1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu TUẦN 01 L4

198 261 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Con Người Cần Gì Để Sống (Tích hợp liên hệ bộ phận)
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Ngọc Diệu
Trường học Trường Th Nguyễn Đình Chiểu
Chuyên ngành Giáo dục lớp 4
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Đắk Nắk
Định dạng
Số trang 198
Dung lượng 2,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hs nêu được mối quan hệ giữa con người với môi trường Liên hệ bộ phận • Gv y/c hs thảo luận để trả lời câu hỏi: “Con người cần những gì để duy trì sự sống ?” -Y/c hs trình bày kết

Trang 1

Buổi Sáng Thứ hai ngày 24 tháng 08 năm 2009

Khoa học ( 4a1, 4a2) CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG

(Tích hợp liên hệ bộ phận )

I Mục tiêu :

- Nêu được con người cần thức ăn , không khí ánh sáng , nhiệt độ để sống

- Hs nêu được mối quan hệ giữa con người với môi trường ( Liên hệ bộ phận )

Gv y/c hs thảo luận để trả lời câu hỏi:

“Con người cần những gì để duy trì sự

sống ?”

-Y/c hs trình bày kết quả thảo luận, ghi nhưng ý

kiến không trùng lặp lên bảng

Gv nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm

Gv tiến hành hoạt động cả lớp

- Yêu cầu : Khi gv ra hiệu , tất cả tự bịt

mũi,ai cảm thấy không chịu được nữa thì

thôi và giơ tay lên Gv thong báo thời

gian hs nhịn thở nhiều nhất và ít nhất

- Em có cảm giác thế nào?Em có thể nhịn

thở lâu hơn nửa được không?

Kết luận : Như vậy chúng ta không thể nhịn

Các nhóm tiến hành thảo luận và ghi ý kiến vào giấy

Đại diện các nhóm trình bày kết quả Các nhóm nhận xét ,bổ sung ý kiến cho nhau Hoạt động theo y/c của gv

Hs trả lời

Hs lắng nghe

- Hs trả lời : Em cảm thấy đói , khát và mệt

- Chúng ta sẽ cảm thấy buồn và cô đơn

- Hs lắng nghe , ghi nhớ

TUN 01

Trang 2

quan tâm của gia đình,bạn bè thì sẽ ra

sao?

Gv Kết luận : Để sống và phát triển con

người cần :

- Những điều kiện vật chất như : Không khí

,thức ăn ,nước uống,quần áo , các đồ

dung trong gia đình, phương tiện đi lại…

- Những điều kiện tinh thần , văn hóa , xã

hội như : Tình cảm gia đình,bạn bè,làng

xóm,các phương tiện học tập vui chơi ,

giải trí…

Hoạt động 2

Những yếu tố cần cho sự sống mà chỉ có con

người cần

- Việc 1 : Gv y/c hs quan sát các hình minh

họa trong sgk trang 4,5.

- Con người cần những gì cho cuộc sống

hang ngày của mình?

- Để biết con người và các sinh vật khác

cần những gì cho cuộc sống của mình các

em cùng thảo luận và điền vào phiếu.

- Việc 2 : Gv chia lớp thành các nhóm nhỏ,

mỗi nhóm từ 4 đến 6 hs , phát phiếu cho

từng nhóm

- Gọi 1 hs đọc y/c của phiếu học tập.

- Hs quan sát các hình minh họa.

- 8 hs nối tiếp nhau trả lời, mỗi hs nêu nội dung của một hình.

-Chia nhóm, nhận phiếu học tập và làm việc trong nhóm

- một hs đọc y/c trong phiếu.

Trang 3

-Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung để hoàn

thành phiếu chính xác nhất.

-Giống như động vật , thực vật,con người cần gì

dể duy trì sự sống?

-hơn hẳn động vật , thực vật con người cần gì để sống?

*Gv kết luận : Ngoài những yếu tố mà cả thực

vật , động vật đều cần như : nước, không khí,ánh

sáng , thức ăn con người còn cần các điều kiện

về tinh thần,văn hóa ,xã hội và những tiện nghi

khác như : nhà ở, xe…

Hoạt động về đích

- Gv hỏi : Con người động vật , thực vật đều rất

cần : Không khí, thức ăn , ánh sang.Ngoài ra con

người còn cần các điều kiện về tinh thần, xã họi

Vậy chúng ta phải làm gìđể bảo vệ và giữ gìn

-Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam,bản đồ hành chính Việt Nam.

-Hình ảnh sinh hoạt của cột số dân tộc ở một số vùng.

III Hoạt động dạy học

1 Ổn định

2 Bài mới Gtb + ghi bảng

Hoạt động dạy Hoạt động học

Gv phát cho mỗi nhóm một tranh, ảnh về cảnh

sinh hoạtcủa một dân tộc ở một vùng, y/c hs tìm

hiểu và mô tả bức tranh hoặc ảnh đó.

Gv kết luận : Mỗi dân tộc sống trên đất Việc

Nam có nét văn hóa riêng song đều có cùng một

Tổ quốc, một lịch sử Việt Nam.

* Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp

Gv đặt vấn đề : Để Tổ quốc ta tươi đẹp như ngày

hôm nay, ông cha ta đã trải qua hang ngàn năm

Hs chú ý theo dõi

Hs trình bày lại và xát định trên bản đồ hành chính Việt Nam Vị trí tỉnh , Thành phố mà em đang sống.

Các nhóm hs nhận tranh , ảnh và làm việc Đại diện các nhóm trình bày trước lớp.

Các nhóm nhận xét , bổ sung cho nhau.

Trang 4

dựng nước và giữ nước.Em nào có thể kể được

một sự kiện chứng minh điều đó?

- Biết bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt của trái đất theo một tỉ lệ nhất định.

- Biết một số yếu tố của bản đồ : tên bản đồ , phương hướng , kí hiệu bản đồ.

II Đồ dùng dạy học

Một số loại bản đồ : thế giới , châu lục , Việt Nam.

III Hoạt động dạy học

1 Ổn định

2 Bài mới Gtb + ghi bảng

Hoạt động dạy Hoạt động học

Hoạt động 1

Làm việc cả lớp

* Bước 1 :

- Gv treo các loại bản đồ lên bảng theo thứ tự lảnh

thổ từ lớn đến nhỏ( thế giới , châu lục , Việt Nam )

* Bước 2

-Gv y/c hs đọc tên các bản đồ có ở trên bảng.

- Gv y/c hs nêu phạm vi lãnh thổ được thể hiện

trên mỗi bản đồ.

- Gv nhận xét sửa chữa giúp hs hoàn thiện câu

trả lời.

- Gv kết luận: Bản đồ là một hình vẽ thu nhỏ của

một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất theo

một tỉ lệ nhất định.

Hoạt động 2

Làm việc cá nhân

* Bước 1

+ Ngày nay muốn vẽ bản đồ, chúng ta thường

phải làm như thế nào?

+ tại sao cùng vẽ về Việt Nam mà bản đồ hình 3

trong sgk lại nhỏ hơn bản đồ Địa lí tự nhiên Việt

Nam treo tường?

- hs trả lời lần lược các câu hỏi

Hs quan sát hình 1 và 2, rồi chỉ vị trí của hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn trên từng hình.

- Đọc sgk và trả lời câu hỏi sau:

Đại diện hs trả lời trước lớp.

Trang 5

- Gv y/c các nhóm đọc sgk, quan sát bản đồ trên

bảng và thảo luận theo các gợi ý sau :

+ Tên bản đồ cho ta biết gì ?

+ Trên bản đồ , người ta thường quy định các

hướng Bắc ( B ) , Nam ( N ), Đông ( Đ ), Tây

( T ) như thế nào?

+ Chỉ các hướng B , N , Đ , T trên bản đồ địa lí

tự nhiên Việt Nam ( hình 3 )

+ Tỉ lệ bản đồ cho em biết điều gì?

+ Đọc tỉ lệ bản đồ ở hình 2 và cho biết một xăng

– ti – mét ( cm ) trên bảng đồ ứng với bao nhiêu

mét( m) trên thực tế?

+Bảng chú giải ở hình 3 có những kí hiệu nào ?

kí hiệu bản đồ được dùng để làm gì?

Kết luận : Một số yếu tố của bản đồ mà các em

vừa tìm hiểu đó là tên của bản đồ, phương

- Đại diên nhóm lên trình bày trước lớp

- Các nhóm nhận xét , bổ sung hoàn thiện câu trả lời.

- Hs quan sát bảng chú giải ở hình 3 và một số bản đồ khác và vẽ kí hiệu của một số đối tượng địa lí như :đường biên giới quốc gia , núi ,sông

- Một vài hs trình bày bài của mình trước lớp.

************** *************** *************

Thứ tư ngày 26 tháng 08 năm 2009

TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI

- Kiểm tra bài cũ theo các câu hỏi:

+ Giống như động vật ,thực vật con người cần

gì để sống? Và hơn hẳn chúng, con người cần

những gì để sống?

+ Để có những điều kiện cần cho sự sống

chúng ta cần phải làm gì?

+ Ở nhà các em đã tìm hiểu những gì con người

cần lấy vào và thải ra hang ngày?

Trang 6

- Y/c hs quan sát hình minh họa trang 6 sgk và

trả lời câu hỏi: Trong quá trình sống của mình,

cơ thể lấy vào và thải ra môi trường những gì ?

Gv nhận xét câu trả lời của học sinh.

+ Kết luận : Hàng ngày cơ thể người lấy từ môi

trường thức ăn , nước uống, khí ô-xi và thải ra

ngoài môi trường phân , nước tiểu , khí

các-bô-níc.

-Gọi một vài hs nhắc lại kết luận.

- Y/c hs đọc mục “ Bạn cần biết” và trả lời câu

hỏi: Quá trình trao đổi chất là gì?

Gv kết luận :Hằng ngày cơ thể người phải lấy

từ môi trường xung quanh thức ăn ,nước uống,

khí ô-xi và thải ra phân ,nước tiểu ,khí

các-bô-níc.

Quá trình cơ thể lấy thức ăn,nước uống không

khí từ môi trường xung quanh để tạo ra những

chất riêng và tạo năng lượng dung cho mọi hoạt

động sống của mình, đồng thời thải ra ngoài

môi trường những chất thừa cặn bã được gọi là

quá trình trao đổi chất Nhờ có quá trình trao

đổi chất với môi trường mà con người mới sống

được.

Hoạt động 2

Trò chơi “ Ghép chữ vào sơ đồ”

- Gv chia lớp thành 3 nhóm,phát thẻ có

ghi chữ cho hs và y/c:

+ Các nhóm thảo luận về sơ đồ trao đổi chất

giữa cơ thể người với môi trường.

+ Hoàn thành sơ đồ và cử đại diện trình bày

từng phần nội dung của sơ đồ.

- Nhận xét sơ đồ và khả năng trình bày của

+ con người cần có không khí và ánh sang.

+ con người cần thải ra môi trường phân và nước tiểu.

+ con người thải ra môi trường khí các-bô-níc ,các chấc thừa cặn bã.

2 đến 3 hs nhắc lại kết luận.

- 2hs đọc trước lớp.

Quá trình trao đổi chất là quá trình cơ thể lấy thức ăn nước uống từ môi trường và thải ra ngoài môi trường những chất thừa, cặn bã.

Hs lắng nghe và ghi nhớ

- 2 đến 3 hs nhắc lại.

-Chia nhóm và nhận đồ dùng học tập.

+ Thảo luận và hoàn thành sơ đồ.

+ 3 hs lên bảng giải thích sơ đồ

2 hs ngồi cùng bàn tham gia vẽ.

Cơ Thể

Trang 7

- Kiểm tra bài cũ:

Gọi 3 hs lên trả lời câu hỏi.

- Y/c hs quan sát các hình minh họa trang 8

sgk và trả lời câu hỏi.

+ hình minh họa cơ quan nào trong quá trình

trao đổi chất ?

+ Cơ quan đó có chức năng gì trong quá trình

trao đổi chất?

+ Gọi 4 hs lên bảng vừa chỉ vào hình minh họa

vừa giới thiệu.

+ Nhận xét câu trả lời của hs

1 Thế nào là quá trình trao đổi chất?

2 Con người , động vật, thực vật sống được là nhờ những gì?

3 Vẽ lại sơ đồ quá trình trao đổi chất.

- Hs quan sát và trả lời câu hỏi

+ Hình 1 vẽ cơ quan tiêu hóa Nó có chức năng trao đổi thức ăn

+ Hình 2 vẽ cơ quan hô hấp Nó có chức năng thực hiện quá trình trao đổi khí.

+ Hình 3 vẽ cơ quan tuần hoàn Nó có chức năng vận chuyển các chất dinh dưỡng đi đến tất

cả các cơ quan của cơ thể.

+ Hình 4 vẽ cơ quan bài tiết Nó có chức năng thải nước tiểu từ cơ thể ra ngoài môi trường.

Cơ ThểNgười

Trang 8

Kết luận : Trong quá trình trao đổi chất ,

mỗi cơ quan đều có một chức năng Để

tìm hiểu rõ về các cơ quan, các em cùng

làm phiếu bài tập.

Hoạt động 2

Sơ đồ quá trình trao đổi chất

y/ hs thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu bài tập

Hs thảo luận theo nội dung phiếu bài tập.

PHIẾU HỌC TẬP

Lớp 4…… Nhóm………

Điền nội dung thích hợp vào chỗ…… trong bảng.

Lấy vào Cơ quan thực hiện quá trình

Sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan tiêu

hóa, hô hấp ,tuần hoàn, bài tiết trong việc thực

hiện quá trình trao đổi chất.

+ dán sơ đồ trang 7 phóng to lên bảng và gọi hs

đọc to phần thực hành.

+ Y/c hs suy nghĩ và viết các từ cho trước vào

chỗ chấm gọi 1 hs lên bảng điền.

+ Gọi hs nhận xét bài của bạn.

Gv nhận xét và kết luận về đáp án đúng.

+ Nhận xét tuyên dương những nhóm thực hiện tốt.

+ 2 hs lần lược đọc phần thực hành trang 7, sgk + Suy nghĩ làm bài ,1 hs lên bảng.

+ 1 hs nhận xét

SƠ ĐỒ TRAO ĐỔI CHẤT

Trang 9

Nêu vai trò của từng cơ quan trong quá trình

trao đổi chất.

Gv nhận xét kết kuận

Hoạt động kết thúc

- Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cơ

quant ham gia vào quá trình trao đổi chất

Hô hấp

Bài tiết

Trang 10

1 Ổn định

2 Bài cũ Kiểm tra 2 hs

- tên bản đồ cho ta biết điều gì?

-Dựa vào bảng chú giải ở hình 3 ( tiết 1 ) để đọc các kí hiệu của một số đối tượng địa lí.

- Chỉ đường biên giới phần đất liền Việt Nam với các nước láng giềng trên hình 3 ( tiết 1 ) và giải thích vì sao lại biết đó là biên giới quốc gia.

Gv nhận xét ghi điểm

3 Bài mới Gtb + ghi bảng

Hoạt động dạy Hoạt động học

- Các nước láng giềng của Việt Nam : Trung

Quốc , Lào , Cam-pu-chia.

- Vùng biển nước ta là một phần của Biển

- Một số sông chính : sông Hồng, sông Thái

Bình, sông Tiền, sông Hậu…

- Hs các nhóm khác sửa chữa ,bổ sung, nếu thấy

cau trả lời của banj chưa đầy đủ ,chính xác

Các hs lần lược lên bản thực hành theo y/c của gv.

- Các hs khác nhận xét sửa chữa ,bổ sung nếu bạn làm chưa đúng

-Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình , khí hậu của dãy Hoàng Liên Sơn.

-Dãy núi cao và đồ sộ nhất Việt Nam: có nhiều đỉnh nhọn , sườn núi rất dốc , thung lủng thường hẹp

và sâu.

+ Khí hậu ở những nơi cao lạnh quanh năm.

Trang 11

-Chỉ được dãy Hoàng Liên Sơn trên bản đồ ( lược đồ ) tự nhiên Việt Nam.

-Sử dụng bản số liệu để nêu được đặc điểm khí hậu ở mức độ đơn giản : dựa vào bảng số liệu cho sẵn để nhận xét về nhiệt độ của Sa Pa vào tháng 1 và tháng 7.

II Đồ dùng dạy học

- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.

- Tranh ảnh về dãy Hoàng Liên Sơn và đỉnh núi Phan-xi-păng ( nếu có ).

III Hoạt động dạy học

1 Ổn định

2 Bài cũ

3 Bài mới Gtb + ghi bảng

Hoạt động dạy Hoạt động học

Hoạt động 1

Hoàng Liên Sơn dãy núi cao và đồ sộ nhất Việt Nam.

- Gv hd hs thảo luận nhóm đôi dựa vào lược đồ

ở hình 1 và kênh chữ ở mục 1 sgk để trả lời

các câu hỏi sau :

+ Kể tên những dãy núi chính ở phía Bắc của nước

ta ,trong những dãy níu đó , dãy níu nào dài nhất ?

+ Dãy Hoàng Liên Sơn nằm ở phía nào của sông

Hồng và sông Đà ?

+ Dãy Hoàng Liên Sơn dài bao nhiêu ki-lô-mét

( km ) ? Rộng bao nhiêu km ?

+ Đỉnh níu ,sườn núi, thung lũng ở dãy Hoàng Liên

Sơn như thế nào ?

- Gv nhận xét ,sửa chữa gúp hs hoàn thành phần

+ Quan sát hình 2 hoặc tranh ảnh về đỉnh núi

Phan-xi-păng ( nếu có ) mô tả đỉnh níu Phan-Phan-xi-păng

- Gv giúp hs hoàn thiện phần trình bày.

Hoạt động 3

Khí hậu lạnh quanh năm

- Gv y/c hs đọc thầm mục 2 sgk và cho biết khí

hậu ở những nơi cao của Hoàng Liên Sơn như

thế nào ?

- Gv nhận xét và hoàn thiện phần trả lời của hs

- Gv gọi hs chỉ vị trí của Sa Pa trên bản đồ địa

lí tự nhiên Việt Nam.

- Hs các nhóm sửa chữa bổ sung

- Hs cả lớp đọc thâm theo y/c của gv.

- Hs trả lời câu hỏi trước lớp

- 2-4 hs lên chỉ

Thứ tư ngày 2 tháng 9 năm 2009

Trang 12

NGHĨ LỄ

Khoa học ( 4a1 , 4a2 )

CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CÓ TRONG THỨC ĂN

VAI TRÒ CỦA CHẤT BỘT ĐƯỜNG

I Mục tiêu

- Kể tên các chất dinh dưỡng có trong thức ăn : chất bột đường , chất đạm , chất béo , vi-ta-min , chất khoáng.

- Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất bột đường : gạo ,bánh mì , khoai , ngô , sắn…

-nêu được vai trò của chất bột đường đối với cơ thể : cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ cơ thể.

II Đồ dung dạy học

- Các hình minh họa trang 10 , 11 sgk.

- Phiếu học tập

- Các thẻ có ghi chữ : đậu , tôm , nước cam , cá , sữa , thịt , rau cải , thịt lợn , bí đao , lạc

III Hoạt động dạy học

1 Ổn định

2 Bài mới

Hoạt động dạy Hoạt động học

Hoạt động khởi động

-Kiểm tra bài cũ

Gọi hs lên bảng trả bài cũ.

+ Nhận xét cho điểm hs.

-Gv : Hãy nói cho các bạn biết hằng ngày ,vào bữa

sang, trưa , tối các em đã ăn ,ưống những gì?

-Gv giới thiệu bài

Hoạt động 1

Phân loại thức ăn và đồ uống

-Gv y/c hs quan sát hình minh họa trang 10 sgk

và trả lời câu hỏi:

+ Thức ăn đồ uống nào có nguồn gốc động vật,

thức ăn đồ uống nào có nguồn gốc thực vật?

+ Chia bảng thành 2 cột : nguồn gốc thực vật và

nguồn gốc động vật

+ Gọi hs lần lược lên bảng xếp các thẻ ghi tên

thức ăn , đồ uống vào đúng cột phân loại.

+ Gọi hs nói tên thức ăn khác có nguồn gốc

động vật và thực vật.

+ Tuyên dương những hs tìm được nhiều loại

thức ăn đúng nguồn gốc

-Gv y/c hs đọc mục bạn cần biết trang 10 sgk

+ Người ta con cách phân loại thức ăn nào khác ?

+ Theo cách này thức ăn được chia thành mấy

Tỏi tây , rau cải , cơm CáBánh mì, bún, chuối thịt gà , thịt bòSắn ,khoai lang,cà rốt cua, trai ,ốc,sữa bò

Trang 13

+ Vậy cĩ mấy cách phân loại thức ăn? Dựa vào

đâu để phân loại như vậy?

-Gv nhận xét và kết luận : Người ta cĩ thể phân

loại thức ăn theo nhiều cách…Ngồi ra cịn

nhiều loại thức ăn cịn chứa chất sơ và nước.

Hoạt động 2

Các loại thức ăn cĩ chứa nhiều chất bột đường

và vai trị của chúng

.-Gv hs hs thảo luận nhĩm Y/c hs các nhĩm :

Các em hãy quan sát các hình minh họa ở trang

11 sgk và trả lời các câu hỏi sau :

+Kể tên những thức ăn giàu chất bột đường cĩ

-Gọi đại diện nhĩm trả lời.

-Gv kết luận : Chất bột đường là nguồn cung

cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể và duy trì

nhiệt độ của cơ thể Chất bột đường cĩ nhiều ở

gạo , ngơ , bột mì…ở một số loại củ như săn ,

khoai đậu và đường ăn.

-Nhĩm thức ăn chứa nhiều chất đạm.

-Nhĩm thức ăn chứa nhiều chất béo.

-Nhĩm thức ăn chứa nhiều vi-ta-min và khống chất +Cĩ hai cách phân loại thức ăn dựa vào nguồn gốc và dựa vào lượng các chất dinh dưỡng cĩ chứa trong các thức ăn đĩ.

-Hs lắng nghe và ghi nhớ.

Hs chia nhĩm cử nhĩm trưởng và thư kí điều hành -Hs tiến hành quan sát ,thảo luận và ghi câu trả lời vào giấy Và những câu trả lời đúng là : +Những thức ăn chứa nhiều chất bột đường cĩ trong sgk trang 11 là: gạo , mì sợi , ngơ , bánh quy , … +Hằng ngày em thường ăn thức ăn chứa nhiều chất bột đường là :cơm , bánh mì , chuối , phở ,

mì , đường +Những thức ăn chứa nhiều chất bột đường cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động của

cơ thể

************** ************* *************

TUẦN 03

Ngày dạy : Thứ hai ngày 07 tháng 09 năm 2009

Khoa học ( 4a1, 4a2 )

VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO

I.M ục tiêu :

-Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất đạm ( thịt , cá , trứng , tơm , cua, …) ,chất béo ( mở , dầu , bơ,…)

-Nêu được vai trị của chất đạm và chất béo đối với cơ thể :

+ Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể.

+ Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min ,A,D,E,K

-Mối quan hệ giữa con người với mơi trường: con người cần đến khơng khí ,thức ăn , nước uống từ mơi trường.(THGDMT)

Trang 14

Hoạt động 1 : TÌM HIỂU VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM

VÀ CHẤT BÉO

Cách tiến hành :

Bước 1 : Làm việ theo cặp

- GV yêu cầu HS nói với nhau tên các thức ăn

chứa nhiều chất đạm và chất béo có trong hình ở

trang 12, 13 SGK và cùng nhau tìm hiểu về vai

trò của chất đạm, chất béo ở mục Bạn cần biết

trang 12, 13 SGK.

- HS làm việc với phiếu học tập.

Bước 2 : Làm việc cả lớp

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trang 39 SGV - Một vài HS trả lời trước lớp.

- GV nhận xét à bổ sung nếu câu trả lời của HS

chưa hoàn chỉnh

Kết luận: Như SGV trang 40

Hoạt động 2 : XÁC ĐỊNH NGUỒN GỐC CÁC THỨC

ĂN CHỨA NHIỀU CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO

Mục tiêu:

Phân loại các thức ăn chứa nhiều chất đạm và

chất béo có nguồn gốc từ động vật và thực vật.

Cách tiến hành :

Bước 1 :

- GV phát phiếu học tập, nội dung phiếu học như

SGV trang 42 - HS làm việc với phiếu học tập.

Bước 2 : Chữa bài tập cả lớp

- GV yêu cầu HS trình bày kết quả làm việc với

phiếu học tập trước lớp - Một số HS trình bày kết quả làm việc với phiếu học tập trước lớp HS khác bổ sung

hoặc chữa bài nếu bạn làm sai.

Kết luận:

Các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo

Trang 15

đều có nguồn gốc từ động vật và thực vật.

3 Củng cố dặn dò

GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết trong

SGK.

- 1 HS đọc.

- GV nhận xét tiết học.

- Về nhà làm bài tập ở VBT và đọc lại nội dung

bạn cần biết và chuẩn bị bài mới.

+Ngưòi Lạc Việt có tục nhuộm răng,ăn trầu;ngày lễ hội thường đua thuyền đấu vật,…

II.Chuẩn bị :

-Phiếu học tập của HS

Phóng to lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

*Hoạt động cá nhân:

- GV treo lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ và vẽ

trục thời gian lên bảng

-Yêu cầu HS dựa vào trong SGK và lược đồ,

tranh ảnh , xác định địa phận của nước Văn Lang

và kinh đô Văn Lang trên bản đồ ; xác định thời

điểm ra đời trên trục thời gian

-GV hỏi :

+Nhà nước đầu tiên của người Lạc Việt có tên là

gì ?

-HS hát -HS chuẩn bị sách vở.

-HS lắng nghe.

-HS quan sát và xác định địa phận và kinh đô của nước Văn Lang ; xác định thời điểm ra đời của nước Văn Lang trên trục thời gian

-Nước Văn Lang.

Trang 16

+Nước Văn Lang ra đời vào khoảng thời gian

nào ?

+Cho HS lên bảng xác định thời điểm ra đời của

nước Văn Lang.

+Nước Văn Lang được hình thành ở khu vực

nào?

+Cho HS lên chỉ lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung

Bộ ngày nay khu vực hình thành của nước Văn

Lang.

-GV nhận xét và sữa chữa và kết luận.

*Hoạt động theo cặp:: (phát phiếu học tập )

+Người đứng đầu trong nhà nước Văn Lang là ai?

+Tầng lớp sau vua là ai? Họ có nhiệm vụ gì?

+Người dân thường trong xã hội văn lang gọi là gì?

-GV kết luận.

*Hoạt động theo nhóm:

-GV đưa ra khung bảng thống kê còn trống phản ánh

đời sống vật chất và tinh thần của người Lạc Việt

Sản xuất Ăn, uống Mặc và trang điểm Ở

Lễ hội

-Lúa

-Khoai

-Cây ăn quả

-Ươm tơ, dệt vải

-Đúc đồng: giáo mác, mũi tên, rìu, lưỡi cày

-Nặn đồ đất

-Quây quần thành làng

-Vui chơi nhảy múa

-Đua thuyền

-Đấu vật

-Yêu cầu HS đọc kênh chữ và xem kênh hình để

điền nội dung vào các cột cho hợp lý như bảng

thống kê.

-Sau khi điền xong GV cho vài HS mô tả bằng lời

của mình về đời sống của người Lạc Việt.

-Khoảng 700 năm trước.

-1 HS lên xác định

-Ở khu vực sông Hồng ,sông Mã,sông Cả.

-2 HS lên chỉ lược đồ

-HS có nhiệm vụ đọc SGK và trả lời -Là vua gọi là Hùng vương.

-Là lạc tướngvà lạc hầu , họ giúp vua cai quản đất nước.

-Dân thướng gọi là lạc dân.

-HS thảo luận theo nhóm.

-HS đọc và xem kênh chữ , kênh hình điền vào chỗ trống.

-Người Lạc Việt biết trồng đay, gai, dâu, nuôi tằm, ươm tơ, dệt vải, biết đúc đồng làm vũ khí, công cụ sản xuất và đồ trang sức …

-Một số HS đại diện nhóm trả lời.

-Cả lớp bổ sung.

Trang 17

-GV nhận xét và bổ sung.

*Hoạt động cả lớp:

- GV nêu câu hỏi: Hãy kể tên một số câu chuyện

cổ tích nói về các phong tục của người Lạc Việt mà

em biết.

-GV nhận xét, bổ sung và kết luận

4.Củng cố :

-Cho HS đọc phần bài học trong khung.

-Dựa vào bài học, em hãy mô tả một số nét về

cuộc sống của người Lạc Việt.

-GV nhận xét, bổ sung.

5 Dặn dò:

-Về nhà học bài và xem trước bài “Nước Âu Lạc”.

-Nhận xét tiết học

-Nêu được tên một số dân tộc ít ngươi ở Hoàng Liên Sơn:Thái ,Mông,Dao,…

-Biết Hoàng Liên Sơn là nơi dân cư thưa thớt.

-Sử dụng được tranh ảnh để mô tả nhàsàn và trang phục của một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn:

+Trang phục : mỗi dân tộc có cách ăn mặc riêng;trang phục của các dân tộc được may,thêu trang trí rất công phu và thường có màu sắc sặc sỡ…

+Nhà sàn :được làm bằng các vật liệu tự nhiên như gỗ tre,nứa.

-Sự thích nghi và cải tạo mơi trường của con người ở miền núi và trung du (THGDBVMT).

II.Chuẩn bị :

-Bản đồ Địa lí tự nhiên VN

-Tranh, ảnh về nhà sàn, trang phục, lễ hội, sinh hoạt của một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn III.Hoạt động d ạ y h ọ c

1.Ổn định:

Cho HS hát

2.KTBC :

-Nêu đặc điểm của dãy núi Hoàng Liên Sơn?

-Nơi cao nhất của đỉnh núi Hoàng Liên Sơn có

khí hậu như thế nào ?

-GV nhận xét, ghi điểm.

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài: Ghi tựa

b.Phát triển bài :

*Hoạt động nhóm:

-HS cả lớp -HS đọc bài và trả lời câu hỏi -HS khác nhận xét , bổ sung

Trang 18

1/.Hoàng Liên Sơn –nơi cư trú của một số dân

tộc ít người :

*Hoạt động cá nhân :

-GV cho HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi sau:

+Dân cư ở HLS đông đúc hay thưa thớt hơn ở

đồng bằng ?

+Kể tên một số dân tộc ít người ở HLS

+Xếp thứ tự các dân tộc (dân tộc Dao, Mông,

Thái) theo địa bàn cư trú từ nơi thấp đến nơi cao.

+Giải thích vì sao các dân tộc nêu trên được

gọi là các dân tộc ít người ?

+Người dân ở những nơi núi cao thường đi lại

bằng phương tiện gì ? Vì sao?

-GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời.

2/.Bản làng với nhà sàn :(THGDBVMT)

*Hoạt động nhóm:

-GV phát PHT cho HS và HS dựa vào SGK,

tranh, ảnh về bản làng , nhà sàn cùng vốn kiến

thức của mình để trả lời các câu hỏi :

+Bản làng thường nằm ở đâu ?

+Bản có nhiều hay ít nhà ?

+Tại sao người dân tộc ở HLS thường làm nhà

sàn để ?

+Nhà sàn được làm bằng vật liệu gì ?

+Hiện nay nhà sàn ở đây có gì thay đổi so với

trước đây?

-GV nhận xét và sửa chữa

3/.Chợ phiên, lễ hội, trang phục :

*Hoạt động nhóm :

-GV cho HS dựa vào mục 3 ,các hình trong SGK

và tranh, ảnh về chợ phiên, lễ hội , trang phục

( nếu có) trả lời các câu hỏi sau :

+Chợ phiên là gì ? Nêu những hoạt động trong

chợ phiên

+Kể tên một số hàng hóa bán ở chợ Tại sao chợ lại

bán nhiều hàng hóa này ? (dựa vào hình 2)

+Kể tên một số lễ hội của các dân tộc ở Hoàng

Liên Sơn

+Lễ hội của các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn

được tổ chức vào mùa nào ? Trong lễ hội có

những hoạt động gì ?

+Nhận xét trang phục truyền thống của các

dân tộc trong hình 3,4 và 5

-GV sửa chữa và giúp các nhóm hoàn thiện câu

trả lời

-HS trả lời +Dân cư thưa thớt

+Dao, Thái ,Mông … +Thái, Dao, Mông +Vì có số dân ít +Đi bộ hoặc đi ngựa -HS kác nhận xét, bổ sung

-HS thảo luận vàđại diên nhóm trình bày kết quả

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

+Ơû sườn núi cao +Có khoảng 10 nóc nhà +Tránh ẩm thấp và thú dữ +Làm bằng vật liệu tự nhiên như tre, nứa, gỗ

-HS được chia làm 5 nhóm và mỗi nhóm thảo luận một câu hỏi

Trang 19

4.Củng cố :

-GV cho HS đọc bài trong khung bài học

-GV cho HS trình bày lại những đặc điểm tiêu

biểu về dân cư , sinh hoạt ,trang phục ,lễ hội …

của một số dân tộc vùng núi Hoàng Liên Sơn

Cho các nhóm trao đổi tranh ảnh cho nhau xem.

5.Tổng kết - Dặn dò:

-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài : “Hoạt

động sản xuất của người dân ở Hoàng Liên Sơn”.

-Nhận xét tiết học

+Chợ phiên được họp vào một ngày nhất đinh Đông vui, trao đổi hàng hóa, giao lưu văn hóa, kết bạn…

+Hội chơi mùa xuân, hội xuống đồng +Vào mùa xuân, có thi hát, múa sạp, ném còn

-Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình

-Các nhóm khác nhận xét và bổ sung

-3 HS đọc -HS cả lớp

-Nêu được vai trị của vi-ta-min,chất khống ,chất sơ đối với cơ thể

+ Vi-ta-min rất cần cho cơ thể nếu thiếu cơ thể sẽ bị bệnh.

+ Chất khống tham gia xây dựng cơ thể, tạo men thúc đẩy và điều khiển hoạt động sống, nếu thiếu

Giấy khổ to hoặc bảng phụ ; bút viết và phấn đủ dùng cho các nhóm.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

Hoạt động 1 : TRÒ CHƠI THI KỂ TÊN CÁC THỨC

ĂN CHỨA NHIỀU VI-TA-MIN, CHẤT KHOÁNG VÀ

CHẤT XƠ

Mục tiêu :

- Kể tên một số thức ăn chứanhiều vi-ta-min, chất

khoáng và chất xơ.

- Nhận ra nguồn gốc của nhóm thức ăn chứa

nhiều vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ.

Trang 20

Cách tiến hành :

Bước 1 : Tổ chức và hướng dẫn

- Phát 4 tờ giấy khổ to cho 4 nhóm và yêu cầu HS

trong cùng một thới gian 8 phút

Nhóm nào ghi được nhiều tên thức ăn

và đánh dấu vào các cột tương ứng là

nhóm thắng cuộc

- Nhận đồ dùng học tập.

- GV hướng dẫn HS hòan thiện bảng dưới đây

vào giấy

Tên thức ăn Nguồn gốc

động vật Nguồn gốc thực vật Chứa vi-ta- min Chứa chất khoáng Chứa chất xơ

- Kết luận nhóm thắng cuộc.

Hoạt động 2 : THẢO LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA

VI-TA-MIN, CHẤT KHOÁNG, CHẤT XƠ VÀ NƯỚC

Mục tiêu:

Nêu được vai trò của vi-ta-min, chất khoáng chất

xơ và nước.

Cách tiến hành :

Bước 1 : Thảo luận về vai trò của vi-ta-min

- GV hỏi :

+ Kể tên một số vi-ta-min mà em biết Nêu vai trò

của vi-ta-min đó?

+ Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa vi-ta-min

đối với cơ thể ?

- GV kết luận.

- HS thảo luận theo nhóm.

Bước 2 : Thảo luận về vai trò của chất khoáng

- GV hỏi :

+ Kể tên một số chất khoáng mà em biết Nêu vai

trò của chất khoáng đó?

+ Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa chất

khoáng đối với cơ thể ?

- GV kết luận.

- HS thảo luận theo nhóm.

Trang 21

Bước 3 : Thảo luận về vai trò của chất xơ và

nước

- GV hỏi :

+ Tại sao hằng ngày chúng ta phải ăn các thức ăn

có chứa chất xơ?

+ Hằng ngày chúng ta cần uống khoảng bao

nhiêu lít nước ? Tại sao cần uống đủ nước ?

- HS thảo luận theo nhóm.

- GV kết luận.

Kết luận: Như SGV trang 45

4 Củng cố dặn dò

- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết trong

SGK.

- 1 HS đọc.

- GV nhận xét tiết học.

- Về nhà làm bài tập ở VBT và đọc lại nội dung

bạn cần biết và chuẩn bị bài mới.

*********** *********** ***********

TUẦN 04

Ngày dạy : Thứ hai ngày 14 tháng 09 năm 2009

Khoa học ( 4a1 , 4a2 )

TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP

NHIỀU LOẠI THỨC ĂN

I MỤC TIÊU

* Biết phân loại thức ăn theo nhĩm chất dinh dưỡng.

* Biết được để cĩ sức khỏe tốt cần phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi mĩn.

* Chỉ vào bảng tháp dinh dưỡng và nĩi : cần ăn đủ nhĩm thức ăn chứa nhiều chất bột đường , nhĩm chứa nhiều chất vi-ta-min và chất khống ; ăn vừa phải nhĩm thức ăn chứa nhiều chất đạm; ăn cĩ mức độ nhĩm thức ăn chứa nhiều chất béo; ăn ít đường và ăn hạn chế muối.

Giải thích được lí do cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Hình trang 16, 17 SGK.

Các tấm phiếu ghi tên hay tranh ảnh các loại thức ăn.

Sưu tầm các đồ chơi bằng nhựa như gà, tôm, cua…

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Khởi động

2 Kiểm tra bài cũ

GV gọi 3 hs lên bảng kiểm tra :

- Hs1 : Em hãy cho biết vai trị của min và kể tên một số loại thức ăn cĩ chứa nhiều

vi-ta-min?

- Hs2 : Em hãy nêu vai trị của chất khống và kể tên một số thức ăn cĩ chứa nhiều chất

khống ?

Trang 22

- Hs3 : Chất xơ cĩ vai trị gì đối với cơ thể, những thức ăn nào cĩ chứa nhiều chất xơ?

GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới

Hoạt động 1 : Tìm hiểu vai trị của chất đạm và

chất béo.

Mục tiêu :

Giải thích được lí do cần ăn phối hợp nhiều loại

thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn.

Cách tiến hành :

Bước 1 : Thảo luận theo nhóm

- GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi: Tại sao

chúng ta nên ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và

thường xuyên thay đổi món ăn?

- Thảo luận theo nhóm.

Bước 2 : Làm việc cả lớp

- GV gọi HS trả lời câu hỏi - Một vài HS trả lời trước lớp.

- GV nhận xét vàø bổ sung nếu câu trả lời của HS

chưa hoàn chỉnh

Kết luận: Như SGV trang 47

Ho

ạt động 2 : Làm việc với sgk tìm hiểu tháp

dinh dưỡng cân đối

Mục tiêu:

Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn

có mức độ, ăn ít và hạn chế.

Cách tiến hành :

Bước 1 : Làm việc cá nhân

- GV yêu cầu HS nghiên cứu “Tháp dinh dưỡng cân

đối trung bình cho một người trong một tháng”

trang 17 SGK.

- HS làm việc cá nhân.

Bước 2 : Làm việc theo cặp

- GV yêu cầu 2 HS thay nhau đặt và trả lời câu

hỏi: Hãy nói tên nhóm thức ăn:cần ăn đủ; ăn vùa

phải; ăn có mức độ; ăn ít; ăn hạn chế.

- Một số HS trình bày kết quả làm việc với phiếu học tập trước lớp HS khác bổ sung hoặc chữa bài nếu bạn làm sai.

Bước 3 : Làm việc cả lớp

GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả làm việc

theo cặp dưới dạng đố nhau - 2 HS đố nhau HS 1 yêu cầu HS2 kể tên các thức ăn cần ăn đủ.

Kết luận:

Các thức ăn chứa nhiều chất bột đường, chất

khoáng và chất xơ càn ăn đủ Các thức ăn chứa

nhiều chất đạm cần được ăn vừa phải Đối với

các thức ăn chứa nhiều chất béo nên ăn có mức

độ Không nên ăn nhiều đường và hạn chế ăn

Trang 23

Hoạt động 3: Trị chơi đi chợ

Mục tiêu:

Biết lựa chọn các thứuc ăn cho từng bữa một cáh

phù hợp có lợi cho sức khỏe.

Cách tiến hành :

Bước 1 : GV hướngdẫn cách chơi. - Nghe GV hướngdẫn cách chơi.

Bước 3:

Từng HS tham gia chơi sẽ giới thiệu trước lớp

những thức ăn đồ uống mà mình đã lựa chọn cho

từng bữa.

Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò

- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết trong

SGK.

- 1 HS đọc.

- GV nhận xét tiết học.

- Về nhà làm bài tập ở VBT và đọc lại nội dung

bạn cần biết và chuẩn bị bài mới.

*********** *********** ***********

Lịch sử ( 4a1 , 4a2 , 4a3 )

NƯỚC ÂU LẠC

I.Mục tiêu :

- Nắm được một cách sơ lược cuộc kháng chiến chống Triệu Đà của nhân dân Aâu Lạc:

Triệu Đà nhiều lần kéo quân sang xâm lược Aâu Lạc.Thời kì đầu do đoàn kết,có vũ khí lợi hại nên giành được thắng lợi;nhưng về sau do An Dương Vương chủ quan nên cuộc kháng chiến thất bại.

- Nước Âu Lạc là sự nối tiếp của nước Văn Lang.

- Thời gian tồn tại của nước Âu Lạc , tên vua , nơi kinh ơ ĩng đ đ

- Sự phát triển về quân sự của nước Âu Lạc.

II.Chuẩn bị :

-Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.:

-Hình trong SGK phóng to.

-Phiếu học tập của HS.

III.Hoạt động d ạ y h ọ c

1.Ổn định: cho HS hát

2.KTBC : Nước Văn Lang

-Nước Văn Lang ra đời trong thời gian nào ? Ở

khu vực nào ?

-Em hãy mô tả một số nét về cuộc sống của

-HS hát -3 HS trả lời -HS khác nhận xét, bổ sung

Trang 24

người Lạc Việt ?

-Em biết những tục lệ nào của người Lạc Việt

còn tồn tại đến ngày nay ?

-GV nhận xét –ghi i đ ểm

-GV yêu cầu HS đọc SGK và làm bài tập sau:

em hãy điền dấu x vào ô  những điểm giống

nhau về cuộc sống của người Lạc Việt và người

Âu Việt.

 Sống cùng trên một địa bàn

 Đều biết chế tạo đồ đồng

 Đều biết rèn sắt

 Đều trống lúa và chăn nuôi

 Tục lệ có nhiều điểm giống nhau

-GV nhận xét , kết luận : Cuộc sống của người

Âu Việt và người Lạc Việt có những điểm tương

đồng và họ sống hòa hợp với nhau

*Hoạt động cả lớp :

-GV treo lược đồ lên bảng

-Cho HS xác định trên lược đồ hình 1 nơi đóng

đô của nước Âu Lạc

-GV hỏi : “So sánh sự khác nhau về nơi đóng đô

của nước Văn Lang và nước Âu Lạc”.

-Người Âu Lạc đã đạt được những thành tựu gì

trong cuộc sống? (Về xây dựng, sản xuất, làm vũ

khí? )

-GV nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ Loa (qua

sơ đồ): nỏ bắn một lần được nhiều mũi tên

Thành Cổ Loa là thành tựu đặc sắc về quốc

phòng của người dân Âu Lạc

*Hoạt động nhóm :

-GV yêu cầu HS đọc SGK , đoạn : “Từ năm 207

TCN … phương Bắc” Sau đó , HS kể lại cuộc

kháng chiến chống quân xâm lược Triệu Đà của

nhân dân Âu Lạc

-GV đặt câu hỏi cho cả lớp để HS thảo luận :

+Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu Đà lại bị

thất bại ?

+Vì sao năm 179 TCN nước Âu lạc lại rơi

-HS có nhiệm vụ điền dấu x vào ô  trong PBT để chỉ những điểm giống nhau giữa cuộc sống của người Lạc Việt và người Âu Việt

-cho 2 HS lên điền vào bảng phụ -HS khác nhận xét

-HS xác định

-Nước Văn Lang đóng đô ở Phong châu là vùng rừng núi, nước Âu Lạc đóng đô ở vùng đồng bằng.

-Xây thành cổ Loa, sử dụng rộng rãi lưỡi cày bằng đồng, biết rèn sắt, chế tạo nỏ thần.

-Cả lớp thảo luận và báo cáo kết quả so sánh

-HS đọc.

-Các nhóm thảo luận và đại điện báo cáo kết quả -Vì người Âu Lạc đoàn kết một lòng chống giặc ngoại xâm lại có tướng chỉ huy giỏi, vũ khí tốt , thành luỹ kiên cố.

-Vì Triệu Đà dùng kế hoãn binh và cho con trai là Trọng Thuỷ sang ….

Trang 25

vào ách đô hộ của PK phương Bắc ?

-GV nhận xét và kết luận

4.Củng cố :

-GV cho HS đọc ghi nhớ trong khung

-GV hỏi :

+Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào?

+Thành tưụ lớn nhất của người Âu Lạc là

gì ?

5 Dặn dò:

-GV tổng kết và GDTT.

-Về nhà học bài và chuẩn bị bài :Nước ta dưới

ách đô hộ của PKPB

-Nhóm khác nhận xét ,bổ sung

-3 HS dọc -Vài HS trả lời -HS khác nhận xét và bổ sung

-HS cả lớp

*********** *********** ***********

Ngày dạy : thứ ba ngày 15 tháng 09 năm2009

Địa lí (4a1 ,4a2 ,4a3 )

HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở

HỒNG LIÊN SƠN( thgdbvmt)

I.Mục tiêu :

- Nêu được một số hoạt đông sản xuất chủ yếu của người dân ở Hoàng Liên Sơn:

+Trồng trọt:trồng lúa ,ngô, chè,trồng rau và cây ăn quả,…trên nương rẫy ,ruộng bậc thang +Làm các nghề thủ công:dệt ,thêu, đan,rèn ,đúc,…

+Khai thác khoáng sản:a-pa-tít,đồng ,chì,kẽm,…

+Khai thác lâm sản:gỗ ,mây,nứa,…

-Sử dụng tranh ảnh để nhận biết một số hoạt động sản xuất của người dân:làm ruộng bâc thang,nghề thủ công truyên thống,khai thác khoán sản.

-Nhận biết được khó khăn của giao thông miền núi:đường nhiều dốc cao,quanh co,thường bị sụt,lở vào mùa mưa.

-Dựa vào hình vẽ nêu được quy trình sản xuất phân lân.

-Xác lập mối quan hệ địa lí giữa thiên nhiên và hoạt động sản xuất của con người.

II.Chuẩn bị :

-Bản đồ Địa lí tự nhiên VN

-Tranh, ảnh một số mặt hàng thủ công ,khai thác khoáng sản … (nếu có )

-Kể tên một số dân tộc ít người ở HLS

-Kể tên một số lễ hội , trang phục và phiên chợ

của họ

-Mô tả nhà sàn và giải thích taị sao người dân ở

miền núi thường làm nhà sàn để ở ?

GV nhận xét ghi điểm

3.Bài mới :

-Cả lớp chuẩn bị -3 HS trả lời -HS khác nhận xét, bôû sung

Trang 26

a.Giới thiệu bài: Ghi tựa

b.Phát triển bài :

1/.Trồng trọt trên đất dốc :(thgdbvmt)

*Hoạt động cả lớp :

-GV yêu cầu HS dựa vào kênh chữ ở mục 1, hãy

cho biết người dân ở HLS thường trồng những cây

gì ? Ở đâu ?

-GV yêu cầu HS tìm vị trí của địa điểm ghi ở hình

1 trên bản đồ Địa lí tự nhiên VN

-Cho HS quan sát hình 1 và trả lời các câu hỏi sau :

+Ruộng bậc thang thường được làm ở đâu ?

+Tại sao phải làm ruộng bậc thang ?

+Người dân HLS trồng gì trên ruộng bậc thang ?

GV nhận xét ,Kết luận

2/.Nghề thủ công truyền thống :

*Hoạt động nhóm :

- GV chia lớp thảnh 3 nhóm Phát PHT cho HS

-GV cho HS dựa vào tranh ,ảnh, vốn hiểu biết để

thảo luận trong nhóm theo các gợi ý sau :

+Kể tên một số sản phẩm thủ công nổi tiếng của

một số dân tộc ở vùng núi HLS

+Nhận xét về màu sắc của hàng thổ cẩm

GV nhận xét và kết luận

3/.Khai thác khoáng sản :

* Hoạt dộng cá nhân :

- GV cho HS quan sát hình 3 và đọc SGK mục 3 để

trả lời các câu hỏi sau :

+Kể tên một số khoáng sản có ở HLS

+Ở vùng núi HLS ,hiện nay khoáng sản nào được

khai thác nhiều nhất ?

+Mô tả quá trình sản xuất ra phân lân

+Tại sao chúng ta phải bảo vệ ,giữ gìn và khai

thác khoáng sản hợp lí ?

+Ngoài khai thác khoáng sản ,người dân miền núi

còn khai thác gì ?

GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu hỏi

4.Củng cố :

-Người dân ở HLS làm những nghề gì ?

-HS dựa vào mục 1 trả lời : Ruộng bậc thang thường được trồng lúa,ngô, chè và được trồng ở sườn núi

-HS khác nhận xét và bổ sung

-HS dựa vào tranh ,ảnh để thảo luận -HS đại diện nhóm trình bày kết quả.

-HS nhóm khác nhận xét,bổ sung

-HS cả lớp quan sát hình 3 và đọc mục 3 ở SGK rồi trả lời :

+A-pa-tít, đồng,chì, kẽm … +A-pa-tít

+Quặng a-pa-tít dược khai thác ở mỏ, sau đó được làm giàu quặng (loại bỏ bớt đất đá tạp chất) Quặng được làm giàu đạt tiêu chuẩn sẽ được đưa vào nhà máy để sản xuất ra phân lân phục vụ nông nghiệp

+Vì khoáng sản được dùng làm nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp

+Gỗ, mây, nứa…và các lâm sản quý khác -HS khác nhận xét,bổ sung

-3 HS đọc

Trang 27

-Nghề nào là nghề chính ?

-Kể tên một số sản phẩm thủ công truyền thống ở

HLS

-Tại sao chúng ta phải bảo vệ ,giữ gìn và khai thác

khống sản hợp lí?

5 Dặn dò:

-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị trước bài :

Trung du Bắc Bộ

-Nhận xét tiết học

-HS trả lời câu hỏi -HS cả lớp

-Biết được cần ăn phới hợp đạm động vật và đạm thực vật để cung cấp đầy đủ chất cho cơ thể.

-Nêu ích lợi của việc ăn cá: đạm của cá dễ tiêu hơn đạm của gia súc, gia cầm

-Cĩ ý thức ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Hình trang 18, 19 SGK.

Phiếu học tập.

III HOẠT Đ ỘNG DẠY HỌC

1 Khởi động

2 Kiểm tra bài c ũ

Gv gọi 2 hs lên bảng trả lời câu hỏi:

Hs1 : Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên phải thay đổi mĩn.

Hs2 : Thế nào là một bữa ăn cân đối? những mĩn ăn nào cần ăn đủ , ăn vừa , ăn ít,ăn cĩ mức độ và

ăn hạn chế ?

GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới

Hoạt động 1 : Trị chơi thi kể tên các mĩn ăn

- GV chia lớp thành 2 đội Mỗi đội cử ra một đội

trưởng đứng ra rút thăm xem đội nào nói trước.

- Mỗi đội cử ra một đội trưởng đứng ra rút

thăm xem đội nào nói trước.

Bước 2 : Cách chơi và luật chơi

- GV nêu cách chơi và luật chơi

Trang 28

Bước 3 : Thực hiện - Hai đội bắt đầu chơi theo hướng dẫn của GV.

GV bấm đồng hồ và theo dõi diễn biến của cuộc

chơi.

Hoạt động 2 : Tìm hiểu lí do cần ăn phối hợp đạm

động vật và đạm thực vật

Mục tiêu:

- Kể tên một số món ăn vừa cung cấp đạm động

vật và đạm thựcvật.

- Giải thích lí do cần ăn phối hợp đạm động vật

và đạm thựcvật

Cách tiến hành :

Bước 1 : Thảo luận cả lớp

- GV yêu cầu cả lớp đọc lại danh sách các món ăn

chứa nhiều chất đạm do các em đã lập nên qua trò

chơi và chỉ ra món ăn nào vừa chứa đạm động vật

và đạm thực vật.

- GV hỏi: Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp đạm

động vật và đạm thực vật ?

- HS đọc lại danh sách các món ăn chứa nhiều chất đạm do các em đã lập nên qua trò chơi à chỉ

ra món ăn nào vừa chứa đạm động vật và đạm thực vật.

- HS trả lời.

Bước 2 : Làm việc với phiếu học tập theo nhóm

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và phát phiếu

học tập cho các nhóm, nội dung phiếu học tập như

SGV trang 50

- HS làm việc với phiếu học tập theo nhóm.

Bước 3 : Thảo luận cả lớp

- Gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày.

Kết luận:

- Mỗi loại đạm có chứa những chất bổ dưỡng tỉ lệ khác nhau Aên kết hợp cả đạm động vật và đạm thực vật sẽ giúp cơ thể có thêm những chất dinh dưỡng bổ sung cho nhau và giúp cho cơ quan tiêu hóa hoạt động tốt hơn Trong tổng số đạm cần ăn, nên ăn tư 1/3 đến 1/2 đạm động vật.

- Ngay trong nhóm đạm động vật, cũng nên ăn thịt ở mức vừa phải Nên ăn cá nhiều hơn ăn thịt, vì đạm cá dễ tiêu thụ hơn đạm thịt ; tối thiểu nên ăn một tuần ba bữa cá.

Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò

- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết trong SGK - 1 HS đọc.

- GV nhận xét tiết học.

- Về nhà làm bài tập ở VBT và đọc lại nội dung

bạn cần biết và chuẩn bị bài mới.

*************** ************* ************

TUẦN 05

Ngày dạy , thứ hai ngày 21 tháng 09 năm 2010

Khoa học : ( 4A1 , 4A2 )

SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN

Trang 29

I Mục tiêu:

- Biết được cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật

- Nêu ích lợi của muối I-ốt Nêu tác hại của thói quen ăn mặn.

II.Chuẩn bị:

- Hình trang 20, 21/SGK.

III Hoạt động dạy- học

1 Bài cũ:

+ Tại sao chúng ta phải ăn phối hợp đạm động

vật và đạm thực vật ?

+ Tại sao chúng ta nên ăn cá trong các bữa ăn ?

Hoạt động 1: Trò chơi thi kể chuyện những món

ăn cung cấp nhiều chất béo

MT:Lập ra được danh sách các món ăn chứa

nhiều chất béo

* Cách chơi: các nhóm thi kể tên những món ăn

chứa nhiều chất béo.

Hoạt động 2: Thảo luận về ăn phối hợp chất béo

có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc

- Nói về ích lợi của muối I-ốt.

- Nêu tác hại của thói quen ăn mặn.

+ Làm thế nào để bổ sung I-ốt cho cơ thể?

- Tìm hiểu vì sao chúng ta cần phải ăn nhiều rau

khát nước, bị áp huyết cao.

nên ăn muối có bổ sung I-ốt

2 HS đọc mục bạn cần biết.

*************** ************* ************

Lịch sử ( 4A1 , 4A2 , 4A3 )

NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI

PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC

Trang 30

+ Bọn đô hộ đươ người Hán sang ở lẫn với dân ta , bắt nhân dân ta phải học chữ Hán , sống theo phong tục của người Hán

II Chuẩn bị :

Phiếu học tập của HS.

III.Hoạt động dạy học :

1.Bài cũ: - Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào?

- Quân Triệu Đà đã chiếm được Âu Lạc vào năm nào?

2 Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Hoạt động nhóm

So sánh tình hình nước ta trước và sau khi bị các

triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ.

-GV chốt lại

*HĐ 2 GV giới thiệu bảng thống

Việc nhân dân ta KN chống lại ách đô hộ của các

triều đại PKPB nói lên điều gì?

GV nhận xét, kết luận.

HS đọc ghi nhớ SGK.

3 Dặn dò:

- Học thuộc bài

-Xem trước bài: KN Hai Bà Trưng.

- 2 HS đọc bài và lần lượt trả lời câu hỏi.

- Năm 179 TCN

HS thảo luận nhóm đôi.

- HS điền ND vào bảng –trình bày.

HĐ cá nhân -HS điền cá nhân vào bảng thống kê Thời gian Các cuộc khởi nghĩa

Năm 40 Năm 248 Năm 542 Năm 550 Năm 722 Năm 766 Năm 905 Năm 931 Năm 938

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng Khởi nghĩa Bà Triệu Khởi nghĩa Lý Bí Khởi nghĩa Triệu Quang Phục Khởi nghĩa Mai Thúc Loan Khởi nghĩa Phùng Hưng Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ Khởi nghĩa Dương Đình Nghệ Khởi nghĩa Bạch Đằng

*************** ************* ************

Ngày dạy , thứ ba ngày 22 tháng 09 năm 2009

Địa lí ( 4A1 , 4A2 , 4A3 )

TRUNG DU BẮC BỘ

I Mục tiêu:

- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình của Trung du Bắc Bộ: Vùng đồi với đỉnh tròn, sườn thoải, xếp cạnh nhau như bát úp,

- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân Trung du Bắc bộ.

- Nêu tác dụng của việc trồng rừng ở trung du Bắc bộ: che phủ đồi, ngăn cản tình trạng đất dang bị xấu đi.

II.Đồ dùng dạy học:

Bản đồ Hành chính Việt Nam.Tranh SGK.

III Hoạt động dạy- học:

Trang 31

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Bài cũ:- Hoạt động sản xuất của người dân ở

Hoàng Liên Sơn.

2 Bài mới: Ghi đề

HĐ1 Vùng đồi với đỉnh tròn, sườn thoải.

+ Vùng Trung du là vùng núi đồi hay đồng bằng?

Em có nhận xét về đỉnh, sườn, và cách sắp xếp

các đồi của vùng trung du

+ Mô tả sơ lược vùng Trung du ?

+ Hãy so sánh những đặc điểm đó với dãy HLS ?

- GV chỉ trên bản đồ Hành chính Việt Nam tỉnh TN,

Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc Giang,

HĐ 2 : Chè và cây ăn quả ở Trung du:

+ Trung du Bắc Bộ thích hợp cho việc trồng những

+ Dựa vào bảng số kiệu, nhận xét về diện tích rừng

trồng mới ở Phú Thọ trong những năm gần đây ?

* Liên hệ: giáo dục học sinh ý thức bảo vệ rừng và

tham gia trồng cây.

- Dặn chuẩn bị bài: Tây Nguyên

- Vài học sinh trả lời.

- Dãy HLS cao hơn, đỉnh núi nhọn và sườn dốc hơn so với đỉnh và sườn đồi của vùng trung du.

Học sinh thảo luận.

cây ăn quả: can chanh , dứa, vải

cây cọ, cây chè, vải,

- ngon, phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu.

1 HS giỏi trình bày.

tăng

- Vì rừng bị khai thác cạn kiệt do đốt phá rừng làm nương rẫy để trồng trọt và khai thác gỗ bừa bãi.

*************** ************* ************

Ngày dạy , thứ tư ngày 23 tháng 09 năm 2009

Khoa học ( 4A1 , 4A2 )

AN NHIỀU RAU VÀ QUẢ CHÍN

SỬ DỤNG THỰC PHẨM SẠCH VÀ AN TOÀN

I Mục tiêu:

- Biết được hàng ngày cần ăn nhiều rau, quả chín sử dụng thực phẩm sạch và an toàn

- Nêu được tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn.

Một số biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm.

Trang 32

1.Bài cũ: + Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp chất

béo động vật và chất béo thực vật?

+ Tại sao khơng nên ăn mặn?

Bài mới Ghi đề

Hoạt động 1: Tìm hiểu lí do cần ăn nhiều rau và

quả chín

+ Mỗi tháng đối với 1 người lớn cần ăn bao nhiêu

loại quả chín?

+ Kể tên 1 số loại rau, quả em vẫn ăn hàng ngày?

+ Hãy nêu ích lợi của việc ăn rau, quả?

Hoạt động 2: Xác định tiêu chuẩn thực phẩm sạch

và an tồn

+ Theo bạn, thế nào là thực phẩm sạch và an tồn ?

Thực phẩm sạch và an tồn cần nuơi trồng theo quy

nấu ăn Sự cần thiết phải nấu thức ăn chín.

- Bài sau: Cách bảo quán thức ăn/24 SGK

- Đại diện trả lời.

Thức ăn tươi, sạch cĩ giá trị dinh dưỡng cao.,rau mềm nhũn, hơi vàng

Ngày dạy thứ hai ngày 28 tháng 09 năm 2009

Khoa học ( 4A1, 4A2 )

MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN

I M ục tiêu

Kể tên một số cách bảo quan thức ăn:

Làm khơ , ướp lạnh, ướp mặn , đĩng hộp,….

-Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà

-Nêu ví dụ vê một số loại thức ăn và cách bảo quản chúng.

Nói về những điều cần chú ý khi lựa chọn thức ăn dùng để bảo quản và cách sử dụng thức ăn đã được bảo quản.

II Đ ồ dung dạy học

Hình trang 24, 25 SGK.

Phiếu học tập.

III Ho ạt động dạy học

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài c ũ

GV gọi 3 hs lên bảng trả lời câu hỏi:

Hs1 : Thế nào là thực phẩm sạch và an tồn?

Trang 33

Hs2 : Chúng ta phải làm gì để thực hiện vệ sinh an tồn thực phẩm?

Hs3 : Vì sao hằng ngày cần ăn nhiều rau và quả chin?

GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới

Hoạt động dạy Hoạt động học

Hoạt động 1 : Tìm hiểu cách bảo quản thức ăn:

Mục tiêu :

Kể tên cách bảo quản thức ăn.

Cách tiến hành :

Bước 1 : Tổ chức

- GV hướng dẫn HS quan sát các hình trang 24,

25 SGK và trả lời các câu hỏi: Chỉ và nói những cách

bảo quản có trong từng hình?

- Tiến hành thảo luận theo nhóm.

Bước 2 :

- Gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày.

- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời.

Hoạt động 2 : Tìm hiểu cơ sở khoa học của các

cách bảo quan thức ăn

- GV giảng: Các loại thức ăn có nhiều trong dinh

dưỡng, đó là môi trường thích hợp cho vi sinh vật

phát triển Vì vậy chúng dễ bị hư hỏng, ôi thiu

Vậy muốn bảo quản thức ăn được lâu chúng ta

phải làm như thế nào ?

Bước 2 :

- GV cho cả lớp thảo luận câu hỏi: Nguyên tắc

chung của việc bảo quản thức ăn là gì? - Làm cho thức ăn khô để các vi sinh vật không phát triển được Bước 3 :

- GV cho HS làm bài tập: Trong các cách bảo

quản dưới đây, cách nào ngăn không cho các vi

sinh vật xâm nhập vào thực phẩm?

- Làm cho các vi sinh vật không có điều kiện hoạt động : a ; b ; c ; e

Ngăn cho các vi sinh vật xâm mhập vào thực phẩm : d

HS liên hệ thực tế về cách bảo quản một số thức

ăn mà gia đìønh áp dụng.

Trang 34

Cách tiến hành :

Bước 1 :

- GV phát phiếu học tập, nội dung phiếu học tập

như SGV trang 60 - HS làm việc với phiếu học tập.

Bước 2 :

- Gọi HS trình bày - Một số HS trình bày, các em khác bổ sung và

học tập lẫn nhau.

4 Củng cố dặn dò

- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết trong SGK - 1 HS đọc.

- GV nhận xét tiết học.

- Về nhà làm bài tập ở VBT và đọc lại nội dung

bạn cần biết và chuẩn bị bài mới.

************* ************* ************

Lịch sử ( 4A1, 4A2 , 4A3 )

KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG

(Năm 40) I.Mục tiêu :

- Kể ngắn gọn cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng(chú ý nguyên nhân khởi nghĩa,người lãnh đạo,ý nghĩa):

+Nguyên nhân khởi nghĩa: Do căm thù quân xâm lược,Thi Sách bị Tô Định giết hại(trả nợ nước ,thù nhà)

+Diễn biến:Mùa xuân năm 40 tại cửa sông Hát,Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa…Nghĩa quân làm chủ Mê Linh,chiếm Cổ Loa rồi tấn công Luy Lâu,trung tâm của chính quyền đô hộ.

+Ý nghĩa:Đây là cuộc khởi nghĩa đầu tiên thắng lợi sau hơn 200 năm nước ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ;thể hiện tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

-Sử dụng lược đồ để kể lại nét chính về diễn biến cuộc khởi nghĩa.

-Các triều đại PKPB đã làm gì khi đô hộ nước ta?

-Nhân dân ta đã phản ứng như thế nào ?

-Cho 2 HS lên điền tên các cuộc kn vào bảng.

-GV nhận xét, đánh giá.

Trang 35

-GV yêu cầu HS đọc SGK từ “Đầu thế kỉ thứ I…

trả thù nhà”.

-Trước khi thảo luận GV giải thích khái niệm

quận Giao Chỉ: thời nhà Hán đô hộ nước ta , vùng

đất Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ chúng đặt là quận

Giao Chỉ

+Thái thú: là 1 chức quan cai trị 1 quận thời nhà

Hán đô hộ nước ta.

-GV đưa vấn đề sau để HS thảo luận :

Khi tìm nguyên nhân của cuộc KN hai Bà Trưng,

có 2 ý kiến :

+Do nhân dân ta căm thù quân xâm lược, đặt

biệt là Thái Thú Tô Định

+Do Thi Sách, chồng của Bà Trưng Trắc bị Tô

Định giết hại

Theo em ý kiến nào đúng ? Tại sao ?

-GV hướng dẫn HS kết luận sau khi các nhóm báo cáo

kết quả làm việc : việc Thi Sách bị giết hại chỉ là cái cớ

để cuộc KN nổ ra, nguyên nhân sâu xa là do lòng yêu

nước , căm thù giặc của hai Bà

*Hoạt động cá nhân :

Trước khi yêu cầu HS làm việc cá nhân , GV treo

lược đồ lên bảng và giải thích cho HS : Cuộc KN

hai Bà Trưng diễn ra trên phạm vi rất rộng nhưng

trong lược đồ chỉ phản ánh khu vực chính nổ ra

cuộc kn

-GV yêu cầu 2 HS lên bảng trình bày lại diễn biến

chính của cuộc kn trên lược đồ

-GV nhận xét và kết luận

*Hoạt động cả lớp :

-GV yêu cầu HS cả lớp đọc SGK , hỏi:

+Khởi nghĩa hai Bà Trưng đã đạt kết quả như thế nào?

-Khởi nghĩa Hai Bà Trưng thắng lợi có ý nghĩa gì ?

-Sự thắng lợi của khởi nghĩa Hai Bà Trưng nói lên

điều gì về tinh thần yêu nước của nhân dân ta?

-GV tổ chức cho HS cả lớp thảo luận để đi đến

thống nhất : Sau hơn 200 năm bị PK nước ngoài đô

hộ ,lần đầu tiên nhân dân ta giành được độc lập

Sự kiện đó chứng tỏ nhân dân ta vẫn duy trì và

phát huy được truyền thống bất khuất chống giặc ngoại

xâm

4.Củng cố :

-Cho HS đọc phần bài học

-Nêu nguyên nhân dẫn đến cuộc KN của Hai Bà Trưng ?

-Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng có ý nghĩa gì ?

-HS đọc ,cả lớp theo dõi.

-HS các nhóm thảo luận -Đại diện các nhóm báo cáo kết quả:

+Vì ách áp bức hà khắc của nhà Hán ,vì lòng yêu nước căm thù giặc ,vì thù nhà đã tạo nên sức mạnh của 2 Bà Trưng khởi nghĩa.

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-HS dựa vào lược đồ và nội dung của bài để trình bày lại diễn biến chính của cuộc kn -HS lên chỉ vào lược đồ và trình bày

-HS trả lời.

+Sau hơn 200 năm bị PK nước ngoài đô hộ ,lần đầu tiên nhân dân ta giành được độc lập +Sự kiện đó chứng tỏ nhân dân ta vẫn duy trì và phát huy được truyền thống bất khuất chống giặc ngoại xâm

-3 HS đọc ghi nhớ -HS trả lời

Trang 36

-GV nhận xét , kết luận

5 Dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Về nhà học bài và xem trước bài :”Chiến thắng

Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo “.

-HS khác nhận xét

-HS cả lớp

************* ************ ************

Ngày dạy thứ tư ngày 30 tháng 09 năm 2009

Khoa học ( 4A1 , 4A2 )

PHÒNG MỘT SỐ BỆNH DO THIẾU CHẤT

DINH DƯỠNG

I M ục tiêu :

-Nêu cách phịng tránh một số bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng:

+ Thường xuyên theo dõi cân nặng của em bé

+ Cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng và năng lượng.

-Đưa trẻ đi khám để chữa trị kịp thời.

-Kể được tên một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng.

II Đồ dùng dạy học

Hình trang 26, 27 SGK.

III Ho ạt động dạy học

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài c ũ :

GV gọi 2 hs lên bảng trả lời câu hỏi:

Hs1 : Hãy nêu các cách để bảo quản thức ăn ?

Hs2 : Trước khi bảo quản và sử dụng thức ăn cần lưu ý những điều gì ?

GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới

Hoạt động dạy Hoạt động học

Hoạt động 1 : Nhận dạng một số bệnh do thiếu

chất dinh dưỡng

Mục tiêu :

- Mô tả đặc điểm bên ngoài của trẻ em bị còi

xương, suy dinh dưỡng và bệnh bướu cổ.

- Nêu được nguên nhân gây ra các bệânh kể trên.

Cách tiến hành :

Bước 1 :

- GV yêu cầu quan sát các hình 1, 2 trang 26

SGK, nhận xét, mô tả các dấu hiệu của bệnh còi

xương, suy dinh dưỡng và bệnh bướu cổ.

Thảo luận về nguyên nhân gây đến các bệnh

trên.

- Làm việc theo nhóm.

Bước 2 :

- GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả làm việc - Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm

khác bổ sung.

Trang 37

- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời.

Kết luận : - Trẻ em nếu không được ăn đủ luợng và đủ chất, đặc biệt thiếu chất đạm sẽ bị suy dinh dưỡng Nếu thiếu vi-ta-min sẽ bị còi xương.

- Nếu thiếu I-ốt, cơ thể phát triển chậm, kém thông minh, dễ bị bướu cổ.

Hoạt động 2 : Thảo luận về cách phịng bệnh do

thiếu chất dinh dưỡng

Mục tiêu:

Nêu tên và cách phòng bệnh do thiếu chất dinh

dưỡng.

Cách tiến hành :

GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

- Ngoài các bện còi xương, suy dinh dưỡng, bướu cổ

các em còn biết bệnh nào do thiếu dinh dưỡng?

- Nêu cách phát hiện và đề phòng các bệnh do thiếu

dinh dưỡng?

- Một số HS lần lượt trả lời câu hỏi.

Kết luận: Như SGV trang 62

Hoạt động 3 : Trị chơi bác sĩ

Mục tiêu:

- Củng cố những kiến thức đã học trong bài.

Cách tiến hành :

Bước 1 :

- GV hướùng dẫn cách chơi - HS nghe GV hướùng dẫn cách chơi.

Bước 3 :

- Yêu cầu các nhóm cử đôi chơi tốt nhất lên trình

bày trước lớp - Các nhóm cử đôi chơi tốt nhất lên trình bày trước lớp.

- GV và HS chấm điểm: Qua trò chơi nhóm nào đã

thể hiện được sự hiểu và nắm vững bài.

4 Củng cố dặn dò

- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết trong

- GV nhận xét tiết học.

- Về nhà làm bài tập ở VBT và đọc lại nội dung

bạn cần biết và chuẩn bị bài mới.

************ ************ *******

Địa lí ( 4A1 , 4A2 , 4A3 )

TÂY NGUYÊN

I.Mục tiêu :

- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình,khí hậu của Tây Nguyên:

+Các cao nguyên xếp tầng cao thấp khác nhau Kon Tum,ĐăkLăk,Lâm Viên,DiLinh.

+Khí hậu có hai mùa rõ rệt:mùa mưa, mùa khô.

Chỉ được các cao nguyên ở Tây Nguyên trên bản đồ(lược đồ)tự nhiên Việt Nam:KonTum.Plây Ku,ĐăkLăk,Lâm Viên,DiLinh.

-Trình bày được một số đặc điểm của Tây Nguyên ( vị trí , địa hình , khí hậu )

Trang 38

II.Chuẩn bị :

-Bản đồ Địa lí tự nhiên VN

-Tranh, ảnh và tư liệu về các cao nguyên ở Tây Nguyên

III.Hoạt động d ạy học

Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Ổn định:

2.KTBC :

-Dựa vào lược đồ hãy mô tả vùng trung du Bắc Bộ

-Trung du bắc Bộ thích hợp trồng những loại cây nào ?

GV nhận xét ,ghi diểm

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài: Ghi tựa

b.Phát triển bài :

1/.Tây Nguyên –xứ sở của các cao nguyên xếp tầng :

*Hoạt động cả lớp :

-GV chỉ vị trí của khu vực Tây Nguyên trên bản đồ

Địa lí tự nhiên VN treo tường và nói: Tây Nguyên là

vùng đất cao, rộng lớn, gồm các cao nguyên xếp

tầng cao thấp khác nhau

-GV yêu cầu HS dựa vào kí hiệu chỉ vị trí của các

cao nguyên trên lược đồ hình 1 trong SGK.

-GV yêu cầu HS đọc tên các cao nguyên theo

hướng Bắc xuống Nam

-GV gọi HS lên bảng chỉ trên bản đồ Địa lí tự

nhiên VN treo tường và đọc tên các cao nguyên theo

thứ tự từ Bắc xuống Nam.

*Hoạt động nhóm :

-GV chia lớp thành 4 nhóm , phát cho mỗi nhóm 1

tranh, ảnh và tư liệu về một cao nguyên

-GV cho HS các nhóm thảo luận theo các gợi ý sau :

+Dựa vào bảng số liệu ở mục 1 trong SGK, xếp

thứ tự các cao nguyên theo độ cao từ thấp tới cao

+Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu của cao

nguyên ( mà nhóm được phân công tìm hiểu )

-GV cho HS đại diện các nhóm trình bày trước lớp

kết quả làm việc của nhóm mình kết hợp với tranh,

* Hoạt động cá nhân :

- Dựa vào mục 2 và bảng số liệu trong SGK, từng

-HS trả lời -HS kác nhận xét, bổ sung

-HS chỉ vị trí các cao nguyên

-HS đọc tên các cao nguyên theo thứ tự -HS lên bảng chỉ tên các cao nguyên -HS khác nhận xét ,bổ sung

+Nhóm 1: cao nguyên Đắc Lắc +Nhóm 2: cao nguyên Kon Tum +Nhóm 3: cao nguyên Di Linh +Nhóm 4: cao nguyên Lâm Đồng -HS các nhóm thảo luận

-Đại diện HS các nhóm trình bày kết quả.

Trang 39

HS trả lời các câu hỏi sau :

+Ở Buôn Ma Thuột mùa mưa vào những tháng nào

? Mùa khô vào những tháng nào ?

+Khí hậu ở Tây Nguyên như thế nào ?

-GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời và kết luận

4.Củng cố d ặn dị

-Cho HS đọc bài trong SGK

-Tây Nguyên có những cao nguyên nào? chỉ vị trí

các cao nguyên trên BĐ.

-Khí hậu ở Tây Nguyên có mấy mùa ? Nêu đặc

điểm của từng mùa

-Về chuẩn bị bài tiết sau : “Một số dân tộc ở Tây

Nguyên”.

-Nhận xét tiết học

-HS dựa vào SGK trả lời

-HS khác nhận xét.

-3 HS đọc và trả lời câu hỏi

+Ăn uống hợp lí , điều độ , ăn chậm nhai kĩ.

+Năng vận động cơ thể , đi bộ và luyện tập TDTT.

-Nhận biết dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì.

-Nêu nguyên nhân của bệnh béo phì.

-Có ý thức phòng tránh bệnh béo phì Xây dựng thái độ đúng với người béophì.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Hình trang 28, 29 SGK.

Phiếu học tập.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ :

GV gọi 2 HS lên trả lời câu hỏi:

Hs1 : Vì sao trẻ nhỏ bị suy dinh dưỡng? làm thế nào để phát hiện ra trẻ bị suy dinh dưỡng ?

Hs2 : Em hãy nêu cách đề phịng các bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng ?

Gv nhận xét ghi điểm.

3 Bài mới

Hoạt động 1 : Tìm hiểu về bệnh béo phì

Mục tiêu :

- Nhận dạng dấu hiệu béo phì ở trẻ em.

- Nêu được tác hại của bệnh béo phì.

Cách tiến hành :

Trang 40

Bước 1 :

- GV chia nhóm và phát phiếu học tập, nội dung

phiếu học tập như SGV trang 66 SGV.

- HS làm việc với phiếu học tập theo nhóm.

Bước 2 :

- Gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm

khác bổ sung.

Kết luận: Như SGV trang 67

Hoạt động 2 : Thảo luận về nguyên nhân và cách

phịng bệnh béo phì.

Mục tiêu:

Nêu được nguyện nhân và cách phòng bệnh béo phì.

Cách tiến hành :

- GV yêu cầu HS quan sát các hình trang 29 SGK

và thảo luận các câu hỏi:

+ Nguyên nhân gây nên bệnh béo phì?

+ Làm thế nào để tránh bệnh béo phì?

+ Cần phải làm gì khi em bé hoặc bản thân bạn bị

béo phì hay có nguy cơ béo phì?

- HS quan sát các hình trang 29 SGK và thảo luận câu hỏi.

- Gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm

khác bổ sung.

GV giảng thêm về nguyên nhân và cách phòng

bệnh béo phì.

Hoạt động 3 : Đĩng vai

Mục tiêu:

Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh do ăn thừa

chất dinh dưỡng.

Cách tiến hành :

Bước 1 :

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm - HS nghe GV nêu nhiệm vụ.

Bước 2 : Làm việc theo nhóm - Các nhóm thảo luận đưa ra tình huống.

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn phân vai theo tình huống nhóm đã đề ra.

- Các vai hội ý lời thoại và diễn xuất Các bạn khác góp ý kiến.

Bước 3 :

- Yêu cầu các nhóm lên trình diễn - HS lên đóng vai, các HS khác theo dõi và

đặt mình vào địa vị nhân vật trong tình huống nhóm bạn đưa ra và cùng thảo luận để đi đến cách lựa chọn cách ứng xử đúng.

4 Củng cố dặn dò

Ngày đăng: 24/11/2013, 12:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng và thảo luận theo các gợi ý sau : - Tài liệu TUẦN 01 L4
Bảng v à thảo luận theo các gợi ý sau : (Trang 5)
Hình trang 22, 23/SGK. - Tài liệu TUẦN 01 L4
Hình trang 22, 23/SGK (Trang 31)
Hình trang 24, 25 SGK. - Tài liệu TUẦN 01 L4
Hình trang 24, 25 SGK (Trang 32)
Hình trang 26, 27 SGK. - Tài liệu TUẦN 01 L4
Hình trang 26, 27 SGK (Trang 36)
Hình 8 trang 54, 55 SGK ; tập đặt câu hỏi và trả - Tài liệu TUẦN 01 L4
Hình 8 trang 54, 55 SGK ; tập đặt câu hỏi và trả (Trang 90)
Hình veõ trang 56, 57 SGK. - Tài liệu TUẦN 01 L4
Hình ve õ trang 56, 57 SGK (Trang 92)
Hình minh hoạ trong SGK. - Tài liệu TUẦN 01 L4
Hình minh hoạ trong SGK (Trang 95)
Bảng giúp HS ghi nhận một số biệnpháp phòng - Tài liệu TUẦN 01 L4
Bảng gi úp HS ghi nhận một số biệnpháp phòng (Trang 157)
Hỡnh 2 : Ban ủeõm - Tài liệu TUẦN 01 L4
nh 2 : Ban ủeõm (Trang 162)
Hình 4 mô tả đường đèo Hải Vân: nằm trên sườn - Tài liệu TUẦN 01 L4
Hình 4 mô tả đường đèo Hải Vân: nằm trên sườn (Trang 193)
w