Nhận ra những thành công về nghệ thuật: sử dụng TV, vận dụng sáng tạo hình ảnh.. Giới thiệu bài mới: -Tình thương yêu, quý trọng vợ là cảm xúc có phần mới mẻ so với những cảm xúc quen th
Trang 1TUẦN 3/ TCT: 13 + 14
ĐỌC VĂN: THƯƠNG VỢ
TRẦN TẾ XƯƠNG
I-MỤC TIÊU :
1-Về kiến thức: Cảm nhận được hình ảnh bà Tú, đảm đang, thương yêu và tình cảm thương
yêu quí trọng của tác giả dành cho vợ Nhận ra những thành công về nghệ thuật: sử dụng TV, vận dụng sáng tạo hình ảnh
2- Về kĩ năng: Biết phân tích bài thơ để thấy rõ cái tài và cái tình của tác giả Biết phát hiện
cách vận dụng ca dao, thành ngữ giọng thơ dí dõm nhưng sâu nặng ân tình
3-Về thái độ sống: Rèn luyện lòng nhân hậu, biết thương yêu, quí trọng những người chị,
người mẹ tảo tần, đảm đang trong cuộc sống; Lòng yêu quí tiếng Việt
II-CHUẨN BỊ :
1.Phương tiện:
*Giáo viên: tranh minh họa chân dung nhà thơ Trần Tế Xương, minh họa cho bài thơ
*Học sinh: soạn bài, sưu tầm thơ TTX, Bảng phụ
2.Phương pháp:
- GV vận dụng phương pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm, phân tích, bình giảng, kết hợp so sánh bằng hình thức trao đổi, thảo luận nhóm
- Tích hợp phân môn:Làm văn: PT thơ trữ tình -Tiếng Việt - Đọc văn
III-TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Trình bài mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích: Áp dụng phân tích đề Nêu cảm nghĩ của em về câu thơ “Người sao hiếu nghĩa đủ đường” Trích “Truyện Kiều” (Nguyễn Du)
- Hãy kể ra các cách phân tích thông thường
2 Giới thiệu bài mới:
-Tình thương yêu, quý trọng vợ là cảm xúc có phần mới mẻ so với những cảm xúc quen thuộc trong văn học trung đại; cảm xúc đó được nhà thơ Trần Tế Xương thể hiện qua bài “Thương Vợ”
3 Nội dung bài dạy:
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA
HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
*H
Đ 1: Hướng dẫn h s
tìm hiểu chung về tác
giả, tác phẩm.
- Thao tác 1: tìm hiểu
về tác giả.
+GV: Dựa vào phần Tiểu
dẫn, hãy giới thiệu
chung về tác giả?
-Thao tác 2: tìm hiểu về
Bài thơ Thương vợ.
+GV: Dựa vào Tiểu dẫn,
hãy giới thiệu đôi nét về
đề tài của bài thơ?
+GV: Lưu ý HS quan
niệm XH thời PK về
người phụ nữ
+ GV: Yêu cầu hs đọc
văn bản, nêu bố cục- lưu
ý HS giọng điệu: xót
thương, cảm phục, mỉa
mai của tác giả
HĐ 2: Hướng dẫn hs
Đọc – hiểu văn bản.
-Thao tác 1: Hướng dẫn
hs tìm hiểu Hình ảnh bà
Tú qua nỗi lòng thương
vợ của ông Tú.
+GV hình ảnh bà Tú qua
sáucâu thơ đầu?Nêu các
chi tiết NT góp phần tô
đậm chân dung của bà Tú
+GV: nhận xét, sửa chữa,
giảng bổ sung , chốt lại ý
+ HS: phát biểu tóm
tắt theo sgk,cả lớp theo dõi và gạch chân trong SGK
+HS:trả lời theo suy nghĩ cá nhân
+ HS: Đọc văn bản –
nêu bố cục theo thể thơ TNBC
I.TÌM HIỂU CHUNG:
1.Tác giả:
-Trần Tế Xương,(1870–1907) Tú Xương, Nam Định
-Một người tài năng và tâm huyết nhưng nhiều gian truân trong cuộc sống
- Sáng tác: (sgk) + Số lượng- thể thơ phong phú
+ Hai mảng: Trữ tình, trào phúng
2 Bài Thương vợ:
-Đề tài: bà Tú – người phụ nữ chịu nhiều gian truân và vất vả trong cuộc đời thực
-Thương vợ: là một trong những bài thơ
hay và cảm động nhất của Tú Xương viết
về bà Tú -Thể loại- bố cục: Thất ngôn bát cú ĐL, chữ Nôm, gồm 4 phần :Đề, Thực, Luận, Kết
II.Đọc – hiểu văn bản:
1.Hình ảnh bà Tú qua nỗi lòng thương vợ của ông Tú:
a.Đề: Kể về công việc làm ăn và gánh nặng gia đình mà bà Tú phải đảm đương
-Câu 1:
+Thời gian: Quanh nămmiệt mài; Công việc: buôn bán vất vả
+Địa điểm: mom sông chênh vênh,
Trang 3chính đầy đủ.
+GV: Tú Xương đã ca
ngợi những đức tính cao
đẹp nào của bà tú / NT
miêu tả
+ GV: giảng bổ sung chi
tiết và yếu tố NT đặc sắc
của bài thơ
-Thao tác 2: Hướng dẫn
hs tìm hiểu chân dung
nhà thơ.
+GV: Nỗi lòng thương
vợ của nhà thơ được thể
hiện như thế nào trong
:+HS thảo luận nhóm Nêu chi tiết miêu tả về
bà Tú trong 6câu thơ đầu; chỉ ra các yếu tố
NT , ghi bảng phụ, cho lớp xem
+HS: Trao đổi, phát hiện, trả lời
+HS: lắng nghe GV chia sẻ bổ sung , tự ghi chép
+HS: suy nghĩ, phát
nguy hiểm
Hình ảnh bà Tú tần tảo, tất bật ngược xuôi thông qua không gian làm việc miệt mài, gian nan, nguy hiểm
-Câu 2:“nuôi đủ”+ số đếm (5,1)+con với
chồng sự đảm đang gánh vác gia đình của bà Tú sự tri ân của ông Tú đối với vợ
b.Thực: Đặc tả cảnh làm ăn vất vả để mưu sinh của bà Tú
-Câu 3:hình ảnh Thân cò: đơn chiếc
cực nhọc về thể xác
- Câu 4:từ láy tượng thanh “eo sèo” mệt mõi về tinh thần
+ NT Đảo ngữ + Đối : khi quãng vắng
>< buổi đò đông g Nhấn mạnh sự vất vả,
đơn chiếc, bươn chải trong cảnh chen chúc làm ănsự cảm thông sâu sắc của
Tg trước sự tảo tần của người vợ
c.Luận: Bình luận về cảnh đời oái oăm
mà bà Tú gánh chịu.
- Câu 5,6:
+Duyên một - nợ hai nhưng bà Tú không một lời phàn nàn, lặng lẽ chấp nhận sự vất vả vì chồng con
+Sử dụng thành ngữ:sáng tạo sự cam
chịu, đức hi sinhh; Yêu thương chồng con
g NT đối nổi bật phẩm chất tần tảo, đảm đang, hiền thục của bà Tú
2.Hình ảnh ông Tú qua nỗi lòng thương vợ:
a-Yêu thương, quý trọng tri ân vợ:
Trang 4bài thơ
+ GV: Giảng thêm, khái
quát lại
+ GV: Qua bài thơ, nhận
xét về vẻ đẹp nhân cách
của Tú Xương?
+ GV:giảng bổ sung
HĐ 3: Hướng dẫn hs
tổng kết bài học
+ GV: Nội dung bài thơ
thể hiện điều gì ? Bài thơ
có những đặc sắc gì về
nghệ thuật ?
+GV nhấn mạnh 1 số nét
chính
*HĐ 4: Hướng dẫn hs
luyện tập.
+GV: yêu cầu HS nêu
nhận xét về cách vận
dụng Ngôn ngữ chung
vào cách diễn đạt sáng
tạo trong bài thơ Thương
vợ của Trần Tế Xương ,
cụ thể qua hình ảnh nào ?
từ ngữ nào ?
+GV nhận xét, góp ý sửa
chữa cho HS
hiện, trình bày cảm nhận
+HS: đọc, cảm nhận, phát biểu ý kiến cá nhân
+HS: dựa vào ghi nhớ, trình bày nhanh về chủ
đề -nội dung ý nghĩa
và NT đặc sắc của bài thơ
+HS chỉ ra nét sáng tạo của TTX trong việc vận dụng hình ảnh và từ ngữ trong VHDG vào bài thơ T.Vợ
+HS lắng nghe, tự ghi
+Cách đếm: Nuôi đủ năm con với một
chồng tự xem mình là một kẻ ăn
theo,tri công, tri ân vợ +Nhập thân vào bà Tú, than thở, nói lên tấm lòng của vợ tấm lòng thương cảm xót xa đối với vợ
b.Lời tự trách:
+Tự coi mình là cái nợ đời mà bà Tú phải gánh chịu (một duyên hai nợ)
+Chửi: thói đời- trách mình(ăn ở bạc) Nhận lỗi chân thành
+Phẫn uất do tức đời, tức mình và quá thương xót vợ
=>Nỗi đau đời và tấm chân tình của người chồng nhân cách cao đẹp của thi nhân Một nỗi lòng “Thương vợ” khôn tả.
III TỔNG KẾT:
1.CHỦ ĐỀ: Ghi nhớ (SGK) 2.ĐẶC SẮC NT:
-Vận dụng sáng tạo ngôn ngữ và thi liệu văn hóa dân gian
- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa trữ tình và trào phúng
-Từ ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm.
IV.LUYỆN TẬP
- Vận dụng hình ảnh:
* Hình ảnh con cò trong ca dao số phận người phụ nữ lam lũ, vất vả, chịu thương chịu khó, thân phận người lao động với nhiều bất trắc, thua thiệt
* Hình ảnh con cò trong bài Thương vợ
nói về bà Tú có thân phận tội nghiệp hơn
Trang 5nhận hình ảnh con cò trong ca dao
+ Vận dụng từ ngữ: Thành ngữ năm
nắng mười mưa vận dụng sáng tạo: nắng, mưa vất vả, năm, mười là số
lượng phiếm chỉ, để nói số nhiều được tách ra tạo nên một thành ngữ chéo, sự vất vả gian truân+đức tính chịu thương chịu khó, hết lòng vì chồng vì con của bà
Tú
4 Củng cố:- Chân dung bà Tú mang nét đẹp truyền thống của người phụ nữ VN Tình
cảm, vẻ đẹp nhân cách và tâm sự của TTX qua NT sử dụng ngôn ngữ dân gian sáng tạo
5 Luyện tập tại lớp: HS học thuộc lòng và đọc diễn cảm bài thơ
6 Hướng dẫn soạn bài mới: HS về nhà đọc- hiểu và trả lời câu hỏi HDHB bài thơ Bài ca
ngất ngưởng
*Phần bổ sung:
………
………
………
………
………
………
………
…………
………
………
………
………
………
………
………
………
*Duyệt của TTCM: