LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài: “Các yếu tố ảnh hưởng đến việc hoàn thiện công tác tổ chức kế toán tại Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Tp.HCM” là công trình nghiên cứu của ri
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
-
TẠ THỊ HÀ
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
-
TẠ THỊ HÀ
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC
Trang 3CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: Tiến sĩ Phan Mỹ Hạnh
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Tiến sĩ Phan Mỹ Hạnh
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM ngày 23 tháng 04 năm 2017
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
Trang 4TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP HCM
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP HCM, ngày 25 tháng 05 năm 2017
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Tạ Thị Hà Giới tính: Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 10/08/1985 Nơi sinh: Thái Bình
Chuyên ngành: Kế Toán MSHV: 1541850008
I- Tên đề tài:
Các yếu tố ảnh hưởng đến việc hoàn thiện công tác tổ chức kế toán tại trường Đại
học Công nghiệp Thực phẩm Tp.HCM
II- Nhiệm vụ và nội dung:
Thực hiện nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến việc hoàn thiện công tác tổ
chức kế toán tại trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Tp.HCM
Nghiên cứu lý luận, đo lường, đưa ra giả thiết và xây dựng mô hình các yếu tố
ảnh hưởng đến việc hoàn thiện công tác tổ chức kế toán tại trường Đại học Công
nghiệp Thực phẩm Tp.HCM
Thu thập và đánh giá thực trạng công tác tổ chức kế toán tại trường Đại học
Công nghiệp Thực phẩm Tp.HCM năm 2016 Từ đó rút ra kết quả những yếu tố nào
ảnh hưởng nhiều nhất đến công tác tổ chức kế toán tại trường Đại học Công nghiệp
Thực phẩm Tp.HCM
Đề xuất một số kiến nghị xây dựng công tác tổ chức kế toán tại trường Đại
học Công nghiệp Thực phẩm Tp.HCM góp phần hoàn thiện công tác tổ chức kế
toán tại Trường
III- Ngày giao nhiệm vụ: 26/09/2016
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 31/03/2017
V- Cán bộ hướng dẫn: Tiến sĩ Phan Mỹ Hạnh
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)
TS Phan Mỹ Hạnh
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài: “Các yếu tố ảnh hưởng đến việc hoàn thiện công tác
tổ chức kế toán tại Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Tp.HCM” là công trình nghiên cứu của riêng tôi với sự hỗ trợ của người hướng dẫn khoa học Các số liệu trong báo cáo luận văn được thực hiện tại Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Tp.HCM Kết quả trong luận văn là trung thực và chưa được trình bày hay công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Nhà trường về sự cam đoan này
Học viên thực hiện luận văn
Tạ Thị Hà
Trang 6
LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành luận văn “ Các yếu tố ảnh hưởng đến việc hoàn thiện công
tác tổ chức kế toán tại Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Tp.HCM”
Trong suốt thời gian làm luận văn với sự nỗ lực của bản thân và sự giúp đỡ nhiệt tình từ cán bộ hướng dẫn, Quý Thầy Cô, bạn bè, đồng nghiệp và người thân trong gia đình tôi đã hoàn thành luận văn thạc sĩ kế toán
Trước tiên, tôi xin gửi lời cám ơn đến Ban giám hiệu, Quý Thầy Cô và CBCNV Trường Đại học Công nghệ Tp.HCM đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong quá trình học tập, giúp tôi có được những kiến thức để ứng dụng trong công việc và hoàn thành luận văn này Đặc biệt tôi xin cám ơn TS Phan Mỹ Hạnh, Cán bộ hướng dẫn khoa học của luận văn này Cô đã trực tiếp, tận tình hướng dẫn, động viên giúp đỡ tôi rất nhiều để tôi hoàn thành luận văn này
Ngoài ra, tôi xin chân thành cám ơn lãnh đạo đơn vị, các anh chị phụ trách kế toán, đồng nghiệp trong cơ quan, bạn bè người thân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi, luôn bên cạnh động viên tôi hoàn thành luận văn này
Mặc dù có rất nhiều cố gắng học hỏi và nghiên cứu nhưng do thời gian và khả năng còn hạn chế nên luận văn này chắc chắn còn nhiều thiếu sót Tác giả rất mong sự thông cảm và nhận sự quan tâm, giúp đỡ, đóng góp của Quý Thầy Cô và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cám ơn!
Học viên thực hiện luận văn
Tạ Thị Hà
Trang 7TÓM TẮT
Đề tài trình bày tổng quát lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến việc tổ chức công tác kế toán, trong đó nêu ra một số nội dung lý thuyết cho đề tài như đặc điểm hoạt động của các đơn vị giáo dục công lập, đặc điểm về hoạt động của trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Tp.HCM; Trình bày cơ sở lý thuyết liên quan đến tổ chức công tác kế toán như: Khái niệm, ý nghĩa, nguyên tắc của việc tổ chức công tác kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập, nội dung của tổ chức công tác kế toán trong đơn vị giáo dục công lập Tác giả cũng đã xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc tổ chức công tác kế toán tại Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Tp.HCM thông qua phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng được thực hiện trong chương 3, tác giả đã chỉ ra rằng mô hình và các thang đo được sử dụng trong nghiên cứu là có ý nghĩa Kết quả của nghiên cứu nêu rõ: có 5 yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán tại trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Tp.HCM Mỗi một yếu tố có mức độ tác động đến tổ chức công tác kế toán khác nhau và được sắp xếp theo trật tự từ cao xuống thấp như sau: đặc điểm hoạt động giáo dục, đội ngũ nhân viên kế toán, tổ chức ứng dụng tin học, tổ chức kiểm tra kế toán và chế độ kế toán
Tác giả đề xuất nhóm giải pháp theo 5 yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán tại trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Tp.HCM Đồng thời để thuận lợi cho tổ chức và thực hiện công tác kế toán, tác giả cũng đề xuất một số kiến nghị nhằm tạo thuận lợi hơn cho việc hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị
Trang 8ABSTRACT
Thread overall presentation of the theory of factors affecting the organization
of accountants, which raised a number of theoretical issues to topics such as operational characteristics of the public educational units, operating characteristics
of university food industry HCMC; presented theoretical basis related to the organization of accountants as: concept, meaning and principles of the organization
of units of accounting in the public service, the content of the organization of accountants in public education units The author has identified the factors affecting the organization of accountancy at the University of the food industry in Ho Chi Minh City through qualitative research methods and quantification is done in Chapter 3, the authors have shown that the model and the scale used in the study was significant
Results of the study stated: there are 5 factors that affect the organization of accountancy at the University of the food industry in Ho Chi Minh City Each one factor affecting the level of organization of accounting work differently and are arranged in order from high to low as follows: characteristics of educational activities, accounting staff, organization applications informatics, accounting inspection organization and accounting system
The authors propose solutions in 5 factors affecting the organization of accountancy at the University of the food industry At the same time to facilitate the organization and implementation of accounting work, the author also proposes a number of recommendations in order to create more favorable for the completion of the accounting work in the university
Trang 9MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
TÓM TẮT iii
ABSTRACT iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC CÁC BẢNG x
DANH MỤC CÁC HÌNH xii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ xiii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Câu hỏi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Phạm vi nghiên cứu 4
6 Đóng góp mới của đề tài 4
7 Kết cấu của đề tài nghiêm cứu 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC 6
1.1 Các nghiên cứu nước ngoài 6
1.2 Các nghiên cứu trong nước 7
1.3 Các nhận xét 12
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 13
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 14
2.1 Một số vấn đề về đơn vị hành chính sự nghiệp 14
2.1.1 Khái niệm 14
2.1.1.1 Khái niệm đơn vị hành chính sự nghiệp 14
2.1.1.2 Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập 14
2.1.2 Vai trò của đơn vị sự nghiệp công lập đối với nền kinh tế và xã hội 15
2.1.3 Phân loại 15
Trang 102.1.3.1 Căn cứ nguồn thu sự nghiệp 15
2.1.3.2 Căn cứ vào lĩnh vực sự nghiệp 17
2.1.3.3 Căn cứ vào cấp ngân sách 17
2.1.3.4 Căn cứ vào cấp dự toán 18
2.2 Nội dung tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập 18
2.2.1 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán 19
2.2.1.1 Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán 19
2.2.1.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 22
2.2.1.3 Tổ chức vận dụng chế độ sổ kế toán 24
2.2.1.4 Tổ chức lập và nộp báo cáo tài chính 27
2.2.2 Tổ chức bộ máy kế toán 31
2.2.3 Tổ chức trang bị các điều kiện kỹ thuật vật chất 34
2.2.4 Tổ chức kiểm tra kế toán 36
2.3 Các yếu tố tác động đến tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập 37
2.3.1 Đặc điểm hoạt động giáo dục 37
2.3.2 Chế độ kế toán 39
2.3.3 Đội ngũ nhân viên kế toán 41
2.3.4 Tổ chức ứng dụng tin học 42
2.3.5 Tổ chức kiểm tra kế toán 43
2.4 Mô hình nghiên cứu 44
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 46
CHUƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 47
3.1.Quy trình thực hiện nghiên cứu 47
3.2.Thiết kế nghiên cứu 49
3.3Mẫu nghiên cứu 49
3.3.1 Phương pháp chọn mẫu 49
3.3.2 Kích cỡ mẫu khảo sát 49
3.4 Phương pháp thu thập dữ liệu 50
Trang 113.4.1 Công cụ thu thập dữ liệu 50
3.4.2 Phân tích và xử lý dữ liệu 50
3.5 Xây dựng thang đo 50
3.6 Các giả thuyết nghiên cứu cần kiểm định 53
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 54
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 56
4.1 Thực trạng công tác tổ chức kế toán tại Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Tp.HCM 56
4.1.1.Giới thiệu về Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Tp.HCM 56
4.2 Kết quả chạy mô hình 77
4.2.1 Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's alpha: 78
4.2.1.1 Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s alpha cho thang đo biến “Đặc điểm hoạt động giáo dục” 78
4.2.1.2 Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s alpha cho thang đo biến “Chế độ kế toán” 79
4.2.1.3 Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s alpha cho thang đo biến “Đội ngũ nhân viên kế toán” 79
4.2.1.4 Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s alpha cho thang đo biến “Tổ chức ứng dụng tin học” 80
4.2.1.5 Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s alpha cho thang đo biến “Tổ chức kiểm tra kế toán” 81
4.2.1.6.Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s alpha cho thang đo biến “Công tác tổ chức kế toán tại trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Tp.HCM” 82
4.2.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA 83
4.2.2.1 Phân tích khám phá EFA cho biến độc lập 83
4.2.2.2 Phân tích khám phá EFA cho biến phụ thuộc “Công tác tổ chức kế toán tại Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Tp.HCM” 86
4.3 Phân tích hồi quy 87
4.4 Kiểm định các giả thiết cần thiết trong mô hình phân tích hồi quy 90
Trang 124.4.1 Kiểm định giả thuyết về ý nghĩa của các hệ số hồi quy 90
4.4.2 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến 91
4.4.3 Kiểm định về phân phối chuẩn của phần dư 91
4.4.4 Kiểm định về tính độc lập của phần dư 91
4.5 Kiểm tra các giả định mô hình hồi quy bội 92
4.5.1 Kiểm định giả định phương sai của sai số (phần dư) không đổi 93
4.5.2 Kiểm tra giả định các phần dư có phân phối chuẩn 93
4.6 Bàn luận 95
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 97
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98
5.1 Kết luận 98
5.2 Kiến nghị 99
5.2.1 Kiến nghị đối với yếu tố đặc điểm hoạt động giáo dục 99
5.2.2 Kiến nghị đối với yếu tố đội ngũ nhân viên kế toán 100
5.2.3 Kiến nghị đối với yếu tố tổ chức ứng dụng tin học 101
5.2.4 Kiến nghị đối với yếu tố tổ chức kiểm tra kế toán 102
5.2.5 Kiến nghị đối với yếu tố chế độ kế toán 103
5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu mở rộng 104
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 105
KẾT LUẬN 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
PHỤ LỤC
Trang 13DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 14DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Danh mục một số mẫu chứng từ kế toán đang được áp dụng tại các đơn vị
SNCL 20
Bảng 3.1: Thang đo chính thức của nghiên cứu 51
Bảng 4.1: Kết quả khảo sát thực trạng tổ chức vận dụng chứng từ kế toán 62
Bảng 4.2: Kết quả khảo sát thực trạng tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 65
Bảng 4.3: Kết quả khảo sát thực trạng tổ chức vận dụng chế độ sổ kế toán 68
Bảng 4.4: Kết quả khảo sát thực trạng tổ chức lập và nộp báo cáo 70
Bảng 4.5: Kết quả khảo sát thực trạng tổ chức bộ máy kế toán 72
Bảng 4.6: Kết quả khảo sát thực trạng tổ chức trang bị các điều kiện kỹ thuật vật chất 74
Bảng 4.7: Kết quả khảo sát thực trạng tổ chức kiểm tra kế toán 76
Bảng 4.8: Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Đặc điểm hoạt động giáo dục” 78
Bảng 4.9: Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Chế độ kế toán” 79
Bảng 4.10: Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Đội ngũ nhân viên kế toán” 80
Bảng 4.11: Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Tổ chức ứng dụng tin học” 80
Bảng 4.12 Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Tổ chức kiểm tra kế toán” 81
Bảng 4.13: Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Công tác tổ chức kế toán tại trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Tp.HCM” 82
Bảng 4.14: Hệ số KMO và kiểm định Bartlett các thành phần 84
Bảng 4.15: Bảng phương sai trích 84
Bảng 4.16 Ma trận xoay 85
Bảng 4.17: Hệ số KMO và kiểm định Bartlett các thành phần 86
Bảng 4.18: Phương sai trích 87
Bảng 4.19: Kiểm tra độ phù hợp của mô hình 88
Bảng 4.20: Bảng phân tích ANOVA 88
Bảng 4.21: Bảng kết quả hồi quy 89
Trang 15Bảng 4.22: Kết quả chạy Durbin-Watson 92 Bảng 5.1: Sắp xếp thứ tự quan trọng theo hệ số Beta của các yếu tố 99
Trang 16DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình2.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất 45
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu 48
Hình 4.1: Đồ thị phân tán giữa giá trị dự đoán và phần dư từ hồi quy 93
Hình 4.2: Đồ thị P-P Plot của phần dư – đã chuẩn hóa 94
Hình 4.3: Đồ thị Histogram của phần dư – đã chuẩn hóa 94
Trang 17DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 4.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của Trường 61
Trang 18MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Giáo dục đào tạo là một trong những ngành được Nhà nước quan tâm hỗ trợ nhằm phát triển nguồn nhân lực cho đất nước Trong những năm gần đây, nhiều tổ chức giáo dục quốc tế liên kết đào tạo tại Việt Nam cùng sự ra đời của nhiều trường đại học khiến cho các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề gặp rất nhiều khó khăn trong vấn đề tuyển sinh Thêm vào đó, Chính phủ đã ban hành Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 hướng dẫn các trường cần thực hiện tự chủ về tài chính Nhà nước đã chủ trương giáo dục đại học phải “Thực hiện liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp, cơ sở lao động, cơ sở đào tạo và nhà nước để phát triển nguồn nhân lực theo nhu cầu xã hội” (Chính phủ 2012) Hoạt động đào tạo của các Trường đại học ngày càng chịu tác động rất lớn của thị trường Chính phủ đã ban hành Nghị định 16/2015/NĐ-CP, ngày 14/2/2015, về quy định cơ chế tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế, các Trường đại học, cao đẳng phải tìm cho mình một hướng đi hợp lý Để tồn tại và phát triển bền vững đòi hỏi các trường phải
tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, phù hợp với cơ chế đổi mới, quy mô hoạt động của trường Xác định được vai trò và tầm quan trọng trong chiến lược phát triển, các trường cần chủ động nâng cao tổ chức công tác kế toán tại đơn vị mình Kế toán là công cụ quan trọng trong hệ thống công cụ quản lý của doanh nghiệp cần phải được đổi mới một cách toàn diện nhằm cung cấp thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh phục vụ quá trình điều hành hoạt động cho nhà quản lý Ngoài ra việc tổ chức bộ máy kế toán có ý nghĩa quyết định đối với chất lượng của công tác kế toán mà là nhân tố quan trọng thực hiện tốt việc quản lý kinh phí, thực hiện tốt vai trò của kế toán là công cụ quản lý tài chính trong đơn vị hoạt động hiệu quả
Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Tp.HCM thực hiện chủ trương đổi mới và nâng cao hoạt động, trường đã chủ động cơ cấu lại bộ máy tổ chức, tăng
Trang 19cường công tác quản lý trong đó chú trọng đến việc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại đơn vị mình Từ một đơn vị được cấp kinh phí trở thành đơn vị tự chủ, việc quản lý tài chính cũng gặp rất nhiều khó khăn, đòi hỏi Trường cần quan tâm, giám sát chặt chẽ đến công tác tài chính - kế toán tại đơn vị mình Để có thể quản lý tốt được công tác kế toán, bộ phận kế toán của trường không chỉ thực hiện các nghiệp
vụ thu – chi, mà còn phải phân tích, dự báo được tình hình để có thể tư vấn cho Lãnh đạo nhà trường đưa ra những quyết định hợp lý nhằm đạt mục tiêu đề ra
Tuy nhiên, thực tế cho thấy tổ chức công tác kế toán tại trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Tp.HCM mặc dù đang từng bước hoàn thiện nhưng vẫn còn nhiều bất cập, còn bị động khi chuyển sang cơ chế tự chủ tài chính mới Thông tin
kế toán mang lại chủ yếu chỉ mang tính chất báo cáo hành chính, chưa có tác dụng thiết thực trong việc phân tích tình hình tài chính cũng như tình hình tiếp nhận và sử dụng kinh phí được cấp của đơn vị Với yêu cầu vừa phát triển quy mô, vừa đảm bảo nâng cao chất lượng đào tạo đồng thời phải huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính từ Ngân sách cấp cũng như các khoản thu sự nghiệp, điều này đòi hỏi tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị phải khoa học và phù hợp
Để phát triển ngành nghề nâng cao hiệu quả quản lý cho các đơn vị giáo dục thì tổ chức công tác kế toán là khâu quan trọng trong tổ chức điều hành và quản lý của đơn vị Tổ chức công tác kế toán khoa học, hợp lý, hiệu quả, phù hợp với quy
mô của đơn vị, lĩnh vực đào tạo, đặc điểm tổ chức hoạt động của đơn vị giúp đáp ứng yêu cầu thông tin kịp thời, chính xác, đáng tin cậy, hữu ích hỗ trợ cho các quyết định của nhà quản lý, là thông tin không thể thiếu được giúp phát triển đơn vị giáo dục về mọi mặt
Nhận thức được tầm quan trọng của tổ chức công tác kế toán trong điều kiện đổi mới thực hiện cơ chế tự chủ Do vậy hoàn thiện tổ chức công tác kế toán ở các trường Đại học Công lập nói chung và Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Tp.HCM nói riêng là rất cần thiết nên tác giả chọn đề tài nghiên cứu “ Các yếu tố ảnh hưởng đến việc hoàn thiện công tác tổ chức kế toán tại Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Tp.HCM” làm đề tài luận văn thạc sĩ cho mình
Trang 202 Mục tiêu nghiên cứu
+ Mục tiêu tổng quát: Các yếu tố ảnh hưởng đến việc hoàn thiện công tác tổ chức kế toán tại Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Tp.HCM
3 Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi luận văn nghiên cứu:
Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức kế toán tại Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Tp.HCM?
Thực trạng công tác tổ chức kế toán tại Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Tp.HCM?
Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến công tác tổ chức kế toán tại Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Tp.HCM?
Giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức kế toán tại Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Tp.HCM?
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn chọn phương pháp nghiên cứu hỗn hợp bao gồm định tính và định lượng để phù hợp với đối tượng nghiên cứu cụ thể như sau:
Sử dụng phương pháp tổng hợp, phân loại hệ thống hóa, thống kê mô tả, thu thập dữ liệu thông tin thứ cấp về cơ bản là các chế độ tài chính, những quy định về
Trang 21công tác kế toán tại Trường, chứng từ sổ sách, báo cáo tài chính của Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Tp.HCM Để mô tả phân tích thực trạng công tác tổ chức kế toán tại Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Tp.HCM, kết hợp với thảo luận tay đôi, phỏng vấn trực tiếp, khám phá các ý tưởng, giải thích sự tương quan có ý nghĩa từ các thang đo, từ kết quả này tác giả xây dựng bảng câu hỏi hoàn chỉnh cho nghiên cứu chính thức sao cho phù hợp với ý nghĩa thang đo và đối tượng lấy mẫu
Kỹ thuật nghiên cứu định lượng trong luận văn: thu thập dữ liệu sơ cấp, hình thức phỏng vấn thông qua bảng câu hỏi Nghiên cứu được thiết kế với dữ liệu thu thập thông qua bảng câu hỏi chính thức và được phân tích thông qua phần mềm SPSS 20
5 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Tại Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Tp.HCM
Về thời gian: Tình hình hoạt động và công tác tổ chức kế toán tại Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Tp.HCM năm 2016
6 Đóng góp mới của đề tài
Về lý luận: Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ góp phần bổ sung và hệ thống hóa các vấn đề lý luận về công tác tổ chức kế toán trong các đơn vị sự nghiệp Trong đó cần chú ý đến công tác tổ chức kế toán phải phù hợp với cơ chế tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp
Về thực tiễn: Luận văn phân tích, đánh giá thực trạng công tác tổ chức kế toán tại Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Tp.HCM Trên cơ sở đó, đánh giá
và xem xét các nguyên nhân chủ quan và khách quan của những kết quả và tồn tại Luận văn trình bày định hướng và đề xuất một số giải pháp nhằm tiếp tục hoàn thiện công tác tổ chức kế toán tại Trường trong thời gian tới
7 Kết cấu của đề tài nghiêm cứu
Luận văn được trình bày qua 5 chương với bố cục như sau:
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu trước
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Trang 22Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương 4: Kết quả nghiên cứu Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trang 23CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC
Trên thế giới cũng như ở Việt Nam, có nhiều tác giả đã nghiên cứu về các khía cạnh khác nhau về công tác tổ chức kế toán Chương này, sẽ thực hiện việc hệ thống hóa, phân tích, đánh giá các nghiên cứu đã thực hiện có liên quan đến đề tài nghiên cứu Qua đó xác định khe hổng nghiên cứu và đưa ra các định hướng nghiên
cứu
1.1 Các nghiên cứu nước ngoài
Riêng trong lĩnh vực công, các tác giả Bruce R.Neumann, James D.Suver,
William N.Zelman (1989) đã tái bản nhiều lần nghiên cứu về “Quản lý tài chính -
Khái niệm và áp dụng vào cơ sở y tế” (Financial Management, Concepts and Applications for Health Care Providers) Nội dung chính của công trình này là môi
trường y tế và chức năng của quản lý tài chính; kế toán tài chính - ngôn ngữ của quản
lý tài chính; phân tích báo cáo tài chính; quản lý vốn, tài sản, công nợ trong các đơn vị; các nội dung về kế toán quản trị như chi phí hành vi, lập dự toán, phân bổ chi phí, định giá, ra quyết định đầu tư,…
Tác giả Louis C.Gapenski (2004) với cuốn “Tài chính y tế - Giới thiệu về kế
toán và quản lý tài chính” (Healthcare Finance - An introduction of Accounting and Financial Management) Trong tài liệu này, tác giả đã phân tích môi trường tài chính
của ngành y tế ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán như thế nào, đồng thời hướng dẫn về tổ chức công tác kế toán trên cả hai nội dung kế toán tài chính và kế toán quản trị
Các tác giả Earl R.Wilson, Leo E.Hay, Susan C.Kattelus (2000) đã cùng
tham gia viết cuốn sách nổi tiếng với tiêu đề là “Kế toán Nhà nước và các tổ chức
phi lợi nhuận”(Accounting for Governmental and Nonpofit Entities) Đây có thể coi
là một công trình nghiên cứu khá công phu về các khía cạnh khác nhau hoạt động của các đơn vị HCSN nói chung Các nội dung nghiên cứu trong cuốn sách bao gồm các nguyên tắc kế toán chung được chấp nhận, hướng dẫn cách thức ghi nhận các sự kiện, cách thức lập báo cáo tài chính cuối kỳ Nghiên cứu cũng đi sâu vào phân tích đặc thù hoạt động của một số lĩnh vực sự nghiệp đặc thù như tổ chức kế toán trong
Trang 24các trường học, bệnh viện, các đơn vị lực lượng vũ trang,…qua đó cho thấy sự tác động của đặc điểm hoạt động đặc thù đến tổ chức công tác kế toán trong đơn vị
Nghiên cứu của Colpan A M and Hikino T (2010), "Foundations of
Business Groups: Towards an Integrated Framework" in The Oxford Handbook of Business Groups, Colpan et al (eds.) Oxford University Press, tạm dịch là "Cơ sở của Tập đoàn kinh tế: Hướng tới một cơ cấu thống nhất".Trong đề tài này, tác giả
đã nghiên cứu cơ sở hình thành các tập đoàn kinh tế, đồng thời đề xuất một số kiến nghị để hoàn thiện công tác quản lý trong các tập đoàn trong đó có đề xuất về công tác tổ chức kế toán và các quy định về kế toán đối với loại hình tập đoàn này
1.2 Các nghiên cứu trong nước
Nhận thức được vai trò của công tác tổ chức kế toán trong thời gian qua học phần “Công tác tổ chức kế toán trong các đơn vị sự nghiệp” đã được đưa vào giảng dạy là học phần bắt buộc nằm trong khối kiến thức chuyên ngành của chương trình đào tạo ngành kế toán Trong những năm qua hàng loạt các giáo trình “Công tác tổ chức kế toán” được xuất bản đưa vào giảng dạy tại các trường là tài liệu học tập, tham khảo vô cùng quý báu cho sinh viên và những người làm công tác kế toán như: Giáo trình Tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp chủ biên PGS, TS Lưu Đức Tuyên, PGS, TS Ngô Thị Thu Hồng, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội 2014; Giáo trình Tổ chức công tác kế toán chủ biên PGS, TS Đoàn Xuân Tiên, Nhà xuất bản lao động xã hội, Hà Nội 2010, Giáo trình tổ chức hạch toán kế toán chủ biên TS Trần Thị Cẩm Thanh (2014) Trường đại học Quy Nhơn,
Tác giả xin đưa ra một số nghiên cứu trong nước liên quan đến đề tài nghiên cứu của mình như sau:
- Ma Thị Hường (2015), “Tổ chức hạch toán kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Tổng cục Đại chất và Khoáng sản Việt Nam”, Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Luận văn nói về: Tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập Tác giả đã đánh giá các ưu điểm, hạn chế về tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp thuộc Tổng cục ĐC&KSVN hiện nay và nguyên nhân của các hạn chế trên từ hai góc độ khác nhau: Khuôn khổ pháp
Trang 25luật và thực tế triển khai thực hiện theo từng nội dung tổ chức hạch toán kế toán tại các đơn vị này
Luận án khẳng định tính tất yếu khách quan của việc cần tiếp tục đổi mới cơ chế tự chủ tài chính trong khu vực công, đặc biệt là các đơn vị sự nghiệp công lập cho phù hợp với thông lệ chung của các nước Theo đó Việt Nam cần triển khai nghiên cứu ban hành chuẩn mực kế toán áp dụng cho khu vực công theo lộ trình phù hợp với chuẩn mực kế toán quốc tế và điều kiện của Việt Nam để làm cơ sở pháp lý cho việc tổ chức hạch toán kế toán của các đơn vị sự nghiệp công lập, trong
đó có các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Tổng cục ĐC&KSVN
Luận án đề xuất một số giải pháp hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Tổng cục ĐC & KSVN trên hai góc độ: Khuôn khổ pháp luật về kế toán cho phù hợp với đặc thù hoạt động, cơ chế tự chủ theo yêu cầu mới và tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Tổng cục ĐC & KSVN
Đề xuất nghiên cứu, xây dựng để ban hành hệ thống Chuẩn mực kế toán áp dụng cho lĩnh vực công; sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán hành chính sự nghiệp cho phù hợp với yêu cầu đổi mới theo cơ chế tự chủ, làm cơ sở pháp lý cho việc hoàn thiện tổ chức hạch toán
- Luận án tiến sỹ kinh tế đề tài “Hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa” Tác giả Trần Thị Nam Thanh, Đại học kinh
tế quốc dân năm 2004 Người hướng dẫn khoa học PGS.TS Nguyễn Thị Đông; GS,TS Nguyễn Quang Quynh
Luận án đã khái quát hóa về các mặt lý luận về tổ chức hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế thị trường đó là: Thực trạng phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong đó tác giả chỉ rõ vai trò và những đóng góp của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong cơ cấu kinh tế Việt Nam Luận án cũng phân tích và chỉ rõ những thách thức mà các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam đang phải đương đầu (Các thách thức từ trong nước: giá đầu vào cao, chi phí trung gian cao, máy móc thiết bị cũ lạc hậu, kinh nghiệm về kinh
Trang 26doanh, năng lực quản lý còn yếu, bộ máy quản lý cồng kềnh, chồng chéo và thủ tục quản lý hành chính quá phức tạp, các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam còn thiếu nền tảng đạo đức kinh tế cần thiết, các thách thức từ bên ngoài: Xu hướng toàn cầu hóa đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng hoàn thiện mình, sự mở rộng phạm vi hoạt động kinh doanh nghiệp đòi hỏi các chủ doanh nghiệp phải và các cán
bộ quản lý phải có năng lực quản lý rộng lớn hơn, hiện đại hơn cả các kỹ năng có tính chất quốc tế, trào lưu sáp nhập của các tập đoàn và các siêu tập đoàn tạo ra sức
ép rất lớn,…)
- Lâm Thị Thảo Trang (2013), “Hoàn thiện nội dung tổ chức công tác kế toán tại
các đơn vị sự nghiệp giáo dục Đại học thuộc Đại học Quốc gia Tp Hồ Chí Minh”, Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Kinh tế Tp Hồ Chí Minh Luận văn nói về hệ thống, toàn diện công tác tổ chức kế toán phù hợp với cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập nói chung và đơn vị sự nghiệp giáo dục đại học nói riêng Thực trạng về công tác tổ chức kế toán, quản lý tài chính và đưa ra đề xuất các giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại đơn vị
- Luận án tiến sỹ đề tài “Tổ chức công tác kế toán ở các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin” tác giả Thái Bá Công, Học viện Tài chính người hướng dẫn khoa học GS, TS Vương Đình Huệ, TS Phạm Tiến Bình năm 2007
Luận án đã tập trung trình bày khái quát những vấn đề cơ bản về tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp, các mô hình tổ chức công tác kế toán thủ công khi chuyển sang kế toán trên máy vi tính Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán ứng dụng công nghệ thông tin về phần mềm kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất Dược phẩm Việt Nam Đề xuất các giải pháp chủ yếu để hoàn thiện
tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp sản xuất Dược phẩm Việt Nam trong quá trình ứng dụng công nghệ thông tin
- Vũ Bích Thủy, “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán theo mô hình đơn vị tự chủ tài chính tại Trường Đại học Công đoàn Việt Nam”, Luận văn thạc sĩ Luận văn trình bày hệ thống toàn diện về công tác quản lý tài chính và tổ chức công tác kế
Trang 27toán trong các đơn vị sự nghiệp, đánh giá thực trạng công tác quản lý tài chính và công tác tổ chức kế toán giúp đơn vị thấy được những ưu điểm và hạn chế, từ đó đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức công tác kế toán nhằm phát huy tính tự chủ tài chính tại Trường Đại học Công đoàn Việt Nam
- Luận án Tiến sĩ Kinh tế, “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong các Doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm tăng cường công tác quản trị Doanh nghiệp” của tác giả Ngô Thị Thu Hồng - Năm 2007 - Học viện Tài chính; Người hướng dẫn khoa học PGS, TS Đoàn Xuân Tiên, TS Phạm Tiến Bình
Luận án đã tập trung nghiên cứu hệ thống hóa và góp phần làm rõ hơn những vấn đề lý luận về quản trị doanh nghiệp và tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp nói chung và trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng Đối tượng nghiên cứu của luận án là tổ chức công tác kế toán trong các DNNVV ở Việt Nam Thông qua việc nghiên cứu đặc điểm tình hình hoạt động của các DNNVV để nghiên cứu các mô hình tổ chức công tác kế toán áp dụng trong các doanh nghiệp này Phân tích đánh giá những ưu điểm và những hạn chế của việc tổ chức công tác
kế toán nhằm tăng cường công tác quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Luận án tiến sỹ Kinh tế “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các công ty cổ phần sản xuất xi măng ở Việt Nam” người hướng dẫn khoa học GS, TS Nguyễn Đình Đỗ, TS Lưu Đức Tuyên, tác giả Ngô Thị Thu Hương, Học viện Ngân hàng –
Hà Nội, năm 2011
Luận án đã tập trung nghiên cứu làm rõ hơn những vấn đề lý luận về cổ phần và
tổ chức công tác kế toán trong các công ty cổ phần thuộc loại hình sản xuất Qua khảo sát thực trạng tổ chức công tác kế toán trong các công ty cổ phần sản xuất xi măng Việt Nam những năm qua đề tài phân tích đánh giá thực trạng và rút những
ưu điểm, hạn chế và đánh giá nguyên nhân của những hạn chế đó, đồng thời đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp thuộc loại hình công ty cổ phần sản xuất
- Nghiên cứu của tác giả Lý Minh Nguyệt (2007) với đề tài “Tổ chức công tác
kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam” (Luận văn thạc sĩ kinh tế,
Trang 28trường Đại học Kinh tế TP HCM) đã chỉ ra rằng môi trường kinh doanh và môi trường pháp lý là các nhân tố tác động đến tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp Trong đó, môi trường kinh doanh bao gồm đặc điểm và lĩnh vực hoạt động, quy mô và đặc điểm tổ chức công tác quản lý, tổ chức kiểm tra kế toán, khả năng phát triển và hội nhập của doanh nghiệp tác động trực tiếp đến tổ chức công tác kế toán, nhằm thỏa mãn nhu cầu thông tin cho các đối tượng sử dụng khác nhau có tính
đa dạng và mở rộng, gắn liền với phạm vi toàn cầu Nhân tố môi trường pháp lý bao gồm sự tuân thủ luật kế toán, chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán, sự tuân thủ các luật khác liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp cùng như sự tuân thủ nội quy, quy chế của cơ quan chủ quản và của bản thân doanh nghiệp, chi phối trực tiếp đến việc tổ chức công tác kế toán, nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng cho các đối tượng
sử dụng thông tin đa dạng ở bên ngoài doanh nghiệp, trong đó có các cơ quan chức năng của Nhà nước
- Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Huyền Trâm (2007) với đề tài “Tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam” (Luận văn thạc sĩ kinh tế, trường đại học kinh tế TP HCM) đã chỉ ra người sử dụng và thông tin cần thiết, Các quy định pháp lý, Hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB), Yêu cầu và khả năng ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT), Các dịch vụ tài chính - kế toán là các nhân tố tác động đến tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp Đồng thời nghiên cứu cũng chỉ ra để việc tổ chức công tác kế toán tại DNVVN phát huy hết vai trò, trước hết Bộ Tài chính cần phải sửa đổi, bổ sung các qui định trong chế độ
kế toán DNVVN nhằm giải quyết những vướng mắc, khó khăn khi doanh nghiệp áp dụng vào thực tiễn Sau đó, là sự nỗ lực từ phía doanh nghiệp (mà cụ thể là nhà quản lý và kế toán viên) để có thể hiểu và vận dụng chế độ kế toán DNVVN một cách tốt nhất, nhằm đem lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp
Nghiên cứu của tác giả Ngô Thị Hồng Dung (2014) với đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán tại các trường trung cấp và cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước” (Luận văn thạc sĩ, trường Đại học Công nghệ TP HCM) Luận văn nghiên cứu, hệ thống hóa những lý luận về tổ chức công tác kế toán trong các đơn
Trang 29vị sự nghiệp công lập, nghiên cứu khảo sát, đánh giá và phân tích thực trạng về tổ chức công tác kế toán từ đó đưa ra những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó, đồng thời đưa ra một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác
kế toán tại các trường trung cấp và cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước Luận văn đưa ra một số kiến nghị để những giải pháp có thể thực hiện tốt nhất
1.3 Các nhận xét
Công tác tổ chức kế toán là vấn đề quan trọng tác động trực tiếp đến chất lượng thông tin kế toán, ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của các đối tượng sử dụng thông tin Đề tài nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tổ chức kế toán giúp tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến việc hoàn thiện công tác tổ chức kế toán tại Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Tp.HCM trên cơ sở kế thừa từ nghiên cứu trong và ngoài nước của các tác giả để kiểm nghiệm lại ở khía cạnh mới Hiện nay, các nghiên cứu trong nước và nước ngoài liên quan đến đề tài chủ yếu là phân tích định tính Nghiên cứu này chọn phương pháp định lượng cho kết quả tin cậy, chính xác, là tài liệu tham khảo hữu ích trong thực tiễn giúp các đơn vị nâng cao hiệu quả công tác tổ chức kế toán tại đơn vị mình
Các đề tài khi nghiên cứu về công tác tổ chức kế toán đã đạt được nhiều thành công đáng kể, khi nghiên cứu đều tập trung khai thác trên các khía cạnh giác độ chu trình kế toán và chia thành các nội dung đó là: Tổ chức chứng từ; tổ chức tài khoản;
tổ chức hệ thống sổ, tổ chức lập các báo cáo kế toán để cung cấp thông tin Với việc trình bày tổng thể các nghiên cứu trong và ngoài nước như trên cùng với việc xác định các lỗ hổng trong nghiên cứu có thể nhận thấy rằng ít có công trình nào nghiên cứu một cách trực tiếp, đầy đủ và có hệ thống liên quan đến vấn đề xác định các yếu
tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức kế toán tại các đơn vị mà đặc biệt là công tác kế toán tại trường học
Trang 30KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương này trình bày tổng quan về vấn đề nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức kế toán qua những nghiên cứu liên quan trên thế giới và ở Việt Nam, từ đó làm cơ sở xây dựng mô hình nghiên cứu và đưa ra các giả thuyết nghiên cứu đồng thời giúp cho người đọc nắm được bức tranh toàn cảnh về các công trình nghiên cứu của các tác giả khác đối với các vấn đề có liên quan trực tiếp, cũng như gián tiếp đến đề tài mà tác giả thực hiện Từ các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng
để đánh giá công tác tổ chức kế toán tại Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Tp.HCM thì các yếu tố: Đặc điểm hoạt động giáo dục, chế độ kế toán, đội ngũ nhân viên kế toán, tổ chức ứng dụng tin học, tổ chức kiểm tra kế toán đóng vai trò then chốt Ngoài ra, chương này cũng trình bày điểm khác biệt của đề tài với các nghiên cứu trước đây Đề tài “ Các yếu tố ảnh hưởng đến việc hoàn thiện công tác tổ chức
kế toán tại Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Tp.HCM” trong điều kiện hiện nay vẫn còn là một vấn đề mới mẻ, tác giả sẽ kết hợp cả phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để đề tài sát hơn nữa với thực tiễn
Trang 31CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Một số vấn đề về đơn vị hành chính sự nghiệp
2.1.1 Khái niệm
2.1.1.1 Khái niệm đơn vị hành chính sự nghiệp
Những đơn vị sự nghiệp được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập
và được nhà nước cho phép thu các loại phí như học phí, viện phí, đề bù đắp một phần hay toàn bộ chi phí hoạt động, tăng thu nhập cho cán bộ, công chức và bổ sung tái tạo chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vị gọi là đơn vị sự nghiệp có thu công lập.(Theo giáo trình Kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp, Trường Đại học Kinh tế Huế)
Đơn vị hành chính sự nghiệp là tổ chức được thành lập để thực hiện các hoạt động sự nghiệp, những hoạt động này nhằm duy trì và đảm bảo sự hoạt động bình thường của xã hội, mang tính chất phục vụ là chủ yếu, không vì mục tiêu lợi nhuận Những đơn vị sự nghiệp trong quá trình hoạt động sự nghiệp được phép thu phí để bù đắp một phần hay toàn bộ chi phí hoạt động được gọi là đơn vị sự nghiệp có thu.(Theo giáo trình Quản lý tài chính công của Học viện Tài chính năm 2017)
Đơn vị hành chính sự nghiệp là đơn vị do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập nhằm thực hiện một nhiệm vụ chuyên môn nhất định hay quản
lý nhà nước về một hoạt động nào đó, hoạt động bằng nguồn kinh phí NSNN cấp toàn bộ hay cấp một phần và các nguồn khác đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp.(Theo Chế độ kế toán HCSN năm 2006)
2.1.1.2 Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập
Đơn vị sự nghiệp công lập là đơn vị do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập (đơn vị dự toán độc lập, có con dấu và tài khoản riêng, tổ chức
bộ máy kế toán theo quy định của Luật Kế toán), hoạt động trong các lĩnh vực sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề; sự nghiệp y tế, đảm bảo xã hội; sự nghiệp văn hoá - thông tin (bao gồm cả đơn vị phát thanh truyền hình ở địa phương), sự
Trang 32nghiệp thể dục - thể thao, sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác bằng nguồn kinh phí NSNN cấp toàn bộ hoặc một phần và các nguồn khác đảm bảo theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp nhằm thực hiện nhiệm vụ của Đảng và Nhà nước giao cho từng giai đoạn (Theo Chế độ kế toán HCSN năm 2006)
Đơn vị sự nghiệp công lập được xác định dựa vào tiêu chuẩn sau:
- Có văn bản quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp của cơ quan có thẩm quyền ở trung ương hoặc địa phương;
- Được Nhà nước cung cấp kinh phí và tài sản để hoạt động thực hiện nhiệm vụ chính trị, chuyên môn và được phép thực hiện một số khoản thu theo chế độ nhà nước quy định;
- Có tổ chức bộ máy biên chế và bộ máy quản lý tài chính kế toán theo chế độ Nhà nước quy định;
- Có mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng để ký gửi các khoản thu, chi tài chính
2.1.2 Vai trò của đơn vị sự nghiệp công lập đối với nền kinh tế và xã hội
Các ĐVSNCL có vai trò to lớn trong sự ổn định và phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, cụ thể là:
- Cung cấp các dịch vụ công về giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục, thể thao ;
- Thực hiện các nhiệm vụ chính trị được giao;
- Vai trò chủ đạo trong việc tham gia đề xuất và thực hiện các đề án, chương trình lớn phục vụ sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước;
- Góp phần tăng cường nguồn lực, đẩy mạnh đa dạng hóa và xã hội hóa
nguồn lực thúc đẩy sự phát triển của xã hội
2.1.3 Phân loại
Có nhiều căn cứ để phân loại các đơn vị sự nghiệp công lập, dưới đây tác giả xin đưa ra một số các căn cứ để phân loại các đơn vị này như sau:
2.1.3.1 Căn cứ nguồn thu sự nghiệp
Căn cứ vào nguồn thu sự nghiệp công lập, đơn vị sự nghiệp được phân loại
để thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính tại Nghị định
Trang 3343/2006/CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ, các đơn vị sự nghiệp công lập bao
- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu, kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động)
Việc phân loại đơn vị sự nghiệp theo quy định trên được ổn định trong thời gian 3 năm Sau thời hạn 3 năm sẽ xem xét phân loại lại cho phù hợp Trong thời gian ổn định phân loại, trường hợp đơn vị sự nghiệp có sự thay đổi chức năng, nhiệm vụ, tổ chức thì cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh, phân loại lại cho phù hợp
Căn cứ xác định để phân loại đơn vị sự nghiệp theo quy định dựa trên việc xác định mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vị (tính theo tỷ lệ
%) thực hiện theo thông tư 71/2006/TT-BTC ngày 09/08/2006 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện NĐ43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ được xác định theo công thức sau:
Mức đảm bảo chi phí hoạt
động thường xuyên của đơn vị
Tổng số nguồn thu sự nghiệp
= - Tổng số chi hoạt động thường xuyên
x 100%
Trong đó:
* Tổng số thu sự nghiệp bao gồm:
- Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí cho đơn vị sử dụng theo quy định của Nhà nước
Trang 34- Thu từ hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và khả năng của đơn vị
- Thu khác (nếu có)
- Lãi chia từ hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng từ các hoạt động dịch vụ
* Tổng số chi hoạt động thường xuyên
- Chi hoạt động thường xuyên theo chức năng nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, gồm: Tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản phải nộp theo lương, dịch vụ công cộng, chi phí chuyên môn,…
- Chi hoạt động thường xuyên phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí
- Chi các hoạt động dịch vụ liên quan đến các hoạt động kinh doanh dịch vụ của đơn vị
2.1.3.2 Căn cứ vào lĩnh vực sự nghiệp
Căn cứ vào lĩnh vực sự nghiệp, ĐVSN được phân loại như sau:
+ ĐVSN Giáo dục - Đào tạo và Dạy nghề;
2.1.3.3 Căn cứ vào cấp ngân sách
Căn cứ vào cấp ngân sách, ĐVSN đươc phân loại như sau:
+ ĐVSN trực thuộc Trung ương: do Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chủ quản;
+ ĐVSN trực thuộc địa phương: do ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ quản
Trang 352.1.3.4 Căn cứ vào cấp dự toán
Các đơn vị được thụ hưởng từ NSNN, có trách nhiệm tổ chức kế toán, kiểm tra và quyết toán NSNN được quy định thành 03 cấp, bao gồm:
+ Đơn vị dự toán cấp I: là đơn vị trực tiếp nhận dự toán ngân sách năm do Thủ tướng Chính phủ hoặc ủy ban nhân dân giao đơn vị dự toán cấp I thực hiện phân bổ, giao dự toán ngân sách cho đơn vị cấp dưới trực thuộc, chịu trách nhiệm trước Nhà nước về việc tổ chức, thực hiện công tác kế toán và quyết toán ngân sách của đơn vị mình và công tác kế toán và quyết toán của các đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc theo quy định,
+ Đơn vị dự toán cấp II: là đơn vị cấp dưới đơn vị dự toán cấp I, được dự toán cấp I giao dự toán và phân bổ dự toán được giao cho đơn vị dự toán cấp III (trường hợp được ủy quyền của đơn vị dự toán cấp I) chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện kế toán và quyết toán ngân sách của đơn vị mình, công tác kế toán và quyết toán của các đơn vị dự toán cấp dưới theo quy đinh,
+ Đơn vị dự toán cấp III: là đơn vị cấp dưới đơn vị dự toán cấp II và không
có đơn vị trực thuộc
2.2 Nội dung tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập
Trước khi tìm hiểu về nội dung tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập, tác giả xin trình bày đôi nét về khái niệm tổ chức công tác kế toán như sau:
Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp là việc xác định những công việc, những nội dung mà kế toán phải thực hiện hay phải tham mưu cho các bộ phận phòng ban khác thực hiện nhằm hình thành một cơ cấu kế toán đáp ứng được các yêu cầu của doanh nghiệp (Nguyễn Phước Bảo Ấn (2008)
Tổ chức công tác kế toán là một trong những nội dung thuộc về tổ chức quản
lý trong đơn vị Tổ chức công tác kế toán phù hợp với quy mô, đặc điểm hoạt động cũng như gắn với những yêu cầu quản lý cụ thể tại đơn vị có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả quản lý tại đơn vị
Trang 36Theo Võ Văn Nhị (2010), để đạt được mục tiêu lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh doanh cần thiết phải tổ chức công tác quản lý trong doanh nghiệp Trong đó,tổ chức công tác kế toán là một bộ phận quan trọng, là một công cụ quản
lý Với chức năng cung cấp thông tin và kiểm tra các hoạt động kinh tế, tài chính trong doanh nghiệp, công tác kế toán ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý ở một doanh nghiệp Ngoài ra, nó còn ảnh hưởng đến việc đáp ứng các yêu cầu quản lý khác nhau của các đối tượng có quyền lợi trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp, trong đó có các cơ quan chức năng của Nhà nước
2.2.1 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán
2.2.1.1 Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán
Hiện nay, chứng từ kế toán áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp công lập tuân theo quy định của Luật kế toán, Nghị định 128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ, Chế độ kế toán Hành chính sự nghiệp ban hành theo Quyết định 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/6/2006 và Thông tư 185/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Quyết định 19/2006/QĐ-BTC Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán xác định là khâu công việc quan trọng đối với toàn bộ quy trình kế toán bởi nó cung cấp các thông tin ban đầu về các đối tượng kế toán
Danh mục một số mẫu chứng từ kế toán đang được áp dụng tại các đơn vị sự nghiệp công lập nói chung và đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên nói riêng theo bảng 2.1
Trang 37Bảng 2.1: Danh mục một số mẫu chứng từ kế toán đang được áp dụng tại các
đơn vị SNCL
HIỆU
LOẠI CHỨNG TỪ
KẾ TOÁN
I Chỉ tiêu lao động tiền lương
6 Bảng thanh toán học bổng (Sinh hoạt phí) C03-HD x
11 Hợp đồng giao khoán công việc, sản phẩm C08-HD x
13 Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán C10-HD x
14 Bảng kê trích nộp các khoản theo lương C11-HD x
II Chỉ tiêu vật tư
4 Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, hàng hoá ) C23-HD x
Trang 38III Chỉ tiêu tiền tệ
5 Biên bản kiểm kê quỹ (Dùng cho đồng Việt
Nam)
6 Biên bản kiểm kê quỹ (Dùng cho ngoại tệ, ) C35-HD x
9 Bảng kê chi tiền cho người tham dự hội thảo C40a-HD x
IV Chỉ tiêu tài sản cố định
Trang 39Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau: (1) Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán; (2) Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng
từ kế toán hoặc trình Thủ trưởng đơn vị ký duyệt theo quy định trong từng mẫu chứng từ (nếu có); (3) Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán; (4) Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán Việc xác định nội dung từng bước công việc trong quy trình lập và lưu chuyển chứng từ phải căn cứ vào điều kiện, đặc điểm cụ thể của từng đơn vị, về tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán, về tổ chức hệ thống thông tin kế toán và yêu cầu quản lý của đơn vị cũng như đặc thù của từng loại chứng từ kế toán Tuy nhiên về nguyên tắc chung, kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán đơn vị cần phải xác định rõ mối quan hệ giữa các bộ phận có liên quan đến mỗi một giai đoạn luân chuyển của từng loại chứng từ Qua đó, khi xây dựng quy trình luân chuyển chứng từ phải quy định rõ nội dung công việc, quyền hạn và trách nhiệm của các bộ phận có liên quan trong quá trình luân chuyển các
loại chứng từ ở đơn vị
2.2.1.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Tài khoản kế toán sử dụng trong kế toán tài chính
Mỗi đơn vị gồm nhiều đối tượng kế toán khác nhau nên cần phải sử dụng các TKKT khác nhau để thu nhận, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin phục vụ yêu cầu quản lý Các đối tượng kế toán gồm đối tượng sử dụng thông tin tổng hợp và đối tượng sử dụng thông tin chi tiết.Vì vậy, cần phải có hệ thống TKKT gồm các tài khoản tổng hợp và tài khoản chi tiết để phản ánh đầy đủ các đối tượng kế toán riêng biệt nhưng có liên quan chặt chẽ với nhau.Với những nhu cầu thông tin khác nhau trong quản lý kinh tế nên hệ thống TKKT cần phải có những đặc thù riêng để đảm bảo tính phù hợp và hiệu lực trong quá trình ghi chép kế toán Mục đích cơ bản của việc xây dựng hệ thống TKKT là hướng tới việc hệ thống hóa thông tin về tình hình hiện có và sự vận động của các đối tượng kế toán trong đơn vị Khi xây dựng hệ thống TKKT cần quan tâm đến việc đáp ứng yêu cầu hệ thống hóa và cung cấp thông tin tổng quát và thông tin chi tiết phục vụ cho công tác quản lý Vì vậy, xây dựng hệ thống TKKT được coi là khâu quan trọng và có ý nghĩa lớn trong tổ chức
Trang 40công tác kế toán ở các đơn vị trong đó có đơn vị hành chính sự nghiệp Để đạt được mục đích trên, việc xây dựng hệ thống TKKT cần đảm bảo tốt các yêu cầu cơ bản dưới đây:
- Hệ thống TKKT phải đảm bảo cho đơn vị phản ánh một cách khách quan
về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động
- Hệ thống TKKT phải đảm bảo cho kế toán trong việc tổng hợp và cung cấp các thông tin cho người sử dụng cũng như đảm bảo phục vụ tốt cho công tác kiểm tra, kiểm soát trong nội bộ và các cơ quan chức năng của Nhà nước
- Hệ thống TKKT phải đảm bảo việc ghi chép kế toán tuân thủ các Nguyên tắc, CMKT, các Quy định của pháp luật, đồng thời đảm bảo việc ghi chép chi tiết phục vụ yêu cầu quản trị
- Hệ thống TKKT phải đảm bảo thuận lợi cho việc mã hóa thông tin khi cơ giới hóa công tác kế toán Để đáp ứng được mục đích, yêu cầu trên đây, khi xây dựng hệ thống TKKT cần quán triệt các nguyên tắc sau:
Để phục vụ công tác quản trị, các TKKT cần được xây dựng chi tiết nhằm cung cấp thông tin một cách cụ thể cho việc lập các báo cáo quản trị
- Phải xây dựng hệ thống TKKT trên cơ sở hệ thống TKKT do Bộ Tài chính ban hành trong chế độ kế toán DN hoặc trong chế độ kế toán của đơn vị sự nghiệp công lập Các đơn vị không được phép tự xây dựng hệ thống TKKT riêng mà chỉ căn cứ vào hệ thống TKKT qui định trong chế độ kế toán hoặc trong chế độ kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp mà đơn vị áp dụng để xác định danh mục các TKKT cần sử dụng cho đơn vị mình Để lựa chọn được danh mục TKKT hợp lý cần phải căn cứ vào đặc điểm hoạt động kinh doanh, yêu cầu quản lý, nội dung, nguyên tắc ghi chép của tài khoản Trên cơ sở đó, lựa chọn các tài khoản cấp 1, cấp 2, cấp 3 thích hợp sử dụng cho kế toán tài chính
- Xây dựng hệ thống TKKT phải đảm bảo nguyên tắc cung cấp thông tin khách quan phục vụ người sử dụng bên ngoài và yêu cầu quản trị nội bộ đơn vị Mỗi đối tượng sử dụng thông tin có mục đích khác nhau Đối với các đối tượng bên ngoài, họ cần các thông tin tổng quát về tình hình tài chính và khả năng sinh lời, khả