II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.. Và trẻ em cũng cần có bạn bè, có quyền tự do kết giao bạn bè C. Khi đã là bạn bè phải yêu thương, giúp đỡ bạn mình vượt qua những khó khăn, hoạn [r]
Trang 1TU N 28 Ầ
Ngày soạn :29/3 Thứ hai ngày 1 tháng 4 năm 2019
TOÁN Tiết 136 : Luyện tập chung
I M C TIÊU Ụ : Giúp HS :
-KT :Chuyển đổi các đơn vị đo quãng đường, thời gian, vận tốc trong toán
- KN : Rèn kĩ năng giải bài toán về chuyển động
- TĐ : Yêu thích môn học
II C C HO T Á Ạ ĐỘ NG D Y V H C CH Y U Ạ À Ọ Ủ Ế
A Kiểm tra bài cũ: 3p
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 3 và 4
của tiết trước
- GV chữa bài, nhận xét HS
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài: 2p
- Trong tiết này chúng ta làm các bài toán
luyện tập chung có liên quan đến tính vận
tốc, quãng đường và thời gian chuyển
động
2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: 8p
- GV mời 1 HS đọc đề toán trước lớp
? Quãng đường dài bao nhiêu ki-lô-mét ?
? Ô tô đi hết quãng đường đó trong bao
lâu ?
? Xe máy đi hết quãng đường đó trong
bao lâu ?
? Bài toán yêu cầu em tính gì ?
? Muốn biết được mỗi giờ ô tô đi nhanh
hơn xe máy bao nhiêu ki-lô-mét chúng ta
phải biết được những gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét, chữa bài cho HS
Bài 2: 10p
- GV mời HS đọc đề bài
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo dõinhận xét
- Nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học
- 1 HS đọc đề bài, lớp đọc lại đề bài trongSGK
+ Quãng đường dai 135km
+ Ô tô đi hết quãng đường trong 3 giờ
+ Xe máy đi hết quãng đường trong 4 giờ 30phút
+ Bài toán yêu cầu em tính xem mỗi giờ ô tô
đi nhanh hơn xe máy bao nhiêu ki-lô-mét ?+ Chúng ta phải biết được vận tốc của xemáy
- 1 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở bài tập
Bài giải
Vận tốc của ô tô là:
135 : 3 = 45 (km/giờ)
4 giờ 30 phút = 4,5 giờVận tốc của xe máy là:
135 : 4,5 = 30 (km/giờ)Mỗi giờ ô tô chạy nhanh hơn xe máy là:
45 – 30 = 15 (km/giờ)
Đáp số : 15km/giờ
- 1 HS nhận xét, nếu sai thì sửa lại cho đúng
- 1 HS đọc đề bài, lớp đọc lại đề bài trongSGK
- Ta lấy quãng đường chia cho thời gian đi
Trang 2? Để tính vận tốc của xe máy ta làm ntn?
? Bài tập yêu cầu em tính vận tốc của xe
máy theo đơn vị nào ?
? Với quãng đường và thời gian phải tính
theo đơn vị nào mới phù hợp ?
- Hãy đổi đơn vị phù hợp rồi tính vận tốc
của xe máy
- GV mời HS nhận xét bài trên bảng
- GV nhận xét HS
Bài 3: 8p
- GV tổ chức hướng dẫn HS làm bài tương
tự bài tập 2, cũng có thể cho HS tính vận
tốc theo đơn vị km/giờ sau đó mới đổi về
đơn vị m/phút
Bài 4: 10p
- GV gọi HS đọc đề toán
? Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì ?
? Bài cho vận tốc của cá heo là bao
nhiêu ?
- GV hướng dẫn: Bài toán cho đơn vị vận
tốc của cá heo tính theo đơn vị km/giờ,
nhưng lại cho quãng đường tính theo đơn
vị mét Trước khi tính toán thời gian cá
heo đi em cần đổi vận tốc về đơn vị m/giờ
hoặc đổi đơn vị quãng đường từ mét thành
- Bài tập yêu cầu chúng ta tính vận tốc của
xe máy theo đơn vị là km/giờ
- Quãng đường đi phải tính theo ki-lô-mét vàthời gian đi phải tính theo đơn vị giờ
- 1 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở bài tập
Bài giải
1250m = 1,25km
2 phút = 1/30 giờVận tốc của xe máy là:
1,25 : 1/30 = 3,75 (km/giờ)
Đáp số : 3,75 km/giờ
- 1 HS nhận xét, nếu sai thì sửa lại cho đúng
- HS làm được tương tự như sau:
Bài giải
1giờ 45 phút = 1,75 giờVận tốc của xe ngựa tính theo đơn vị km/giờlà:
15,75 : 1,75 = 9 (km/giờ)9km = 9000m
1 giờ = 60 phútVận tốc của xe ngựa tính theo đơn vị m/phút
9000 : 60 = 150 (m/phút)
Đáp số : 150 m/phút
- 1 HS đọc đề, lớp đọc lại đề bài trong SGK.+ Bài toán yêu cầu tính xem cá heo bơi2400m hết bao nhiêu thời gian
+ Bài toán cho biết vận tốc của cá heo là75km/giờ
- HS nghe GV hướng dẫn cách làm bài
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập
Bài giải
2400m = 2,4kmThời gian bơi của cá heo là:
2,4 : 72 = 1/30 giờ1/30 giờ = 60 phút : 30 = 2 phút
Trang 3TẬP ĐỌC
Ôn tập giữa kì II (Tiết 1)
I MỤC TIÊU
- KT: Kiểm tra đọc
+ Nội dung: Các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 27
+ Kĩ năng đọc thành tiếng: đọc trôi chảy, phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 120 chữ/phút; biếtngắt, nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ, đọc diễn cảm thể hiện được nội dung bài,cảm xúc cảu nhân vật
+ Kĩ năng: đọc – hiểu: trả lời được 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài tập đọc, hiểu ý nghĩacủa bài
- Ôn tập về cấu tạo câu ( câu đơn, câu ghép ), tìm đúng các ví dụ minh hoạ về các kiểu cấutạo câu
- TĐ: Hiểu biết về môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 27
- Phiếu kẻ sẵn bảg bài 2, trang 100 SGK
III C C HO T Á Ạ ĐỘ NG D Y H C CH Y U Ạ Ọ Ủ Ế
1 Giới thiệu bài: 2p
Nêu mục đích tiết học và cách gắp thăm bài
đọc
2 Kiểm tra tập đọc: 15p
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được và trả lời
1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
3 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2: 10p
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
? Bài tập yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS làm ra bảng nhóm treo lên bảng
Đọc câu minh hoạ GV cùng cả lớp nhận xét
- Gọi HS dưới lớp đọc câu mình đặt theo thứ
- Yêu cầu những HS chưa có điểm kiểm tra
đọc, đọc chưa đạt về nhà luyện đọc
- Dặn HS về nhà ôn lại nội dung chính của
từng bài tập đọc
- Lần lượt từng HS gắp thăm bài
- Đọc và trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Bài tập yêu cầu tìm ví dụ minh họa chotừng kiểu câu cụ thể
- 1 HS làm vào bảng nhóm Lớp làm vàovở
- 1 HS báo cáo kết quả Lớp nhận xét.a) Nối tiếp nhau đọc câu mình đặt
- Chuẩn bị bài sau
Trang 4Ngày soạn :30/3 Thứ ba ngày 2 tháng 4 năm 2019
TOÁN Tiết 137: Luyện tập chung
I M Ụ C TIÊU: Giúp HS :
- KT : Rèn kĩ năng giải các bài toán về tính vận tốc, thời gian, quãng đường
- KN : Biết cách giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian
- TĐ : Yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Băng giấy viết sẵn đề bài 1a
III.C C HO T Á Ạ ĐỘ NG D Y V H C CH Y U Ạ À Ọ Ủ Ế
A Kiểm tra bài cũ: 3p
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 3 và 4
của tiết trước
- GV chữa bài, nhận xét HS
B Dạy học bài mới: 32p
1 Giới thiệu bài: 2p
- Trong tiết này chúng ta làm các bài toán
luyện tập về tính vận tốc, quãng đường và
thời gian chuyển động; bước đầu làm quen
với bài toán về hai chuyển động ngược
chiều nhau
2 Hướng dẫn giải bài toán về hai chuyển
động ngược chiều trong cùng một thời
gian: 8p
- GV dán băng giấy có ghi đề bài 1a và yêu
cầu HS đọc
- GV vẽ sơ đồ như SGK và hướng dẫn HS
phân tích bài toán:
? Quãng đường AB dài bao nhiêu
ki-lô-mét ?
? Ô tô đi từ đâu đến đâu ?
? Xe máy đi từ đâu đến đâu ?
? Như vậy theo bài toán, trên cùng đoạn
đường AB có máy xe đang đi, theo chiều
ntn?
? Em hãy nêu vận tốc của hai xe
? Khi nào thì ô tô và xe máy gặp nhau ?
? Sau mỗi giờ cả ô tô và xe máy đi được là
quãng đường là bao nhiêu ki-lô-mét ?
? Sau bao lâu thì ô tô và xe máy đi hết
quãng đường AB từ hai chiều ngược nhau ?
- Thời gian để ô tô và xe máy đi hết quãng
đường AB từ hai chiều ngược nhau chính là
thời gian đi để ô tô gặp xe máy
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo dõinhận xét
- Nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học
- 1 HS đọc đề bài cho cả lớp cùng nghe, HS
cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK
- HS quan sát sơ đồ và trả lời:
+ Quãng đường AB dài 180km
+ Ô tô đi từ A đến B
+ Xe máy đi từ B đến A
+ Theo bài toán thì trên dọc đường AB có 2
xe đang đi ngược chiều nhau
+ Ô tô đi với vận tốc 54km/giờ; Xe máy đivới vận tốc 36km/giờ
+ Khi hai xe đi hết quãng đường AB từ haichiều ngược nhau
+ Sau mỗi giờ cả ô tô và xe máy đi được:
54 + 36 = 90 (km)+ Sau 180 : 90 = 2 giờ thì hai xe đi hếtquãng đường AB từ chiều ngược nhau
- HS lắng nghe
- HS nêu:Tính quãng đường cả hai xe điđược sau mỗi giờ Tính thời gian để hai xegặp nhau
+ Đó chính là vận tốc của hai xe
Trang 5- Em hãy nêu lại các bước tính thời gian để
ô tô gặp xe máy
? Quãng đường cả hai xe đi được sau mỗi
giờ như thế nào với vận tốc của hai xe ?
? Nêu ý nghĩa của 180km và 90km trong
bài toán?
3 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: 6p
- GV mời HS đọc bài 1b
? Đoạn đường AB dài bao nhiêu ki-lô-mét ?
? Hai ô tô đi như thế nào ?
? Bài toán yêu cầu em tính gì ?
? Làm thế nào để tính được thời gian để hai
xe gặp nhau ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV mời HS nhận xét bài làm trên bảng
- GV nhận xét, chữa bài cho HS
Bài 2: 8p
- GV mời HS đọc đề bài và tự làm bài
- GV mời HS nhận xét bài làm trên bảng
- GV nhận xét HS
Bài 3: 10p
- GV mời HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS tự làm bài, nhắc các em
đổi đơn vị đo phù hợp
- Gọi HS đọc bài trước lớp để chữa bài, sau
đó nhận xét HS
Bài 4: 8p
- GV gọi HS đọc đề toán
- GV yêu cầu HS tóm tắt đề bài toán
? Muốn biết sau 2 giờ 30 phút xe máy còn
cách B bao xa chúng ta phải làm thế nào ?
- GV yêu cầu HS làm bài
GV mời HS nhận xét bài trên bảng
- 1 HS đọc to cho cả lớp cùng nghe
- 1 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở bài tập
- 1 HS nhận xét, nếu bạn làm sai thì sửa lạicho đúng
- 1 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở bài tập
- 1 HS nhận xét, nếu bạn làm sai thì sửa lạicho đúng
- 1 HS đọc đề bài cho cả lớp cùng nghe, HS
cả lớp đọc lại đề bài
- HS làm vào vở bài tập
Bài giải
15km = 15000mVận tốc chạy của con ngựa đó là:
15000 : 20 = 750 (m/phút)
Đáp số : 750 m/phút
- 1 HS đọc đề bài cho cả lớp cùng nghe, HS
cả lớp đọc lại đề bài
- 1 HS tóm tắt đề bài toán trước lớp
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập
- 1 HS nhận xét, nếu bạn làm sai thì sửa lạicho đúng
Trang 6- KN: Làm đúng bài tập điền về câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép.
- TĐ: Rèn tính cẩn thận khi làm bài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 27
- Phiếu kẻ sẵn bảng bài 2, trang 100 SGK
III C C HO T Á Ạ ĐỘ NG D Y H C CH Y U Ạ Ọ Ủ Ế
1 Giới thiệu bài: 2p
Nêu mục tiêu tiết học
2 Kiểm tra đọc: 15p
Tiến hành tương tự như tiết 1 tuần 28
3 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2: Dựa vào câu chuyện chiếc đồng hồ
viết tiếp 1 vế câu vào chỗ trống để tạo
thành câu ghép 8p
- Gọi HS đọc yêu cầu cảu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
- Nhận xét, kết luận bài làm của HS
- Gọi HS dưới lớp đọc câu mình đặt có vế
câu viết thêm khác các bạn
- Nhận xét, khen ngợi HS
4 Củng cố - Dặn dò: 4p
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc và học
thuộc lòng để kiểm tra
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- 1 HS làm bảng phụ Lớp làm vào vở bàitập
- Nhận xét bài làm của bạn đúng/sai, nếu saithì sửa lại cho đúng
a) Nối tiếp nhau đặt câu
- Lắng nghe và chuẩn bị bài sau
LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 55: Ôn t p gi a kì 2 (ti t 3 ậ ữ ế )
I MỤC TIÊU
- KT: Kiểm tra đọc lấy điểm
- KN: Đọc hiểu nội dung, ý nghĩa của bài Tình quê hương.
Tìm được các câu ghép, từ ngữ được lặp lại, được thay thế có tác dụng liên kết câu
trong bài văn
- TĐ: Hamhocj hỏi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 27
III C C HO T Á Ạ ĐỘ NG D Y H C CH Y U Ạ Ọ Ủ Ế
1 Giới thiệu bài: 5p
Nêu mục tiêu bài học
2 Kiểm tra đọc: 15p
Tiến hành tương tự như tiết 1
3 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2: Đọc bài văn và trả lời câu hỏi.10p
- Yêu cầu HS đọc bài văn và câu hỏi cuối
bài
- 2 HS nối tiếp đọc thành tiếng
- 6 HS thành một nhóm cùng đọc thầm, trao
Trang 7-GV chia HS thành các nhóm Yêu cầu HS
đọc thầm, trao đổi, thảo luận, trả lời câu
hỏi cuối bài
a) Tìm những từ ngữ trong đoạn 1 thể hiện
tình cảm của tác giả với quê hương
b) Điều gì đã gắn bó tác giả với quê
hương?
c) Tìm các câu ghép trong một đoạn của
bài văn
d) Tìm các từ ngữ được lặp lại, được thay
thế có tác dụng liên kết câu trong bài văn
- Yêu cầu HS phân tích các vế câu ghép
Dùng dấu gạch chéo (/ ) để phân tách các
vế câu Gạch 1 gạch ngang dưới chủ ngữ,
2 gạch ngang dưới vị ngữ
đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi
a) Những từ ngữ: đăm đăm nhìn theo, sức quyến rũ, nhớ thương mãnh liệt, day dứt.
b) Những kỉ niện tuổi thơ đã gắn bó tác giảvới quê hương
c) Tất cả các câu trong bài đều là câu ghép
d) + Các từ ngữ được lặp lại: tôi, mảnh đất +Các từ ngữ được thay thế:
Cụm từ mảnh đất cọc cằn thay cho làng quê tôi
Cụm từ mảnh đất quê hương thay cho đất cọc cằn.
Cụm từ mảnh đất ấy thay cho mảnh đất quê hương.
A Kiểm tra bài cũ: 3p
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 3 và 4
của tiết trước
- GV chữa bài, nhận xét HS
B Dạy học bài mới: 32p
1 Giới thiệu bài: 2p
2 Hướng dẫn giải bài toán về chuyển
động cùng chiều đuổi nhau.
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo dõinhận xét
- Nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học
Trang 8Bài 1ª: 8p
- GV dán băng giấy có ghi đề bài 1ª và yêu
cầu HS đọc
- GV vẽ sơ đồ bài toán và hướng dẫn HS
phân tích bài toán:
? Người đi xe đạp bắt đầu đi từ đâu và đến
đâu với vận tốc là bao nhiêu ?
? Người đi xe máy bắt đầu đi từ đâu và đến
đâu với vận tốc là bao nhiêu ?
? Như vậy theo bài toán, vào cùng thời gian
đó trên quãng đường từ A đến C có mấy xe
cùng chuyển động ? Chuyển động cùng
chiều hay ngược chiều so với nhau ?
- GV giảng : Trên quãng đường A đến C hai
xe cùng chuyển động về phía C Xe máy
chạy nhanh hơn xe đạp nên sẽ đến lúc nó
đuổi kịp xe xe đạp
? Khoảng cách ban đầu giữa hai xe là bao
nhiêu km ?
? Khi xe máy đuổi kịp xe đạp thì khoảng
cách giữa hai xe là bao nhiêu km ?
- GV giảng: Như vậy thời gian để xe máy
đuổi kịp xe đạp chính là thời gian để
khoảng cách hai xe rút ngắn từ 48km xuống
0km
? Sau mỗi giờ xe máy gần hơn xe đạp được
bao nhiêu km ?
- GV vừa chỉ sơ đồ vừa giảng: Vì xe máy
mỗi giờ đi được 36km mà xe đạp chỉ đi
được 12km nên cứ sau mỗi giờ thì xe máy
sẽ gần hơn xe đạp được
36 – 12 = 24 (km/giờ)
? Lúc đầu xe máy cách xe đạp 48km, biết
sau mỗi giờ xe máy gần xe đạp 24km hãy
tính thời gian để xe máy đuổi kịp xe đạp ?
? Vậy để tính được thời gian xe máy đuổi
kịp xe đạp chúng ta phải làm qua mấy bước,
nêu rõ cách làm của từng bước?
- GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán
Bài 1b
- GV mời HS đọc bài 1b
- GV Hướng dẫn tương tự phần a
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- GV nhận xét, chữa bài cho HS và ghi
- 1 HS đọc đề bài cho cả lớp cùng nghe, HS
cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK
- HS quan sát sơ đồ và trả lời:
+ Người đi xe đạp bắt đầu đi từ B đến C vớivận tốc 12km/giờ
+ Người đi xe máy bắt đầu đi từ A đến Cvới vận tốc 36km/giờ
+ Như vậy, theo bài toán vào cùng thời gian
đó hai xe cùng chuyển động và cùng chiềuchuyển động và cùng chiều với nhau
+ Khoảng cách ban đầu giữa hai xe là 48km.+ Khi xe máy đuổi kịp xe đạp thì khoảngcách giữa hai xe là 0km
+ Một số HS nêu ý kiến theo cách hiểu củamình
- HS nêu lại: Sau mỗi giờ xe máy gần xeđạp là:
36 – 12 = 24 (km/giờ)
- HS suy nghĩ tìm cách giải
+ Để tính được thời gian xe máy đuổi kịp xeđạp chúng ta đã làm qua hai bước:
Bước 1: Tính xem sau mỗi giờ xe máy gần
xe đạp được bao nhiêu
Bước 2: Tính thời gian xe máy đuổi kịp xe
48 : 24 = 2 (giờ)
Đáp số : 3giờ
Trang 9Bài 2: 9p
- GV mời HS đọc đề toán
- GV yêu cầu HS tự làm bài
\
- GV mời HS nhận xét bài trên bảng
- GV nhận xét HS
Bài 3: 9p
- GV mời HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán
? Đến khi ô tô khởi hành thì xe máy đã đi
được bao lâu ?
? Khi ô tô khởi hành thì xe máy đã đi được
bao nhiêu km ?
? Khi bắt đầu khởi hành thì ô tô cách xe
máy bao nhiêu km ?
? Hãy tính thời gian để ô tô đuổi kịp xe
máy?
? Tính xem ô tô đuổi kịp xe máy lúc mấy
giờ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- 1 HS đọc đề bài cho cả lớp cùng nghe
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập
Bài giải
Khi bắt đầu đi, xe máy cách xe đạp là:
12 x 3 = 36 (km)Sau mỗi giờ, xe máy gần xe đạp là:
36 – 12 = 24 (km)Thời gian xe máy đuổi kịp xe đạp là:
36 : 24 = 1,5 (giờ)1,5 giờ = 1 giờ 30 phút
Đáp số : 1 giờ 30 phút
- 1 HS đọc đề bài cho cả lớp cùng nghe, HS
cả lớp đọc lại đề bài
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập
- 1 HS đọc đề, lớp đọc lại đề bài
- 1 HS tóm tắt đề bài toán trước lớp
+ Đến khi ô tô khởi hành thì xe máy đã điđược 11 giờ 7 phút – 8 giờ 37 phút = 2 giờ
30 phút = 2,5 giờ
+ Khi ô tô bắt đầu khởi hành thì xe máy đã
đi được quãng đường 36 x 2,5 = 90 (km)+ Khi bắt đầu khởi hành thì ô tô cách xemáy đúng bằng quãng đường xe máy đã diđược là 90km
+ HS tự tính
+ HS tự tính
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập
- GV nhận xét, chỉnh sửa bài giải của mình
trên bảng lớp cho chính xác
Trang 10KỂ CHUYỆN Tiết 28: Ôn tập giữa kì 2 ( tiết 4)
I MỤC TIÊU
- KT: Kiểm tra đọc lấy điểm ( yêu cầu như tiết 1 )
- KN: Kể tênđúng các bài tập đọc là văn miêu tả
- TĐ: Nêu dàn ý của một bài tập đọc, nêu chi tiết hoặc câu văn mà em thích và giải thích lí
do vì sao em thích
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 27
III C C HO T Á Ạ ĐỘ NG D Y H C CH Y U Ạ Ọ Ủ Ế
1 Giới thiệu bài: 2p
Nêu mục tiêu của tiết học
2 Kiểm tra đọc: 15p
Tiến hành tương tự như tiết 1
3 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2: Kể tên các bài tập đọc là văn
miêu tả đã học trong 9 tuần vừa qua:
7p
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài tập Nhắc HS mỏ
mục lục sách để tìm cho nhanh
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 3:Nêu dàn ý của một bài TĐ nói
trên 9p
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS làm vào bảng nhóm treo lên
chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Phát biểu: các bài tập đọc là văn miêu tả:
Phong cảnh đền Hùng, Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, Tranh làng Hồ.
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- 3 HS lập dàn ý của mỗi bài vào bảng nhóm
HS cả lớp làm vào vở bài tập
- 3 HS báo cáo kết quả làm việc
TẬP ĐỌC Tiết 56: Ôn tập giữa kì 2 (Tiết 5)
I MỤC TIÊU
- KT: Nghe- viết bài: Bà cụ bán hàng nước chè Củng cố về văn tả người: tả bà cụ già
- KN:Rèn kĩ năng nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn tả Bà cụ bàn hàng nước chè, tốc độ viết khoảng 100 chữ/15 phút Viết được một đoạn văn khoảng 5 câu tả ngoại hình cụ già ; biết chọn những nét ngoại hình tiêu biểu để miâu tả
- TĐ: HS có ý thức tự giác ôn bài, và rèn chữ giữ vở
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Trang 11Bảng nhóm, bút dạ.
III C C HO T Á Ạ ĐỘ NG D Y H C CH Y U Ạ Ọ Ủ Ế
1 Giới thiệu bài: 2p
Nêu mục tiêu bài học
2 Viết chính tả: 15p
a) Tìm hiểu nội dung bàn văn.
- Gọi HS đọc bài Bà cụ bán hàng nước chè
- Hỏi: Nội dung chính của bài văn là gì?
b) Hướng dẫn viết từ khó.
- Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ lẫn khi viết
chính tả và luyện viết
c) Viết chính tả.
d) Soát lỗi, chấm bài.
3 Viết đoạn văn: 15p
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2
? Đoạn văn Bà cụ bán hàng nước chè tử
ngoại hình hay tính cách của bà cụ?
? Tác giả tả đặc điểm nào về ngoại hình?
? Tác giả tả bà cụ rất nhiều tuổi bằng cách
nào?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS làm bài vào bảng nhóm treo lên
bảng lớp GV cùng HS cả lớp nhận xét, bổ
sung
- Cho điểm HS viết đạt yêu cầu
- Cho HS dưới lớp đọc đoạn văn của mình
- Nhận xét HS viết đạt yêu cầu
4 Củng cố - dặn dò: 3p
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc để kiểm
tra lấy điểm và chuẩn bị bài sau
- 2 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- Trả lời: Bài văn tả gốc bàng cổ thụ và tả bà
- 1 HS báo cáo kết quả làm việc của mình
HS cả lớp nhận xét
- 3 đến 5 HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn
ĐẠO ĐỨC Tiết 28: Thực hành giữa kì II
I MỤC TIÊU:
- KT: Trách nhiệm của mỗi người đối với tổ tiên, gia đình, dòng họ
Thể hiện lòng biết ơn tổ tiên và giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình
và dòng họ mình
- KN: Biết ơn tổ tiên, tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
Ai cũng cần có bạn bè và trẻ em có quyền được kết giao bạn bè
-TĐ: Thực hiện đối xử tốt với bạn bè xung quanh trong cuộc sống hàng ngày
Thân ái, đoàn kết với bạn bè,
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ca dao, tục ngữ,tranh minh hoạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Trang 12Hoạt động của thầy Hoạt động của trò a) Kiểm tra bài cũ : 3p
?: Hãy nêu một tấm gương vượt khó mà em
biết?
? Nhân dân ta Giỗ tổ Hùng Vương vào ngày
nào? Điều đó thể hiện gì?
* Mục tiêu: Giúp học sinh biết được những
việc cần làm để tỏ lòng biết ơn tổ tiên
Đáp án đúng: a, c, d, đ
* Kết luận: Chúng ta cần thể hiện lòng biết ơn
tổ tiên bằng những việc làm thiết thực, cụ thể,
phù hợp với khả năng
Hoạt động 2: Tự liên hệ: 9p
* Mục tiêu: Học sinh biết tự đánh giá bản
thân qua đối chiếu những việc cần làm để tỏ
lòng biết ơn tổ tiên
* Tiến hành:
- Nêu yêu cầu : Kể những việc đã làm thể hiện
lòng biết ơn tổ tiên
?: Qua bài học , em có suy nghĩ gì về trách
nhiệm của con cháu với ông bà, tổ tiên ?
* Kết luận: Nhận xét, đánh giá những việc
làm của học sinh
? Hãy kể cho lớp nghe một tình bạn tốt đẹp?
? Theo em, trẻ em có quyền được tự do kết
bạn không? Em biết điều đó từ đâu?
*Kết luận: Trong cuộc sống mỗi chúng ta ai
cũng cần có bạn bè Và trẻ em cũng cần có
bạn bè, có quyền tự do kết giao bạn bè
C Hoạt động nối tiếp: 1p
- Sưu tầm tranh, ảnh, báo có nội dung bài
học
- Nhận xét giờ học, dặn dò VN
- học sinh trả lời
- Học sinh làm bài tập cá nhân
- 1 số em trình bày
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Học sinh nối tiếp nhau kể
- Học sinh nêu, rút ra bài học
HS về sưu tầm
- Ta sẽ cảm thấy cô đôn, khi làm một công việc gì ta sẽ cảm thấy chán nản
- Khi đã là bạn bè, chúng ta cần phải thương yêu, đùm bọc lẫn nhau Khi đã là bạn bè phải yêu thương, giúp đỡ bạn mình vượt qua những khó khăn, hoạn nạn
Trang 13TẬP LÀM VĂN Tiết 55: Ôn tập giữa kì 2 ( Tiết 6 )
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 27
- 3 đoạn văn ở bài tập viết vào bảng nhóm
III C C HO T Á Ạ ĐỘ NG D Y H C CH Y U Ạ Ọ Ủ Ế
1 Giới thiệu bài: 1p
Nêu mục tiêu của tiết học
2 Kiểm tra đọc: 15p
Tiến hành tương tự như tiết 1
3 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2: 10p
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhắc HS: Sau khi điền xong các từ ngữ
thích hợp, cần xác định đó là liên kết theo
- 3 HS báo cáo kết quả làm việc HS cảlớp theo dõi, nhận xét
- Chữa bài
a) Nhưng nối câu 3 với câu 2.
b) Chúng nối câu 2 với câu 1.
c) Nắng – ánh nắng – nắng ở các câu 2,3,6 lặp lại ánh nắng ở câu 1 – liên kết
các câu bằng cách lặp từ ngữ
Sứ ở câu 5 lặp lại Sứ ở câu 4.
Chị ở câu 7 thay cho Sứ ở các câu trước.
- Chuẩn bị bài sau
KHOA HỌC Tiết 55: Sự sinh sản của động vật