Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1 Ổn định 2 Kiểm tra bài cũ - Yêu cầu trình bày kết quả quan sát ngôi trường.. - Nhận xét, ghi điểm.[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 10tháng 9 năm 2012
Tiết 1 : CHÀO CỜ - SINH HOẠT
Tiết 2: TẬP ĐỌC
NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
I Mục tiêu :
- Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài; Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn
- Hiểu ý chính: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân; thể hiện khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 )
* HS KK : Giảm phàn đọc diễn cảm
II Giáo dục KNS.
-KN Thể hiện sự cảm thơng :bày tỏ ,chia sẻ ,cảm thơng với nỗi bất hạnh của nạn nhân bị bom nguyên
tử sát hại ( Hoạt động tìm hiểu bài)
-KNXác định giá trị :nhận biết già trị của hồ bình đối vối con người(Củng cố- liên hệ )
II Các PP/ KTDH :
- Thảo luận nhĩm Hỏi đáp trước lớp Đĩng vai xử lí tình huống
IV Chuẩn bị :
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn Luyện đọc
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên hỏi lại tựa bài tiết trước.
- Gọi học sinh lên đọc và trả lời câu hỏi
- Nhận xét ghi điểm từng em
- Nhận xét chung
3 Dạy bài mới:
-Giới thiệu bài:
- GV cho HS quan sát tranh trong SGK để giới thiệu bài
4 Phát triển các hoạt động
* HĐ1: Luyện đọc:
- GV đọc toàn bài 1 lượt
- Hướng dẫn HS đọc đoạn nối tiếp:
- GV chia đoạn: 4 đoạn
+ Đoạn 1: từ đầu đến đầu hàng
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến nguyên tử
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến 644 con
+ Đoạn 4: còn lại
- Chọ HS đọc đoạn nối tiếp
- Luyện đọc những số liệu, từ ngữ khó đọc: 100 000 người (một
Hát vui
- HS trả lời
- 3 em đọc vở kịch Lòng dân
- HS quan sát tranh + nghe giới thiệu
- HS lắng nghe
- HS dùng viết chì đánh dấu
- Một số HS đọc đoạn nối tiếp
- HS đọc từ ngữ theo hướng dẫn Tuần 4
Trang 2trăm ngàn người), Hi-rô-si-ma, Na-ga-da-ki, Xa-da-cô
Xa-xa-ki
- Hướng dẫn HS đọc cả bài
- Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ
- GV có thể giải nghĩa thêm từ các em không hiểu mà không
có trong phần chú giải
- Cho HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm cả bài 1 lần
* HĐ2: Tìm hiểu bài:
- Giáo viên nêu câu hỏi và gọi học sinh trả lời
? Xa-da-cô bị nhiễm phóng xã nguyên tử khi nào?
+ Khi chính phủ Mĩ ra lệnh ném 2 quả bơm nguyên tử xuống
Nhật Bản.
? Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng cách nào?
+ Cô tin vào một truyền thuyết nói rằng nếu gấp đủ một nghìn
con sếu bằng giấy treo quanh phòng thì sẽ khỏi bệnh nên ngày
nào Xa-da-cô cũng gấp sếu giấy.
? Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình đáng kế với Xa-da-cô?
+ Các bạn nhỏ đã gấp sếu gửi tới tấp cho Xa-da-cô.
? Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ nguyện vọng hòa bình?
+ Đã quyên góp tiền xây dựng đài tưởng nhớ những nạn nhân bị
bom nguyên tử sát hại, Qua đó, ta thấy các bạn nhỏ luôn mong
muốn cho thế giới mãi mãi hoà bình.
? Nếu được đứng trước tượng đài em sẽ nói gì với Xa-da-cô?
* Thể hiện sự cảm thơng (bày tỏ sự chia sẻ, cảm thơng với nạn
nhân bị bom nguyên tử xác hại
* HĐ3: Đọc diễn cảm:
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
- GV đưa bảng phụ đã chép trước đoạn văn cần luyện lên và
gạch chép một gạch ở đấu phẩy, 2 gạch ở dấu chấm câu, gạch
dưới những từ ngữ cần nhấn giọng
- GV đọc trước đoạn cần luyện thêm 1 lần
- Hướng dẫn HS thi đọc:
- GV nhận xét và khen những HS đọc hay
* HĐ4: Củng cố:
Giáo viên hỏi lại tựa bài
-Gọi học sinh nêu lại nội dung bài giáo viên kết hợp giáo dục học
sinh *- Xác định giá trị
5 Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà luyện đọc bài văn
của GV
- 1HS đọc chú giải + 2 HS giải nghĩa từ như trong SGK
- 2HS đọc cả bài
- HS trả lời câu hỏi
- Lớp nhận xét bổ sung
- HS phát biểu tự do Có thể HS nói trước tượng đài:
- Chú ý lắng nghe
- Nhiều HS luyện đọc đoạn
- Các cá nhân thi đọc
- Lớp nhận xét
- HS lắng nghe
- Học sinh nêu
- Theo dõi
Tiết 3: TỐN
Trang 3ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN
I Mục tiêu.
- Biết một dạng quan hệ tỉ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lương tương đương cũng gấp lên bấy nhiêu lần)
- Biết giải bài toán có liên quan đến tỉ lệ này bằng một trong hai cách "Rút về đơn vị" hoặc "Tìm tỉ số"
- Làm BT 1; HS khá giỏi làm toàn bộ bài tập trong SGK
II Đồ dùng dạy học.
Bảng con, bảng nhóm
III Hoạt động dạy học
SINH
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu hs lên bảng làm BT 3 trang 17 (SGK)
- Nhận xét, ghi điểm
- Nhận xét chung
3 Bài mới
- Giới thiệu: Ôn tập và bổ sung về giải toán.
4 Phát triển các hoạt động
*HĐ1: Tìm hiểu bài
a) Ví dụ:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Kẻ bảng, nêu câu hỏi gợi ý và điền số thích hợp sau khi
HS trả lời :
Thời gian đi 1 giờ 2 giờ 3 giờ
Quãng đường
đi được
- Yêu cầu nhận xét mối quan hệ giữa thời gian và quãng
đường
- Nhận xét, chốt lại ý đúng và ghi bảng: Thời gian gấp lên
bao nhiêu lần thì quãng đường cũng gấp lên bấy nhiêu
lần.
b) Bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Ghi bảng tóm tắt và nêu câu hỏi gợi ý:
Tóm tắt
2 giờ: 90km
4 giờ: …km ? + 4 giờ gấp 2 giờ bao nhiêu lần ?
+ Quãng đường đi trong 4 giờ gấp quãng đường đi trong
2 giờ bao nhiêu lần ?
- Yêu cầu nêu cách giải
- Giới thiệu: Đây là bước tìm tỉ số Tuy nhiên khi giải bài
toán loại này, các em có thể chọn một trong hai cách Rút
- Hát vui
- HS được lên thực hiện theo yêu cầu
- Nhận xét
- Tiếp nối nhau đọc
- Thực hiện theo yêu cầu
- Tiếp nối nhau phát biểu
- Nhận xét, bổ sung
- Tiếp nối nhau đọc
- Tiếp nối nhau đọc
- học sinh theo dõi
- Quan sát, thảo luận và thực hiện:
Trang 4về đơn vị (cách 1) hoặc Tìm tỉ số (cách 2) để giải
Cách 1: Trong 1 giờ ô tô đi được là:
90 ; 2 = 45 (km) Trong 4 giờ ô tô đi được là:
4 45 = 180 (km) Đáp số: 180km
Cách 2: 4 giờ gấp 2 giờ số lần là:
4 : 2 = 2 (lần) Quãng đường ô tô đi trong 4 giờ là:
2 90 = 180 (km) Đáp số: 180 km
*HĐ2: Thực hành
- Bài 1:
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài
+ Yêu cầu 2 HS làm trên bảng, lớp làm vào vở
+ Nhận xét, sửa chữa
5 m vải : 80000 đồng
7 m vải : ? đồng Giải : rút về đơn vị
Số tiền mua 1 mét vải là :
80000 : 5 = 16000 ( đồng )
Số tiền mua 7 mét vải là :
16000 x 7 = 112000 ( đồng )
Đ áp số : 112000 đồng
- Bài 2:
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài
+ Yêu cầu HS khá giỏi làm trên bảng, lớp làm vào vở
+ Nhận xét, sửa chữa
Đáp số : 4800 cây
- Bài 3
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài
+ Yêu cầu HS khá giỏi nêu cách làm
+ Nhận xét, sửa chữa
Đáp số : a/ 84 ngưởi ; b/ 60 người
* HĐ3.Củng cố
- Gọi học sinh nêu lại tựa bài
- Yêu cầu học sinh nêu lại các cách giải toán
- GV chốt: Bài toán có 2 cách làm Tuy nhiên không phải
bài toán nào cũng giải được 2 cách Do vậy, khi giải bài
toán, các em cần lựa chọn cách giải cho thích hợp
5 Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Xem lại bài đã học và làm các bài tập vào vở tùy theo
đối tượng
- Chuẩn bị bài Luyện tập chung
- 2 HS đọc to
- 1 HS được thực hiện số còn lại làm vào vở
- Nhận xét, bổ sung
- Tiếp nối nhau đọc
- Thực hiện theo yêu cầu
- Nhận xét, bổ sung
- Tiếp nối nhau đọc
- Thực hiện theo yêu cầu
- Nhận xét, bổ sung
-Học sinh nêu lại tựa bài
-Học sinh nêu cách giải
-Lắng nghe
Tiết4: KHOA HỌC
Trang 5TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ
I Mục tiêu
HS nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên đến tuổi già Từ đó xác định bản thân đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời
II.Giáo dục KNS.
-KN tự nhận thức ( Hoạt động 1-2)
-KN xác định giá trị : giá trị của con người theo từng lứa tuổi ( Hoạt động 2)
III- CÁC PP- KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC :
- Quan sát hình ảnh Làm việc theo nhóm Trò chơi
IV Đồ dùng dạy học
- Hình trang 16-17 SGK
- Bảng nhóm kẻ theo mẫu
- Sưu tầm tranh ảnh của người ở mọi lứa tuổi khác nhau với các ngành nghề khác nhau
V Hoạt động dạy học
SINH
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu trả lời câu hỏi:
+ Nêu đặc điểm và tầm quan trọng của tuổi dậy thì đối
với cuộc đời của mỗi con người
+ Ở tuổi dậy thì, cơ thể có những biến đổi như thế nào ?
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
- Giới thiệu: Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già.
4 Phát triển các hoạt động
* Hoạt động 1 : Làm việc với SGK
- Mục tiêu: HS nêu được một số đặc điểm chung của tuổi
vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già
- Cách tiến hành:
+ Chia lớp thành nhóm 4, phát bảng và yêu cầu đọc
thông tin trang 16-17 SGK để hoàn thành bảng sau:
Tuổi vị thành niên
Tuổi trưởng thành
Tuổi già
+ Yêu cầu treo bảng và trình bày trước lớp.
+ Nhận xét, kết luận:
Tuổi vị thành niên: Giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ
con thành người lớn
Tuổi trưởng thành: Được đánh dấu bằng sự phát
triển về mặt sinh học, xã hội, …
Tuổi già: Cơ thể suy yếu dần, chức năng của các
cơ quan giảm dần
* Hoạt động 2: Trò chơi "Ai, họ đang ở vào giai đoạn
nào của cuộc đời ?"
- Hát vui
- HS được chỉ định trả lời câu hỏi
- Nhận xét bạn
- Nhắc tựa bài
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm hoạt động theo yêu cầu
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét, bổ sung
Trang 6- Mục tiêu: Củng cố những hiểu biết về tuổi vị thành niên,
tuổi trưởng thành, tuổi già và xác định bản thân đang ở
vào giai đoạn nào của cuộc đời
- Cách tiến hành:
+ Chia lớp thành nhóm 4, phát ảnh đã sưu tầm với các
lứa tuổi, các ngành nghề khác nhau, yêu cầu xác định lứa
tuổi và ngành của người trong hình
+ Yêu cầu mỗi thành viên chọn 1 hình và trình bày trong
nhóm
+ Yêu cầu thảo luận và trình bày câu hỏi:
Bạn đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời?
Biết được chúng ta đang ở vào giai đoạn nào của
cuộc đời có lợi gì ?
+ Nhận xét, kết luận
- Gọi học sinh đọc to nội dung bài trong sách giáo khoa
* Kĩ năng nhận thức và xác được giá trị của lứa tuổi học
trò nói chung và giá trị bản thân nói riêng
4 Củng cố
- Cho hs nhắc lại tựa bài
- Cho hs nêu lại mục kết luận
GD: Biết mình đang ở vào giai đoạn nào cũng như biết
đặc điểm của giai đoạn đó, các em sẽ đón nhận và tránh
những sai lầm hoặc nhược điểm có thể xảy ra ở lứa tuổi
của mình.
5 Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chép bài vào vở và xem lại bài đã học
- Chuẩn bị bài Vệ sinh ở tuổi dậy thì.
- Nhóm trưỡng điều khiển nhóm hoạt động theo yêu cầu
- Trình bày trong nhóm
- Thực hiện theo yêu cầu:
+ Giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên
- Nhận xét, bổ sung
- Học sinh đọc to
- Học sinh nêu tựa bài
- Học sinh đọc to
- Chú ý
Thứ ba, ngày 11tháng 9 năm 2012
Tiết 1: CHÍNH TẢ ( Nghe-viết )
ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ
I Mục tiêu.
- Viết lại đúng chính tả, trình bày đúng bài chính tả theo hình thức văn xuôi
- Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có ia, iê BT2, BT3).
II Đồ dùng dạy học.
- Bảng phụ kẻ mô hình cấu tạo
III Hoạt động dạy học.
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
- Treo bảng phụ kẻ mô hình cấu tạo vần, yêu cầu
- Hát vui
- HS được chỉ định thực hiện
Trang 7chép phần vần của các tiếng: chúng - tôi - mong -
thế - giới - này - mãi - hòa - bình và nêu vị trí đặt
dấu thanh trong từng tiếng
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
- Giới thiệu : Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ
4 Phát triển các hoạt động
*HĐ1: Hướng dẫn nghe - viết
- Đọc bài chính tả với giọng thong thả, rõ ràng,
phát âm chính xác
- Yêu cầu thầm bài chính tả, chú ý những từ dễ
viết sai, cách viết tên riêng người nước ngoài
- Ghi bảng những từ dễ viết sai, tên riêng người
nước ngoài và hướng dẫn cách viết
- Nhắc nhở:
+ Ngồi viết đúng tư thế Viết chữ đúng khổ quy
định
+ Trình bày sạch sẽ, đúng theo thể văn xuôi
- Yêu cầu gấp SGK, GV đọc từng câu, từng cụm
từ thật rõ để HS viết
- Đọc lại bài chính tả, yêu cầu tự soát và lỗi
- Chấm chữa 8 bài và yêu cầu soát lỗi theo cặp
- Nêu nhận xét chung và chữa lỗi phổ biến
*HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập
- Bài tập 2
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2
+ Chia lớp thành nhóm 4, phát bảng nhóm
+ Yêu cầu thực hiện và trình bày kết quả
+ Nhận xét, sửa chữa
- Bài tập 3
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Yêu cầu làm vào vở và trình bày kết quả
+ Gv chốt lại : trong tiếng nghĩa không có âm
cuối dấu thanh ghi trên chữ cái đứng trước
nguyên âm
trong tiếng chiến có phụ âm cuối dấu thanh ghi
trên chữ cái đứng sau nguyên âm
* HĐ3: Củng cố
- Yêu cầu nhắc lại quy tắc đánh dấu thanh
- Nắm được mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh
dấu thanh, các em sẽ viết chính tả đúng và đặc
biệt là ghi đúng dấu thanh vào tiếng
5 Dặn dò
- Nhận xét tiết học.- Xem trước bài Một chuyên
gia máy xúc.
- Nhận xét bổ sung
- Nhắc tựa bài
- Lắng nghe
- Đọc thầm và chú ý
- Nêu những từ ngữ khó và viết vào nháp
- Chú ý
- Gấp sách và viết theo tốc độ quy định
- Tự soát và chữa lỗi
- Đổi vở với bạn để soát lỗi
- Chữa lỗi vào vở
- HS đọc yêu cầu
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm
- Treo bảng và trình bày theo nhóm
- Nhận xét, bổ sung và chữa vào vở
- HS đọc yêu cầu
- Thực hiện theo yêu cầu
- Nhận xét, bổ sung và chữa vào vở
- Tiếp nối nhau nhắc lại
Tiết 2: TOÁN
Trang 8LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách "Rút về đơn vị" hoặc
"Tìm tỉ số"
- Làm bài tập 1, 3 ,4; HS khá giỏi làm cả BT 2
II Đồ dùng dạy học
Bảng nhóm và bảng con
III Hoạt động dạy học
1/ Ổn định
2/ Kiểm tra bài cũ
- Tùy theo đối tượng HS, yêu cầu làm lại BT 1, 2, 3
trang 18 SGK
- Nhận xét, ghi điểm
3/ Bài mới
- Giới thiệu: Luyện tập
4/ Phát triển các hoạt động
*HĐ1: Luyện tập
- Bài 1:
+ Nêu yêu cầu bài
+ Yêu cầu suy nghĩ và cho biết bài toán được giải
bằng cách nào ? Vì sao ?
+ Yêu cầu 1 HS thực hiện trên bảng, lớp làm vào vở
theo cách đã nêu
+ Nhận xét, sửa chữa: Giải bằng cách rút về đơn vị,
kết quả:
Đáp số : 60000 đồng
- Bài 2:
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài
+ Giảng: 1 tá bút chì = 12 bút chì
+ Yêu cầu HS khá giỏi nêu cách giải bài toán
+ Chia lớp thành 4 nhóm, phát bảng nhóm và yêu cầu
thực hiện
+ Yêu cầu trình bày kết quả
+ Nhận xét, sửa chữa, chú ý ở hai cách giải
Đáp số : 10000 đồng
- Bài 3:
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài
+ Yêu cầu 1 HS làm trên bảng, lớp làm vào vở
+ Nhận xét, sửa chữa: Giải bằng cách rút về đơn vị,
kết quả: 4 xe
Đáp số : 4 xe
- Bài 4:
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài
+ Yêu cầu 1 HS làm trên bảng, lớp làm vào vở
+ Nhận xét, sửa chữa: Giải bằng cách rút về đơn vị,
- Hát vui
- HS được chỉ định thực hiện theo yêu cầu
- Xác định yêu cầu
- Tiếp nối nhau phát biểu
Thực hiện theo yêu cầu
- Nhận xét, bổ sung
- 2 HS đọc to
- Chú ý
- Tiếp nối nhau phát biểu
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm thực hiện
- Treo bảng nhóm và trình bày
- Nhận xét, bổ sung
- HS tiếp nối nhau đọc
- Thực hiện theo yêu cầu
- Nhận xét, bổ sung
- 2 HS đọc
- Thực hiện theo yêu cầu
Trang 9kết quả:
Đáp số : 180000 đồng
* HĐ2 : Củng cố
- Tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai đúng":
+ Chia lớp thành 5 nhóm, phát bảng nhóm, yêu cầu
thực hiện:
Bài toán: Mua 4 quyển vở hết 10 000đồng Hỏi mua
12 quyển vở hết bao nhiêu tiền ?
+ Yêu cầu các nhóm đính kết quả
- Nhận xét, sửa chữa, tuyên dương nhóm thắng cuộc
5.Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Tùy theo đối tượng, làm lại bài tập vào vở theo yêu
cầu
- Chuẩn bị bài Ôn tập và bổ sung về giải toán (tiếp
theo).
- Nhận xét, bổ sung
- Nghe phổ biến trò chơi
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm hoạt động
- Đính kết quả lên bảng
- Nhận xét, bổ sung, bình chọn nhóm thắng cuộc
Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ TRÁI NGHĨA
I Mục tiêu:
- Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khi đặt cạnh nhau (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết được cặp từ trái nghĩa trong thành ngữ, tục ngữ (BT 1); biết tìm từ trái nghĩa với từ cho trước (BT2, BT3)
- HS khá giỏi đặt được 2 câu để tìm được cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT3
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng nhóm
- Bảng nhóm ghi nội dung bài tập 1, 2, 3 phần Luyện tập
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
- yêu cầu đọc lại đoạn văn miêu tả màu sắc đẹp của
những sự vật dựa theo một khổ trong bài thơ Sắc
màu em yêu.
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
- Giới thiệu: Từ trái nghĩa.
4/ Phát triển các hoạt động
* HĐ1:Phần Nhận xét
- Bài 1:
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài
+ Ghi bảng từ chính nghĩa, phi nghĩa và yêu cầu
giải thích nghĩa của chúng
+ Yêu cầu nêu nhận xét về nghĩa của hai từ này
- Hát vui
- HS được chỉ định trả lời câu hỏi
- Nhắc tựa bài
- 2 HS đọc to
- Thực hiện theo yêu cầu
- Tiếp nối nhau trình bày
Trang 10+ Nhận xét, kết luận: Chính nghĩa và phi nghĩa là
hai từ có nghĩa trái ngược nhau, gọi là từ trái nghĩa
- Bài 2:
+ Yêu cầu đọc bài tập 2
+ Ghi bảng: Chết vinh hơn sống nhục.
+ Yêu cầu giải nghĩa từ vinh, nhục.
+ Yêu cầu thực hiện và trình bày kết quả
+ Nhận xét, chốt lại ý đúng: sống/chết, vinh/nhục là
những cặp từ trái nghĩa
- Bài 3:
+ Yêu cầu đọc bài tập 3
+ Yêu cầu suy nghĩ và trình bày
+ Nhận xét, chốt lại ý đúng: Làm nổi bật quan niệm
sống cao đẹp - Thà sống mà được tiếng thơm còn
hơn sống mà bị người đời khinh bỉ
* Phần Ghi nhớ
- Yêu cầu trả lời câu hỏi:
+ Thế nào là từ trái nghĩa ? Ví dụ
+ Những từ có nghĩa trái ngược nhau gọi là từ gì ?
tìm từ trái nghĩa vời từ: cao, ốm, mạnh.
- Ghi bảng nội dung ghi nhớ
* HĐ2: Phần Luyện tập
- Bài 1:
+ Treo bảng phụ, gọi HS đọc yêu cầu bài
+ Yêu cầu làm vào vở và đọc kết quả
+ Nhận xét, kết luận: đục/trong, rách/lành,
đen/sáng, hay/dở.
+ Yêu cầu chữa vào vở.
a/ đục - trong
b/ đen - sáng
c/ rách - lành ; dở - hay
- Bài 2:
+ Treo bảng phụ, gọi HS đọc yêu cầu bài
+ Yêu cầu làm vào vở và đọc kết quả
+ Nhận xét, kết luận: a) rộng, b) đẹp, c) dưới.
+ Yêu cầu chữa vào vở.
a / rộng ; b/ đẹp ; c/ xấu
- Bài 3:
+ Treo bảng phụ, gọi HS đọc yêu cầu bài
+ Yêu cầu làm vào vở, phát bảng nhóm cho 3 HS
thực hiện
+ Yêu cầu trình bày bài làm
+ Nhận xét, chọn bài có nhiều từ đúng và bổ sung
thêm
+ Yêu cầu chữa vào vở.
- Bài 4:
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài
+ Yêu cầu mỗi em đặt 1 câu, HS khá giỏi đặt được 2
- Nhận xét, bổ sung
- Đọc to
- Chú ý
- Tiếp nối nhau phát biểu
- Thực hiện theo yêu cầu
- Nhận xét, bổ sung
- HS đọc to
- Thực hiện theo yêu cầu
- Nhận xét, bổ sung
- Thảo luận và tiếp nối nhau tả lời câu hỏi
- Tiếp nối nhau đọc
- 2 HS đọc to
- Thực hiện và trình bày
- Nhận xét, bổ sung và chữa vào vở
- Tiếp nối nhau đọc
- Thực hiện theo yêu cầu
- Nhận xét, bổ sung và chữa vào vở
- HS tiếp nối nhau đọc
- Thực hiện theo yêu cầu
- Treo bảng và trình bày
- Nhận xét, bổ sung và chữa vào vở
- Tiếp nối nhau đọc
- Thực hiện theo yêu cầu