóm và giải thích tại sao phải lựa chọn như vậy

GV kết luận chung

Dặn về nhà học bài

Thứ ngày tháng năm 2008

Khoa học

Đ2: Trao đổi chất ở người

I Mục tiêu

Sau bài học HS biết:

- Kể ra những gì hàng ngày cơ thể người lấy vào và thải ra trong quá trình sống

- Nêu được thế nào là quá trình trao đổi chất

- Viết hoặc vẽ sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường

II Đồ dùng dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

?Nêu những điều kiện cần con người sống và phát triển?

2 Bài mới

+HĐ1: Tìm hiểu về sự trao đổi chất ở người

* Mục tiêu:

- Kể ra những gì hàng ngày cơ thể người lấy vào và thải ra trong quá trình sống

- Nêu được thế nào là quá trình trao đổi chất

* Cách tiến hành

Bước 1: Giao nhiệm vụ cho HS quan sát và thảo luận theo cặp

- Kể tên những gì được vẽ trong hình 1 trang 6 SGK

- Phát hiện thêm những thứ đóng vai trò quan trọng đối với sự sống của con người được thể hiện trong hình (ánh sáng, nước, thức ăn)

- Phát hiện thêm những yếu tố cần cho sự sống con người mà không thể hiện qua hình vẽ như không khí

- Tìm xem cơ thể người lấy gì từ môi trường và thải ra môi trường những gì trong quá trình sống

Bước 2: HS thảo luận – GV kiểm tra giúp đỡ

Bước 3: HĐ cả lớp - Đại diện nhóm trình bày

Bước 4: HS đọc đoạn đầu mục Bạn cần biết và trả lời câu hỏi

Trang 3

? Trao đổi chất là gì?

? Nêu vai trò của sự trao đổi chất đối với con người, thực vật, động vật?

GV kết luận

+ HĐ 2: Thực hành viết hoặc vẽ sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường

* Mục tiêu: HS biết trình bày một cách sáng tạo những kiến thức đã học về sự trao đổi chất của con người

* Cách tiến hành

Bước 1: Làm việc cá nhân HS viết sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường

Bước 2: Trình bày sản phẩm

Yêu cầu một số HS lên trình bày ý tưởng của bản thân được thể hiện qua hình vẽ

GV – HS nhận xét xem sản phẩm nào tốt sẽ lưu lại treo ở lớp trong suốt thời gian học về chủ đề con người và sức khoẻ

………

………

Tuần : 2

Ngày soạn : Thứ ngày tháng năm 2008

Khoa học

Đ3: Trao đổi chất ở người

I Mục tiêu

Sau bài học HS có khả năng

- Kể tên những biểu hiện tiêu bên ngoài của quá trình trao đổi chất và những cơ quan thực hiện quá trình đó

- Nêu được vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi chất xảy ra ở bên trong cơ thể

- Trình bày được sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết

II Đồ dùng dạy học

- Hình 8,9 SGK

- Phiếu học tập Bộ đồ chơi

III Hoạt động dạy học

1 Bài cũ

? Hàng ngày cơ thể người lấy vào và thải ra những gì trong quá trình sống?

2 Bài mới

+HĐ 1: Xác định những cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người

* Mục tiêu: Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và những cơ quan thực hiện quá trình đó

- Nêu được vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi chất

* Cách tiến hành: Hướng dẫn HS thảo luận theo cặp

Bước 1: Giao nhiệm vụ cho HS quan sát hình trang 8 SGK

Trang 4

- Chỉ vào từng hình nói tên và chức năng của từng cơ quan

? Trong các cơ quan ở tr 8 cơ quan nào trực tiếp thực hiện quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường bên ngoài?

Bước 2: HS thảo luận

Bước 3: Đại diện vài cặp trình bày trước lớp

GV ghi tóm tắt ý chính theo bảng SGK tr 29

- GV giảng về vai trò của cơ quan tuần hoàn trong việc thực hiện sự trao đổi chất

ở người

* Mục tiêu: Trình bày được sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết

* Cách tiến hành

Trò chơi “Ghép chữ vào chỗ trong sơ đồ”

Bước 1: Phát cho mỗi nhóm 1 bộ đồ chơi gồm 1 sơ đồ HS tr 9 SGK và các tấm phiếu rời có ghi rõ những từ còn thiếu

Cách chơi: Các nhóm thi đua lựa chon các phiếu cho trước để ghép vào chỗ ở sơ đồ cho phù hợp Nhóm nào gắn nhanh đúng và đẹp là thắng cuộc

Bước 2: Trình bày sản phẩm

Bước 3: Đại diện nhóm trình bày về mối quan hệ giữa các cơ quan trong cơ thể Bước 4: Làm việc cả lớp

?Hàng ngày cơ thể con người lấy những gì từ môi trường và thải ra môi trường những gì?

? Nhờ được cơ quan nào mà quá trình trao đổi chất ở bên trong cơ thể được thực hiện?

? Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cơ quan tham gia vào quá trình trao đổi chất ngừng hoạt động?

Kết luận (SGK tr 34)

3 Củng cố – TK

- GV tóm tắt nội dung bài

- Dặn HS về học bài

Thứ ngày tháng năm 2008

Khoa học

Đ4: Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn vai trò của

chất bột dinh dưỡng

I Mục tiêu

Sau bài học, HS có thể

- Sắp xếp các thức ăn hàng ngày vào nhóm thức ăn có nguồn gốc động vật hoặc thực vật

- Phân loại thức ăn dựa vào chất dinh dưỡng có nhiều trong thức ăn đó

- Nói tên và vai trò của những thức ăn chứa chất bột đường Nhận ra nguồn gốc thức ăn chứa chất bột đường

II Đồ dùng dạy học

Hình 10, 11 SGK

Phiếu học tập

III Hoạt động dạy học

Trang 5

1 Bài cũ

? Nêu vai trò của từng cơ quan trong quá trình trao đổi chất?

2 Bài mới

HĐ1: Tập phân loại thức ăn

* Mục tiêu: HS biết sắp xếp thức ăn hàng ngày vào nhóm thức ăn có nguồn gốc

động vật hoặc thực vật

Phân loại thức ăn dựa vào chất dinh dưỡng có nhiều trong thức ăn đó

* Cách tiến hành

Bước 1: 2 HS một nhóm mở SGK cùng nhau trả lời câu hỏi 3 SGK

- HS nói với nhau về tên các thức ăn, đồ uống mà các em thường dùng

- HS quan sát hình tr 10 và hoàn thành bảng (SGK tr 36)

Bước 2: Gọi một số HS trình bày kết quả

KL: Phân loại thức ăn theo nguồn gốc đó là thức ăn động vật hay thực vật

Phân loại theo lượng các chất dinh dưỡng được chứa nhiều chất hay ít trong thức ăn đó

+ Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường

+ Nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm

+ Nhóm thức ăn chứa nhiều chất béo

+ Nhóm thức ăn có nhiều vitamin và chất khoáng

(ngoài ra trong thức ăn có chứa chất xơ và nước)

+HĐ2: Tìm hiểu vai trò của chất bột đường

* Mục tiêu : Nói tên và vai trò của những thức ăn chứa nhiều chất bột đường

* Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc với SGK theo cặp

- HS nói với nhau tên các thức ăn chứa nhiều chất bột đường có trong hình vẽ – vai trò của chất bột đương

Bước 2: Làm việc với cả lớp

? Nói tên thức ăn giàu chất bột đường có trong các hình 11 SGK?

? Kể tên các thức ăn chứa chất bột đường mà em hay ăn hàng ngày?

? Kể tên thức ăn chứa chất bột đường mà em thích?

? Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường

GV kết luận: Chất bột đường cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể, có nhiều gạo, ngô, bột mì, khoai, sắn

+HĐ 3: Xác định nguồn gốc của các thức ăn chứa nhiều chất bột đường

* Mục tiêu: Nhận ra các thức ăn có nhiều chất bột đường đều có nguồn gốc từ thực vật

* Cách tiến hành

Bước 1: HS làm việc với phiếu học tập

Bước 2: Một số HS trình bày kết quả làm việc

3 Củng cố - Dặn dò

Nêu vai trò của chất bột đường?

Dặn HS về học bài

………

Trang 6

Tuần : 3

Ngày soạn : Thứ ngày tháng năm 2008

Khoa học

Đ5: Vai trò của chất đạm và chất béo

I Mục tiêu

- HS kể tên một số thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo

- Nêu vai trò của chất béo và chất đạm đối với cơ thể

- Xác định nguồn gốc của những thức ăn chứa chất đạm và những thức ăn chứa chất béo

II Đồ dùng dạy học

Hình trang 12, 13 SGK

Phiếu học tập

III Hoạt động dạy học

1 Bài cũ

Nêu vai trò của chất bột đường?

2 Bài mới

+ HĐ 1: Tìm hiểu vai trò của chất đạm và chất béo

* Mục tiêu

Nói tên và vai trò của các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo

* Cách tiến hành

Bước 1: Từng cặp HS nói với nhau tên các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo trong hình tr 12, 13 SGK và tìm hiểu vai trò có chất đạm, chất béo ở mục bạn cần biết

Bước 2:

? Nói tên những thức ăn giàu chất đạm có trong hình tr 12

? Kể tên các thức ăn chứa chất đạm các em ăn hàng ngày và thích ăn?

? Tại sao hàng ngày chúng ta cần ăn thức ăn chứa nhiều chất đạm?

? Nói tên những thức ăn giàu chất béo có trong hình tr 13?

? Kể tên các thức ăn chứa nhiều chất béo mà hàng ngày các em ăn hoặc thích ăn?

? Vai trò của thức ăn chứa nhiều chất béo?

-> Kết luận ( tr 40 SGV)

+ HĐ 2: Xác định nguồn gốc của các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo

* Mục tiêu: Phân loại các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo có nguồn gốc

từ động vật và thực vật

* Cách tiến hành

Bước 1: Phát biểu học tâp HS làm việc với phiếu

Bước 2: Một số HS trình bày kết quả làm việc HS bổ sung

- > Kết luận: Các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo đều có nguồn gốc từ

động vật và thực vật

3 Củng cố – dặn dò:

HS nêu lại vai trò của chất đạm và chất béo

………

Thứ ngày tháng năm 2008

Trang 7

Khoa học

Đ6: Vai trò của Vi – ta – min, chất khoáng và chất xơ.

I Mục tiêu

- HS nói tên và vai trò của các thức ăn chứa nhiều vi – ta – min chất khoáng và chất xơ

- Xác định nguồn gốc của nhóm thức ăn chứa nhiều vi – ta – min chất khoáng và chất xơ

II Đồ dùng dạy học

1 Bài cũ

? Vai trò của chất đạm và chất béo?

2 Bài mới

+ HĐ 1: Trò chơi thi kể tên các thức ăn chứa nhiều vitamin chất khoáng và chất xơ

* Mục tiêu: Kể tên một số thức ăn chứa nhiều vitamin chất khoáng và chất xơ

- Nhận ra nguồn gốc của các thức ăn đó

* Cách tiến hành

Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn HS thành 3 nhóm

Bước 2: Các nhóm thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Các nhóm trình bày sản phẩm của mình

+ HĐ2: Thảo luận về vai trò của vitamin, chất khoáng và chất xơ, nước

* Mục tiêu: Nêu được vại trò của vitamin, chất khoáng và chất xơ

* Cách tiến hành

Bước 1: Thảo luận về vai trò của vitamin

? Kể tên một số vitamin mà em biết Nêu vai trò của nó?

? Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa vitamin đối với cơ thể?

- > Kết luận (SGK tr 45)

Bước 2: Thảo luận về vai trò chất xơ và nước

? Tại sao hàng ngày chúng ta phải ăn các thức ăn có chứa chất xơ?

? Hàng ngày chúng ta cần uống khoảng bao nhiêu lít nước? Tại sao cần uống đủ nước?

Bước 3: Thảo luận về vai trò của chất khoáng

? Kể tên 1 số chất khoáng mà em? Vai trò của chúng

? Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa chất khoáng đối với cơi thể?

-> Kết luận SGV tr 45

3 Củng cố - tổng kết: GV tóm tắt bài

4 Dặn HS về học bài

Tuần : 4

Trang 8

Ngày soạn : Thứ ngày tháng năm 2008

Khoa học

Đ7: Tại sao cần ăn phối hợp với nhiều loại thức ăn?

I Mục tiêu

Sau bài học HS có thể

- Giải thích được lí do cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay

đổi món ăn

- Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ ăn ít và ăn hạn chế

II Đồ dùng dạy học

Hình trang 16, 17 SGK

Các tấm phiếu ghi tên các loại thức ăn

III Các hoạt động dạy học

1 Bài cũ

? Nêu vai trò của vitamin, chất khoáng và chất xơ

2 Bài mới

+HĐ 1: Thảo luận về sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món

* Mục tiêu: Giải thích được lí do cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món

* Cách tiến hành

Bước 1: HS thảo luận: ? Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp nhiều loại thức

ăn ?

GV gợi ý: Nhắc lại tên một số thức ăn mà các em thường ăn

? Nếu ngày nào cũng ăn một vài món cố định em thấy thế nào?

? Có loại thức ăn nào mà chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng không?

? Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta chỉ ăn thịt cá không ăn rau, quả?

? Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta chỉ ăn cơm với thịt mà không ăn cá hoặc rau? Bước 2: HS trả lời

- > Kết luận

+ HĐ 2: Làm việc với SGK tìm hiểu tháp dinh dưỡng cân đối

*Mục tiêu: Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít, ăn hạn chế

* Cách tiến hành

Bước 1: Yêu cầu HS nghiên cứu “Tháp dinh dưỡng cân đối trung bình cho 1 người 1 tháng” tr 17 SGK

Bước 2: Từng cặp HS thay nhau đặt câu hỏi và trả lời

Bước 3: Tổ chức cho HS báo cáo kết quả dưới dạng thi đố

- > GV kết luận

+ HĐ3: Trò chơi: Đi chợ

*Mục tiêu: Biết lựa chọn các thức ăn cho từng bữa ăn 1 cách phù hợp và có lợi cho sức khoẻ

* Cách tiến hành

- Hướng dẫn cách chơi

- Từng HS tham gia chơi giới thiệu trước lớp những thức ăn, đồ uống mà mình đã lựa chọn cho từng bữa

3 Củng cố - dặn dò

Trang 9

Thứ ngày tháng năm 2008

Khoa học

Đ8: Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực

vật?

I Mục tiêu

Sau bài học HS có thể

- Giải thích lí do cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật

- Nêu ích lợi của việc ăn cá

II Đồ dùng

Hình tr 18, 19 SGK, phiếu học tập

III Hoạt động dạy học

1 Bài cũ

? Tại sao cần ăn nhiều loại thức ăn?

2 Bài mới

HĐ1: Trò chơi thi kể tên các món ăn chứa nhiều chất đạm

* Mục tiêu: Lập ra được danh sách tên các món ăn chứa nhiều chất đạm

* Cách tiến hành

Bước 1: Chia lớp thành 2 đội chơi

Bước 2: Các đội thi kể tên các món ăn chứa nhiều chất đạm trong 10 phút GV theo dõi diễn biến của cuộc chơi

+ HĐ2: Tìm hiểu lí do cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật

* Mục tiêu:

HS kể tên 1 số món ăn vừa cung cấp đạm động vật và đạm thực vật

Giải thích được tại sao không nên chỉ ăn đạm động vật và chỉ ăn đạm thực vật

* Cách tiến hành

Bước 1: Thảo luận cả lớp

Cả lớp cùng đọc lại danh sách các món ăn chứa nhiều chất đạm do các em đã lập qua trò chơi và chỉ ra các món ăn nào vừa chứa chất đạm động vật và đạm thực vật

? Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật

Bước 2: Làm việc với phiếu bài tập theo nhóm

Bước 3: Thảo luận cả lớp

- Các nhóm trình bày kết quả

- HS đọc mục bạn cần biế tr 19, SGK

- > Kết luận: Mỗi loại đạm có chứa những chất bổ dưỡng ở những tỉ lệ khác nhau Ăn kết hợp cả đạm động vật với đạm thực vật sẽ giúp cơ thể có thêm những chất dinh dưỡng bổ sung cho nhau giúp cơ quan tiêu hoá hoạt động tốt

3 Củng cố - dặn dò

- Nhận xét giờ học

- Dặn về xem lại bài

Tuần : 5

Trang 10

Ngày soạn : Thứ ngày tháng năm 2008

Khoa học

Đ9: Sử dụng hợp lí các chất béo và muối ăn

I Mục tiêu

Sau bài học HS có thể

- Giải thích lí do cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật

- Nói về lợi ích của muối I.ốt

- Nói tác hại của thói quen ăn mặn

II Đồ dùng

Hình trang 20,21 SGK

III Hoạt động dạy học

1 Bài cũ

? Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật?

2 Bài mới

+ HĐ1: Trò chơi thi kể tên các món ăn cung cấp nhiều chất béo

* Mục tiêu: Lập ra được danh sách tên các món ăn chứa nhiều chất béo

* Cách tiến hành

Bước 1: Chia lớp thành 2 đội chơi

Bước 2: Cách chơi và luật chơi

- 2 đôi thi kể tên các món ăn chứa nhiều chất béo

- Thời gian chơi 10 phút

Bước 3: Thực hiện chơi

+ HĐ 2: Thảo luận về ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật

* Mục tiêu:

- Biết tên 1 số món ăn vừa cung cấp chất béo động vật vừa cung cấp chất béo thực vật

- Nêu lợi ích của việc ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật

* Cách tiến hành

- Cả lớp đọc lại danh sách các món ăn chứa nhiều chất béo qua trò chơi và chỉ ra món ăn nào vừa chứa chất béo động vật vừa chứa chất béo thực vật,

? Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp chất béo động vật và thực vật?

GV: Trong chất béo động vật như mơ, bơ có nhiều axit béo no Trong chất béo thực vật như dầu vừng, dầu lạc, dầu đậu nành có nhiều axít béo không no Vì vậy cần sử dụng phối hợp Ngoài thịt mỡ, và các phủ tạng động vật có chứa nhiều chất làm tăng huyết áp và các bệnh về tim mạch nên cần ăn hạn chế thứ này

+ HĐ3: Thảo luận về lợi ích của muối I.ốt và tác hại của ăn mặn

*Mục tiêu: Nói về ích lợi của muối I.ốt và tác hại của ăn mặn

* Cách tiến hành:

- Giới thiệu tranh ảnh về vai trò của muối I ốt đối với sức khoẻ con người đặc biệt là trẻ em

HS thảo luận

Ngày đăng: 01/04/2021, 19:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w