1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn 9 tiết 16 đến 20

17 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 229,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NguyÔn D÷ A.Môc tiªu bµi d¹y: Gióp häc sinh: - Cảm nhận được vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của người phụ nữ ViÖt Nam qua nhân vật Vũ Nương.. - Thấy rõ số phận oan trái của người phụ [r]

Trang 1

Tuần 4-Bài 3, 4 Ngày soạn :20/9/2011

Ngày giảng: /2011

(Trích: “Truyền kỳ mạn lục”)

-

Nguyễn Dữ

A.Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:

- Cảm nhận đợc vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của ngời phụ nữ

Việt Nam qua

nhân vật Vũ Nơng

- Thấy rõ số phận oan trái của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến

- Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm: Nghệ thuật

dựng truyện, dựng

nhân vật, sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kỳ ảo với những

tình tiết có thực,

tạo nêu vẻ đẹp riêng của loại truyện truyền kỳ

B.Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Su tầm tác phẩm “Truyền kỳ mạn lục”

+ Su tầm: Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam

- Học sinh: Su tầm truyện cổ tích “Vợ chàng Trơng”

C.Tiến trình bài giảng:

*Hoạt động 1: Khởi động:

1-Tổ chức:

2-Kiểm tra: Trình bày suy nghĩ của em về tầm quan trọng của vấn đề

bảo vệ, chăm sóc

trẻ em, về sự quan tâm của cộng đồng quốc tế đối với vân đề này?

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

Ngày nay ở xã Chân lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam vẫn còn đền

thờ Vũ Nơng bên

sông Hoàng Giang Vậy Vũ Nơng là ai? Nàng có phẩm chất gì đáng

quý? Số phận của nàng

phải chăng chính là số phận của ngời phụ nữ VN dới chế độ phong

kiến? Để trả lời đợc

những câu hỏi đó, mời các em tìm hiểu bài học

* Hoạt động 2: Đọc, hiểu văn bản

- Hớng dẫn HS đọc:To, rõ,truyền

cảm  Nhận xét cách đọc của HS

- HS kể tóm tắt lại câu chuyện

? Giới thiệu những nét chính về tác

I-Tiếp xúc văn bản:

1.Đọc-kể tóm tắt:

(Giáo viên đọc mẫu  Học sinh đọc)

2.Tìm hiểu chú thích: (SGK48, 49, 50, 51).

*Tác giả: Nguyễn Dữ (? - ?).

Trang 2

giả, tác phẩm?

? Em hiểu thế nào là truyền kỳ?

? Thế nào là ‘Truyền kỳ mạn lục”?

(áng “Thiên cổ kỳ bút”)

? Nêu nội dung tổng quát của văn

bản này?

? Văn bản này đợc chia làm mấy

phần? Nêu nội dung chính của

từng phần?

-Ngời H Trờng Tân-Thanh Miện-Hải Dơng -Sống vào nửa đầu thế kỷ XVI, học trò của Tuyết Giang Phu Tử Nguyễn Bỉnh Khiêm Thời kỳ này, chế độ phong kiến hậu Lê đã lâm vào khủng hoảng, các tập đoàn phong kiến tranh giành quyền lực, loạn lạc liên miên

- Ông học rộng, tài cao, làm quan một năm rồi xin

về sống ẩn dật ở vùng núi rừng Thanh Hoá

*Tác phẩm: Trích “Truyền kỳ mạn lục”.

-Truyền kỳ: Loại văn xuôi tự sự, có nguồn gốc

từ VH Trung Quốc, thịnh hành từ thời Đờng Các nhà văn n@ớc ta về sau đã tiếp nhận thể loại này để viết những tác phẩm phản ánh cuốc sống

và con ng@ời của đất n@ớc mình.

-Truyền kỳ mạn lục: Tác phẩm viết bằng chữ Hán, khai thác truyện cổ dân gian và các truyền thuyết lịch sử, dã sử Việt Nam,…

Tác phẩm gồm 20 truyện với nhiều đề tài: Chế độ phong kiến suy thoái, bọn tham quan vô lại, hôn quân bạo chúa, tình yêu và hạnh phúc lứa đôi, tình nghĩa vợ chồng, … Hầu hết các nhân vật đều là ngời nớc ta, hầu hết các sự việc đều diễn ra ở nớc ta Nguyễn Dữ đã gửi gắm vào tác phẩm tâm t, tình cảm, nhận thức của ngời tri thức có lơng tri vào những vấn đề lớn của thời đại

3.Đại ý và bố cục:

-Đại ý: Câu chuyện kể về số phận oan nghiệt của một ng@ời phụ nữ có nhan sắc, đức hạnh d@ới chế độ phong kiến Chỉ vì lời nói ngây thơ của trẻ con mà bị nghi ngờ, bị sỉ nhục, bị đẩy đến b@ớc đ@ờng cùng, phải tự kết liễu cuộc đời mình

để giãi bài và làm sáng tỏ tấm lòng trong sạch

Tác phẩm còn thể hiện mơ ớc ngàn đời của nhân dân: Ngời tốt bao giờ cũng đợc đền trả xứng

đáng, dù chỉ là ở một thế giới huyền bí

-Bố cục: 3 phần:

(1): Từ đầu  “cha mẹ đẻ mình”

Cuộc hôn nhân của Trơng Sinh và Vũ Nơng, sự

xa cách vì chiến tranh và phẩm hạnh của nàng trong thời gian xã cách

(2): “Qua năm sau”  “việc trót đã qua rồi”

Nỗi oan khuất và cái chết bi thẩm của Vũ Nơng (3): Còn lại

Cuộc gặp gỡ giữa Phan Lang và Vũ Nơng trong

Trang 3

? Nhân vật Vũ Nơng đợc tác giả

giới thiệu nh thế nào? Nhận xét gì

về cách giới thiệu của tác giả?

? Để hiểu hơn về Nhân vật này,

chúng ta cùng tìm hiểu Nhân vật

Vũ Nơng trong nhiều hoàn cảnh

mà nàng đã phải trải qua:

? Trong cuộc sống thờng ngày,

Vũ Nơng là ngời nh thế nào?

?Nhận xét gì về thái độ của tác

giả?

? Khi Trơng Sinh đi lính, nàng

bộc lộ những phẩm chất gì?

-Nhận xét lời dặn dò của Vũ

Nơng?

? Khi phải sống xa chồng nàng bộc

lộ những đức tính gì?

? Lời trăng trối của mẹ chồng nàng

giúp ta hiểu thêm đợc điều gì về

nàng?

?Vậy khi xa chồng nàng là ngời

phụ nữ, ngời con nh thế nào?

(Yêu thơng chồng, con, hiếu thảo)

? Khi nàng bị chồng nghi oan là

không chung thuỷ, nàng đã làm gì?

(Chú ý tới những lời thoại của

nàng)

? ở lời thoại 1, nàng đã nói những

động Linh Phi Vũ Nơng đợc giả oan

II-Phân tích văn bản:

1.Nhân vật Vũ Nơng:

a-Những phẩm chất tốt đẹp của nàng:

- Tính tình: Thuỳ mỵ, nết na,"T@ dung tốt đẹp "

Nhan sắc=>đẹp nết, đẹp ng@ời

*Trong cuộc sống bình th@ờng:

- Tr@ơng Sinh có tính đa nghi, phòng ngừa vợ.

- Nàng giữ gìn khuôn phép, không để vợ chồng

phải thất hoà

 Lời kể ngắn nhng tỏ thái độ trân trọng

* Khi tiễn chồng đi lính:

- Nàng dặn dò:

+ Không monh vinh hiển, áo gấm phong hầu + Mong chồng đợc bình an trở về.

+ Cảm thông trớc những nỗi vất vả, gian lao mà chồng sẽ phải chịu đựng.

+ Nói lên nỗi khắc khoải, nhớ nhung của mình

Những lời nói ân tình, đằm thắm=>Yêu th@ơng

* Khi xa chồng:

- Nỗi buồn nhớ chồng dài theo năm tháng “mỗi khi

thấy bớm lợn đầy vờn, mây che kín núi thì nỗi buồn … ngăn đợc”.

- Một mình nuôi con, chăm sóc mẹ già tận tình, chu đáo “Nàng hết sức thuốc thang … lấy

lời khôn khéo khuyên lơn”

- Lời trăng trối của mẹ chồng nàng: “…Say này,

trời xét lòng mình…xanh kia quyết chẳng phụ

con, cũng nh con đã chẳng phụ mẹ”  Bà đã ghi nhận nhân cách và công lao của nàng với gia đình chồng.

-Yêu thơng chồng con hết mực

- Khi mẹ chồng mất: Hết lời thơng xót, ma chay, tế

lễ nh đối với cha mẹ đẻ mình

* Khi bị chồng nghi oan:

Nàng đã phân trần với chồng:

- Lời thoại 1: “Thiếp vốn con kẻ khó…cho thiếp”

+ Nàng nói tới thân phận mình, tình nghĩa vợ chồng

Trang 4

gì? Nhằm mục đích gì?

? ở lời thoại 2, nàng đã phân trần

với chồng mình nh thế nào?

? Lời thoại 3 của nàng trong hoàn

cảnh nào? Có nội dung gì?

?Em có suy nghĩ gì về lời thoại

này?

(So sánh với cổ tíchĐây là hành

động bột phát)

? Qua các tình huống trên đây, em

có nhận xét gì về tính cách của Vũ

Nơng?

* Hoạt động 3:

- Giáo viên hệ thống bài

- Yêu cầu học sinh tóm tắt lại VB

và khẳng định tấm lòng thuỷ chung, trong trắng.

+ Cầu xin chồng đừng nghi oan

 Hết lòng tìm cách hàn gắn cái hạnh phúc gia

đình đang có nguy cơ tan vỡ

- Lời thoại 2: “Thiếp sỡ dĩ…Vọng Phu kia nữa” Nỗi đau đớn, thất vọng, tuyệt vọng đành cam chịu số phận, hoàn cảnh (Bị đối sử bất công, gia

đình tan nát,…)

- Lời thoại 3: Lời nói của nàng ở bến Hoàng Giang

“Kẻ bạc mệnh … phỉ nhổ”.

 Lời thề ai oán và phẫn uất, quyết lấy cái chết để chứng minh cho sự oan khuất và sự trong sạch của mình Đây là hành động quyết liệt để bảo toàn

danh dự, vừa có nỗi tuyệt vọng, vừa có sự chỉ đạo của lý trí

Lời đối thoại, tự bạch sắp xếp hợp lý=>Khắc hoạ tâm lý và tính cách.

*Vũ Nơng: Một ngời phụ nữ xinh đẹp, nết

na, hiền thục, lại đảm đang, tháo vát, thờ kính

mẹ chồng, rất mực hiếu thảo, một dạ thuỷ chung với chồng, hết lòng vun đắp hạnh phúc gia đình, song lại phải chết một cách oan uổng, đau đớn

Củng cố, dặn dò:

- Phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nơng

- Tóm tắt văn bản: “Chuyện ngời con gái NX"

- Học bài, soạn tiếp tiết 2

Ngày soạn : 27/9/2011

Ngày giảng: /2011

(Trích: “Truyền kỳ mạn lục”- Tiếp)

-

Nguyễn Dữ

A.Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:

- Cảm nhận đợc vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của ngời phụ nữ

Việt Nam qua

nhân vật Vũ Nơng

- Thấy rõ số phận oan trái của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến

- Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm: Nghệ thuật

dựng truyện, dựng

Trang 5

nhân vật, sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kỳ ảo với những

tình tiết có thực,

tạo nêu vẻ đẹp riêng của loại truyện kỳ ảo

B-Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Su tầm tác phẩm “Truyền kỳ mạn lục”

+ Su tầm: Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam

- Học sinh: Su tầm truyện cổ tích “Vợ chàng Trơng”

C.Tiến trình bài giảng:

*Hoạt động 1: Khởi động:

1-Tổ chức:

2-Kiểm tra:

- Câu hỏi: Phân tích những phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nơng?

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

Giờ trớc, chúng ta đã tìm hiểu văn bản “Chuyện ngời con gái Nam

Xơng”,qua giờ

học ta đã cảm nhận đợc vẻ đẹp của Vũ Nơng: Đẹp ngời, đẹp nết

Giờ học này ta tiếp

tục tìm hiểu văn bản để thấy rõ số phận oan trái của nàng, cũng là của

ngời phụ nữ dới

chế độ phong kiến Đồng thời qua tác phẩm, ta còn thấy rõ những thành

công về nghệ

thuật của tác giả Nguyễn Dữ Cụ thể những nội dung trên nh thế nào?

Mời các em vào

giờ học hôm nay

* Hoạt động 2: Đọc, hiểu văn bản:

-Nàng Vũ Nơng bị nghi oan là

không chung thuỷ với chồng Hãy

tìm những nguyên nhân dẫn tới việc

này?

? Cuộc hôn nhân giữa Trơng Sinh và

Vũ Nơng có điều gì cần lu ý?Vì

sao em biết? Cuộc hôn này có gì khó

khăn cho nhân vật Vũ Nơng?

? Theo em tính cách của Trơng Sinh

có phải là nguyên nhân dẫn tới nỗi

oan của vợ chàng?

? Còn nguyên nhân nào dẫn tới nỗi

oan của Vũ Nơng?

b- Nỗi oan khuất của Vũ N@ơng:

-Cuộc hôn nhân giữa Trơng Sinh và Vũ Nơng

có phần không bình đẳng:

+Trơng Sinh xin với mẹ đem trăm lạng vàng cới về

+Lời của Vũ Nơng: “Thiếp vốn con kẻ khó,

đợc nơng tựa nhà giàu…”->Tạo cho Trơng Sinh một cái thế: Có tiền + Có quyền (Cái thế của ngời chồng trong gia đình-ngời đàn ông dới chế độ phong kiến)

-Tính cách của Tr @ơng Sinh: “Đa nghi, đối với

vợ phòng ngừa quá sức”+Tâm trạng khi trở về

có phần nặng nề không vui “Cha về, bà đã mất”

-Lời nói của đứa con ngây thơ: “Ô hay! Thế ra

ông cũng là cha tôi  ! không nh cha tôi trớc kia…” “Trớc đây, thờng có một ngời đàn

Trang 6

? Nhận xét gì về nguyên nhân này?

? Bên cạnh các nguyên nhân trên

theo em còn nguyên nhân nào nữa?

? Trong truyện, tác giả đã sử dụng

những yếu tố kỳ ảo nào?

? Em có nhận xét gì về cách đa

những yếu tố kỳ ảo vào trong truyện

của tác giả? Cho biết tác dụng của

cách đa yếu tố kỳ ảo xen lẫn yếu

tố thực?

ông … Đản cả”

 Thông tin rất đáng tin cậy ngày một gay

cấn:Nh đổ thêm dầu vào lửa, tính đa nghi đã

đến độ cao trào, chàng “đinh ninh là vợ h”

=> Đây là tình huống bất ngờ

- Cách c@ xử hồ đồ, độc đoán của Tr@ơng Sinh:

+ Không đủ bình tĩnh để suy xét, nghe lời con

trẻ mà không phân tích đúng, sai

+ Bỏ ngoài tai những lời phân trần của vợ + Không tin cả những nhân chứng bênh vực cho nàng (Họ hàng, làng xóm).

+ Nhất quyết không nói duyên cớ để vợ có cơ hội minh oan.

- Do hoàn cảnh xã hội lúc bấy giờ:

+ Xã hội trọng nam, khinh nữ

+ Đất nớc có chiến tranh

 Nghệ thuật tạo tình huống, xung đột, sắp xếp lại một số tình tiết, thêm bớt hoặc tô đậm những tình tiết có ý nghĩa, có tính chất quyết định đến quá trình của truyện cho hợp lý, tăng cờng tính

bi kịch và cũng làm cho truyện trở nên hấp dẫn, sinh động hơn

=> Bi kịch của Vũ N@ơng là một lời tố cáo xã hội phong kiến Xem trọng quyền uy của kẻ

giàu và của ngời đàn ông trong gia đình, đồng

thời bày tỏ niềm cảm th@ơng của tác giả đối với số phận oan nghiệt của ng@ời phụ nữ.

2 Những yếu tố kỷ ảo trong truyện:

- Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa.

- Phan Lang lạc vào động rùa của Linh Phi

gặp Vũ Nơng … đợc đa về dơng thế.

- Hình ảnh Vũ N@ơng hiện ra sau khi Tr@ơng Sinh lập đàn tràng giải nỗi oan cho nàng ở bến Hoàng Giang.

*Cách thức đa những yếu tố kỳ ảo vào trong truyện Các yếu tố này đợc đa xen kẽ với những yêu tố thực (Về địa danh, về thời điểm

lịch sử, nhân vật lịch sử, sự kiên lịch sử, trang phục của các mỹ nhân, tình cảnh nhà VN)

 Thế giới kỳ ảo gần với cuộc sống đời thực, làm tăng thêm độ tin cậy, khiến ng@ời đọc không cảm thấy ngỡ ngàng.

Trang 7

? Các yếu tố kỳ ảo đợc đa vào

trong truyện có ý nghĩa gì?

? Hãy phân tích tình tiết kỳ ảo ở

cuối truyện? (ở tình tiết này có thể

hiện tính bi kịch hay không?)

* Hoạt động 3:

? Những đặc sắc về nghệ thuật của

văn bản?

? Nêu nội dung chính của văn bản?

-HS đọc ghi nhớ SGK

* Hoạt động 4:

- Hớng dẫn học sinh làm bài tập:

*ý nghĩa:

- Hoàn chỉnh thêm những nét đẹp vốn có của nhân vật Vũ N@ơng: ở thế giới khác vẫn nặng

tình với cuộc đời, khát khao đợc phục hồi danh dự

- Tạo nên một phần kết thúc có hậu: Thể hiện

ớc mơ của nhân dân ta về sự công bằng: Ngời tốt dù phải chịu oan khuất rồi cuối cùng cũng

đợc giải oan

- Chi tiết kỳ ảo ở cuối truyện “Vũ N@ơng ngồi trên một chiếc kiệu hoa đứng giữa dòng … lúc

ẩn, lúc hiện … bóng nàng loang loáng mờ nhạt

dần mà biến đi mất”  Đây chỉ là ảo ảnh.

=> An ủi cho số phận của Vũ Nương, đồng thời một lần nữa tố cáo chế độ xã hội phong kiến: Trong XH ấy, người phụ nữ đức hạnh chỉ có thể tìm thấy hạnh phúc ở cõi xa xăm, huyền bí.

Tổng kết, ghi nhớ:

1.Nghệ thuật:

-Xây dựng tình tiết hợp lí Kết hợp giữa yếu tố hiện thực với yếu tố truyền kì Miêu tả có tính ớc lệ tợng trng…

2.Nội dung:

-Vẻ đẹp tâm hồn của Vũ Nơng -Số phận oan trái của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến

-Khát vọng về một XH tốt đẹp, công bằng

*Ghi nhớ (SGK trang 51).

Củng cố, dặn dò:

- Hệ thống lại bài

- Vẻ đẹp của Vũ Nơng

- Nỗi oan của nàng

- Yếu tố kỳ ảo trong tác phẩm

- Bài tập: Kể lại văn bản theo cách của em

- Yêu cầu: Đảm bảo các tình tiết, sự việc chính của câu chuyện

- Đọc thêm bài thơ “Lại bài viếng Vũ Thị”

- Học bài

- Soạn: “Xng hô trong hội thoại”

Trang 8

Ngày soạn : 30/9/2011

Ngày giảng /2011

A.Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:

- Hiểu đợc sự phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm của hệ

thống

các từ ngữ xng hô trong Tiếng Việt

- Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xng hô với

tình

huống giao tiếp

- Nắm vững và sử dụng thích hợp từ ngữ đó

B.Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bảng phụ

- Học sinh: Các tình huống liên quan tới bài học

C.Tiến trình bài giảng:

*Hoạt động 1: Khởi động:

1-Tổ chức:

2-Kiểm tra:

- Nêu những nguyên nhân khiến ngời nói không tuân thủ các phơng

châm

hội thoại? Mỗi một nguyên nhân cho một ví dụ minh hoạ?

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

Trong các giờ trớc, các em đã đợc tìm hiểu các phơng châm hội

thoại đó là: Phơng châm về chất, về lợng, quan hệ, cách thức, lịch sự Để

đạt đợc mục đích trong giao tiếp thì ngời nói cần phải chú ý tới việc vận

dụng các phơng châm hội thoại phù hợp với đặc điểm của tìnhhuống giao

tiếp Vì vậy, có những trờng hợp không tuân thủ phơng châm hội thoại

Ngoài những vấn đề này, trong giao tiếp chúng ta cần phải chú ý đến vấn đề

gì nữa? Mời các em vào tìm hiểu giờ học hôm nay

1.Ngữ liệu và phân tích ngữ liệu:

? Trong tiếng Việt chúng ta thờng sử dụng những từ

ngữ xng hô nào?

 Các từ ngữ xng hô trong tiếng Việt: Tôi, tao, tớ,

mình, mày, nó, hắn, gã, … chúnh tôi, chúng tớ,

chúng tao, chúng mình, chúng mày, chúng nó, …

Anh, em, chú, bác, cô, dì, cậu, mợ, ông ấy, bà ấy,

chị ấy, …

? Hãy cho biết cách dùng từ ngữ xng hô ở trên?

 * Cách dùng với ngôi thứ:

- Ngôi thứ nhất: Tôi, tao, tớ, … chúng tôi, chúng

2.Kết luận:

Từ ngữ xng hô và việc sử Dụng từ ngữ xng hô

Trang 9

- Ngôi thứ hai: Mày, mi,…chúng mày,…

- Ngôi thứ ba: Nó, hắn,…chúng nó, họ, bọn họ,…

* Cách dùng để biểu lộ sắc thải biểu cảm:

- Suồng sã: Mày, tao, chúng tao, bọn tao,…

- Sắc thái thân mật: Anh, chị, em, …

- Sắc thái trang trọng: Quý ông, quý bà, quý vị, …

- Sắc thái trung hoà: Tôi, chúng tôi, …

*Lu ý: Trong Tiếng Việt còn một số trờng hợp sau:

- Đối tợng xng hô thờng dùng ở nhiều ngôi:

Mình

- Đối tợng xng hô chỉ gộp nhiều ngôi: Ta, chúng

ta, chúng mình, …

- Đối tợng xng hô chỉ gộp “Tơng hỗ” nhau:

Ví dụ: Từ giờ phút ấy, chúng tôi đã trở thành đồng

chí của nhau => Từ ngữ xng hô = Đại từ xng hô

+ Danh từ chung,…

? Hãy so sánh từ ngữ xng hô trong Tiếng Việt với

từ ngữ xng hô trong Tiếng Anh (Các em đang học),

cho nhận xét?

1 Tôi, tao, tớ,chúng tôi… I, We

2 Mày, mi, anh, các anh… you

3 Nó, họ, anh ấy, cô ấy … It, they, he, she

 Từ ngữ xng hô trong Tiếng Việt phong phú và

tinh tế hơn từ ngữ xng hô trong Tiếng Anh

?Chính sự phong phú của từ ngữ xng hô trong TV

mà có những tình huống, ta không biết xng hô nh

thế nào cho phải, em đã gặp những tình huống tơng

tự nh thế cha, nêu ra cho cả lớp cùng thảo luận

Ví dụ: Về quê chơi, em gặp rất nhiều anh, em, họ

hàng, có ngời em họ (Tuổi nh bố, mẹ em) chào em

rất lễ phép: Anh (Chị) mới về chơi Lát nữa mời anh

(Chị) đến nhà em chơi ạ! Em không biết trả lời nh

thế nào

=>Trong tình huống này, tuy hơi khó trong giao tiếp

Song từ xa các cụ đã có câu “Bằng củ khoai cứ vai

mà gọi” Em cứ xng hô đúng với vai của mình

? Qua các ví dụ và tình huống trên, em hãy cho nhận

xét về hệ thống từ ngữ xng hô trong Tiếng Việt

*Ví dụ (SGK38, 39): Hai đoạn trích (Trích từ Dế

Mèn phiêu lu ký của Tô Hoài) – Hai học sinh đọc

(Giáo viên dùng bảng phụ)

? Em hãy xác định từ ngữ xng hô ở hai đoạn trích?

* TV có một hệ thống từ ngữ xng hô rất phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm

Trang 10

 Đoạn trích a: - Anh – em (Dế Choắt).

- Ta – Chú mày (Dế Mèn)

 Đoạn trích b: - Tôi – Anh (Dế Mèn)

- Tôi – Anh (Dế Choắt)

? Phân tích sự thay đổi về cách xng hô của Dế Mèn

và Dế Choắt? Giải thích sự thay đổi đó?

- ở đoạn trích a: Cách xng hô của hai nhân vật rất

khác nhau Thể hiện sự bất bình đẳng:

+ Dế Choắt: Kẻ ở vị thế yếu, cảm thấy mình thấp hèn

cần nhờ vả ngời khác

+ Dế Mèn: Kẻ ở vị thế mạnh: Kiêu căng và hách dịch

- ở đoạn trích b: Cách xng hô nh nhau Nh vậy đã

có sự thay đổi: Vì Dế Choắt không còn coi mình là

đàn em, cần nhờ vả, nơng tựa Dế Mèn nữa Dế

Choắt nói với Dế Mèn những lời trăng trối với t cách

là một ngời bạn.->Cách xng hô bình đẳng giữa hai

nhân vật (Dế Mèn cũng đã nhận ra lỗi lầm)

? Qua ví dụ trên em có nhận xét gì về việc dùng từ

ngữ xng hô của cả hai nhân vật Dế Mèn và Dế

Choắt?

 Việc sử dụng từ ngữ xng hô phù hợp (Phù hợp

với tính cách của nhân vật và hoàn cảnh, địa điểm

của tình huống giao tiếp)

? Qua đây, em hãy rút ra kết luận chung về việc sử

dụng từ ngữ xng hô?

(Lu ý với học sinh: ở lớp 8 đã học vai XH trong hội

thoại cần lu ý: Vai XH thì có nhiều, nh@ng vai

giao tiếp chỉ có một Vì vậy cần sử dụng linh hoạt từ

ngữ xng hô cho phù hợp với vai giao tiếp và tình

huống giao tiếp)

- Một học sinh đọc ghi nhớ

* Ngời nói cần căn cứ vào

đối tợng và các đặc điểm khác của tình huống giao tiếp để xng hô cho thích hợp

*Ghi nhớ (SGK39).

*Hoạt động 3: Luyện tập

-Một HS đọc YC của BT

-Một HS làm miệng

-HS khác nhận xét, bổ sung

1-Bài tập 1: SGK-39

"Ngày mai chúng ta làm lễ thàng hôn, mời thầy tới dự"

-Lời mời trên có sự nhầm lẫn trong cách dùng từ:

+Chúng ta: Từ xng hô chỉ “ngôi gộp"(Bao gồm cả ngời nói và ngời nghe)

+ Có sự nhầm lẫn ấy vì cô ta là ngời nớc ngoài, Mới học TV, cha nắm vững ngữ pháp

TV mà còn thói quen trong ngôn ngữ mẹ đẻ -Cô ấy cần sử dụng từ xng hô: Chúng tôi hoặc chúng Em (Từ xng hô chỉ một nhóm có ít

Ngày đăng: 01/04/2021, 10:35

w