1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HỒ CHÍ MINH: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

121 453 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, trong thực tế của công tác đào tạo, vấn đề giáo dục đạo đức nghề nghiệp đang còn là vấn đề cấp bách, điều này đã được đưa ra trong báo cáo của Bộ Công nghiệp “…nguồn nhân lực

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC

CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NGUYỄN THỊ CẨM HÀ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

CHUYÊN NGÀNH : TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC VĂN HÓA, GIÁO DỤC

Mã số : 5 07 03

Trang 2

MU Ụ ÏC LU Ụ ÏC

Trang

Lời cảm ơn 1

MỞ ĐẦU 1 Lý do chọn đề tài 2

2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 5

3.1 Khách thể nghiên cứu 5

3.2 Đối tượng nghiên cứu 5

4 Giả thuyết khoa học 5

5 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 5

6 Phương pháp nghiên cứu 6

6.1 Phương pháp luận nghiên cứu 6

6.2 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể 6

7 Giới hạn của đề tài 6

8 Cấu trúc luận văn 6

CHƯƠNG I - CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Đạo đức và giáo dục đạo đức 7

1.1.1 Đạo đức 7

a Khái niệm đạo đức 7

b Tính quy luật của đạo đức 8

c Tính chất của đạo đức 9

d Vai trò của đạo đức 10

e Ý thức đạo đức 12

f Giá trị đạo đức 13

1.1.2 Đạo đức công dân và giáo dục đạo đức công dân cho sinh viên 14

a Đạo đức công dân là đạo đức làm người 14

b Giáo dục đạo đức công dân cho sinh viên 14

1.1.3 Đạo đức nghề nghiệp 16

a Nghề nghiệp . 16

Trang 3

b Đạo đức nghề nghiệp là những phẩm chất đạo đức đáp ứng với yêu cầu của nghề nghiệp, là thái độ phục vụ và lương tâm

của người lao động trong hoạt động nghề nghiệp 17

c Đạo đức nghề nghiệp công nghiệp thực phẩm (CNTP) 18

d Vai trò của giáo dục đạo đức nghề CNTP cho sinh viên trong quá trình đào tạo 18

1.2 Quản lý trường học và quản lý giáo dục đạo đức trong trường học 20

1.2.1 Quản lý 20

1.2.2 Quản lý giáo dục 21

a Khái niệm 21

b Chức năng quản lý giáo dục 22

c Nguyên tắc quản lý giáo dục 24

d Phương pháp quản lý giáo dục 27

1.2.3 Quản lý đơn vị trường học và quản lý hoạt động giáo dục đạo đức trong trường học 29

a Quản lý trường học 29

b Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho sinh viên trong nhà trường 31

b Hoạt động quản lý giáo dục đạo đức trong nhà trường 33

Kết luận chương 1 39

CHƯƠNG 2 - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÍ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC VÀ ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CNTP TP.HCM 2.1 Vài nét về trường Cao đẳng CNTP TP.HCM 40

2.2 Thực trạng họat động quản lí công tác giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên tại trường CĐCNTP TP.HCM 41

2.2.1 Vài nét về mẫu khảo sát 41

2.2.2 Thực trạng họat động giáo dục đạo đức và đạo đức nghề cho sinh viên trường CĐCNTP Tp HCM 42

a Động cơ chọn chuyên ngành CNTP của sinh viên 42

b Tâm trạng của sinh viên khoa CNTP đối với nghề đã chọn học 45

Trang 4

d Giáo dục đạo đức nghề qua nội dung chương trình

đào tạo 47

e Giáo dục đạo đức nghề thông qua các hoạt động ngoại khóa 52

g Hình thành đạo đức nghề qua giao tiếp với sinh viên học cùng khoa 54

h Ý kiến đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức nghề của sinh viên 54

2.2.3 Thực trạng họat động quản lí giáo dục đạo đức tại trường CĐCNTP Tp.HCM 64

a Những hoạt động quản lí giáo dục đạo đức cho sinh viên của trường CĐCNTP Tp.HCM 64

b Những hạn chế trong họat động quản lí giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên 64

Kết luận chương 2 66

CHƯƠNG 3 - HỆ THỐNG CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC VÀ ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HCM 3.1 Cơ sở khoa học của việc đề xuất các giải pháp 67

3.1.1 Yêu cầu về nguồn nhân lực trong công cuộc CNH - HĐH đất nước 67

3.1.2 Cơ sở pháp lý 68

3.1.3 Cơ sở thực tiễn 69

3.2 Các giải pháp 70

3.2.1 Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của chủ thể quản lí vấn đề GDĐĐ nghề nghiệp cho sinh viên trong quá trình đào tạo của nhà trường 70

3.2.2 Thực hiện giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên trong hoạt động dạy học ở trên lớp 72

3.2.3 Thực hiện giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên trong hoạt động thực tế, thực hành nghề tổng hợp 78

3.2.4 Giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên trong họat động ngoại khoá, họat động xã hội 81

3.2.5 Giáo dục đạo đức nghề nghiệp trong hoạt động học tập và sinh hoạt ở ký túc xá sinh viên 88

Trang 5

3.2.6 Nhà trường kết hợp với gia đình và xã hội trong vấn đề

giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên .89

3.3 Thử nghiệm sư phạm 90

3.3.1 Giới thiệu quá trình thử nghiệm 91

3.3.2 Phân tích kết quả thử nghiệm 93

a Kỉ luật lao động 93

b Tinh thần, trách nhiệm trong lao động 93

Kết luận chương 3 96

KẾT LUẬN VÀ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT Kết luận 97

Ý kiến đề xuất 98

Bảng chữ viết tắt trong luận văn 100

Tài liệu tham khảo 101

A Các văn bản và báo cáo của Lãnh đạo và QLGD 101

B Các sách báo và tài liệu khoa học 103

Phiếu trưng cầu ý kiến 107

Kính gởi: Anh (Chị) sinh viên 107

Phiếu trưng cầu ý kiến 112

Kính gửi: Thầy, Cô Giảng viên khoa 112

Hình minh họa cho Chương 2 113

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng khoa học công nghệ - sau

đại học trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện giúp đỡ chúng tôi trong suốt khóa học và trong quá trình hoàn thành luận văn

Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã tận tình giảng dạy chỉ dẫn, cung

cấp tài liệu và mang lại cho chúng tôi những tri thức rất cần thiết và quí báu

Đặc biệt, xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Võ Quang Phúc

đã quan tâm hướng dẫn giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình làm luận văn

Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, cán bộ, giáo viên và các bạn sinh

viên trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh

Xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc và Công nhân nhà máy Nước Giải

Khát Bidrico đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Xin được cảm ơn các anh, chị học viên lớp Cao học quản lý giáo dục K12

đã chia sẻ, giúp đỡ tôi trong suốt khóa học

Tp.Hồ Chí Minh, tháng 02 Năm 2005

Nguyễn Thị Cẩm Hà

Trang 7

MƠ Ở Û ĐA Ầ ÀU

1 Lí do chọn đề tài

Về vai trò của giáo dục và đào tạo trong sự nghiệp Công nghiệp hoá - hiện đại hoá (CNH - HĐH) đất nước hiện nay, văn kiện Đại hội IX của Đảng cộng sản Việt Nam đã xác định : “Phát triển giáo dục- đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH - HĐH, là điều

kiện để phát huy nguồn lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội,

tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững” Đây là quan điểm cơ bản nhấn

mạnh vai trò đáp ứng nguồn nhân lực ngày càng cao của giáo dục đối với sự

nghiệp CNH - HĐH ở nước ta hiện nay và đây cũng chính là yêu cầu khách quan khiến Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến giáo dục toàn diện cho

thế hệ trẻ, đặc biệt là nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao

Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao và có phẩm chất đạo đức đáp ứng được yêu cầu của hoạt động nghề nghiệp là chức năng và nhiệm vụ trọng tâm của bậc giáo dục đại học và cao đẳng

Tuy nhiên, trong thực tế của công tác đào tạo, vấn đề giáo dục đạo đức nghề nghiệp đang còn là vấn đề cấp bách, điều này đã được đưa ra trong báo cáo của Bộ Công nghiệp “…nguồn nhân lực được các trường đào tạo ra đạt yêu cầu chuyên môn và có kỹ năng nghề nghiệp, nhưng họ chưa có thái độ đúng đắn, tinh thần trách nhiệm chưa cao, tình yêu đối với nghề nghiệp còn hạn chế và vì thế họ sẵn sàng bỏ nghề khi gặp những tình huống

khó khăn.” (A.21)

Đạo đức và đạo đức nghề nghiệp của sinh viên được hình thành trong

Trang 8

dạng hoạt động phong phú và phức tạp của con người (học tập, lao động sản xuất, hoạt động xã hội, sinh hoạt tập thể và vui chơi…) và trong nhiều mối quan hệ (kinh tế, chính trị, xã hội và văn hóa…) và tất cả đều phải trải qua một thời gian…

Trường đại học, cao đẳng đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao không chỉ thông qua hoạt động dạy học mà còn bằng nhiều dạng hoạt động khác Vì vậy, ngay trong quá trình đào tạo tại trường cần phải tăng cường các hoạt động quản lý giáo dục đạo đức và đặc biệt là hoạt động quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên

Thực tế, việc nghiên cứu quản lý hoạt động giáo dục đạo đức và đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên trong các hoạt động đào tạo nói chung và hoạt động thực tập nghề nói riêng chưa được quan tâm nhiều Phần lớn những công trình đã công bố đều chỉ hướng về giáo dục đạo đức cho học sinh phổ thông, như “Những biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức

cho học sinh phổ thông trung học của người Hiệu trưởng” (Luận văn thạc sĩ

của Dương Thị TrúcBạch), “Tìm hiểu giá trị đạo đức và các yếu tố ảnh

hưởng đến định hướng giá trị đạo đức của sinh viên thành phố Hồ Chí Minh”

(Luận văn TNĐH của Hồ Đắc Hải Miên), hoặc “Định hướng giá trị đạo đức trong sinh viên – thực trạng và giải pháp”(Luận văn thạc sĩ của Võ văn

Thưởng )…

Cho đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức và đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên nói chung và sinh viên trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm(trường CĐCNTP) nói riêng

Trong nhiều năm qua, Trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm thành phố Hồ Chí Minh và những trường Cao đẳng khác của Bộ Công nghiệp rất chú trọng đến chất lượng đào tạo Tuy nhiên, trong quá trình đào

Trang 9

tạo còn nặng về dạy kiến thức, kỹ năng, mà chưa có những quan tâm thỏa đáng đến mảng giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên Vì thế, sau khi tốt nghiệp nếu gặp những tình huống khó khăn các em có thể sẵn sàng bỏ nghề không một chút băn khoăn; đi làm nghề khác với thái độ dửng dưng, không tiếc nuối nghề nghiệp mà mình đã chọn và được đào tạo

Vì thế, để đào tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng cao và có những phẩm chất đạo đức đáp ứng với yêu cầu của nghề nghiệp “ nhà trường đang

nhanh chóng hoàn thiện quy trình (tổ chức và thực hiện) hoạt động giáo dục

đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên nhằm khắc phục những hạn chế trong qui trình đào tạo nêu trên, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân

lực đáp ứng yêu cầu nền kinh tế công nghiệp hiện đại của đất nước” (A.22)

Bản thân tôi cũng rất quan tâm đếán vấn đề giáo dục đạo đức và đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên nên đã thu thập được một số thông tin và tư liệu liên quan đến vấn đề đạo đức và giáo dục đạo đức nghề nghiệp trong một số trường đào tạo nghề và trường CĐCNTP tp HCM

Với tất cả những lí do trên, chúng tôi chọn vấn đề:” Hoạt động quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh:Thực trạng và giải pháp” để nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, điều tra thực trạng hoạt động quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm đề xuất giải pháp quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục toàn diện của nhà trường

Trang 10

Các hoạt động quản lý công tác đào tạo sinh viên trong trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm Tp HCM

3.2 Đối tượng nghiên cứu:

Chủ thể và khách thể quản lý cùng với phương thức hoạt động của họ trong hoạt động quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên tại trường Cao đẳng Công nghiệp Thực Phẩm Tp.HCM

4 Giả thuyết khoa học

Hiện nay, hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên trường CĐCNTP tp.HCM chưa đáp ứng yêu cầu Nếu nâng cao nhận thức của các chủ thể quản lí, thực hiện đúng và phối hợp các hoạt động GD đạo đức và đạo đức nghề cho sinh viên trong nhà trường thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng GD đạo đức nghề và nâng cao hiệu quả đào tạo của nhà trường

5 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

5.1 Tổng hợp và khái quát một số vấn đề lý luận về đạo đức, giáo dục đạo đức và quản lý hoạt động giáo dục đạo đức làm cơ sở cho hoạt động quản lý giáo dục đạo đức tại trường CĐCNTP Tp.HCM

5.2. Khảo sát thực trạng giáo dục đạo đức và quản lý họat động giáo dục đạo đức cho sinh viên tại trường CĐCNTP Tp.HCM Phân tích nguyên nhân của thực trạng ấy

5.3. Đề xuất hệ thống những giải pháp quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên trường CĐCNTP Tp.HCM và thử nghiệm

6 Phương pháp nghiên cứu

Trang 11

6.1 Phương pháp luận nghiên cứu:

Những quy luật triết học Mác xít, đường lối quan điểm giáo dục và đào tạo của Đảng và Nhà nước Việt Nam

6.2 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể

- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận (đọc sách báo, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa…)

- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn (điều tra bằng phiếu câu hỏi, trò chuyện và phỏng vấn, tổng kết kinh nghiệm, thử nghiệm, nghiên cứu sản phẩm)

- Phương pháp toán: sử dụng chương trình SPSS 7.0

7 Giới hạn của đề tài

Đề tài chỉ nghiên cứu hoạt động quản lý giáo dục đạo đức, nhất là đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên trong quá trình đào tạo tại trường, không giải quyết những vấn đề tiếp tục phát triển đạo đức nghề nghiệp của sinh viên sau khi ra trường

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và ý kiến đề xuất, luận văn có ba chương, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục

Trang 12

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUA Ậ ÄN CU Ủ A ÛA VA Ấ ÁN ĐE Ề À NGHIE Ê ÂN CƯ C Ứ ÙU

1.1 Đạo đức và giáo dục đạo đức

1.1.1 Đạo đức

a Khái niệm đạo đức

Có nhiều ý kiến khác nhau về đạo đức Chẳng hạn như: “ Đạo đức là

những tiêu chuẩn, những quy tắc sinh hoạt xã hội, là những tiêu chuẩn, những quy tắc hành vi của con người những quy tắc đó quyết định nghĩa vụ và thái độ của con người đối với nhau và đối với xã hội và việc tuân theo những quy tắc này liên quan đến động cơ bên trong của con người” [B.38]

“Đạo đức của con người biểu hiện ở năng lực hành động tự nguyện, tự

giác vì lợi của những người khác và của xã hội Nói đến đạo đức của xã hội nói chung tức là nói đến hệ thống những chuẩn mực đạo đức… Xét từ quan điểm này thì đạo đức là hệ thống những chuẩn mực đạo đức biểu hiện sự quan tâm tự nguyện, tự giác của những con người trong quan hệ với nhau và

trong xã hội nói chung.” [B.4]

“Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội đặc biệt, bao gồm hệ thống những quan điểm, quan niệm, những quy tắc, nguyên tắc, chuẩn mực xã hội Nó ra đời, tồn tại và biến đổi từ nhu cầu của xã hội, nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích, hạnh phúc của con người và tiến bộ xã hội trong mối quan hệ giữa con người với con người, giữa cá nhân và xã hội” [B.19]

Từ các định nghĩa trên, chúng tôi nhận thấy tiếp cận khái niệm đạo đức cần chú ý các đặc điểm sau:

Trang 13

- Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, nó bị chi phối bởi điều kiện kinh tế, xã hội, lịch sử và nguồn gốc cơ bản của đạo đức là lao động sản xuất

- Đặc trưng của đạo đức là ý thức, năng lực và hành vi tự nguyện, tự giác của con người

- Tiêu chuẩn đánh giá của đạo đức được con người giải quyết một cách phù hợp và đúng đắn mối tương quan về mặt lợi ích của xã hội

Như vậy, đạo đức là một hiện tượng xã hội đặc biệt, bao gồm những

quy tắc, những chuẩn mực đã được dư luận xã hội thừa nhận quy định hành

vi, quan hệ của con người đối với nhau và đối với xã hội

b Tính quy luật của đạo đức

Chủ nghĩa Mác-lênin đã khẳng định rằng: Trong lịch sử phát triển của xã hội loài người có sự tồn tại quy luật đạo đức Vì đạo đức được nảy sinh, tồn tại và phát triển như một tất yếu

Trong đời sống con người và xã hội loài người đã và đang tồn tại các quy luật của đời sống đạo đức: Quy luật giữa cái đức và cái tài ở trong mỗi con người, quy luật giữa cái tốt và cái xấu, giữa hạnh phúc và bất hạnh, giữa cái thiện và cái ác… Do đó, Mác đã nêu lên những phạm trù khái niệm và khái quát những vấn đề có tính quy luật của đạo đức

Quy luật của đạo đức là hệ thống những nguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực đạo đức xã hội có liên quan đến tiến bộ xã hội

Quy luật của đạo đức còn bao trùm cả giá trị đạo đức đã được các xã hội thừa nhận nó như những biểu tượng soi sáng cho ý thức hành vi của con người

Trang 14

c Tính chất của đạo đức

Đạo đức là một phạm trù lịch sử - xã hội Đạo đức gắn liền với con người và tồn tại trong xã hội Đạo đức biến đổi theo thời gian và phát triển

trong lịch sử Đạo đức gắn liền với dân tộc, với thời đại và với giai cấp Do

đó, đạo đức có tính dân tộc, tính giai cấp và tính thời đại

- Tính dân tộc Trong xã hội, lợi ích của các giai cấp khác nhau, thậm

chí đối kháng nhau nhưng có cái chung là lợi ích của dân tộc mà mọi giai cấp là thành viên của dân tộc như lòng yêu nước, tinh thần đấu tranh chống

ngoại xâm…., vì thế đạo đức mang tính dân tộc Tính dân tộc của đạo đức

còn biểu lộ ra ở cách thực hiện những hành vi đạo đức mang tính phong tục tập quán, truyền thống chung của dân tộc Như vậy, đạo đức của những dân tộc khác nhau thì khác nhau

- Tính giai cấp Như ta đã biết, trong xã hội có giai cấp thì những giai

cấp khác nhau đều có ý thức đạo đức khác nhau, mà trước hết và sâu xa nhất là lợi ích của giai cấp Do đó, trong xã hội có đối kháng giai cấp thì ý thức đạo đức của giai cấp thống trị và ý thức của giai cấp bị trị đối lập với nhau vì nó phản ánh và bảo vệ những giai cấp đối kháng nhau Không có đạo đức chung chung, không có đạo đức phi giai cấp, mà đạo đức bao giờ cũng gắên liền với một ý thức hệ giai cấp Ở mỗi chế độ có những giai cấp khác nhau sẽ có những chuẩn mực đạo đức khác nhau, và những chuẩn mực đạo đức phục vụ cho giai cấp Vì vậy, đạo đức luôn mang tính giai cấp

- Tính lịch sử Đạo đức ra đời, tồn tại và biến đổi từ nhu cầu của xã

hội, nó phản ánh và tác động trở lại tồn tại xã hội Trong suốt chiều dài lịch sử của một dân tộc, một quốc gia dù có những lúc thăng trầm, có lúc suy thoái, khủng hoảng vì những nguyên nhân kinh tế, chính trị, xã hội phức tạp…, nhưng suốt chặng đường dài lịch sử của nhân loại và của mỗi dân tộc

Trang 15

thì đạo đức luôn phát triển và tiến bộ không ngừng cùng với sự tiến bộ của

xã hội Do đó, đạo đức mang tính lịch sử

d Vai trò của đạo đức

Đạo đức có vai trò rất quan trọng, là nhân tố chủ đạo hình thành nhân cách con người, là nội dung tính cách con người Đạo đức có vai trò rất lớn trong đời sống xã hội, trong đời sống của con người, đạo đức là vấn đề thường xuyên được đặt ra và giải quyết nhằm bảo đảm cho các cá nhân và cộng đồng tồn tại, phát triển Sống trong xã hội, người ta ai cũng phải suy nghĩ về những vấn đề đạo đức để tìm ra những con đường, cách thức và phương tiện hoạt động nhằm kết hợp lợi ích của mình và cộng đồng, từ đó bảo đảm sự tồn tại, phát triển của chính mình và cộng đồng Trong sự phát triển của xã hội loài người không thể thiếu vai trò của đạo đức, và lúc này đây đạo đức đã trở thành mục tiêu đồng thời cũng là động lực để phát triển xã hội Vai trò của đạo đức còn được biểûu hiện thông qua các chứùc năng cơ bản của đạo đức

Đạo đức liên quan trực tiếp đến sự hình thành và phát triển nhân cách của con người Đạo đức có quan hệ mật thiết với việc xây dựng các mối quan hệ ứng xử giữa con người với con người nhằm duy trì một xã hội tốt đẹp Không thể quan niệm được sự tồn tại của xã hội mà không có đạo đức Chẳng có hình thức nào của ý thức xã hội lại có thể thay thế cho đạo đức

Đạo đức mới, đạo đức cách mạng do Hồ Chí Minh và Đảng cộng sản Việt Nam dày công xây dựng bồi đắp là đạo đức mang bản chất của giai cấp công nhân, kết hợp với những truyền thống đạo đức tốt đẹp của dân tộc và những tinh hoa đạo đức của nhân loại nền đạo đức ấy ngày càng phát triển cùng với sự vận động của thực tiễn cách mạng Việt Nam Nó đã trở thành vũ

Trang 16

tộc và chủ nghĩa xã hội, vì hoà bình, hợp tác và hữu nghị với tất cả các dân tộc khác trên toàn thế giới

Để xây dựng xã hội mới, chúng ta đang cần những con người mới XHCN, những con người phát triển toàn diện cả đức và tài Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn luôn nhắc nhở chúng ta phải coi trọng cả đức và tài, nhưng phải lấy đức làm gốc vì tài năng chỉ có thể phát triển lâu bền trên nền của đức và

tài năng chỉ có thể hướng thiện trên gốc của đức “Để thực hiện mục tiêu

chiếân lược phát triển xã hội trong thời kỳ CNH- HĐH đất nước…., trong đó nguồn lực con người là vốn quý báu nhất, có vai trò quyết định nhất….”, thì đạo đức lại vô cùng quan trọng trong bốn yếu tố quy định chất lượng của

nguồn nhân lực (phát triển về trí tuệ, cường tráng về thể chất, phong phú về

tâm hồn và trong sáng về đạo đức) Vì thế, Đảng và Nhà nước ta luôn luôn

quan tâm và coi trọng việc giáo dục đạo đức cho mọi người và đặc biệt cho thế hệ trẻ, cho học sinh sinh viên, những chủ nhân tương lai của đất nước

Trong giai đoạn hiện nay, việc giáo dục đạo đức càng cần phải coi trọng hơn bao giờ hết Nền kinh tế thị trường và chính sách mở cửa đã có những ảnh hưởng tích cực và cả những tác động tiêu cực của nó đối với xã

hội nói chung và đạo đức của thế hệ trẻ nói riêng Vì vậy, giáo dục đạo đức,

xác định hệ thống giá trị, những chuẩn mực đạo đức và đạo đức nghề nghiệp là rất cần thiết, và đó là một nhiệm vụ trọng tâm của nhà trường Nó phải được tiến hành đồng bộ với giáo dục trí tuệ, giáo dục lao động, giáo dục thể chất và thẩm mỹ

Giáo dục đạo đức có nhiệm vụ vạch ra những yêu cầu, tiêu chuẩn, nguyên tắc đạo đức phù hợp với những giá trị tốt đẹp, nhân cách mới của xã hội để cá nhân lựa chọn, định hướng, điềâu chỉnh hành vi ứng xử của mình trong quan hệ với người khác và với xã hội Mặt khác, cũng đấu tranh phê

Trang 17

phán chống lại những khuynh hướng của đạo đức lạc hậu, không lành mạnh cản trở cá nhân và xã hội vươn lên những giá trị văn minh, nhân bản

e Ý thức đạo đức

Ý thức đạo đức là ý thức của cá nhân về mục đích cuộc sống và mối quan hệ của cá nhân trong xã hội Ý thức đạo đức được biểu hiện chính trong cuộc sống của con người ở cả ba mặt: nhận thức, tình cảm và hành vi đạo đức Ý thức đạo đức cá nhân được hình thành nhờ có giáo dục, trên cơ sở của truyền thống gia đình, truyền thống đạo đức, văn hoá dân tộc và sức mạnh của dư luận xã hội… Nội dung của ý thức đạo đức bao gồm:

- Ý thức về mục đích cuộc sống của bản thân, mỗi cá nhân phấn đấu cho cuộc sống hạnh phúc không chỉ cho mình, cho gia đình mình mà còn cho cả xã hội

- Ý thức về lối sống cá nhân, lối sống tự chủ, tích cực, năng động, sáng tạo, chống lại lối sống ích kỷ, ăn bám…

- Ý thức về các mối quan hệ trong gia đình, trong tập thể và ngoài xã hội Biểu hiện cụ thể của nó là văn hoá giao tiếp như: tính lễ độ, tính thật thà, khiêm tốn, tình thân ái, lòng nhân đạo, sự công bằng, vị tha, bao dung, thái độ chân thật, tính tập thể, sự quan tâm, ý thức bảo vệ lẽ phải chân lý dựa trên nền tảng của cái “chân, thiện, mỹ”

- Ý thức về cuộc sống lao động sáng tạo Mỗi công dân phải có nghĩa vụ lao động xây dựng Tổ quốc Ý thức đạo đức của công dân thể hiện trong mục đích lao động vì sự giàu mạnh của đất nước, vì hạnh phúc của nhân dân lao động Ý thức đạo đức thể hiện ở sự cần cù, say mê và phương pháp lao động sáng tạo đem lại hiệu quả và năng suất cao nhất

Trang 18

- Ý thức về nghĩa vụ lao động và bảo vệ tổ quốc, đưa đất nước tiến lên ngang tầm với các quốc gia trên thế giới, phấn đấu cho một đất nước

“dân giàu nước mạnh xã hội công bằng văn minh”

f Giá trị đạo đức

Giá trị đạo đức là những cái được con người lựa chọn và đánh giá như việc làm có ý nghĩa tích cực đối với đời sống xã hội được lương tâm đồng tình và dư luận biểu dương

Giá trị đạo đức nằm trong giá trị tinh thần, đóng vai trò là một yếu tố cấu thành nên diện mạo của một thời đại, một xã hội, một dân tộc, một nền văn hoá

- Những giá trị đạo đức đối với bản thân, như lòng tự trọng, can đảm, trung thực, khiêm tốn, dũng cảm, kiên trì, lạc quan, tự lực, tự phê bình và có yêu cầu cao …

- Những giá trị đạo đức trong mối quan hệ với người khác, như tin tưởng, tôn trong, ân cần, ngay thẳng, khoan dung, độ lượng, lòng yêu thương, lịch sự, biết ơn, đoàn kết…

- Những giá trị đạo đức trong mối quan hệ với Tổ quốc, như lòng yêu nước, bình đẳng giữa các dân tộc, hài hoà tinh thần dân tộc và quốc tế

- Đối với sinh viên trong giai đoạn mới, các em không những vừa học tập, vừa tham gia vào hoạt động xã hội và hoạt động giao lưu mà còn tham gia vào những hoạt động nghiên cứu khoa học, nên, những giá trị đạo đức trong học tập, như hiếu học, sáng tạo, độc lập, tính mục đích, tính kế hoạch, tính hiệu quả và thích ứng…

Trang 19

1.1.2 Đạo đức công dân và giáo dục đạo đức công dân cho sinh viên

công dân của một nước Đạo đức công dân của người sinh viên là ở chỗ ra sức nỗ lực tu dưỡng phấn đấu trong học tập, rèn luyện nhân cách để làm tròn trách nhiệm của một công dân của đất nước

b Giáo dục đạo đức công dân cho sinh viên bao gồm:

- Hoàn thiện nhân cách sinh viên, thực hiện tốt bổn phận đạo đức của bản thân đối với việc học tập, có trách nhiệm với gia đình và xã hội

- Nâng cao nhận thức chính trị, tư tưởng đạo đức cho sinh viên nhất là trong giai đoạn hiện nay, trước sự cám dỗ của các ảnh hưởng của cơ chế thị trường, đấu tranh chống lại những biểu hiện thiếu đạo đức và xây dựng lối sống văn minh

- Bồi dưỡng cho sinh viên tình cảm cách mạng trong sáng, thế giới quan và nhân sinh quan cách mạng Bồi dưỡng ý chí, hành động đúng, hình thành những nền nếp và thói quen tốt, đặc biệt là ý thức trách nhiệm của người công dân được giáo dục trong môi trường xã hội chủ nghĩa

Nghị quyết Đại Hội Đảng lần IX khẳng định: “Bồi dưỡng thế hệ trẻ tinh thần yêu nước, yêu quê hương, gia đình và tự tôn dân tộc, lý tưởng XHCN, lòng nhân ái, ý thức tôn trọng pháp luật, tinh thần hiếu học, chí tiến thủ lập nghiệp Tăng cường giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức cho học sinh – sinh viên ” [A.5]

Giáo dục đạo đức công dân cho sinh viên có một ý nghĩa cơ bản lâu dài, được thực hiện thường xuyên, liên tục trong tất cả họat động giáo dục của nhà trường, trong mọi tình huống chứ không phải chỉ thực hiện giáo dục

Trang 20

của thực tế Như vậy, trong nhà trường, giáo dục đạo đức là một mặt gíao dục phải đặc biệt coi trọng, và nếu công tác này được quan tâm (quản lý, chỉ đạo) và có sự phối hợp đồng bộ, sẽ là cơ sở để nâng chất lượng giáo dục toàn diện vì đạo đức có mối quan hệ mật thiết và định hướng cho các hoạt động khác trong nhà trường

Hiện nay, nhiệm vụ của tất cả các trường cao đẳng và đại học là đào tạo ra một đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật làm sao cho: “….các sinh viên

ra trường phải có phẩm chất công dân tốt, chấp hành đầy đủ các chính sách của nhà nước, tôn trong và làm theo hiến pháp và pháp luật Có tinh thần ý thức kỷ luật cao Luôn luôn trung thực, công bằng, yêu mến nghề nghiệp, có nếp sống lành mạnh, giản dị, trong sạch, sẵn sàng bảo vệ thành quả XHCN.”[B.7] Như vậy, trong quá trình đào tạo, nhà trường không những chỉ trang bị cho sinh viên tri thức, kĩ năng của một nghề, mà còn phải giáo dục cho sinh viên ý thức công dân, tinh thần tổ chức kỷ luật, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp và nhân cách con người Việt Nam mới xã hội chủ nghĩa

Giáo dục đạo đức là một mặt giáo dục cần phải đặc biệt coi trọng, nhất là trong thời kỳ CNH - HĐH đất nước Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy:

“Dạy cũng như học, phải chú trọng cả tài lẫn đức Đức là đạo đức cách mạng Đó chính là cái gốc rất quan trọng’’ [A.24] Và, trong công cuộc đổi mới hiện nay, khi yếu tố con người được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt coi trọng thì tiềm năng trí tuệ cùng với sức mạnh tinh thần và đạo đức của con người càng được đề cao và phát huy mạnh mẽ trong mọi lĩnh vực xã hội Việc nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục đạo đức cho thế hệ trẻ là đòi hỏi thường xuyên của công tác giáo dục đồng thời cũng là đòi hỏi cấp thiết của việc nâng cao chất lượng giáo dục hiện nay Nhất là khi “… vấn đề đạo đức của thế hệ trẻ không chỉ là vấn đề của một đất nước mà là vấân đề mang

Trang 21

tính toàn cầu của thời đại, là điều kiện quan trọng để bảo vệ sự sống còn và tương lai của loài người” (Aurello- 1981- Một trăm trang viết về tương lai – Suy nghĩ của Chủ tịch CLB Roma- Paris)

Tóm lại, giáo dục đạo đức là một việc làm mang tính khoa học và nghệ thuật cao, phải được tiến hành liên tục thường xuyên và đồng bộ cùng với giáo dục trí tuệ, lao động, thể chất và thẩm mỹ Giáo dục cho sinh viên những phẩm chất đạo đức là một “nhiệm vụ trung tâm của ngành” và đào tạo nguồn nhân lực tương lai phải có sự kết hợp hài hoà giữa đạo đức công dân và đạo đức nghề nghiệp, được xây dựng trên cơ sở của chủ nghĩa Mác- Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh và được gắn liền với thực tiễn của dân tộc Việt Nam Để từng bước thực hiện Di chúc của Người “…thanh niên ta nói chung là tốt, mọi việc đều hăng hái…, có chí tiến thủ Đảng cần chăm lo giáo dục đạo đức cách mạng cho họ, đào tạo họ trở thành những người xây dựng CNXH vừa Hồng vừa Chuyên’’

1.1.3 Đạo đức nghề nghiệp

a Nghề nghiệp Có nhiều định nghĩa về nghề nghiệp

- Theo E.A.Klimov, “nghề nghiệp là lĩnh vực sử dụng sức lao động

vật chất và tinh thần của con người một cách có giới hạn cần thiết cho xã hội (do sự phân công lao động mà có), nó tạo ra khả năng cho con người sử dụng lao động của mình để thu lấy những phương tiện cần thiết cho sự tồn tại và phát triển”

- Trong từ điển tiếng Việt “nghề” được định nghĩa là công việc chuyên môn theo sở trường hoặc theo sự phân công của xã hội và “nghiệp”

là nghề để làm ăn sinh sống

Trang 22

quan niệm của người phương Đông chữ “nghề” thường đi liền với chữ

“nghiệp” để biểu đạt một quan hệ,mà, trong đó, nếu nghề là một hệ thống

thì “nghiệp” là các yếu tố tạo thành hệ thống ấy Sống chết vì nghề nào thì cũng có nghĩa là sống chết vì nghiệp ấy “Sinh nghề tử nghiệp”.[B.32]

b Đạo đức nghề nghiệp là những phẩm chất đạo đức đáp ứng với yêu cầu của nghề nghiệp, là thái độ phục vụ và lương tâm của người lao động trong hoạt động nghề nghiệp

Trong thực tế cuộc sống, mỗi cá nhân có thể tham gia vào nhiều mối quan hệ xã hội như quan hệ kinh tế, quan hệ chính trị, quan hệ văn hóa, quan hệ khoa học… trong các quan hệ vô cùng phong phú, đa dạng đó đều chứa đựïng mối quan hệ đạo đức, nó được biểu hiện ra không phải như một quan hệ thuần túy mà với tư cách là một thành tố cấu thành làm cho các quan hệ đó có ý nghĩa, giá trị xã hội Và tất nhiên thành tố đạo đức trong các quan hệ ấy có sắc thái đặc thù do các quan hệ đó chi phối Chẳng hạn người ta nói đến đạo đức trong y tế, đạo đức trong nghệ thuật, đạo đứùc trong kiến trúc, đạo đức trong nghề dạy học… tức đề cập đến thành tố đạo đức trong quan hệ đó Vì vậy, một mặt đạo đức có liên quan chặt chẽ, mật thiết với nhiều môn khoa học xã hội và nhân văn, mặt khác trong nghiên cứu và học tập cũng cần phải xác định rõ nội dung và yêu cầu của đạo đức trong các quan hệ xã hội từ đó rút ra những quan hệ đạo đức

Ví như khi nói đến đạo đức của người công an, Bác Hồ nhấn mạnh: đối với mình phải cần, kiệm, liêm, chính; đối với đồng sự phải thân ái giúp đỡ; đối với chính phủ phải tuyệt đối trung thành; đối với nhân dân phải kính trọng, lễ phép; đối với công việc phải tận tụy; đối với địch phải cương quyết khôn khéo

Trang 23

Còn khi nói đến người thầy thuốc, Bác nói “… lương y như từ mẫu”, và khi nhắc đến nghề dạy học, Bác dặn “… lời nói phải đi đôi với việc làm” Đạo đức và đạo đức nghề nghiệp của sinh viên được hình thành từ nhiều mặt trong đời sống xã hội, từ nhiều lực lượng, thông qua nhiều dạng hoạt động, từ các mối quan hệ và tất cả đều trải qua một thời gian

c Đạo đức nghề nghiệp công nghiệp thực phẩm (CNTP)

Cán bộ công nghiệp thực phẩm có tay nghề cao ngòai những phẩm chất đạo đức của người công dân (đã trình bày ở trên), thì cần phải có những phẩm chất như:

- Đối với nghề nghiệp phải yêu nghề, chịu khó học hỏi, trách nhiệm cao, trung thực, tinh thần kỉ luật, cẩn thận, chính xác và sáng tạo đem lại chất lượng và hiệu quả trong sản xuất

- Đối với tập thể phải đòan kết trên tinh thần đấu tranh phê và tự phê, giúp đỡ nhau trong công việc

- Và đặc biệt, người cán bộ CNTP phải luôn nêu cao tinh thần trách nhiệm đối với “sản phẩm” vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng, sức khoẻ của con người, duy trì và phát triển nòi giống

d Vai trò của giáo dục đạo đức nghề CNTP cho sinh viên trong quá trình đào tạo

Giáo dục đạo đức nghề nghiệp trong trường đào tạo nghề công nghiệp chế biến thực phẩm có vai trò to lớn đối với việc hình thành và phát triển những phẩm chất, năng lực nghề nghiệp cho sinh viên, cụ thể như:

- Giáo dục đạo đức nghề CNTP góp phần hình thành và phát triển động cơ và thái độ nghề nghiệp đúng đắn cho sinh viên trong quá trình đào tạo, thúc đẩy, ảnh hưởng to lớn đến kết quả học tập và rèn luyện liên quan

Trang 24

yếu tố thuần tuý bên trong mà nó được hình thành và phát triển từ thấp đến cao bởi sự tác động của nhiều yếu tố, trong đó việc giáo dục đạo đức nghề nghiệp giữ vai trò quan trọng

- Giáo dục đạo đức nghề nghiệp CNTP góp phần nâng cao chất lượng học tập , rèn luyện và tu dưỡng của sinh viên

Giáo dục đạo đức nói chung và giáo dục đạo đức nghề nghiệp nói riêng là một bộ phận quan trọng trong quá trình giáo dục - đào tạo của nhà trừơng và đặc biệt là những trường đào tạo nghề Vì, mục tiêu giáo dục đạo đức nghề nghiệp cũng nằm trong mục tiêu đào tạo chung của nhà trường Quá trình giáo dục đạo đức không chỉ làm cho sinh viên nhận thức rõ hơn về mục tiêu đào tạo mà nó còn góp phần xây dựng động cơ học tập đúng đắn thông qua việc hình thành động cơ nghề nghiệp của họ Nội dung giáo dục đạo đức nghề nghệp cũng được thông qua các môn học, quá trình rèn luyện và các họat động khác của sinh viên trong quá trình đào tạo

Như vậy, quá trình giáo dục đạo đức nghề nghiệp là quá trình vừa trực tiếp tham gia vào quá trình đào tạo, vừa góp phần xây dựng động cơ học tập, tu dưỡng và rèn luyện của sinh viên Quá trình này giúp sinh viên hiểu nghề, làm quen với nghề, tập sống với nghề, yêu nghề và sống bằng nghề

Do đó, quá trình giáo dục đạo đức nghề nghiệp góp phần tích cực để nâng chất lượng giáo dục toàn diện cho người cán bộ tương lai, người cán bộ vừa hồng vừa chuyên

1.2 Quản lý trường học và quản lý giáo dục đạo đức trong trường học

1.2.1 Quản lý

Hoạt động quản lý là một dạng hoạt động lâu đời nhất của xã hội loài người, nó được xuất hiện do chính nhu cầu của con người để duy trì sự tồn

Trang 25

tại và phát triển của những cộng đồng, tổ chức xã hội Ở mỗi thời đại lich sử khác nhau, mỗi chế độ khác nhau thì hoạt động quản lý cũng diễn ra khác nhau, xã hội càng phát triển thì quản lý càng khó khăn và phức tạp

Mác coi lao động quản lý là một dạng đặc biệt của lao động sản xuất, tham gia vào quá trình sản xuất xã hội để hoàn thành chức năng quản lý cần thiết cho quá trình đó Lao động quản lý là loại lao động trí óc diễn ra theo quy trình, gồm các giai đoạn như quyết định, tổ chức thực hiện, kiểm tra, điều chỉnh và tổng kết

Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về quản lý, chẳng hạn:

“Quản lý là một quá trình tác động có định hướng (có chủ đích) có tổ

chức, lựa chọn trong số các tác động có thể có, dựa trên các thông tin về tình trạng của đối tượng và môi trường, nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đích đã định ” (B.12)

“Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ

thể quản lý lên khách thể quản lý về các mặt chính trị, văn hoá, xã hội, kinh tế, … bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng” (B.26)

Dù định nghĩa như thế nào, thì bản chất của họat động quản lý là cách

thức tác động (tổ chức, điều khiển, chỉ huy) có tính lịch sử và tính xã hội, hợp

quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt hiệu quả mong muốn và đạt mục tiêu đề ra Quản lý vừa là pháp lý, vừa là công nghệ, vừa là khoa học và vừa là nghệ thuật Quản lý giữ vai trò quan trọng đối với mọi hoạt động, trong đó có giáo

dục Nói chung, các định nghĩa về quản lý đều tập trung vào hiệu quả công

Trang 26

khách thể quản lý và mục đích công tác quản lý, bằng tác động từ chủ thể đến khách thể quản lý nhờ công cụ và phương pháp quản lý Quá trìnhø tác động này có thể được thể hiện qua sơ đồ (A.9)

Chủ thể quản lý

Công cụ

Phương pháp

1.2.2 Quản lý giáo dục

a Khái niệm

Bàn về quản lí giáo dục cũng có nhiều định nghĩa khác nhau, ví dụ như:

Theo Hà Sĩ Hồ, “Quản lý giáo dục là quá trình tổ chức và điều chỉnh

sự vận hành của ba loại yếu tố (hệ tư tưởng của chủ nghĩa Mác - Lênin, tập

thể con người và các điều kiện vật chất cụ thể) với các quan hệ, tác động qua

lại trong quá trình giáo dục thống nhất.”

Nguyễn Ngọc Quang định nghĩa: “Quản lý giáo dục (và nói riêng,

quản lý trường học) là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy

luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo

đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học- giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất.”

Trong cuốn “Tổng quan về LLQLGD”, Quản lý giáo dục được định nghĩa là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý

Trang 27

nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong

muốn bằng cách hiệu quả nhất (A.10)

Từ các định nghĩa trên, chúng tôi nhận thấy họat động Quản lý giáo

dục phải tuân theo các nguyên tắc như đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng, tính

khoa học, tính kế hoạch, tính pháp chế, tính thực tiễn, tính hiệu quả, tính tập trung dân chủ và theo ngành, lãnh thổ Ở nước ta, quản lý giáo dục được diễn ra trong phạm vi toàn quốc, trên từng đơn vị lãnh thổ (tỉnh, huyện) và quản lý cơ sở giáo dục (quản lý nhà trường)

Ngày nay, với xu thế học tập thường xuyên, học tập suốt đời, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà còn đáp ứng cho mọi người, nên

quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các

trường trong hệ thống giáo dục quốc dân nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài

b Chức năng quản lý giáo dục

Cũng như các hoạt động quản lý kinh tế – xã hội, quản lý giáo dục có chức năng ổn định duy trì quá trình đào tạo đáp ứng nhu cầu hiện hành của nền kinh tế –xã hội, đổi mới phát triển quá trình đào tạo đón đầu tiến bộ kinh tế – xã hội Vậy, quản lý giáo dục là hoạt động điều hành các nhà trường để giáo dục vừa là sức mạnh , vừa là mục tiêu của nền kinh tế Vì thế, họat động quản lí giáo dục bao gồm trong nó các chức năng như kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra

mục đích mà toàn bộ tổ chức và hoạt động giáo dục của nhà truờng phải đạt tới và xác lập các con đường, các biện pháp, các cách thức để đạt được các mục tiêu, mục đích đó Đây là chức năng quan trọng nhất trong quy trình

Trang 28

- Chức năng tổ chức Tổ chức là việc nhà quản lý phân phối và sắp

xếp các nguồn lực( nhân lực và vật lực) của đơn vị để đảm bảo thực hiện tốt kế hoạch đã đề ra, bao gồm các nội dung như: tập hợp lực lượng và hình thành hệ thống tổ chưc, phân công thực hiện các nhiệm vụ đã được xác định trong kế hoạch, làm cho đội ngũ quán triệt các chủ trương, kế hoạch, xác định quan hệ quản lý trong hệ thống tổ chức

Thành công của đơn vị phụ thuộc rất nhiều vào năng lực tổ chức của nhà quản lý (ở trường học là Hiệu trưởng) Hoạt động tổ chức của nhà quản lý là xây dựng cơ cấu tổ chức một cách khoa học, hợp lý và năng động Ví dụ như sử dụng người đúng chuyên môn, năng lực, xây dựng cơ chế hoạt động của bộ máy

động hướng dẫn, đôn dốc thúc đẩy những người dưới quyền làm việc với hiệu quả cao nhằm đạt được mục tiêu đề ra Như vậy, thực chất của chỉ đạo là những hành động xác lập quyền chỉ huy và sự can thiệp của người lãnh đạo trong toàn bộ quá trình quản lý, là huy động mọi lực lượng vào việc thực hiện kế hoạch và điều hành nhằm đảm bảo cho mọi hoạt động của nhà trường diễn ra trong kỷ cương trật tự Việc chỉ đạo không chỉ bắt đầu sau khi lập kế hoạch và thiết kế bộ máy đã hoàn thành, mà nó thấm vào, ảnh hưởng đến chức năng kế hoạch hóa và tổ chức Có thể nói rằng, thành công của nhà quản lý tuỳ thuộc chủ yếu vào năng lực chỉ đạo Chỉ đạo vừa là khoa học vừa là nghệ thuật

đánh giá những ưu và nhược để phát huy và điều chỉnh Kiểm tra bộ phận và kiểm tra tổng thể, kiểm tra quá trình và kiểm tra kết quả họat động Điều quan trọng ở đây là người quản lý đặt ra những tiêu chuẩn (yêu cầu cụ thể)

Trang 29

mà của hoạt động phải đạt đến, dùng nó làm chuẩn đánh giá kết quả kiểm tra và điều chỉnh lại nếu cần

Thực chất của kiểm tra là quá trình thiết lập mối liên hệ nghịch trong quản lý, nếu kiểm tra được thực hiện tốt, thì kiểm tra giúp nhà quản lý tự đánh giá được các quyết định Kiểm tra giúp nhà quản lý lãnh đạo điều khiển một cách tối ưu hoạt động của nhà trường Có thể nói rằng, nếu không có kiểm tra, thì coi như không có quản lý

Chức năng quản lý xác định nội dung của quá trình quản lý Các chức năng của họat động quản lí không tồn tại độc lập, tách rời nhau, mà chúng có liên hệ chặt chẽ gắn bó mật thiết với nhau, thậm chí chúng còn đan xen vào nhau, bổ sung cho nhau trong quá trình quản lý Có khi, người quản lý đang thực hiện chức năng này, lại xuất hiện chức năng kia và ngược lại

c Nguyên tắc quản lý giáo dục

Nguyên tắc quản lý giáo dục là những tiêu chuẩn, quy tắc cơ bản, nền tảng, những yêu cầu, luận điểm cơ bản cần phải tuân theo trong tổ chức và hoạt động của chủ thể quản lý giáo dục nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra

Nguyên tắc quản lý giáo dục giữ một vị trí quan trong, là cơ sở hình thành các phương pháp quản lý giáo dục, là sự biểu hiện những mối quan hệ ổn định tồn tại trong hệ thống giáo dục Các nguyên tắc đó là:

- Đảm bảo sự lãnh đạo toàn diện tuyệt đối của Đảng

Làm cho tư tưởng cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh mà Đảng đã cụ thể hoá thành đường lối, chủ trương, chính sách giáo dục trở thành hệ tư tưởng và quan điểm chủ đạo duy nhất của toàn bộ công tác giáo dục

Trang 30

Nguyên tắc này coi việc giáo dục thế giới quan khoa học, nhân sinh quan và đạo đức là sợi chỉ đỏ xuyên suốt tòan bộ quá trình giáo dục

Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng, trước hết cần chăm lo xây dựng tổ chức Đảng vững mạnh trong nhà trường để thực hiện tốt các nhiệm vụ giáo dục, làm tham mưu tốt cho các cấp uỷ đảng về phát triển và quản lý giáo dục, đồng thời chăm lo xây dựng các tổ chức chính quyền, các đoàn thể vững mạnh

- Bảo đảm tính khoa học, tính kế hoạch và tính thực tiễn trong quản lý giáo dục

Đảm bảo tính khoa học trong quản lý giáo dục, người quản lý phải nắm được cơ sở khoa học của nó Khoa học vềø quản lý giáo dục phải dựa vào thành tựu của nhiều ngành khoa học khác nhau…Vì vậy, tính khoa học trong quản lý giáo dục trước hết đòi hỏi quan điểm tổng hợp, quan điểm hệ thống, quan điểm vận động ( phát triển)

Tính khoa học trong quản lí giáo dục đòi hỏi họat động quản lí vừa phải tuân theo những qui luật, nguyên tắc chung, nhưng không chấp nhận dập khuôn và đơn giản, mà nó đòi hỏi tính cụ thể và tính thực tiễn Đối tượng của giáo dục là những nhân cách cụ thể, đa dạng, do đó, tính cụ thể trong quản lý phải xem xét người, sự vật, quá trình một cách cụ thể Tính thực tiễn trong quản lý giáo dục đòi hỏi người quản lý hiểu biết đây đủ, tường tận tình hình thực tế trong từng thời gian ở các không gian khác nhau

Các quá trình giáo dục thường diễn ra trong thời gian dài và có nhiều lực lượng tham gia cùng một lúc, vì vậy quản lý giáo dục luôn luôn đòi hỏi tính kế hoạch cao Kết hợp các kế hoạch và chương trình dài hạn, ngắn hạn, toàn diện và từng mặt là một yêu cầu nghiêm ngặt của quản lý giáo dục

Trang 31

- Đảm bảo tính tập trung dân chủ Đây là nguyên tắc rất quan trọng

của quản lý Xét về mặt tổ chức thì đây là nguyên tắc quan trọng nhất Việc thực hiện nguyên tắc này đảm bảo sự thống nhất của tổ chức và trình độ cao của hệ thống đồng thời đảm bảo phát huy cao độ các khả năng tiềm tàng, trí tuệ tập thể Nó thể hiện ở chế độ thủ trưởng với các chế độ dân chủ, tập thể trong quản lý

Thực chất của nguyên tắc này là đảm bảo cho kỷ luật chặt chẽ, đồng thời kỷ luật đó được xây dựng trên cơ sở dân chủ rộng rãi, chế độ dân chủ nhằm tạo nên sức mạnh của tổ chức, tăng cường tính kỷ luật trong tổ chức

Tính tập trung dân chủ thể hiện trong đường lối giáo dục thống nhất, các quan điểm, nguyên tắc giáo dục thống nhất đồng thời phát huy tính đa dạng, tính sáng tạo của quần chúng, trước hết là đội ngũ giáo viên, làm cho việc quản lý được thống nhất

Để thực hiện nguyên tắc này, nhà quản lý cần xác lập đầy đủ, cụ thể những phạm vi trách nhiệm trong hoạt động giáo dục, mặt khác làm cho mỗi giáo viên nhận thức sâu sắc và tự giác phạm vi trách nhiệm của mình trong tập thể

- Nguyên tắc tính pháp chế

Đây là nguyên tắc chưa được vận dụng triệt để trong thực tiễn mặc dù nó là cần thiết vì nó giúp điều hành và quản lý bằng phát luật cả về mặt tổ chức lẫn hoạt động quản lý, nó yêu cầu việc chấp hành nghiêm ngặt những đòi hỏi của pháp luật

- Nguyên tắc tính hiệu quả

Chất lượng và hiệu quả giáo dục phụ thuộc vào hiệu quả tổ chức và quản lý giáo dục Muốn đạt được hiệu quả cao, người quản lý phải nắm

Trang 32

được những thành tựu mới của khoa học kỹ thuật, vận dụng các phương pháp khoa học vào công tác quản lý

Hiệu quả quản lý giáo dục phải được tính đến trên cơ sở thực hiện các mục tiêu với những phí tổn nhất định về các nguồn lực cho phép (nhân lực, vật lực, tài lực ) Trong giáo dục cần phân biệt hiệu quả trong và hiệu quả ngoài

- Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành và theo lãnh thổ

Giáo dục được quản lý theo ngành dọc để đảm bảo tính thống nhất, tính khoa học, tính chuyên môn của các hoạt động giáo dục và thực hiện nhất quán các chính sách giáo dục trong cả nước

Mặt khác, đời sống hàng ngày của nhà trường gắn bó với đời sống xã hội địa phương, mà chỉ có chính quyền địa phương và các lực lượng xã hội ở địa phương mới giải quyết một cách thích hợp, kịp thời và hiệu quả

Tóm lại trong quá trình quản lý, nhà quản lý luôn nắm vững các nguyên tắc quản lý, vậân dụng nó một cách linh động và sáng tạo Các nguyên tắc quản lý thường liên hệ, tác động và bổ sung cho nhau để quản lý giáo dục đạt được hiệu quả

d Phương pháp quản lý giáo dục

- Phương pháp tổ chức hành chính Phương pháp này bao gồm các biện

pháp tác động trực tiếp về mặt hành chính nhằm đảm bảo tính đồng bộ, nhịp nhàng và tính liên thể của các quá trình lao động trong các tổ chức giáo dục Nó thể hiện ở tính chất bắt buộc đối với cấp dưới

Phương pháp tổ chức hành chính tác động trong hai mặt, đó là tổ chức và hành chính Tác động về mặt tổ chức càng chính xác, cụ thể thì tác động về mặt hành chính- tác chiến càng giảm bớt đi, người quản lý ít can thiệp vào quá trình quản lý thông qua các chỉ thị, mênh lệch cụ thể khác

Trang 33

Hệ thống giáo dục là hệ thống rộng lớn Để quản lý toàn bộ hệ thống

ở các cấp quản lý cấp cao (Bộ) các quyết định về mặt tác động tổ chức chiếm vị trí rất quan trọng Càng xuống dưới, ở các cấp quản lý thấp hơn, tỉ lệ các quyết định này giảm đi, nhưng các quyết định mang tính chất hành chính- tác chiến lại tăng lên

- Phương pháp kinh tế Phương pháp kinh tế tác động gián tiếp đến đối tượng quản lý trên cơ sở những cơ chế kích thích tạo ra sự quan tâm nhất định về lợi ích vật chất để con người tự điều chỉnh hành động nhằm hoàn thành một nhiệm vụ cụ thể

Sự kết hợp đúng đắn các lợi ích xã hội, lợi ích tập thể và lợi ích cá nhân là tác động trực tiếp mạnh mẽ làm cho con người tích cực trong lao động, có thái độ tự giác đối với nhiệm vụ được giao

Trong quản lý giáo dục các phương pháp này thể hiện ở các chế độ, chính sách khuyến khích, kích thích vật chất và thường được kết hợp với phương pháp hành chính tổ chức trong việc xác định các định mức, tiêu chuẩn, chỉ tiêu Trong bối cảnh cơ chế thị trường hiện nay, việc vận dụng phương pháp kinh tế phải thận trọng để một mặêt khuyến khích lao động của giáo viên mặt khác đảm bảo uy tín sư phạm của giáo viên và tập thể nhà trường

- Phương pháp tâm lý - xã hội Phương pháp này có đặc điểm là kích thích đối tượng quản lý sao cho họ luôn toàn tâm toàn ý cho công việc, coi những mục tiêu, nhiệm vụ quản lý như là những mục tiêu và công việc của chính họ, hơn nữa họ luôn cố gắng học hỏi, tích luỹ kinh nghiệm để ngày càng tốt hơn, đoàn kết giúp đỡ nhau hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ

Trang 34

Phương pháp này bao gồm những tác động nhằm nâng cao đạo đức nghề nghiệp, xây dựng bầu không khí sư phạm, phát huy mọi khả năng, năng

lực và sức mạnh của cá nhân và tập thể, …

Trong quản ly,ù trước hết là quản lý con người, và muốn đạt được mục tiêu quản lý phải dựa vào kết quả lao động của tập thể, vì thế nên giáo dục, thuyết phục và động viên sao cho mỗi thành viên của tập thể đều tự giác yên tâm phấn khởi làm việc

Tóm lại, trong quản lý có nhiều phương pháp, mỗi phương pháp có ưu và nhược riêng, không có phương pháp nào là vạn năng Lựa chọn đúng và áp dụng linh hoạt, phối hợp khéo léo các phương pháp để đạt được chất lượng và hiệu quả công tác cao thể hiện trình độ khoa học và nghệ thuật quản lý của người lãnh đạo

1.2.3 Quản lý đơn vị trường học và quản lý hoạt động giáo dục đạo đức trong trường học

a Quản lý trường học

Trường học là một thể chế xã hội – nhà nước, là một đơn vị tổ chức

hoàn chỉnh, một cơ quan giáo dục chuyên biệt thực hiện chức năng giáo dục – đào tạo của nhà nước và của cộng đồng xã hội chuẩn bị cho thế hệ trẻ bước vào cuộc sống

Nhà trường xã hội chủ nghĩa nằm trong hệ thống tư tưởng chính trị của Đảng và nhà nước có nhiệm vụ giáo dục và hình thành thế giới quan khoa học và nhân sinh quan cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ Việt Nam Nhà trường là pháo đài vững chắc chống lại tư tưởng lạc hâu phản động

Đặc trưng của nhà trường XHCN là thông qua dạy chữ để dạy người Một trong những nội dung quan trọng của nhà trường là giáo dục đạo đức và hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ Công tác giáo dục đạo đức là nhiệm vụ

Trang 35

chiến lược trọng tâm, hàng đầu và bao trùm lên mọi mặt công tác trong nhà trường Và việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc, giữ gìn và phát huy những phẩm chất, đức tính, những giá trị tinh thần cao quý của con người Việt Nam tuỳ thuộc phần lớn vào công tác giáo dục đạo đức trong nhà trường

Mục tiêu giáo dục đào tạo của nhà trường được xác định trong các Nghị quyết của Đảng, đó là: “Hình thành và phát triển nhân cách, phẩm chất là năng lực công dân; đào tạo nên những người lao động có đạo đức, sức khoẻ, học vấn và nghề nghiệp; gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc và XHCN; có ý thức cộng đồng… và phát huy các giá trị văn hoá dân tộc, đồng thời tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại; có tính tổ chức kỷ luật và tác phong công nghiệp; đáp ứng yêu cầu của công cuộc CNH –HĐH, phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.” [B.21]

Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối

giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh.”

Như vậy, quản lý nhà trường là quản lý một hệ thống các họat động

có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho nhà trường vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thể

hiện được tính chất nhà trường XHCN, mà mục tiêu là giáo dục thế hệ trẻ, là

quá trình dạy – học, và đào tạo cho đất nước nguồn nhân lực không chỉ có trình độ chuyên môn giỏi mà còn có những phẩm đạo đức tốt, có đạo đức nghề và kĩ năng nghề nghiệp, có lòng yêu nghề, yêu tổ quốc, có kiến thức văn hoá , khoa học, lao động tự chủ , sáng tạo và có kỉ luật, giàu lòng nhân

Trang 36

ái, ….đáp ứng với yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Đó là nguồn nhân lực vừa hồng vừa chuyên, nguồn nhân lực có đức có tài

b Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho sinh viên trong nhà trường

* Mục tiêu giáo dục đạo đức, bao gồm:

- Trang bị cho sinh viên những tri thức cần thiết về tư tưởng, chính trị, đạo đức, kiến thức pháp luật và văn hoá xã hội

Tuỳ theo đặc điểm nghề nghiệp đào tạo nhà trường cần trang bị cho sinh viên những hiểu biết về giá trị trong các lĩnh vực như chính trị xã hội, truyền thống, lịch sử văn hoá dân tộc, lịch sử cách mạng của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh; hiểu biết về pháp luật, về tình hình chính trị thế giới, những tổ chức quốc tế và các dân tộc khác; đặc biệt là trang bị cho sinh viên tri thức về vốn sống, giao tiếp, ứng xử, học tập, lao động và hoạt động xã hội… là điều kiện để hoàn thiện nhân cách nói chung, rèn luyện và trau dồi đạo đức nói riêng

- Hình thành ở sinh viên thái độ đúng đắn, tình cảm, niềm tin đạo đức

trong sáng đối với bản thân, mọi người, với sự nghiệp cách mạng của Đảng,

dân tộc và với mọi hiện tượng xảy ra xung quanh

Đây là một trong những mục tiêu quan trọng của giáo dục đạo đức, bởi lẽ thái độ, tình cảm, niềm tin đạo đức đối với bản thân và các hiện tượng tự nhiên và xã hội sẽ tạo ra động lực bên trong điều chỉnh nhận thức và hành

vi của mỗi người

+ Thái độ, niềm tin trước hết với chính bản thân Đó là sự tự phán xét

của lương tâm đối với việc làm đúng sai, trong việc kìm chế, giải quyết các mâu thuẫn của cuộc sống hàng ngày

Trang 37

Trong thực tế có rất nhiều việc làm không ai biết, chỉ có lương tâm tự đánh giá Chỉ khi nào hình thành được ở mỗi người thái độ đúng đắn, tình cảm sâu sắc thì mới giúp con người sống phù hợp với những yêu cầu của xã hội

+ Có thái độ và tình cảm trong sáng, có được niềm tin sâu sắc vào cái

thiện, vào người khác vào tương lai tiền đồ của dân tộc… thì mỗi người mới

thực sự là chủ thể tự hoàn thiện và đóng góp sức mình vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

+ Có niềm tin vào Đảng, vào sự nghiệp đổi mới, trước hết tin vào

thành công của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước Đây là nhân tố rất quan trong góp phần hình thành lý tưởng lý sống của mỗi sinh viên

- Rèn luyện để mỗi sinh viên tự giác thực hiện những chuẩn mựïc đạo đức xã hội, có thói quen chấp hành quy định của pháp luật, nỗ lực học tập rèn luyện, tích cực cống hiến sức lực, trí tuệ vào sự nghiệp CNH, HĐH đất nước

Hành vi và thói quen đạo đức là mục tiêu của giáo dục đạo đức và thước đo nhân cách của mỗi người Hành vi và thói quen đạo đức phải được biểu hiện ra ở tính tự giác, tích cực xã hội, năng lực giải hợp lý, sáng tạo, có hiệu quả các mâu thuẫn trong các quan hệ của chủ thể với mọi người xung

quanh, với công việc (với tư cách là công dân), với các hiện tượng tự nhiên

và xã hội

Đối với sinh viên, tính tự giác, tích cực xã hội và năng lực đó phải được thể hiện trong học tập và hoàn thiện không ngừng bản thân, lao động sản xuất và hoạt động nghề nghiệp, tự giác tham gia tích cực vào các hoạt động chính trị xã hội, tham gia có hiệâu quả vào thiết lập xây dựng các quan

Trang 38

hành đầy đủ những quy định của pháp luật và quy ước của cộng đồng và các

tổ chức xã hội đã tham gia (Đảng, Đoàn thanh niên, Hội sinh viên… ), giáo

dục tinh thần công dân

Tóm lại, trong nhà trường, mục tiêu giáo dục đạo đức hiện nay và những năm sắp tới là làm cho sinh viên có nhận thức đúng và đầy đủ những giá trị truyền thống của dân tộc và thời đại, nhận thức đầy đủ bổn phận và trách nhiệm của cá nhân đối với sự nghiệp CNH, HĐH đất nước góp phầân xây dựng một xã hội công bằng, văn minh

Giáo dục đạo đức là một nhiệm vụ cực kỳ quan trọng trong quá trình giáo dục ở nhà trường Thông qua quá trình này bồi dưỡng, giáo dục, hình thành cho sinh viên những phẩm chất và năng lực của người công dân trong giai đoạn mới, thấm nhuần tinh thần nhân văn và quốc tế, gắn với sự nâng cao và phát triển về văn hoá, đạo đức thẩm mỹ của người có văn hoá, phù hợp với sự phát triển xã hội, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao, càng sâu rộng của cuộc sống

b Hoạt động quản lý giáo dục đạo đức trong nhà trường

Trong nhà trường Việt Nam, nơi đào tạo ra nguồn nhân lực tương lai có trình độ chuyên môn cao và có những phẩm chất đạo đức đáp ứng yêu cầu của hoạt động nghề nghiệp, có nhiều hoạt động cùng xảy ra đồng thời, liên tục, kế thừa, và phối hợp nhiều lực lượng, nhưng người Thầy đóng vai

trò quan trong nhất

Hoạt động quản lý giáo dục đạo đức nói chung và hoạt động quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp nói riêng trong nhà trường (nhất là những trường đào tạo nghề) đòi hỏi người quản lý phải chủ động tổ chức cho mọi lực lượng giáo dục (nhà trường, gia đình và xã hội ) cùng nắm vững mục tiêu, yêu cầu, nội dung và phương pháp giáo dục đạo đức; chủ động nêu kế

Trang 39

hoạch, chỉ đạo và hướng dẫn, tạo điều kiện tốt cho mọi lưc lượng cùng tham gia và thực hiện tốt kế hoạch, trách nhiệm của mình

Hoạt động quản lý giáo dục đạo đức là phải quán triệt yêu cầu toàn diện, liên tục và thường xuyên theo kế hoạch , phải có sự phối hợp đồng bộ và cùng hướng vào mục đích chung, vì “ngọc càng mài càng sáng” để giáo dục cho sinh viên nâng cao nhận thức chính trị, tư tưởng, đạo đức, bồi dưỡng cho người học tình cảm cách mạng trong sáng, bồi dưỡng ý chí, hành động đúng, hình thành những nề nếp, nếp sống văn minh, thói quen đạo đức, đặc biệt là ý thức trách nhiệm công dân và những phẩm chất đạo đức đáp ứng được yêu của hoạt động nghề nghiệp

Giáo dục đạo đức trong nhà trường nói chung và trường đào tạo nghề nói riêng phải được tiến hành trong tất cả các hoạt động giáo dục của nhà

trường (dạy học, hoạt động lao động sản xuất, hoạt động xã hội, sinh hoạt

tập thể và văn nghệ thể thao… ), trên lớp và ngòai lớp, trong trường và ngòai

nhà trường; bằng nhiều hình thức phong phú thích hợp, sử dụng nhiều phương pháp giáo dục thích hợp

* Quản lý thông qua hoạt động dạy học Dạy học là một trong những

hoạt động cơ bản, quan trọng giúp cho sinh viên lĩnh hội hệ thống tri thức, kĩ năng của một nghề nghiệp nhất định với chất lượng cần thiết Bởi vì, hoạt động dạy học được tiến hành một cách có mục đích, có hệ thống, có tổ chức

và kế hoạch với các phương pháp dạy học do các nhà sư phạm tiến hành

Hoạt động dạy học còn là con đường quan trọng nhất giúp cho sinh

viên phát triển một cách có hệ thống năng lực hoạt động trí tuê nói chung và đặc biệt là tư duy sáng tạo, hình thành thế quan khoa học; nhân sinh quan cách mạng và những phẩm chất đạo đức của con người Việt Nam XHCN

Trang 40

Hoạt động quản lý giáo dục đạo đức, nhất là đạo đức nghề nghiệp CNTP thông qua con đường dạy học thực chất là họat động quản lí mục tiêu dạy học, nội dung chương trình dạy học, phương pháp và hình thức dạy học cũng như quản lí họat động kiểm tra đánh giá kết quả họat động dạy học Ví dụ cần xác định đúng, đủ mục tiêu dạy học, nhất là mục tiêu giáo dục; xây dựng nội dung chương trình các môn học gọn và tinh, thiết thực, liên thông, gắn với thực tế cuộc sống, thực tế nghề nghiệp…; việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên phải đảm bảo tính tòan diện (kiểm tra, đánh giá về tri thức, kĩ năng và cả thái độ)

Nói một cách khác, nâng cao chất lượng, hiệu quả của việc giáo dục đạo đức công dân nói chung và đạo đức nghề nghiệp nói riêng trong quá trình dạy học cần phải có một nội dung chương trình đào tạo phù hợp, sát với yêu cầu của nghề, mục tiêu giáo dục đạo đức và đạo đức nghề nghiệp CNTP phải được cụ thể hoá trong mục tiêu của từng bài dạy, từng nội dung kiến thức

* Thông qua sinh hoạt tập thể và các công tác xã hội để giáo dục tư

tưởng chính trị cho sinh viên

Trong nhà trường, giáo dục chính trị tưởng là một trong những vấn đề rất cần thiết và cấp bách, công tác này đang được đặt ra đối với sự nghiệp giáo dục và đào tạo ở nước ta hiện nay Hội nghị lần thứ 6, Ban chấp hành

TW Đảng khoá IX đã nhận định: “Vấn đề bức xúc nhất trong giáo dục nước

ta là chất lượng giáo dục toàn diện, trước hết là chất lượng chính trị, lý tưởng, đạo đức và lối sống đặc biệt ở Cao đẳng và Đại học” [A.5] Cũng chính vì vậy mà Hội nghị đã xác định “ … đặc biệt chú trọng giáo dục tư tưởng - chính trị, đạo đức, lối sống ” là một nhiệm vụ hàng đầu trong sự phát triển giáo dục và đào tạo của nước ta Thực hiện quan điểm trên, công

Ngày đăng: 28/11/2015, 23:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Động cơ chọn chuyên ngành CNTP - HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HỒ CHÍ MINH: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Bảng 2.1. Động cơ chọn chuyên ngành CNTP (Trang 47)
Bảng 2.2 Ảnh hưởng của các hoạt động đến sự hình thành và phát triển đạo - HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HỒ CHÍ MINH: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Bảng 2.2 Ảnh hưởng của các hoạt động đến sự hình thành và phát triển đạo (Trang 51)
Hình thành và phát triển đạo đức nghề ở mức trung bình (2.86), trong đó môn - HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HỒ CHÍ MINH: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Hình th ành và phát triển đạo đức nghề ở mức trung bình (2.86), trong đó môn (Trang 54)
Bảng 2.4.  Tác dụng giáo dục đạo đức nghề qua hoạt động ngoại khóa - HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HỒ CHÍ MINH: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Bảng 2.4. Tác dụng giáo dục đạo đức nghề qua hoạt động ngoại khóa (Trang 56)
3/ Hình thức tổ chức các hoạt động ngoại khóa chưa sinh động, chưa  hấp dẫn nên chưa lôi cuốn sinh viên tham gia một cách tự giác, tích cực từ - HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HỒ CHÍ MINH: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
3 Hình thức tổ chức các hoạt động ngoại khóa chưa sinh động, chưa hấp dẫn nên chưa lôi cuốn sinh viên tham gia một cách tự giác, tích cực từ (Trang 57)
Bảng 2.5. So sánh động cơ chọn nghề của sinh viên giữa ba khối - HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HỒ CHÍ MINH: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Bảng 2.5. So sánh động cơ chọn nghề của sinh viên giữa ba khối (Trang 61)
Bảng 2.7- Aûnh hưởng từ các môn học đến sự hình thành và phát triển - HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HỒ CHÍ MINH: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Bảng 2.7 Aûnh hưởng từ các môn học đến sự hình thành và phát triển (Trang 64)
Bảng 2.8. Những phẩm chất đạo đức cần giáo dục cho sinh viên - HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HỒ CHÍ MINH: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Bảng 2.8. Những phẩm chất đạo đức cần giáo dục cho sinh viên (Trang 66)
Bảng 3.1. Kỉ luật trong lao động của sinh viên thực tập - HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HỒ CHÍ MINH: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Bảng 3.1. Kỉ luật trong lao động của sinh viên thực tập (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w