1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Ngữ văn 11: Thương vợ

6 76 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 99,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với nghệ thuật trên nhấn mạnh sự vất vả gian truân của bà Tú khi phải bươn bả trong cảnh làm ăn, lúc đơn chiếc khi quãng vắng, đồng thời cho thấy tấm lòng xót thương da diếtvà cảm thông [r]

Trang 1

TIẾT 9

NS: 12/9/08

NG: 15/9/08 THƯƠNG VỢ

A- Mục tiêu cần đạt: giúp HS

- Cảm nhận được h/ả bà Tú vất vả đảm đang, thương yêu và lặng lẽ hi sinh vì chồng con

- Thấy được tình cảm thương yêu và quý trọng của Tú Xương dành cho vợ

- Qua những lời tự trào thấy được nhân cách và tâm sự của nhà thơ

- Nắm được những thành công về mặt nghệ thuật của bài thơ: từ ngữ giản dị giàu sức biểu cảm, vận dụng thành công h/ả, ngôn ngữ vă học dân gian, p0sự kết hợp giữa giọng điệu trữ tình và tự trào

B- Chuẩn bị

Thầy: Soạn g/án, TLTK Trò: Soạn bài

C- Tiến trình tổ chức các hoạt động.

HĐ 1 Kiểm tra bài cũ.

Đọc thuộc lòng bài thơ “ Câu cá mùa thu” của NK và phân tích hai câu thơ cuối

HĐ 2: Giới thiệu bài mới.

Trong vă học trung đại, thơ viết về t/c vua tôi, t/y TN, t/c bạn bè rất nhiều nhưng làm thơ bày tỏ sự cảm thông và yêu thương tri ân đối với vợ ngay khi vợ còn sống chỉ có Tú Xương Điều đó cho thấy bà Tú có vai trò rất quan trọng đối với Tú Xương và đề tài viết về bà tú trong thơ TX là đề tài khá quen thuộc Bài thơ thương vợ là một trong những bài thơ thể hiện t/c của ông với bà vợ của mình

HĐ 3: Bài mới.

Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt

Dựa vào phần tiểu dẫn và

phần chuẩn bị bài ở nhà,

em hãy cho biết nhũng nét

cơ bản về t/g Trần Tế

Xương?

HSTL

I-Đọc tiếp văn bản

1, Tác giả Trần Tế Xương.

- TX( 1870-1907) thường gọi là Tú Xương

- Quê: làng Vị Xuyên, Mĩ lộc, Nam Định

- Ông là người Sắc xảo, thông minh phóng túng, nổi tiếng về thơ phú nhung không chịu gò bó trong khuôn sáo trường quynên thi cử lận đận( 8 lần thi chỉ đỗ Tú tài)

- Vợ là Phậm Thị Mẫn, giàu t/y thương tần tảo đã đi vào thơ TX như một nv điển hình

- Cuộc sống của gia đình ông túng thiếu, nghèo nàn

- SNSTác: 100bài thơ chủ yếu là thơ

Trang 2

Bài thơ được t/g viết khi

nào? sáng tác theo thể loại

gì?

Gv hướng dẫn HS đọc:

chậm rãi, chính xác, hóm

hỉnh, vui tươi

Gvnhận xét cách đọc của

hs

Gv giải thích từ khó/SGK

Văn bản có thể chia ra

thành mấy phần? ND ntn?

Trong câu thơ đầu, h/ả bà

Tú hiện lên trong không

gian và tg ntn?

Công việc bà Tú làm là gì?

Em có nhận xét gì về kg,

tg, công việc của bà Tú?

Câu thơ mở đầu giúp em

hiểu gì về bà Tú?

Vì sao bà Tú phải chịu nỗi

vất vả nhọc nhằn ấy?

->Vì chồng vì con

Em có nhận xét gì về nhịp

ngắt cách dùng từ ở câu

thơ thứ 2?

Tác dụng của nghệ thuật

sử dụng từ, nhịp ngắt là

gì?

T/s tg không nói là nuôi

đủ 6 người mà lại tách con

và mình riêng như vậy?

HSTL

HSđọc

HSTL

HSTL

HSTL HSTL

HSTL

HSTL

HSTL

Nôm & một số bài văn tế phú câu đối Sáng tác ở cả hai mảng trào phúng và trữ tình

2, Văn bản.

-Bài thơ “ Thương vợ” được viết ngay khi bà tú còn sống

- Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật

3, Đọc- giải thích từ khó.

4, Kết cấu.

2 phần – 4 câu thơ đầu: h/ả bà tú

- 4 câu thơ sau: t/c của ông Tú

II- Đọc- hiểu văn bản.

1, Bốn câu thơ đầu.

a, Hai câu đầu.

Câu 1:

+ (t): Quanh năm=> từ ngày này sang ngày khác, tháng này đến tháng khác, năn này đến năm khác,quanh năm suốt tháng

+ Kg: mom sông=> doi đất nhô ra phía lòng ssông rất dễ sụp lở, nguy hiểm + Công việc: Buôn bán(Mọtt công việc vất vả khó nhọc)

=> Bà Tú là người tần tảo, chịu thương chịu khó, vất vả

Câu 2:

NT: Nhịp thơ 4/3

sử dụng số đếm( 5,1)

liệt kê: con, chồng

giọng tự trào hóm hỉnh

=>Diễn tả gánh nặng đè lên đôi vai bà Tú: một bên là chồng, một bên là con

Trang 3

Nuôi đủ em hiểu như thế

nào?

- Nuôi đủ- chăm lo đủ mọi thứ

- vừa đủ không

thừa cũng không thiếu

-Con có thể đếm nhưng ai

lại đếm chồng, một

chồng-tại vì phải nuôi như nuôi con

cho nên mới liệt ngang hàng

mà đếm để nuôi đủ, càng

đọc câu thơ càng nhiều ý vị(

XDiệu)

? Cảm nhận của em về vai

trò của bà Tú trong gia

đình ntn?

Kq lại nội dung nghệ

thuật của hai câu đầu?

Em có nhận xét gì về NT

được sd trong hai câu

tiếp?

Em hãy nhớ lại và đọc

những câu ca dao có h/ả

con cò?

- Con cò lặn lội bờ sông

Gánh gạo nuôi chồng

tiếng khóc nỉ non

- Con cò mà đi ăn đêm

H/ả con cò trong ca dao

thường dùng để nói lên

phẩm chất gì của người

phụ nữ VN?

Con cò thường để nói lên

phẩm chất chăm chỉ giàu

đức hi sinh của người phụ

nữ VN

Thân cò gợi dáng hình

HSTL

HSTL

HSTL

HSTL

HSTL

HSTL

Tách riêng chồng và con như vậy, ông

Tú muốn nhấn mạnh mình chỉ đứng ngang hàng với nhữnh đứa con, là người

ăn bám vợ, là một thứ con đặc biệt, ăn

ké của lũ con

Bà Tú đóng vai trò trụ cột trong gia đình

=>Hai câu thơ đầu sử dụng danh từ số đếm, liệt kê, cho thấy hoàn cảnh làm ăn vất vả, lam lũ đồng thời khắc họa bà Tú

là người đảm đang tháo vát, chu đáo với chồng con, chịu thương chịu khó và tấm lòng biết ơn sâu sắc của ông Tú đvới vợ

b, Hai câu tiếp.

NT: Đảo ngữ.(Lặn lội thân cò, Eo sèo mặt nước)

+ Sử dụng sáng tạo h/ả con cò trong

ca dao( thân cò)

+ Ẩn dụ: đồng nhất h/ả thân cò với vóc dáng gầy guộc tội nghiệp của bà Tú

Trang 4

gầy guộc cũng như thân

phận tội nghiệp của bà

Tú( Con gái nhà dòng lấy

chồng kẻ chợ, tiếng có

miếng không)

Khi quãng vắng gợi k gian

thời gian ntn?

Qua đó em hiểu thêm được

điều gì về bà Tú?

- Bà Tú phải lam lũ vất vả

trong nhiều thời điểm, có

nguy cơ gặp điều bất chắc

Eo sèo là ntn? Xem chú

thích SGK/29

Buổi đò đông- Nhiều đò trên

một con sông, hoặc nhiều

người trên một con đò

Ca dao có câu:

“ Con ơi nhớ lấy câu này,

Sông sâu chớ lội đò đầy chớ qua.”

buổi đò đông không chỉ có

lời qua tiếng lại phàn nàn

cáu gắt chen lấn xô đẩy mà

còn chứa đầy bất chắc Vậy

mà bà Tú vẫn thường xuyên

phải đi đò đầy, phải đối mặt

với sự nguy hiểm

Kq lại ND của hai câu trên?

Qua sự phân tích trên em

hãy kquát lại ND, NT của

bốn câu cuối

HSTL

HSTL

HSTL

HSTL

HSTL

+ (t): sớm tinh mơ hoặc tối mịt

+ Kg: heo hút, vắng vẻ chứa đầy sự nguy hiểm lo âu

Cảnh vật lộn bon che buôn bán của bà

Tú thật nguy hiểm

Với nghệ thuật trên nhấn mạnh sự vất vả gian truân của bà Tú khi phải bươn bả trong cảnh làm ăn, lúc đơn chiếc khi quãng vắng, đồng thời cho thấy tấm lòng xót thương da diếtvà cảm thông sâu sắc của ông Tú đvới vợ

=>Tlại: Bốn câu đầu cho ta thấy được h/c làm ăn vất vả, nguy hiểm của bà Tú, đồng thời lam nổi bật phẩm chất cao quý của bà Tú đẩm đang tháo vát, chăm chỉ giàu đức hi sinh, thương chồng thương con

2, Bốn câu cuối.

a, Hai câu tiếp.

Trang 5

Em có nhận xét gì về cách

sử dụng từ ngữ & NT

trong hai câu tiếp?

NT đó có tác dụng gì?

Theo em đây là lời của ai?

TX mượn lời của vợ để

nói lên sự cảm thông sâu

sắc của bà Tú đối với ông

Tú Ông Tú không dựa

vào duyên số để trút bỏ

trách nhiệm của bản thân

?Hai câu thơ thể hiện t/c

của ông Tú đối với bà tú

như thế nào?

Ông Tú không xuất hiện

trực tiếp nhưng vẫn hiển

hiện trong từng câu thơ

Đằng sau cốt cách khôi

hài trào phúnglà cả một

tấm lòng không chỉ

thương mà còn tri ân vợ

Ông Tú tự coi mình là

món nợ đời của bà Tú,

ông đã kết lại bài thơ bằng

những lời lẽ ntn?

Ông Tú buông tiếng chửi

ai?

Thói đời: Sự bất công

trong XH trọng nam khinh

nữ, quan niệm xuất giá

tòng phu, phu xướng phụ

tùy, sự bội bạc của những

ông chồng

Sự hờ hững của ông đối

với vợ là biểu hiện của

HSTL

HSTL

HSTL

HSTL HSTL

HSTL

HSTL

NT: sử dụng số từ( một, hai, năm, mười)

Đối chỉnh( sốtừ> < số từ, dtừ> < dtừ, ý>< ý)

sd thành ngữ kết hợp với đảo ngữ

- giọng điệu trầm lắng

->Duyên thì ít nợ thì nhiều nhưng bà Tú không một lời kêu ca phàn nàn mà chỉ chấp nhận an phận bằng lòng với cuộc sống hiện tại nên dẫu vất vả gian truân

bà Tú vẫn hết lòng vì chồng vì con Đó chính là đức hi sinh thầm lặng của bà Tú

và bao người phụ nữ VN khác

=>Hai câu thơ thể hiện t/c yêu thương quý trọng, tri ân vợ cảm phục sự quên mình của vợ, nể trọng bà Tú

b, Hai câu cuối.

Ngôn ngữ khẩu ngữ: Cha mẹ thói đời Ông Tú tự chửi thói đời – tập tục quan niệm hủ lậu hay ông đang tự chửi chính bản thân mình

=>TX nghiêm khắc lên án mình, dám

Trang 6

thói đời bạc bẽo.

Qua hai câu cuối em hiểu

gì về Tú Xương?

Lời chửi trong hai câu

cuối là lời Tú Xương tự

rủa mát mình nhưng mang

ý nghĩa XH sâu sắc Ông

chửi “ thói đời” bạc bẽo,

vì thói đời là một nguyên

nhân sâu xakhiến bà Tú

phải khổ

KQ lại nội dung và nghệ

thuật của bốn câu cuối?

Qua sự ptích trên em hãy

cho biết giá trị ND & NT

của bài thơ “Thương vợ”?

Đọc diễn cảm bài thơ và

trình bày cảm nhận của

em về t/c của ông Tú đvới

bà Tú?

HSTL

HSTl

sòng phẳng với bản thân với cuộc đời dám tự nhận mình là “ quan ăn lương vợ”, nhận ra những thiếu sót khiếm khuyết của mình Đó là một con người

có nhân cách cao đẹp

-Từ hoàn cảnh riêng t/g lên án thói đời bạc bẽo nói chung

-Qua đó càng hiểu tấm lòng yêu vợ sâu sắc của TX

TLại: Bốn câu cuối thể hiện sự cảm thông biết ơn sâu sắc cũng như t/y thương vợ tha thiết của TX Qua đó khẳng định ông là người có nhân cách cao đẹp

III-Tổng kết

1, Nghệ thuật.

Từ ngữ giản dị giàu sức biểu cảm, vận dụng sáng tạo hình ảnh ngôn ngữ văn học dân gian, ngôn ngữ đời sống

2, Nội dung./Ghi nhớ SGK/30

Tình thương yêu, quý trọng vợ của Tú Xương thể hiện qua sự thấu hiểu nỗi vất

vả gian truân và những dức tính coa đẹp của bà Tú Qua bài thơ, người đọc không những thấy h/ả bà Tú mà còn thấy được những tâm sự và vẻ đẹp nhân cách của ông Tú

IV- Luyện tập

HĐ 4: Hướng dẫn hs học bài:

-Học thuộc lòng bài thơ, nắm được những giá trị nd, nt của bài thơ

- Soạn bài “ Khóc Dương Khuê” của NKhuyến

Ngày đăng: 01/04/2021, 10:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w