1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giáo án Ngữ văn 6 - Tiết 86 đến 115

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 201,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh nắm - Củng cố lại những kiến thức, kĩ năng đã học về văn bản chứng minh, về công việc tạo lập văn bản nghị luận về cách sử dụng từ ngữ, đặt câu… - Đánh gi[r]

Trang 1

Tiếng việt: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh nắm vừng các nội dung kiến thức sau:

1 Về kiến thức:

- Hiểu được thế nào là trạng ngữ- ôn lại kiến thức các loại trạng ngữ

2 Về kĩ năng:

-Nhận biết trạng ngữ, biết phân tích cấu tạo trạng ngữ, biết được tác dụng của các loại trạng ngữ

3 Về thái độ:

-có thái độ học tập đúng đắn, có ý thức tìm hiểu, phân tích, đặt câu có trạng ngữ

II CHUẨN BỊ:

1 Về giáo viên: Giáo án, đồ dụng dạy học

2 Về học sinh : Xem kĩ bài học, đồ dùng, phương tiện phục vụ học tập

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1 Ổn định tổ chức: 1 phút

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là câu đặc biệt, cho ví dụ

- Nêu tác dụng của câu đặc biệt

- Nêu cách sử dụng câu đặc biệt trong những tình huống cụ thể

3 Giới thiệu bài:

4 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò

HĐ1:

- Gọi 2 HS đọc ví dụ SGK

- Em hãy xác định trạng ngữ trong các câu

sau

(Học sinh thảo luận nhóm)

- Các trạng ngữ vừa tìm được bổ sung ý

nghĩa gì cho câu?

- Em hãy cho biết vị trí của các trạng ngữ

trong các câu sau?

- Em hãy chuyển vị trí của các trạng ngữ

trong các ví dụ trên, và cho nhận xét?

Gọi 2 HS đọc ghi nhớ

HĐ2: Hs thảo luận nhóm các bài tập nêu

trong SGK

Nội dung kiến thức cần đạt

I Đặc điểm của trạng ngữ:

1 Ví dụ: (xem SGK) -Các trạng ngữ trong các ví dụ trên là:

Dưới bóng tre xanh => địa điểm Đã từ lâu đời => thời gian Đời đời kiếp kiếp => thời gian Từ nghìn đời nay => thời gian

=> địa điểm, thời gian

=> đứng đầu câu, giữa câu, cuối câu

- Người dân cày Việt Nam, dưới …đời , dựng nhà… khai hoang, dưới bóng tre xanh đã từ lâu đời

- Đời đời kiếp kiếp họ đã ăn ở với nhau

- Tre đời đời kiếp kiếp ăn ở với người

- Từ nghìn đời nay xay nắm thóc

=> Chuyển đổi được vị trí nhưng nghĩa của câu không thay đổi

*Ghi nhớ:

Bài tập nhanh:

- Tìm một vài trạng ngữ bổ sung ý nghĩa về nơi chốn,

thời gian, cách thức, mục đích, nguyên nhân , điều kiện giả thiết trong câu?

II Luyện tập:

Bài 1: Xác định trạng ngữ:

Tiết 86-tuần 24

Lớp dạy:7b,c,d,e

N/soạn: 20/2/09

Trang 2

- HS thảo luận bài tập 2

HĐ3:

Học thuộc bài

- Đọc tìm hiểu các loại trạng ngữ của câu

- Làm đầy đủ các bài bài trong SGK

- Ôn tập các bài tiếng việt đã học ở học kì

II, để tiết sau làm bài kiểm tra 1 tiết

Câu b là trạng ngữ Các câu còn lạI cụm từ mùa xuân lần lượt làm:

chủ ngữ, vị ngữ (câu a) Phụ ngữ trong cụm động từ (chuộng mùa xuân) Câu đặc biệt (câu d)

Bài 2: Tìm trạng ngữ Như báo trước…tinh khiết Khi đi qua … còn tươi Trong cái vỏ xanh kia dưới ánh nắng

Với khả năng…vừa nói trên đây

III Hướng dẫn học ở nhà:

Tập làm văn: TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN

chứng minh

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh nắm vững:

1 Về kiến thức:Nắm được mục đích, tính chất và các yếu tố của phép lập luận chứng minh

2 Về kĩ năng: Biết làm bài văn chứng minh

3 Về thái độ: say mê đọc các bài văn nghị luận, luyện viết văn nghị luận, biết viết bài văn nghị luận

II CHUẨN BỊ:

1 Về giáo viên: SGK, đồ dùng, giáo án

2 Về học sinh: chuẩn bị bài , phương tiện phục vụ học tập

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1 Ổn định tổ chức: 2 phút

2 Kiểm tra bài cũ:

- Luận điểm là gì? Cho một số luận điểm?

- Luận cứ là gì? Nêu một số luận cứ trong văn bản chống nạn thất học

3 Giới thiệu bài:

4 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò

HĐ1:

- Gọi 2 Hs đọc đề bài

- Em hãy nêu những hiểu biết của em về

đề bài văn trên?

(học sinh thảo luận nhóm- đưa ra ý

kiến tranh luận)

HĐ2:

- Em hãy nêu nội dung cần chứng minh

Nội dung kiến thức cần đạt

Cho đề văn:

Chứng minh rằng nhân dân Việt Nam từ xua đến nay luôn luôn sống theo đạo lí “ăn quả nhớ kẻ trồng cây, uống nước nhớ nguồn”

1 Tìm hiểu đề, tìm ý:

Lòng biết ơn nhhững người đã tạo ra thành quả để mình

Tiết 87,88-tuần 24

Lớp dạy 7b,c,d,e

N/soạn:26/2/09

Trang 3

- Em hãy nêu phương pháp lập luận

chứng minh? thảo luận

HĐ3: HS lập dàn ý cho đề văn trên

- Phần mở bài của đề văn trên em cần nêu

được nội dung nào?

- Phần thân bài em cần giải quyết những

yêu cầu nào?

HĐ4: Tập viết đoạn văn chúng minh

HĐ5:

- Gọi 3 HS chép đoạn văn lên bảng- đọc

lạI đoạn văn cho cả lớp nghe

- Các bạn học sinh đọc sữa chữa đoạn

văn

- Giáo viên bổ sung sữa chữa đoạn văn

hoàn chỉnh – các em ghi chép lại đoạn

văn đã được sữa chữa

HĐ6:

- Học nắm vững thế nào là văn chhứng

minh, cách làm bài văn chứng minh

-Đọc tham khảo nhiều bài văn chứng

minh

- Luyện viết nhiều đoạn văn, bài văn

chứng minh

được hưởng- một dạo lí sống đẹp của nhân dân ta, của dân tộc Việt Nam

- Xét về lí: của vật chất không phải ngẫu nhiên mà có, đều do bàn tay, khối óc của con người tạo dựng nên

- Hưởng thụ thành quả của người khác điều tất yếu là phải nhớ ơn

- Xét về thực tế: Từ xưa đến nay con người Việt Nam ta vốn có đạo lí uống nước nhớ nguồn (nêu một số dẫn chứng cụ thể)

2 Lập dàn ý

a Mở bài:

Nêu được giá trị to lớn của việc ăn quả nhớ kẻ trồng cây

b Thân bài:

Ăn quả, uống nước là gì?

Lấy dẫn chhứng để chứng minh

c Kết bài:

Khẳng định giá trị và ý nghĩa cao quý của việc ăn quả nhớ kẻ trồng cây , uống nước nhớ nguyồn

3 Viết bài:

Viết đoạn mở bài, kết bài cho đề văn trên Viết một đoạn cho phần thân bài

4 Sữa chữa đoạn văn:

5 Hướng dẫn học ở nhà

CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY TUẦN 25

(tiết 89 đến tiết 92)

- Thêm trạng ngữ cho câu (tiếp theo)

- Kiểm tra tiếng việt

- Cách làm bài văn lập luận chứng minh

- Luyện tập lập luận chứng minh

Trang 4

Tiếng việt: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh nắm vững:

1 Về kiến thức: nắm được công dụng của trạng ngữ, hiểu được tác dụng của việc tách trạng ngữ thành câu riêng

2 Về kĩ năng: Biết tách trạng ngữ thành câu riêng

3 Về thái độ: Có ý thức học tập tốt

II CHUẨN BỊ:

1 Về giáo viên: Giáo án, đồ dùng dạy học

2 Về học sinh: Phương tiện phục vụ học tập

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1 Ổn định tổ chức: 2 phút

2 Kiểm tra bài cũ:

- Trạng ngữ là gì? Cho ví dụ

- Nêu tác dụng của trạng ngữ, cho ví dụ?

3 Giới thiệu bài

4 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh

HĐ1:

Gọi 2 học sinh đọc ví dụ

- Em hãy xác định trạng ngữ trong các

câu sau (thảo luận)

- Nêu công dụng của các trạng ngữ trên

(thảo luận)

- Tại sao không nên và không thể lược bỏ

trạng ngữ

- Gọi 1 HS đọc ghi nhớ

HĐ2:

Học sinh đọc ví dụ SGK

- Câu in đậm dưới đây có gì đặc biệt

- Gọi 2 Hs đọc ghi nhớ

HĐ3:

- HS thảo luận nhóm bài1

Nội dung kiến thức cần đạt

I Công dụng của trạng ngữ:

1 Ví dụ: tìm trạng ngữ

- Vào khoảng sau ngày rằm…

- Thường thường vào khoảng đó

- Sáng dậy

- Trên giàn thiên lí

- Chỉ độ tám chín giờ sáng

- Về mùa đông

=> Xác định hoàn cảnh, điều kiện xảy ra sự việc nêu trong câu góp phần làm cho nội dung câu đầy đủ chính xác

- Nối kết các câu, đoạn, làm cho đoạn văn, bài văn được mạch lạc

*Ghi nhớ: ( học thuộc lòng ghi nhớ)

II Tách trạng ngữ thành câu riêng:

1 Câu in đậm dưới đây có gì đặc biệt:

=> Tách trạng ngữ nhằm nhấn mạnh ý, chuyển ý, thể hiện những tình huống cảm xúc nhất định

* Ghi nhớ: học thuộc lòng ghi nhớ

II Luyện tập:

1.Xác định trạng ngữ và nêu công dụng:

- Ở loại bài thứ nhất

- Ở loại bài thứ 2

=> Xác định điều kiện hoàn cảnh diễn ra sự vật, sự việc, làm cho nội dung đầy đủ, chính xác nối kết câu và đoạn 2.Trạng ngữ được tách câu riêng:

Tiết 89 - tuần 25

Lớp dạy: 7b,c,d,e

N/soạn: 3/3/09

Trang 5

- Thảo luận nhóm bài tập 2

HĐ4:

- Học thuộc bài, làm bài tập 3,4

- Ôn lại các bài tiếng việt đã học ở học kì

II, để tiết sau làm bài kiểm tra 1 tiết

- Năm 72

=> Nhấn mạnh tình huống cảm xúc nhất định

- Trong lúc tiếng đờn vẫn khắc khoải, vẳng lên những tiếng đờn li biệt, bồn chồn

=> Nhấn mạnh tình huống cảm xúc nhất định

IV Hướng dẫn học ở nhà:

Tiếng việt: KIỂM TRA MỘT TIẾT

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS nắm vững:

1.Về kiến thức: Nắm vững kiến thức đã học ở học kì II để vận dụng vào làm bài kiểm tra gồm các nội dung cơ bản thuộc các bài ( câu rút gọn, câu đặc biệt, trạng ngữ)

2 Về kĩ năng: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm, tự luận, giải bài tập, đặt câu

3 Về thái độ: Yêu thích bộ môn tiếng việt, ham học hỏI, tìm tòi, sáng tạo

II CHUẨN BỊ:

1 Về giáo viên: Chuẩn bị đề ra chu đáo, sát với trình độ kiến thức của các đối tượng HS

2 Về học sinh: chuẩn bị tốt tinh thần làm bài một cách nghiêm túc

III TIẾN TRÌNH KIỂM TRA

1 Ôn định tổ chức: 1 phút

2 Phát đề bài cho HS làm

3 Đề bài:

Trường THCS- Nguyễn Bỉnh Khiêm ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ

Lớp: ……… Môn: tiếng việt 7

Họ và tên:……… Thời gian: 45 phút

I Phần trắc nghiệm: (3 điểm)

*Khoanh tròn phương án em cho là đúng nhất cho các câu hỏi sau?

Câu1 Câu rút gọn là gì?

a Chỉ có thể vắng chủ ngữ b Chỉ có thể vắng vị ngữ

c Có thể vắng cả chủ ngữ và vị ngữ d Chỉ có thể vắng thành phần phụ

Câu2 Câu nào trong các câu sau là câu rút gọn?

a Ai cũng phải học đi đôi với hành b Anh trai tôi học luôn đi đôi với hành

c Học đi đôi với hành d Rất nhiều người học đi đôi với hành

Câu3: Câu đặc biệt là gì?

a Là câu cấu tạo theo mô hình chủ ngữ, vị ngữ

b Là câu không có cấu tạo theo mô hình chủ ngữ và vị ngữ

c Là câu chỉ có chủ ngữ

d Là câu chỉ có vị ngữ

Câu4: Trong các câu sau câu nào là câu đặc biệt?

a Trên cao, bầu trời trong xanh không một gợn mây

b Lan được đi tham quan rất nhiều nơi nên bạn hiểu biết rất nhiều

c Hoa sim!

d Mua rất to

Câu5: trạng ngữ là gì?

Tiết 90- tuần 25

Lớp dạy: 7b,c,d,e

N/soạn: 5/3/09

Trang 6

a Là thành phần chính của câu b Là thành phần phụ của câu.

c Là biện pháp tu từ trong câu d Là một trong số các từ loại của tiếng việt

Câu6: Dòng nào là trạng ngữ trong câu “Dần đi ở từ năm chửa mười hai Khi ấy, đầu nó còn để hai trái đào.” (Nam Cao)

a Dần đi ở từ năm chửa mười hai b Khi ấy

c Đầu nó còn để hai trái đào c Cả a,b,c đều sai

II Phần tự luận: (7 điểm)

1 (1 điểm) Điền một từ hoặc cụm từ thích hợp vào chổ trống trong câu sau?

Trong……… ta thường gặp nhiều câu rút gọn

a Văn xuôi b Truyện cổ dân gian c Truyện ngắn d văn vần (thơ ca dao)

2 (1 điểm) Đặt 1 câu rút gọn, cho biết câu rút gọn bộ phận nào?

3 (2 điểm) Nêu tác dụng của các câu đặc biệt sau đây?

a Ôi ! b Cha ôi! Cha! C Chiều, chiều rồi d Tiếng reo, tiếng vỗ tay

4 (2 điểm) Câu đặc biệt và câu rút gọn khác nhau như thế nào?

5 (1điểm) Đặt câu có trạng ngữ, cho biết trạng ngữ ấy thuộc trạng ngữ gì?

Bài làm

Tập làm văn: CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh nắm vững:

1 Về kiến thức:Nắm được mục đích, tính chất và các yếu tố của phép lập luận chứng minh

2 Về kĩ năng: Biết làm bài văn chứng minh

3 Về thái độ: say mê đọc các bài văn nghị luận, luyện viết văn nghị luận, biết viết bài văn nghị luận

II CHUẨN BỊ:

1 Về giáo viên: SGK, đồ dùng, giáo án

2 Về học sinh: chuẩn bị bài , phương tiện phục vụ học tập

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1 Ổn định tổ chức: 2 phút

2 Kiểm tra bài cũ:

- Luận điểm là gì? Cho một số luận điểm?

- Luận cứ là gì? Nêu một số luận cứ trong văn bản chống nạn thất học

3 Giới thiệu bài:

4 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò

HĐ1:

- Gọi 2 Hs đọc đề bài

- Em hãy nêu những hiểu biết của em về

đề bài văn trên?

(học sinh thảo luận nhóm- đưa ra ý

kiến tranh luận)

HĐ2:

- Em hãy nêu nội dung cần chứng minh

Nội dung kiến thức cần đạt

Cho đề văn:

Chứng minh rằng nhân dân Việt Nam từ xua đến nay luôn luôn sống theo đạo lí “ăn quả nhớ kẻ trồng cây, uống nước nhớ nguồn”

1 Tìm hiểu đề, tìm ý:

Lòng biết ơn nhhững người đã tạo ra thành quả để mình

Tiết 91- tu ần 25

Lớp dạy: 7b,c,d,e

N/soạn: 8.3.09

Trang 7

- Em hãy nêu phương pháp lập luận

chứng minh? thảo luận

HĐ3: HS lập dàn ý cho đề văn trên

- Phần mở bài của đề văn trên em cần nêu

được nội dung nào?

- Phần thân bài em cần giải quyết những

yêu cầu nào?

HĐ4: Tập viết đoạn văn chúng minh

HĐ5:

- Gọi 3 HS chép đoạn văn lên bảng- đọc

lạI đoạn văn cho cả lớp nghe

- Các bạn học sinh đọc sữa chữa đoạn

văn

- Giáo viên bổ sung sữa chữa đoạn văn

hoàn chỉnh – các em ghi chép lại đoạn

văn đã được sữa chữa

HĐ6:

- Học nắm vững thế nào là văn chhứng

minh, cách làm bài văn chứng minh

-Đọc tham khảo nhiều bài văn chứng

minh

- Luyện viết nhiều đoạn văn, bài văn

chứng minh

được hưởng- một dạo lí sống đẹp của nhân dân ta, của dân tộc Việt Nam

- Xét về lí: của vật chất không phải ngẫu nhiên mà có, đều do bàn tay, khối óc của con người tạo dựng nên

- Hưởng thụ thành quả của người khác điều tất yếu là phải nhớ ơn

- Xét về thực tế: Từ xưa đến nay con người Việt Nam ta vốn có đạo lí uống nước nhớ nguồn (nêu một số dẫn chứng cụ thể)

2 Lập dàn ý

a Mở bài:

Nêu được giá trị to lớn của việc ăn quả nhớ kẻ trồng cây

b Thân bài:

Ăn quả, uống nước là gì?

Lấy dẫn chhứng để chứng minh

c Kết bài:

Khẳng định giá trị và ý nghĩa cao quý của việc ăn quả nhớ kẻ trồng cây , uống nước nhớ nguyồn

3 Viết bài:

Viết đoạn mở bài, kết bài cho đề văn trên Viết một đoạn cho phần thân bài

4 Sữa chữa đoạn văn:

5 Hướng dẫn học ở nhà

Tập làm văn: LUYỆN TẬP LẬP LUẬN

chứng minh

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh nắm:

1 về kiến thức: muốn làm bài văn nghị luận chứng minh thì phải thực hiện 4 bước ( t ìm hiểu đề, tìm

ý, lập dàn ý, viết bài, sữa chữa bài)

2 về kĩ năng: Biết viết bài văn nghị luận chứng minh theo 4 bước

3 về thái độ: Y êu thích viết văn nghị luận

II CHUẨN BỊ:

1 Về giáo viên: Giáo án , đồ dung dạy học

Tiết 92- tuần 25

Lớp dạy: 7b,c,d,e

N/ soạn: 9.3/09

Trang 8

2 Về học sinh: Đồ dùng học tập

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ôn định tổ chức: 1 phút

2 kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là văn chứng minh, n êu các bước làm bài văn chứng minh

3 Bài mới

Hoạt động của thầy và trò

HĐ1:

- Gọi 2 Hs đọc đề bài

- Em hãy nêu những hiểu biết của em về

đề bài văn trên?

(học sinh thảo luận nhóm- đưa ra ý

kiến tranh luận)

HĐ2:

- Em hãy nêu nội dung cần chứng minh

Nội dung kiến thức cần đạt

Cho đề văn:

Chứng minh rằng nhân dân Việt Nam từ xua đến nay luôn luôn sống theo đạo lí “ăn quả nhớ kẻ trồng cây, uống nước nhớ nguồn”

1 Tìm hiểu đề, tìm ý:

Lòng biết ơn nhhững người đã tạo ra thành quả để mình

- Em hãy nêu phương pháp lập luận

chứng minh? thảo luận

HĐ3: HS lập dàn ý cho đề văn trên

- Phần mở bài của đề văn trên em cần nêu

được nội dung nào?

- Phần thân bài em cần giải quyết những

yêu cầu nào?

HĐ4: Tập viết đoạn văn chúng minh

HĐ5:

- Gọi 3 HS chép đoạn văn lên bảng- đọc

lạI đoạn văn cho cả lớp nghe

- Các bạn học sinh đọc sữa chữa đoạn

văn

- Giáo viên bổ sung sữa chữa đoạn văn

hoàn chỉnh – các em ghi chép lại đoạn

văn đã được sữa chữa

HĐ6:

- Học nắm vững thế nào là văn chhứng

được hưởng- một dạo lí sống đẹp của nhân dân ta, của dân tộc Việt Nam

- Xét về lí: của vật chất không phải ngẫu nhiên mà có, đều do bàn tay, khối óc của con người tạo dựng nên

- Hưởng thụ thành quả của người khác điều tất yếu là phải nhớ ơn

- Xét về thực tế: Từ xưa đến nay con người Việt Nam ta vốn có đạo lí uống nước nhớ nguồn (nêu một số dẫn chứng cụ thể)

2 Lập dàn ý

a Mở bài:

Nêu được giá trị to lớn của việc ăn quả nhớ kẻ trồng cây

b Thân bài:

Ăn quả, uống nước là gì?

Lấy dẫn chhứng để chứng minh

c Kết bài:

Khẳng định giá trị và ý nghĩa cao quý của việc ăn quả nhớ kẻ trồng cây , uống nước nhớ nguyồn

3 Viết bài:

Viết đoạn mở bài, kết bài cho đề văn trên Viết một đoạn cho phần thân bài

4 Sữa chữa đoạn văn:

5 Hướng dẫn học ở nhà

Trang 9

minh, cách làm bài văn chứng minh.

-Đọc tham khảo nhiều bài văn chứng

minh

- Luyện viết nhiều đoạn văn, bài văn

chứng minh

CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY TUẦN 26

( tiết 93 đến tiết 96)

- Đức tính giản dị của Bác Hồ

- Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

- Viết bài tập làm văn số 5 tại lớp

Văn bản: ĐỨC TÍNH GIẢN DỊ CỦA BÁC

(Phạm Văn Đồng)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh nắm

1 Về kiến thức: Phẩm chất cao đẹp của Bác là đức tính giản dị, giản dị trong lối sống, quan hệ với mọi người, trong việc làm lời nói ,bài viết - Hiểu được nghệ thuật lập luận chứng minh (đặc biệt sử dụng dẫn chứng)

2 Về kĩ năng: Cảm thụ và phân tích văn bản nghị luận chứng minh

3 Về thái độ: Yêu thích văn bản nghị luận, có ý thức tìm hiểu , đọc nhiều nguồn tài liệu

II CHUẨN BỊ:

1 Về giáo viên: Giáo án, đồ dùng dạy học

2 Về học sinh: bài soạn, đồ dùng học tập

III TIẾN TRÌNG BÀI GỈANG:

1 Ổn định tổ chức: 1 phút

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu những hiểu biết của em về bài “sự giàu đẹp của tiếng việt”

3.Bài mớI

Hoạt động của thầy và trò

HĐ1: Giới thiệu bài

HĐ2:

Giáo viên đọc mẫu một đoạn- hướng dẫn

học sinh cách đọc

- Gọi 2 Hs đọc bài (đọc rõ ràng diễn

cảm)

- Nêu những hiểu biết của em về tac giả

- Giải nghĩa một số từ khó

HĐ3:

- Vấn đề nghị luận được nêu trong bài là

gì?

- Nêu bố cục bài văn nghị luận?

- Phần thân bài chứng minh điều gì?

chứng minh như thế nào?

Nội dung kiến thức

I Đọc và tìm hiểu chú thích:

1 Tác giả: ( học thuộc chú thích * SGK)

2 Chú giải: ( xem SGK)

II Tìm hiểu văn bản:

1 Vấn đề nghị luận:

Đức tính giản dị của Bác Hồ

2 Bố cục:

a Mở bài:

Sự nhất quán giữa cuộc đời hoạt động cách mạng và đờI sống bình thường

b Thân bài:

Chứng minh sự giản dị của Bác Hồ trong sinh hoạt, lối sống, làm việc

Tiết 93-tuần 26

Lớp dạy: 7b,c,d,e

N/ soạn: 9.3/09

Trang 10

- Phép lập luận trong bài chủ yếu là gì?

- Để chứng minh thuyết phục tác giả đã

đưa ra những luận cứ như thế nào?

- Những dẫn chứng tác giả đưa ra chứng

minh có tính thuyết phục không?

- Trong bài có sử dụng phương pháp

bình luận, em hãy chỉ ra các đoạn văn

đó?

- Nêu những hiểu biết của em sau khi

học xong bài “đức tính giản dị của Bác

- Gọi 2 HS đọc ghi nhớ

HĐ4

- HS tìm thêm những dẫn chứng để

chứng minh cho đức tính giản dị của

Bác Hồ

HĐ5

Đọc kĩ bài, phân tích được những nội

dung cơ bản của văn bản nghị luận

chứng minh trong bài “Đức tính giản dị

của Bác”

- Soạn bài ý nghĩa văn chương

- Bữa ăn chỉ vài món đơn giản

- Cái nhà sàn chỉ vài phòng, hoà cùng thiên nhiên

- Từ việc nhỏ đến việc lớn cần ít người phục vụ -ịư giản dị trong đời sống vật chất đi kèm với đời sống tinh thần phong phú cao đẹp

3 Nghệ thuật lập luận chứng minh:

- Lập luận chứng minh

- Lí lẽ chặt chẽ, sâu sắc, kết hợp với dẫn chứng tiêu biểu

cụ thể, toàn diện làm sáng tỏ từng luận cứ

- Tính thuyết phục cao

4 Nghệ thuật bình luận:

- Đánh giá bình luận đức tính giản dị của Bác sau mỗi dẫn chứng khi kết thúc một luận cứ

* Tổng kết:

*Ghi nhớ: (Học thuộc lòng )

IV: Luyện tập:

V Hướng dẫn học bài ở nhà:

:

Tiếng việt : CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG

THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh năm vững

1 Về kiến thức: nắm được khái niệm câu chủ dộng, câu bị động

2 Về kĩ năng: biết chuyến đổi câu chủ động thành câu bị động

3 Về thái độ: có ý thức học tâp tốt môn tiếng việt

II CHUẨN BỊ:

1 Về giáo viên: Giáo án, đồ dùng dạy học

2 Về học sinh: Bài soạn, đồ dùng học tập

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1 Ổn định tổ chức: 1 phút

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu tác dụng của việc tách trạng ngữ thành câu riêng

- Đặt một số câu có trạng ngữ là câu riêng, nêu tác dụng của nó?

3.Bài mới

Hoạt động của thầy và trò

HĐ1:

- Giáo viên ghi ví dụ lên bảng

Nội dung kiến thức

I Tìm hiểu khái niệm câu chủ động, câu bị động:

Tiết 94- tuần 26

Lớp 7b,c,d,e

N/soạn:10/3/09

Ngày đăng: 30/03/2021, 06:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w