Mục tiêu bài học: Giúp học sinh: - Cảm nhận được hình ảnh bà Tú: vất vả, đảm đang, thương yêu và lặng lẽ hy sinh vì chồng vì con.. - Thấy được tình cảm yêu thương, quý trọng của tác giả
Trang 1THƯƠNG VỢ
Trần Tế Xương
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Cảm nhận được hình ảnh bà Tú: vất vả, đảm đang, thương yêu và lặng lẽ
hy sinh vì chồng vì con
- Thấy được tình cảm yêu thương, quý trọng của tác giả dành cho người vợ Qua đó thấy được vẻ đẹp nhân cách và tâm sự của nhà thơ
- Nắm được những thành công về nghệ thuật của bài thơ
- Kết hợp tài tình: trữ tình và tự trào, vận dụng sáng tạo hình ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian…
B Phương pháp thực hiện:
phân tích theo bố cục: - gợi mở, hoạt động nhóm.
C Các bước tiến hành:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Tâm trạng Nguyễn Khuyến trong bài Thu điếu?
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy và
trò
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1
- HS đọc tiểu dẫn:
I Tiểu dẫn (SGK).
- Tác giả Trần Tế Xương( 1870 – 1907 ) Quê: Vị Xuyên - Mĩ Lộc - Nam Định + 8 lần thi chỉ đỗ tú tài
Trang 2- Hđ 2 đọc:
+ 2 hs đọc diễn cảm bài
thơ
(xót thương, cảm phục +
tự mỉa, tự trào)
+ GV nhận xét, hướng
dẫn:
Bài thơ được viết theo thể
thất ngôn bát cú đường
luật
=> Phân tích theo bố cục
Họat động 3
- Nhóm thảo luận:
4hs/lớp:
* Nhóm 1:
+ Sống trong xã hội giao thời: PK- TD
+ Lận đận thi cử, thơ ông có tiếng cười quyết liệt, biệt tài việt hoá thơ Đường -> phát triển thơ dân tộc
Sáng tác chủ yếu là thơ trào phúng và trữ tình.(150 bài)
- Đề tài “Bà Tú”: xuất hiện nhiều trong thơ ông ngay từ khi bà còn sống (Bà Tú: tên thật là Phạm thị Mẫn Quê : Lương Đường – Bình Giang – Hải Dương)
II Tìm hiểu bài thơ:
1 Đọc
2 Phân tích
2 câu đề : Công việc vất vả, nhẫn nại của Bà Tú.
- Công việc: buôn bán, chạy chợ
+ Thời gian: quanh năm ( triền miên ngày này qua ngày khác )
+ Không gian: “mom sông”: chênh vênh, cheo leo, heo hút…
+ Công việc: buôn bán => công việc vất vả, cực
Trang 3- Nhận xét công việc lao
động của bà Tú?
- cách đếm “ 5 con 1
chồng”, nói lên điều gì?
“
nhọc, gian truân của bà Tú mà chỉ nuôn đủ 5 con với một chồng.( 6 miệng ăn đè nặng - trách nhiệm của bà Tú)
- Cách đếm: “5 con 1 chồng” -> hài hước(hạ thấp mình):
- Tác giả tách mình ra = 1 gánh nặng như 5 con Chồng cũng là thứ con còn dại
- Tự xếp mình ngang hàng, thậm chí đứng sau các con
=>Nghịch lí gia đình: người chồng ăn bám vợ Khẳng định sự đảm đang, tháo vát, chu đáo với chồng con của Bà Tú
* Nhóm 2:
- vì sao tác giả ko dùng
“con cò” (như ca dao)
mà dùng “thân cò”?
- Nhận xét gì về cách
dùng từ và nghệ thuật
sắp xếp trong 2 câu
này=> ý nghĩa 2 câu
thực?
b Hai câu thực: Sự vất vả đảm đang của Bà Tú.
+ Tác giả mượn hình ảnh“Con cò” quen thuộc trong
ca dao: hình ảnh người phụ nữ XHPK
- Sử dụng từ láy: “lặn lội”, “eo sèo”: vật lộn, lam lũ, bươn bải, âm thanh cạnh tranh kiếm sống
-Quãng vắng - đò đông: Là nơi buôn bán chen chúc, lời qua tiếng lại, nguy hiểm Đò đông: đông người trên thuyền hay đông đò trên sông.(nguy hiểm)
- Nghệ thuật đảo ngữ “Lặn lội thân cò” và phép đối
đã nhấn mạnh nỗi cực khổ, vất vả, lam lũ của Bà Tú
=> Sự nỗ lực, tần tảo, bất chấp nguy hiểm để lo
“đủ” cho gia đình -> Thực cảnh của bà Tú & thực tình của Tú Xương: tấm lòng xót thương da diết
c Hai câu luận:
Trang 4*Nhóm 3:
- Em hiểu “duyên, nợ” ở
đây như thế nào?
- Cách sắp xếp
“1-2-5-10” và nghệ thuật đối
trong cặp câu này khái
quát điều gì?
* Nhóm 4:2 câu kết
- Tác giả chửi ai?
- Hđộng đó nói nên điều
Tú Xương nhập thân vào bà Tú than thở cho vợ.
- Sử dụng thành ngữ: “ Một duyên hai nợ” “ Năm nắng mười mưa” vừa bộc lộ tình cảm của tác giả, vừa dự cảm về những khó khăn chồng chất mà bà
Tú phải gánh vác
-> Bà Tú lấy ông duyên ít, nợ nhiều -> tác giả tự coi mình là cái “nợ đời” của bà Tú
- Cách đếm tăng cấp: 1- 2 – 5 – 10 + Vất vả, khó khăn chồng chất
+ Đức tính chịu thương chịu khó, hết lòng hi sinh vì chồng con của bà Tú
=> Chân dung bà Tú hiện lên cao đẹp: chấp nhận và dám vượt mọi khó khăn, không chút kêu than, phàn nàn, để làm trọn bổn phận của mình Đây là nét đẹp truyền thống của người phụ nữ VN
-> Qua đó TX bày tỏ sự xót xa, chua chát của ông chồng vô tích sự
d Hai câu kết.
- Tác giả chửi mình, chửi đời:
+ Thói đời: Xh bất công ”trọng nam khinh nữ” (coi phụ nữ là thân phận phụ thuộc) cướp đi hạnh phúc, quyền bình đẳng của người phụ nữ “Thói đời” -> nguyên nhân sâu xa khiến người phụ nữ phải khổ… + “Ăn ở bạc: chính bản thân Tú Xương tự phán xét, lên án mình: “hờ hững “- “có như không”-> người chồng vô tích sự, ăn bám vợ
=> 1 nhà nho dám sòng phẳng với chính mình,với
Trang 5=> 10phút: các nhóm cử
đại diện trình bày
Hoạt động 4
- Gv tổng hợp nhấn mạnh
bổ sung
+ “Xuất giá tòng phu”
+ “phu xướng, phụ tuỳ”
đời, nhận ra thiếu sót -> nhân cách cao đẹp
Ông đề cao, trân trọng công lao, đức hi sinh và tình yêu thương bà Tú
Tiếng chửi có ý nghĩa XH sâu sắc
III Tổng kết
- Chân dung người phụ nữ VN – những đức tính cao đẹp, truyền thống thể hiện qua nhân vật bà Tú Bài thơ còn thể hiện tình yêu thương, quý trọng và nhân cách cap đẹp của Tú Xương dành cho người vợ
- Từ ngữ giản dị, biểu cảm, sáng tạo hình ảnh dân gian, ngôn ngữ đời sống tạo nên vẻ đẹp cho bài thơ
IV Hướng dẫn học bài
- - Cảm nhận như thế nào về con người Tú Xương, từ hình ảnh bà Tú hãy liên hệ mở rộng để thấy được vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ VN?