1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Giáo án Lớp 2 - Tuần 16

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 224,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III.Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khởi động - Hát A .Bài cũ: - Đọc cho hs viết bảng - Viết các từ ngữ: núi cao, tàu thủy, túi - Nhận xét.. vải, võ[r]

Trang 1

TUẦN 16 Ngày soạn 12/12/2010 Ngày giảng Thứ 2 ngày 13/12/2010

Tập đọc:

Tiết 1 CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM

I Mục tiêu :

- Nắm được nghĩa các từ mới Hiểu nghĩa các từ đã chú giải

- Hiểu ND: Sự gần gũi, đáng yêu của con vật nuôi đối với đời sống tình cảm của bạn nhỏ (làm được BT trong sgk)

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài

- GD HS biết yêu thương và bảo vệ các vật nuôi trong trong nhà

-KNS: Phản hồi, lắng nghe, tích cực, chia sẻ

II.Phương pháp:

-Động não, trải nghiệm, trình bày ý kiến

III Đồ dùng dạy học:

- GV: Tranh minh hoạ bài TĐ Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc

IV.Các hoạt động dạy học:

Tiết 1 Khởi động:

A Bài cũ:

-Gọi 2 HS đọc + TLCH bài: Bé Hoa

-Nhận xét , ghi điểm HS

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc:

2.1 GV đọc mẫu:

2.2 Hướng dẫn luyện đọc:

a.Đọc từng câu:

- Yêu cầu hs đọc

- Tìm tiếng từ khó

- Luyện đọc

b Đọc từng đoạn:

- Gọi hs đọc

- Treo bảng phụ hướng dẫn đọc

Yêu cầu HS tìm cách đọc sau đó tổ chức cho các

em luyện đọc các câu khó ngắt giọng

- Tìm hiểu nghĩa các từ chú giải SGK

c Đọc từng đoạn trong nhóm

d Thi đọc:

- Theo dõi,nhận xét tuyên dương

e.Đọc đồng thanh:

- Hát

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Lắng nghe

- Đọc thầm

- Nối tiếp đọc từng câu

- Tìm và nêu

- Luyện phát âm, cá nhân, lớp

- Nối tiếp đọc từng đoạn

- Tìm cách ngắt giọng và luyện đọc

- Nêu

- Các nhóm luyện đọc

- Đại diện các nhóm thi đọc

Lớp theo dõi, nhận xét bình chọn nhóm đọc tốt

Trang 2

Tiết 2

3 Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu đọc lại bài bài + TLCH

- Yêu cầu đọc đoạn 1

? Bạn của Bé ở nhà là ai?

- Yêu cầu đọc đoạn 2

? Chuyện gì xảy ra khi bé mải chạy theo Cún?

? Lúc đó Cún Bông đã giúp Bé thế nào?

- Yêu cầu đọc đoạn 3

? Những ai đến thăm Bé? Vì sao Bé vẫn buồn?

- Yêu cầu đọc đoạn 4

? Cún đã làm cho Bé vui như thế nào?

? Từ ngữ hình ảnh nào cho thấy Bé vui, Cún cũng

vui

- Yêu cầu đọc đoạn 5

? Bác sĩ nghĩ Bé mau lành là nhờ ai?

? Câu chuyện này cho em thấy điều gì?

4 Luyện đọc lại:

- Yêu cầu hs tìm giọng đọc toàn bài

Tổ chức cho HS thi đọc lại truyện

- Nhận xét và ghi điểm HS

5 Củng cố – Dặn dò:

- Gọi 1 em đọc lại toàn bài

-Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị tốt giờ kể chuyện

- Đọc 1 lần

- Đọc bài và TLCH -1 HS đọc thành tiếng.lớp đọc thầm

- Bạn ở nhà của Bé là Cún Bông

- 1 HS đọc thành tiếng

- Bé vấp phải một khúc gỗ, ngã đau

và không đứng dậy được

- Cún đã chạy đi tìm người giúp Bé

- 1 HS đọc thành tiếng

- Bạn bè thay nhau đến thăm Bé nhưng Bé vẫn buồn vì Bé nhớ Cún

mà chưa được gặp Cún

- 1 HS đọc

- Cún mang cho Bé khi thì tờ báo hay cái bút chì, khi thì con búp bê… Cún luôn ở bên chơi với Bé

- Đó là hình ảnh Bé cười Cún sung sướng vẫy đuôi rối rít

- Cả lớp đọc thầm

- Nhờ luôn có Cún Bông ở bên an ủi

và chơi với Bé

- Tình cảm gắn bó thân thiết giữa Bé

và Cún Bông

- Tìm và nêu

- Thi đọc lại bài

Lớp theo dõi,nhận xét, bình chọn cá nhân đọc tốt

- Đọc bài

- Lắng nghe, ghi nhớ

Toán:

Tiết 2 NGÀY, GIỜ

I Mục tiêu :

- Nhận biết một ngày có 24 giờ, 24 giờ trong một ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trước

đến 12 giờ đêm hôm sau

- Biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng trong một ngày

Trang 3

- Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, giờ.

- Biết xem giờ đúng trên đồng hồ

- Nhận biết thời điểm, khoảng thời gian, các buổi sáng, trưa, chiều tối, đêm

- GD HS luôn chính xác trong làm toán

*(Ghi chú: Bài 1; 3)

II Đồ dùng dạy học:

- Đồng hồ bàn, đồng hồ điện tử

III.Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ :

- Tìm x : x – 14 = 35 30 – x = 27

- Nhận xét, ghi điểm

B Bài mới :

1.Giới thiệu bài:

2.Giới thiệu ngày, giờ:

- Yêu cầu hs nói rõ bây giờ là ban ngày hay ban

đêm

- Giới thiệu về ban ngày, ban đêm

- Đưa mô hình đồng hồ chỉ 5 giờ: Lúc 5 giờ

sáng em đang làm gì?

? Lúc 11 giờ trưa em đang làm gì?

- Quay kim đồng hồ 2 giờ hỏi: Lúc 2 giờ chiều

em đang làm gì?

? Lúc 8 giờ tối em làm gì?

? Lúc 12 giờ đêm em làm gì?

=> Mỗi ngày được chia ra làm các buổi khác

nhau là sáng, trưa, chiều, tối

Mỗi ngày có 24 giờ, một ngày được tính từ 12

giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau

- Hướng dẫn hs đọc phân chia thời gian trong

ngày (sgk)

? 1giờ chiều còn gọi là mấy giờ? Tại sao?

3 Luyện tập:

Bài 1: Số ?

- Gọi hs nêu yêu cầu

- Yêu cầu hs quan sát hình vẽ tự làm bài

Nhận xét, chữa

Bài 3: Viết tiếp vào chỗ chấm (theo mẫu)

- Giới thiệu đồng hồ bàn, đồng hồ điện tử, sau

đó cho hs đối chiếu để làm bài

- Gọi hs nêu kết quả

4 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Xem lại các BT

- 2 hs lên bảng làm.Lớp bảng con

- Nghe

- Ban ngày

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Em đang ngủ

- Em cùng bạn ăn cơm

- Em cùng các bạn đang học

- Học bài

- Đang ngủ

- Lắng nghe, ghi nhớ Nhắc lại

- Đọc

- Trả lời

- 1 hs nêu

- Làm bài, nêu kết quả Lớp theo dõi nhận xét

- 1 em nêu

- Quan sát, làm bài

- Trả lời

- Nghe

Trang 4

Đạo đức:

Tiết 3 GIỮ TRẬT TỰ, VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG.

(Tiết 1)

I Mục tiêu :

- Nêu được lợi ích của việc giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng

- Thực hiện giữ trật tự, vệ sinh ở trường, lớp, đường làng, ngõ xóm

- Tôn trọng và nghiêm chỉnh chấp hành những quy định về trật tự, vệ sinh nơi công cộng

*(Ghi chú: Hiểu được lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng.)

-KNS: Kỉ năng hợp tác với mọi người trong việc giử gìn trật tự vệ sinh nơi công cộng

II.Phương pháp:

-Thảo luận nhóm, động não

III Đồ dùng dạy học:

- Tranh ảnh HĐ1

IV.Các hoạt động dạy học:

Khởi động

A Bài cũ :

- Nêu những việc làm để giữ vệ sinh trường lớp sạch

đẹp?

- Nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Tìm hiểu bài:

 Hoạt động 1: Quan sát tranh và bày tỏ thái độ

- Yêu cầu các nhóm thảo luận theo tình huống:

+ Tình huống 1: Nam và các bạn lần lượt xếp hàng mua

vé vào xem phim

+ Tình huống 2: Sau khi ăn quà xong Lan và Hoa cùng

bỏ vỏ quà vào thùng rác

+ Đi học về, Sơn và Hải không về nhà ngay mà còn rủ

các bạn chơi đá bóng dưới lòng đường

+ Nhà ở tầng 4, Tuấn rất ngại đi đổ rác và nước thải,

có hôm, cậu đổ cả một chậu nước từ trên tầng 4 xuống

dưới

- Gọi các nhóm trình bày

-Kết luận: (sgv)

Cần phải giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi công cộng

 Hoạt động 2: Xử lí tình huống

- Bảng phụ nêu tình huống

- Hát

- 2 hs

- Lắng nghe

- Các nhóm thảo luận và đưa ra cách giải quyết

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận

Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa các nhóm

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Đọc các tình huống

Trang 5

- Yêu cầu các nhóm quan sát tình huống ở trên bảng,

sau đó thảo luận, đưa ra cách xử lí (bằng lời hoặc bằng

cách sắm vai)

+ Mẹ bảo Lan mang rác ra đầu ngõ đổ Lan định

mang rác ra đầu ngõ nhưng em lại nhìn thấy một vài túi

rác trước sân, mà xung quanh lại không có ai

Nếu em là bạn Lan, em sẽ làm gì?

+ Đang giờ kiểm tra, cô giáo không có ở lớp, Nam đã

làm bài xong nhưng không biết mình làm có đúng

không Nam rất muốn trao đổi bài với các bạn xung

quanh

Nếu em là Nam, em có làm như mong muốn đó không

? Vì sao?

- GV tổng kết lại các ý kiến của các nhóm HS

* Kết luận:

Chúng ta cần phải giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng ở

mọi lúc, mọi nơi

 Hoạt động 3: Đàm thoại

? Kể những nơi công cộng mà em biết?

? Mỗi nơi có lợi ích gì?

? Lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng là

gì?

* Kết luận: (sgv)

3 Củng cố – Dặn dò :

- Gọi hs đọc ghi nhớ

- Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị: tiết 2

- Các nhóm HS thảo luận, đưa ra cách xử lí tình huống (chuẩn bị trả lời hoặc chuẩn bị sắm vai)

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận

Các nhóm trao đổi, nhận xét, bổ sung

- Nghe và ghi nhớ

- Nêu ý kiến

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Lắng nghe

Ngày soạn 13/12/2010 Ngày giảng Thứ 3 ngày 14/12/2010

Thể dục:

(Đ/c Khê dạy)

Toán:

Tiết 2 THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ

I Mục tiêu :

- Biết xem đồng hồ ở thời điểm sáng, chiều, tối

Trang 6

- Nhận biết số chỉ giờ lớn hơn 12 giờ: 17 giờ, 23 giờ,

- Nhận biết các hoạt động sinh hoạt, học tập thường ngày liên quan đến thời gian

- GD HS có ý thức thực hiện tốt giờ giấc trong ngày

*(Ghi chú: Bài 1; 2)

II Đồ dùng dạy học:

- Mô hình đồng hồ có kim quay được

III.Các hoạt động dạy học:

Khởi động

A Bài cũ : Gọi 2 HS

+ HS1: Một ngày có bao nhiêu giờ ? Hãy kể tên

các giờ của buổi sáng

+ HS2: Em thức dậy lúc mấy giờ ?, đi học lúc mấy

giờ, đi ngủ lúc mấy giờ ? Hãy quay kim đồng hồ

chỉ lần lượt các giờ đó và gọi tên giờ đó

- Nhận xét ,ghi điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Thực hành:

Bài 1:

- Gọi hs đọc yêu cầu của bài

- Treo tranh 1 : Bạn An đi học lúc mấy giờ ?

? Đồng hồ nào chỉ lúc 7 giờ sáng ?

- Đưa mô hình đồng hồ và yêu cầu HS quay kim

đến 7 giờ

- Gọi HS khác nhận xét

- Tiến hành tương tự với các bức tranh còn lại

? 20 giờ còn gọi là mấy giờ tối ?

? 17 giờ còn gọi là mấy giờ chiều ?

- Hãy dùng cách nói khác để nói về giờ khi bạn An

xem phim, đá bóng

Bài 3:

- Gọi hs nêu yêu cầu

- Yêu cầu hs lấy mô hình đồng hồ thực hành quay

- Theo dõi, nhận xét

? 14 giờ hay còn gọi là mấy giờ?

? 23 giờ còn gọi là mấy giờ?

- Hát

- HS nêu Lớp nhận xét

- Lắng nghe

-Đồng hồ nào chỉ thời gian thích hợp với giờ ghi trong tranh

- Bạn An đi học lúc 7 giờ sáng

- Đồng hồ B chỉ 7 giờ sáng

- Quay kim trên mặt đồng hồ

- Nhận xét bạn trả lời đúng/sai Thực hành quay kim đồng hồ đúng/sai

- Trả lời: An thức dậy lúc 6 giờ sáng Đồng hồ A

An xem phim lúc 20 giờ Đồng hồ D

17 giờ An đá bóng Đồng hồ C

- 20 giờ còn gọi là 8 giờ tối

- 17 giờ còn gọi là 5 giờ chiều

- An xem phim lúc 8 giờ tối An đá banh lúc 5 giờ chiều

- Quay kim trên mặt đồng hồ để đồng

hồ chỉ: 8 giờ, 11 giờ, 14 giờ, 18 giờ, 23 giờ

- Thực hành quay kim đồng hồ

- 2 giờ chiều

- 11 giờ đêm

Trang 7

3 Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Luyện xem đồng hồ

- Lắng nghe

Kể chuyện:

Tiết 3 CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM

I Mục tiêu :

- Dựa theo tranh, kể lại được đủ ý từng đoạn của câu chuyện

- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, thay đổi giọng kể cho phù hợp với ND

- Có khả năng theo dõi bạn kể; biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn

- GDHS yêu quý các loài vật

*(Ghi chú: HS khs, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT2)

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa câu chuyện

III.Các hoạt động dạy học:

Khởi động

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 4 HS lên bảng, yêu cầu nối tiếp nhau kể lại

câu chuyện Hai anh em.

- Nhận xét , ghi điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn kể chuyện:

 Bước 1: Hướng dẫn kể từng đoạn truyện theo

tranh

- Gọi hs đọc yêu cầu

- Hướng dẫn hs nêu vắn tắt nội dung tranh

- Kể trong nhóm

- Tổ chức thi kể giữa các nhóm

- Theo dõi và giúp đỡ HS kể bằng cách đặt câu hỏi

gợi ý khi thấy các em lúng túng

Nhận xét,tuyên dương nhóm, cá nhân kể tốt

 Bước 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện

- Yêu cầu các nhóm tập kể

- Gọi 1 số nhóm kể

- Tổ chức cho HS thi kể độc thoại

-Nhận xét ,ghi điểm

3 Củng cố – Dặn dò:

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

- Nhận xét giờ học

- Hát

- HS kể

- Lắng nghe

- 1hs đọc

- Nêu nội dung của 5 tranh

- Các nhóm luyện kể

- Đại diện các nhóm lên trình bày Mỗi em chỉ kể 1 đoạn truyện

- Cả lớp theo dõi và nhận xét sau mỗi lần bạn kể

- Luyện kể

- 2-3 nhóm kể.Lớp nhận xét bạn kể

- Xung phong kể

- Yêu quý các vật nuôi trong nhà

- Lắng nghe, ghi nhớ

Trang 8

- Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho người

thân nghe

Chính tả: ( Tập chép) Tiết 4 CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM

I Mục tiêu :

- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn xuôi

- Viết chữ đúng mẫu, đúng chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài

- Làm được BT2; BT 3 a /b

- GD cho các em đức tính cẩn thận, chính xác, ý thức rèn chữ, giữ vở

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp ghi đoạn chép

III.Các hoạt động dạy học:

Khởi động

A Bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng đọc cho các em viết các từ

còn mắc lỗi, các trường hợp chính tả cần phân

biệt

- Nhận xét và cho điểm HS

B Bài mới:

1.Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn tập chép:

a) Ghi nhớ nội dung đoạn văn

- Đọc đoạn văn cần chép 1 lượt, sau đó yêu cầu

HS đọc lại

? Đoạn văn kể lại câu chuyện nào?

b) Hướng dẫn trình bày

? Vì sao Bé trong bài phải viết hoa?

? Trong câu Bé là một cô bé yêu loài vật từ bé

nào là tên riêng, từ nào không phải là tên riêng?

? Ngoài tên riêng chúng ta phải viết hoa những

chữ nào nữa?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm và viết các từ khó lên bảng

Theo dõi và chỉnh sửa cho các em

d) Chép bài

e) Soát lỗi

g) Chấm bài

3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Bìa 2, 3:

- Hát

- Viết các từ ngữ: chim bay, nước chảy, sai trái, sắp xếp, xếp hàng, giấc ngủ, thật thà,…

- Nghe

- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

Câu chuyện Con chó nhà hàng xóm.

- Vì đây là tên riêng của bạn gái trong truyện

- Bé đứng đầu câu là tên riêng, từ bé trong cô bé không phải là tên riêng.

- Viết hoa các chữ cái đầu câu văn

- Viết các từ ngữ: nuôi, quấn quýt, bị thương, giường, giúp bé mau lành,…

- Nhìn bảng chép bài

- Đổi vở dò bài

Trang 9

- Gọi hs đọc yêu cầu, đọc cả mẫu.

Trò chơi: Thi tìm từ theo yêu cầu

Chia lớp thành 4 đội Yêu cầu các đội thi qua 3

vòng

+ Vòng 1: Tìm các từ có vần ui/uy.

+ Vòng 2: Tìm các từ chỉ đồ dùng trong nhà bắt

đầu bằng ch.

+ Vòng 3: Tìm trong bài tập đọc Con chó nhà

hàng xóm các tiếng có thanh hỏi, các tiếng có

thanh ngã.

- Thời gian mỗi vòng thi là 3 phút

Hết vòng nào thu kết quảvà tính điểm của

vòng đó Mỗi từ tìm được tính 1 điểm

Sau 3 vòng, đội nào được nhiều điểm hơn là

đội thắng cuộc

4 Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Dặn dò HS về nhà viết lại các lỗi sai trong bài

chính tả

- Chuẩn bị: Trâu ơi!

- 1 hs đọc

- 4 đội thi đua

Lời giải

Vòng 1: núi, túi, chui lủi, chúi (ngã chúi xuống), múi bưởi, mùi thơm, xui, xúi giục, vui vẻ, phanh phui, phủi bụi, bùi tai, búi tóc, tủi thân,… tàu thủy, lũy tre, lụy, nhụy hoa, hủy bỏ, tủy, thủy chung, tùy ý, suy nghĩ,… Vòng 2: Chăn, chiếu, chõng, chảo, chạn, chày, chõ, chum, ché, chĩnh, chổi, chén, cuộn chỉ, chao đèn, chụp đèn.

Vòng 3: Nhảy nhót, mải, kể chuyện, hỏi, thỉnh thoảng, chạy nhảy, hiểu rằng, lành hẳn.

Khúc gỗ, ngã đau, vẫy đuôi, bác sĩ.

- Lắng nghe

Ngày soạn 14/12/2010 Ngày giảng Thứ 4 ngày 15/12/2010

Toán:

Tiết 1 NGÀY , THÁNG

I Mục tiêu :

- Biết đọc tên các ngày trong tháng

- Bước đầu biết xem lịch để xác định số ngày trong tháng nào đó và xác định một ngày nào đó

là thứ mấy trong tuần lễ

- Làm quen với các đơn vị đo thời gian: ngày, tháng Biết có tháng có 30 ngày (tháng 11), có

tháng có 31 ngày (tháng 12)

- Củng cố về các đơn vị: ngày, tuần lễ

Ham thích học Toán

*(Ghi chú: Bài 1; 2)

II Đồ dùng dạy học:

- Một quyển lịch tháng hoặc tờ lịch tháng 11, 12 như phần bài học phóng to

III.Các hoạt động dạy học:

Trang 10

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Khởi động

A Bài cũ:

- Quay kim trên mặt đồng hồ để đồng hồ chỉ:

8 giờ ; 11giờ ; 14 giờ ; 18 giờ ; 23giờ

- Nhận xét, ghi điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Giới thiệu các ngày trong tháng:

- Treo tờ lịch tháng 11 như phần bài học

Hỏi HS xem có biết đó là gì không ?

? Lịch tháng nào ? Vì sao em biết ?

? Lịch tháng cho ta biết điều gì ?

- Yêu cầu HS đọc tên các cột

? Ngày đầu tiên của tháng là ngày nào ?

? Ngày 01 tháng 11 vào thứ mấy ?

- Yêu cầu HS lên chỉ vào ô ngày 01 tháng 11

- Yêu cầu HS lần lượt tìm các ngày khác

- Yêu cầu nói rõ thứ của các ngày vừa tìm

? Tháng 11 có bao nhiêu ngày ?

* Kết luận về những thông tin được ghi trên lịch

tháng, cách xem lịch tháng

3 Luyện tập- thực hành:

Bài 1:

- Bài tập yêu cầu chúng ta đọc và viết các ngày

trong tháng

- Gọi 1 HS đọc mẫu

- Yêu cầu HS nêu cách viết của ngày bảy tháng

mười một

? Khi viết một ngày nào đó trong tháng ta viết

ngày trước hay viết tháng trước ?

- Yêu cầu HS làm tiếp bài tập

- Nhận xét, ghi điểm

*Kết luận: Khi đọc hay viết ngày trong tháng ta

đọc, viết ngày trước, tháng sau

Bài 2:

- Treo tờ lịch tháng 12 như trong bài học lên

bảng

? Đây là lịch tháng mấy ?

- Nêu Nhiệm vụ: Điền các ngày còn thiếu vào

- Hát

- 3 HS thực hành quay

- Nghe

- QS

- Tờ lịch tháng

- Lịch tháng 11 vì ô ngoài có in số 11 to

- Các ngày trong tháng

- Thứ Hai, thứ Ba, thứ Tư… Thứ Bảy (Cho biết ngày trong tuần)

- Ngày 01

- Thứ bảy

- Thực hành chỉ ngày trên lịch

- Tìm theo yêu cầu của GV Vừa chỉ lịch vừa nói Chẳng hạn: ngày 07 tháng

11, ngày 22 tháng 11

- Tháng 11 có 30 ngày

- Nghe và ghi nhớ

- Đọc phần bài mẫu

- Viết chữ ngày sau đó viết số 7, viết tiếp chữ tháng rồi viết số 11

- Viết ngày trước

- Làm bài, sau đó 1 em đọc ngày tháng cho 1 em thực hành viết trên bảng

- Nghe

- QS

- Lịch tháng 12

- Nghe

Ngày đăng: 01/04/2021, 13:55

w