Ở lớp 6, các em đã học văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp. Sẽ [r]
Trang 1Tuần 1 BÀI 1.
* KẾT QUẢ CẦN ĐẠT:
- Cảm nhận và thấm thía những tình cảm thiêng liêng sâu nặng của cha mẹ đối với con cái, thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người.
- Nắm được cấu tạo và ý nghĩa mỗi loại từ ghép.
- Hiểu rõ về liên kết văn bản, một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản.
Tiết 1 Văn bản Cæng trêng më ra
Theo Lý Lan
A MỤC TIÊU BµI HỌC:
Giúp học sinh:
- Cảm nhận được những tình cảm đẹp đẽ của người mẹ đối với con nhân ngày khai trường.
- Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với trẻ.
- Hiểu và thấm thía được tình cảm thiêng liêng, sâu nặng của cha mẹ đối với con cái và con cái đối với với cha mẹ.
B CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài
2.Học sinh: Đọc văn bản, trả lời câu hỏi trong SGK.
C.TI ÕN TR×NH D¹Y HäC :
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra: Sự chuẩn bị của học sinh
3.Bài mới:
* Giới thiệu bài:
Trong ngày khai trường đầu tiên vào lớp 1, ai là người đưa em đến trường? Em nhớ lại trước ngày khai trường mẹ em lam gì?
Hoạt động 1: Hướng dẫn và tìm hiểu
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản. II TÌM HIỂU VĂN BẢN.
- Văn bản viết về việc gì?
- Tìm những chi tiết cho thấy tâm trạng của
mẹ và con trước ngày khai trường
®H: Văn bản viết về tâm trạng của người
mẹ trong đêm không ngủ trước ngày khai
trường của con.
- Vì sao tâm trạng của mẹ và con lại có sự
khác nhau đó?
HS tóm tắt văn bản.
HS phát hiện chi tiết
1.Tâm trạng của người mẹ và con trước ngày khai trường:
- Mẹ:
+ Không ngủ được + Thao thức suy nghĩ triền miên
- Con:
+ Giấc ngủ đến dễ dàng + Thanh thản, nhẹ nhàng, vô tư.
-> Tâm trạng của mẹ và con có sự khác nhau Trong mẹ đan xen tình cảm về đứa con yêu dấu và những kỉ niệm của mẹ thời thơ ấu Con hồn nhiên ngây thơ sống trong vòng tay yêu thương của mẹ.
- Chi tiết nào chứng tỏ ngày khai trường đầu
tiên đã để lại dấu ấn sâu đậm trong tâm hồn
người mẹ?
Trang 2- Đó có phải là lý do chính khiến người mẹ
không ngủ không?
®h: - HS phát hiện: “Hằng năm…dài và
hẹp”.
- Đó là 1 lý do xong cảm xúc cơ bản khiến
mẹ không ngủ là tình cảm về đáư con yêu
dấu trước ngày khai trường đầu tiên Mẹ
muốn con có ấn tượng sâu đậm-như ngày
xưa khi bà ngoại đưa mẹ tới trường.
HS nhận xét:
- Qua đó em thấy người mẹ trong VB là
người như thế nào?
- Em hãy đọc 1 câu ca dao, câu thơ, câu
danh ngôn nói về tấm lòng của mẹ?
HS nhận xét:
HS tìm và đọc.
- Có phải mẹ đang trực tiếp nói với con
không? Cách viết này có tác dụng gì?
®h: - Làm nổi bật tâm trạng, khắc hoạ được
tâm tư, tình cảm, những điều sâu thẳm, khó
nói bằng lời trực tiếp.
*Mẹ yêu thương con, quan tâm tới việc học của con.
*HS quan sát tranh Bức tranh miêu tả điều
gi?
Gv mở rộng nói về sự quan tâm của tất cả
mọi người trong nước và trên thế giới đối
với việc học tập của trẻ vì ‘Trẻ em hôm nay
thế giới ngày mai”.
*Em hãy đọc câu văn “Ai cũng biết rằng
mỗi sai lầm…”
- Câu văn này nói về điều gì?
®h: Câu văn nói về vai trò, vị trí của nhà
trường.
HS đọc.
HS trả lời:
2.Vai trò và vị trí của nhà trường.
- Câu nói của mẹ “Đi đi con … thế giới kì
diệu sẽ mở ra”.
- Em hiểu thế giới kỳ diệu đó là gì?
GV gọi một số em trình bày sau đó chốt lại.
HS thảo luận nhóm.
Trường học đem đến cho con người tri thức khoa học, những tư tưởng, tình cảm tốt đẹp, chắp cánh cho em những ước
mơ tươi sáng, đẹp đẽ.
- Văn bản này các em cần ghi nhớ điều gì? Đọc Ghi nhớ: SGK/9
- GV nêu câu hỏi cho học sinh thảo luận.
- GV gợi ý:
+ Đó là kỉ niệm gì? Vì sao đáng nhớ (gắn
liền với ai)?
HS thảo luận Bài 1: - Hồi hộp nhất là vì lần đầu.
- Dấu ấn sâu đậm vì kỉ niệm tuổi thơ
Bài 2:
4.Hướng dÉn học tập
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Hoàn thiện bài tập
- Soạn văn bản “Mẹ tôi”
Trang 3Tiết 2 Văn bản MÑ t«i
Ét-môn-đô đơ A-mi-xi A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp học sinh:
- Hiểu biết và thấm thía tìnhcảm thiêng liêng sâu nặng của cha mẹ đối với con cái và con cái đối với cha mẹ.
- Giáo dục các em những tình cảm tốt đẹp đối với cha mẹ.
- Thấy được tác dụng của cách diễn đạt tình cảm và phương thức viết thư.
B CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:Đọc tài liệu, soạn bài, chuẩn bị truyện: Những tấm lòng cao cả.
2.Học sinh: Đọc văn bản, trả lời câu hỏi trong SGK.
* Giới thiệu bài:
Trong cuộc đời mỗi chúng ta, người mẹ có một vị trí và ý nghĩa hết sưc lớn lao, thiêng liêng, cao cả Nhưng chẳng phải khi nào ta cũng ý thức được điều đó Chỉ khi mắc lỗi lầm ta mới nhận ra tất cả Văn bản “Mẹ tôi” sẽ đem đến cho các em một bài học như thế.
Hoạt động 1: Hướng dẫn và tìm hiểu chung về văn bản I ĐỌC-TÌM HIỂU CHUNG:
- Theo em cần đọc văn bản với giọng như
thế nào?
- Gọi HS đọc.
- Quan sát phần cuối văn bản và chú thích*.
Nêu hiÓu biêt của em về tác giả, tác phẩm?
* GV giới thiệu truyện”Những tấm lòng cao
Giải nghĩa từ.
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản. II TÌM HIỂU VĂN BẢN.
- Văn bản được viết theo thể loại nào?
- Ai viết thư? Viết cho ai? Viết để làm gì?
®h: Văn bản nhật dụng.
- Tâm trạng của Enricô khi đọc thư?
HS trả lời:
HS suy nghĩ trả lời.
1.Hoàn cảnh viết thư:
- Bố En-ri-cô viết cho con, phê phán nghiêm khắc khi En-ri-cô nhỡ thốt ra một lời thiếu lễ độ với mẹ khi cô giáo đến thăm mẹ em.
- Em rất xúc động.
- Tìm những chi tiết biểu hiện thái độ của bố
đối với Enricô?
- Qua những chi tiết đó em thấy thái độ của
bố đối với Enricô là thái độ như thế nào?
- Vì sao ông có thái độ đó?
HS phát hiện
HS nhận xét:
HS suy nghĩ trả lời.
2.Nội dung bức thư:
a) Thái độ của bố trước lỗi lầm của con:
- Sự hỗn láo của con như nhát dao đâm vào tim bố vậy.
- Bố… không nén được cơn giận dữ.
- Thật đáng xấu hổ.
- Không bao giờ con được thốt ra.
- Con phải xin lỗi mẹ.
- Con hãy cầu xin mẹ…thà rằng bố không có con còn hơn con bội bạc với mẹ.
* Ông hết sức buồn bã, đau đớn và tức
Trang 4giận vì Enricô có lời lẽ thiếu lễ độ với mẹ.
- Những chi tiết, hình ảnh nào nói về mẹ
Enricô?
- Từ những chi tiết, hình ảnh đó em thấy mẹ
Enricô là người như thế nào?
- Tình cảm của mẹ Enricô cho em nhớ tới
tình cảm của người mẹ trong văn bản nào đã
học?
®h: - Văn bản “Cổng trường mở ra”.
HS phát hiện chi tiết:
HS suy nghĩ trả lời.
b) Tình cảm của mẹ Enricô.
- Mẹ thức suốt đêm mất con
- Người mẹ cứu sống con.
* Mẹ thương con sâu nặng.
- Điều gì khiến Enricô xúc động vô cùng khi
- Đọc thư bố Enricô đã nhận ra điều gì? HS suy nghĩ
trả lời * Enricô nhận ra: Tình yêu thương kính trọng mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn
cả Mất mẹ là lỗi bất hạnh lớn lao nhất trong đời con người.
- Em có nhận xét gì về cách lập luận của bố
Enricô?
HS nhận xét.
- Lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục cao (điều đó có tác dụng với cảm xúc).
- Em hãy suy nghĩ xem tại sao bố Enricô
không nói trực tiếp mà phải viết thư? (Cho
học sinh thảo luận nhóm).
®h: Tình cảm sâu sắc thường tế nhị, kín
đáo, nhiều khi không thể nói trực tiếp Viết
thư là chỉ viết riêng cho người mắc lỗi, vừa
giữ được sự kín đáo, tế nhị, giữ được lòng
tự trọng cho người mắc lỗi Đây là cách ứng
xử đẹp trong đời sống gia đình và xã hội.
HS thảo luận nhóm,
cử đại diện trình bày:
- Qua đó em hiểu gì về bố Enricô? HS suy nghĩ
trả lời.
- Bố Enricô thương yêu con, mong và luôn giáo dục con trở thành người con hiếu thảo; trân trọng vợ.
-> Ông là người chồng, người cha tốt.
- Đọc xong bức thư của bố, Enricô sẽ suy
nghĩ và hành động như thế nào?
- Đây là bức thư người bố gửi cho con, tại
sao lại lấy tên văn bản là “Mẹ tôi”?
HS thảo luận.
- Em có nhận xét gì về lời lẽ trong thư?
- Hãy nêu nội dung chính của bức thư?
- Hãy đọc to phần ghi nhớ.
HS đọc ghi nhớ
- Lập luận chặt chẽ, lời lẽ chân thành, giản dị, giàu cảm xúc, có sức thuyết phục cao.
- Tâm tư tình cảm buồn khổ và trạng thái độ nghiêm khắc của người cha trước lỗi lầm của con.
- Tình cảm thiêng liêng sâu nặng của cha mẹ đối với con cái và con cái đối với cha mẹ.
- Đã có lần nào em nói năng thiếu lễ độ với
cha mẹ chưa? Nếu có thì văn bản này gợi
cho em suy nghĩ gi?
Trang 54.Hướng dẫn học tập:
- Viết 5-7 câu nêu cảm nghĩ khi đọc “Mẹ tôi” và “ Cổng trường mở ra”.
- Soạn: Từ ghép.
*********************************************************************************** Tiết 3 Tõ ghÐp
A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp học sinh:
- Nắm được cấu tạo của hai loại từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập.
- Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ ghép tiếng Việt
- Biết vận dụng những hiểu biết về cơ chế tạo nghĩa vào việc tìm hiểu nghĩa của hệ thống từ ghép tiếng Việt.
B CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:Đọc tài liệu, soạn bài, chuẩn bị đèn chiếu (bảng phụ)
2 Học sinh: Đọc trước bài, trả lời câu hỏi ở phần I, II trong SGK.
* Giới thiệu bài:
Ở lớp 6, các em đã biết khái niệm từ ghép Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về cấu tạo và nghĩa của các loại từ ghép.
Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại từ ghép I.CÁC LOẠI TỪ GHÉP:
* Đèn chiếu (bảng phụ) 2 đoạn văn
- HS đọc
- Các từ in đậm thuộc loại từ nào?
- Đâu là tiếng chính, đâu là tiếng phụ? Tại
sao?
- Nhận xét về vị trí tiếng chính, phụ?
?
HS quan sát đọc.
HS trả lời
1 Từ ghép chính phụ:
a) Ví dụ: SGK
- Bà ngoại, thơm phức là từ ghép.
- “ngoại” bổ sung đặc điểm cho “bà”
- “phức” bổ sung đặc điểm cho “thơm’ ->Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau:
* Đèn chiếu (bảng phụ) 2 đoạn văn tiếp.
- Các từ “quần áo”, “trầm bổng” có phải là
từ ghép chính phụ không? Tại sao?
- Về mặt ngữ pháp, các tiếng có quan hệ
như thế nào với nhau?
-Từ ghép đẳng lập có cấu tạo như thế nào
HS quan sát -đọc.
Hoạt động 2: Tìm hiểu nghĩa của từ ghép II NGHĨA CỦA TỪ GHÉP
So sánh nghĩa của từ “bà” với “bà ngoại”,
“thơm” với “thơm phức’?
ĐH: ‘bà” chỉ người phụ nữ sinh ra bố hoặc
mẹ ;“bà ngoại”: sinh ra mẹ.
- Em có nhận xét gì về nghĩa của từ ghép
chính phụ?
- HS nhận xét.
2HS đọc
- Nghĩa của từ “bà ngoại” hẹp hơn nghĩa
từ “bà”,
- Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa.
- So sánh nghĩa của từ “quần áo”, “trầm
bổng” với nghĩa mỗi tiếng?
- Nhận xét về nghĩa của từ ghép đẳng lập?
ĐH: - Nghĩa khái quát hơn nghĩa của mỗi
- Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó.
Trang 6HS làm bài tập.
HS đọc làm bài tập
- Thước: thước kẻ, thước gỗ,
- Mưa: mưa rào, mưa phùn, …
Không thể nói: “một cuốn sách vở” vì
“sách vở” là từ ghép đẳng lập có nghĩa tổng hợp chỉ chung cả hai loại.
4 Hướng dẫn học tập:
- Hướng dẫn cách làm bài 5, 6, 7, học sinh về nhà làm nốt các bài.
- Soạn “ Liên kết trong văn bản”
Tiết 4 Liªn kÕt trong v¨n b¶n
A MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp học sinh thấy:
- Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản nhất định phải có tính liên kết Sự liên kết ấy cần phải được thể hiện trên cả hai mặt: hình thức và ngôn từ và nội dung ý nghĩa.
- Cần vận dụng những kiến thức đã học để bước đầu xây dựng được những văn bản có tính liên kết.
B CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:Đọc tài liệu, soạn bài, chuẩn bị đèn chiếu (bảng phụ)
2 Học sinh: Đọc trước bài, trả lời câu hỏi ở phần I trong SGK.
C.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
Trang 72 Kiểm tra:
- Nhắc lại văn bản là gì? Văn bản có những tính chất nào?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
Ở lớp 6, các em đã học văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp Sẽ không thể hiể u được một cách cụ thể về văn bản, cũng như khó có thể tạo lập được những văn bản tốt, nếu chúng ta không hiểu kĩ về một trong những tính chất quan trọng nhất của nó là liên kết.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về liên kết và phương tiện liên kết
trong văn bản.
I LIÊN KẾT VÀ PHƯƠNG TIỆN LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN:
Đèn chiếu (bảng phụ) đoạn văn 1 SGK.
- Theo em, đọc mấy dòng này Enricô có thể
hiểu bố muốn nói gì chưa?
Trả lời: không thể hiểu rõ
HS đọc đoạn văn
1 Tính liên kết của văn bản:
- Vì sao văn bản cần có tính liên kết?
- Nếu không liên kết trong văn bản có được
không? Tại sao?
- Em có nhận xét gì về vai trò của tính liên
kết trong văn bản?
Suy nghĩ trả lời
- Để các câu văn, đoạn văn không bị rời rạc, người nghe, người đọc hiểu rõ được người viết định nói gì.
- Nếu không có liên kết trong văn bản các câu văn, đoạn văn rời rạc và hỗn độn, trở nên khó hiểu.
- Tính liên kết trong văn bản là tính chất quan trọng nhất của văn bản.
- GV lấy ví dụ: Cây tre trăm đốt
HS nhận xét 2.Phương tiện liên kết trong văn bản:
- “Cái dây tư tưởng” mà tác giả nói đến đó
là gì? Vì sao chúng ta không hiểu đoạn văn
được dẫn nói gì?
a) Nội dung ý nghĩa: Nội dung các câu, đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau.
* Đèn chiếu (bảng phụ) VD2
- Đọc đoạn văn và chỉ ra sự thiếu liên kết
trong chúng?
HS đọc
- So với nguyên văn trong văn bản “Cổng
trường mở ra”, đoạn văn đã viết thiếu hoặc
sai từ ngữ cụ thể nào?
- Đoạn văn không có từ liên kết vì câu trên
tác giả nói tới những ngày trong tương lai,
câu dưới trong hiện tại.
HS xác định: thiếu “còn bây giờ”; sai chữ
“đứa trẻ” nguyên văn “con”
-> Các từ ngữ này tạo sự liên kết trong văn
bản, đó là các phương tiện liên kết.
b) Hình thức ngôn ngữ: Các câu, đoạn phải được kết nối bằng những phương tiện ngôn ngữ (từ, câu ) thích hợp.
Trang 8- Từ hai ví dụ trên, em hãy cho biết: Một
văn bản có tính liên kết trước hết phải có
điều kiện gì?
- Cùng với điều kiện ấy, các câu trong văn
bản phải sử dụng các phương tiện gì?
Dựa vào ghi nhớ để trả lời
“liên kết” với nhau nhưng chúng chưa
có mối liên kết thực sự vì chúng không cùng nói về cùng một cái dây tư tưởng nào nối liền các ý của những câu văn đó.
- Hãy nêu yêu cầu của BT3 HS điền từ
ngữ
Bài tập 3:
Các từ ngữ ở chỗ trống trong nguyên bản lần lượt là: bà, bà, cháu, bà, bà, cháu, thế là.
- Nhận xét về sự liên kết của hai đoạn văn? HS giải
thích Bài tập 4: Nếu tách khỏi các câu khác trong văn
bản thì hai câu văn dẫn ở đề bài có vẻ rời rạc, nhưng câu thứ ba đứng kế tiếp sau kết nối hai câu trên thành 1 thể thống nhất làm cho toàn bộ đoạn văn trở nên liên kết chặt chẽ với nhau.
Trang 9Tuần 2 BÀI 2
* KẾT QỦA CẦN ĐẠT:
- Thấy được những tình cảm chân thành và sâu nặng của hai em bé trong câu chuyện Cảm nhận được nỗi đau đớn, xót xa của những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh và biết thông cảm, chia sẻ với những bạn ấy.
- Nhận ra được cách kể chuyển rất chân thật và cảm động của tác giả.
- Thấy được tầm quan trọng của bố cục trong văn bản Có ý thức xây dựng khi tạo lập văn bản và bước đầu xây dựng được văn bản có bố cục rành mạch, hợp lý.
- Hiểu rõ khái niệm mạch lạc trong văn bản, từ đó biết tạo lập những văn bản có tính mạch lạc.
- Thấy được cái hay của truyện chính là cách kể rất chân thật và cảm động.
B CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:Đọc tài liệu, soạn bài
2 Học sinh: Đọc trước bài, trả lời câu hỏi trong SGK.
* Giới thiệu bài:
Hôm nay chúng ta học “Cuộc chia tay của những con búp bê” Vì sao những con búp bê phải chia tay nhau Đằng sau cuộc chia tay của những con búp bê là tính cảm của ai? Chúng ta cùng tìm hiểu văn bản.
*Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS đọc-tìm hiểu chung về văn
bản
I ĐỌC-TÌM HIỂU CHUNG:
GV cho HS kể tóm tắt cốt truyện và đọc
một vài đoạn văn hay, xúc động trong bài.
- Quan sát phần cuối văn bản, nêu hiểu biết
của em về tác giả, tác phẩm?
- Hỏi chú thích 2,3,6.
HS kể tóm tắt và đọc.
Quan sát SGK và trả lời.
1.Đọc:
2.Tác giả: Khánh Hoài
- Văn bản này là một truyện ngắn, Truyện
viết về ai? Về việc gì? Ai là nhân vật chính
của truyện?
Theo dõi SGK và trả lời.
3 Tác phẩm: Đạt giải nhì trong cuộc thi thơ – văn viết về quyền trẻ em do viện KHGD và tổ chức cứu trợ trẻ em Thuỵ Điển tổ chức năm 1992.
- Truyện viết về anh em Thành - Thuỷ,
về việc bố mẹ chia tay, Thành Thuỷ phải chia đồ chơi trong đau buồn Thành đưa
Trang 10- Truyện được kể theo ngôi thứ mấy? Tác
dụng của ngôi kể này?
- Văn bản này có thể chia làm mấy phần?
em đến trường chia tay cô giáo và bạn
bè Búp bê vẫn ở bên nhau còn hai anh
em phải chia xa.
- Truyện kể theo ngôi thứ nhất, thể hiện sâu sắc những suy nghĩ, tình cảm, tâm trạng của nhân vật, làm tăng tính chân thực của truyện, tạo sức thuyết phục cao hơn.
- Bố cục: 3 phần + Từ đầu…một lát: Hai anh em chia đồ chơi.
+ Tiếp ….cảnh vật: Chia tay bạn bè và
cô giáo.
+ Còn lại: Hai anh em chia tay nhau.
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản. II TÌM HIỂU VĂN BẢN
- Đọc phần đầu truyện.
- Búp bê có ý nghĩa như thế nào trong cuộc
sống của hai anh em Thành Thuỷ?
-> Búp bê là đồ chơi thân thiết, gắn liền với
tuổi thơ của hai anh em, hai con Vệ Sĩ và
Em Nhỏ luôn ở bên cạnh chẳng khác nào
a) Hoàn cảnh chia đồ chơi”
- Bố mẹ li dị, hai anh em phải xa nhau.
- Búp bê cung phải chia đôi theo lệnh của mẹ.
- Tìm chi tiết biểu hiện tâm trạng của hai
anh em khi chia đồ chơi?
- Em có nhận xét gì về tâm trạng của Thành
- Thuỷ?
- Tâm trạng của hai anh em giúp cho người
đọc cảm nhận điều gì? trong khi cuộc sống
xung quanh vẫn tươi đẹp?
Tìm chi tiết
Nhận xét.
Nêu cảm nhận
b) Tâm trạng của hai anh em:
Thuỷ:
- Mắt tuyệt vọng buồn thăm thẳm, khóc nhiều, Thuỷ như người mất hồn.
Thành:
- Cắn chặt môi để tiéng khóc không bật
to, nước mắt cứ tuôn ra như suối, ướt đẫm cả gối và hai cách tay áo.
- “Sao tai hoạ giáng ”-đau xót
* Tâm trạng buồn khổ, đau xót, bất lực.
* Người đọc hiểu được nỗi đau, sự mất mát đổ vỡ quá lớn khi gia đình tan vỡ trong khi cuộc sống xung quanh vẫn tươi đẹp Chúng ta xót thương hai em nhỏ không được chung sống yêu thương trong một mái ấm gia đình.
- Trong nỗi bất hạnh kỉ niệm gì hiện về? Chi
tiết nào thể hiện điều đó?
HS tìm hiểu chi tiết thể hiện và nêu nhận xét
- Kỉ niệm hồi học lớp 5 hiện về:
+ Em mang kim chỉ ra sân vận động vá
áo cho anh.
+ Anh giúp em học bài, đón em, hai anh
em nắm tay nhau vừa đi vừa trò chuyện + Em bắt con Vệ Sĩ gác cho anh ngủ.
* Hai anh em quan tâm, gần gũi, thương yêu nhau vô hạn, luôn thông cảm, sẻ chia, giúp đỡ lẫn nhau.
- Cảm thông chia sẻ.
Trang 11- Em thấy tình cảm hai anh em như thế nao?
GV: Tình cảm hai anh em trong sáng, nhân
hậu, đẹp đẽ, vì thế khi phải chia tay nhau 2
anh em như người mất hồn, tuyệt vọng,
nước mắt tuân chảy như suối.
- Lời nói và hành động ? Theo em, có cách
nào giải quyết mâu thuẫn hay không?
- Em làm gì khi bạn em rơi vào hoàn cảnh
như Thành và Thuỷ?
Thảo luận
Tiết 2:
Đọc “Tôi đứng dậy cảnh vật”
- Đoạn truyện kể lại sự việc gì?
- Tìm chi tiết miêu tả cuộc chia tay của
Thuỷ với lớp học?
- Tại sao khi đến trường học, Thuỷ lại bật
lên khóc thút thít?
- Chi tiết nào trong cuộc chia tay làm cô
giáo bàng hoàng? Chi tiết nào khiến em xúc
Suy nghĩ trả lời
2 Hai anh em khi đến trường chia tay
- Cô giáo tái mặt, nước mắt giàn giụa.
* Thuỷ thật bất hạnh, em đau đớn vì gia đình tan nát, nuối tiếc những kỉ niệm tuổi thơ, những ngày hạnh phúc được sống với cha mẹ, được cắp sách đến trường cùng các bạn Ánh mắt đau đớn, tiếng khóc nức nở như khắc sâu vào lòng người đọc.
- Tại sao khi dắt em ra khỏi trường, Thành
lại kinh ngạc thấy mọi người vẫn đi lại bình
thường và nắng vẫn vàng ươm trùm lên
cảnh vật?
- Em có nhận xét gì về cách miêu tả tâm lý
nhân vật ở đoạn truyện này?
Thảo luận nhóm
*Đọc đoạn văn còn lại
- Cuộc chia tay diễn ra thế nào?
-> HS phát hiện: đột ngột quá!
- Tâm trạng của Thành - Thuỷ diễn tả qua
chi tiết nào trong đoạn văn?
- Kết thúc truyện Thuỷ đã lựa chon cách
giải quyết như thế nao cho vấn đề chia tay
của những con búp bê?
* Thuỷ trả lại anh con Vệ Sĩ, nhường anh con Em Nhỏ để chúng không bao giờ xa nhau.
- Cách giải quyết gợi lên trong em suy nghĩ
luận-trình bày, giáo viên nhận xét.
* Lòng thương cảm với Thuỷ, một em
bé giàu lòng vị tha, vừa thương anh, thương cả những con búp bê, thà mình chịu chia lìa chứ không để búp bê phải chia tay nhau, thà mình chịu thiệt thời thiệt thòi để anh có con Vệ Sĩ canh giấc
Trang 12GV: Chi tiết này khiến người đọc thấy sự
chia tay của hai em nhỏ là rất vô lý, là
không nên có, điều đó thức tỉnh các bậc cha
mẹ, là lời nhắc nhở mỗi gia đình và xã hội
hãy vì hạnh phúc của tuổi thơ.
ngủ đêm đêm.
Nhan đề truyện “Cuộc chia tay của những
con búp bê” xong những con búp bê có phải
chia tay không? Ai phải chia tay? Thuỷ để
con Em Nhỏ cạnh con Vệ sĩ nhằm gửi gắm
điều gì?
Ước mơ không phải xa anh, được cùng anh chung sống dưới một mái ấm gia đình.
Hãy nhận xét về cách kể chuyện của tác
nhớ trong SGK để trả lời.
Nghệ thuật:
- Cách kể chuyện bằng con mắt, suy nghĩ của người trong cuộc giúp sự thể hiện tâm trạng, tình cảm nhân vật sâu sắc, tăng sức thuyết phục.
- Lời kể chân thành, giản dị, phù hợp với tâm trạng nhân vật, tạo sức truyền cảm.
- Truyện muốn nhắn gửi đến người đọc điều
gì?
* Nội dung:
Cuộc chia tay đau đớn và đầy cảm động của hai em bé trong truyện khiến người đọc thấm thía được rằng: Tổ ấm gia đình
là vô cùng quý giá và quan trọng Mọi người hãy cố gắng bảo vệ và gữ gìn, không nên vì bất kì lí do gì làm tổn hại đến những tình cảm tự nhiên, trong sáng ấy.
- Em hãy viết đoạn văn 5-7 câu nêu cảm xúc
của em sau khi đọc truyện?
Trang 13Tiết 7 Bè côc trong v¨n b¶n
A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp học sinh hiểu rõ hơn:
- Tầm quan trọng của bố cục trong văn bản, trên cơ sở đó góp phần đấu trnah với tình trạng không quan tâm tới bố cục, ngại xây dựng bố cục khi tạo lập văn bản, một trạng thái tâm lý đang tồn tại khá phổ biến trong một bộ phận không nhỏ học sinh.
- Thế nào là bố cục rành mạch và hợp lý để bước đầu xây dựng được những bố cục rành mạch, hợp lý cho các bài làm.
- Tính phổ biến và sự hợp lý của dạng bố cục 3 phần, nhiệm vụ của mỗi phần trong bố cục để từ đó
có thể làm mở bài, thân bài, kết bài đúng hướng hơn và đạt kết quả tốt hơn.
B CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:Đọc tài liệu, soạn bài.
2. Học sinh: Đọc trước bài, trả lời câu hỏi ở phần I trong SGK.
* Giới thiệu bài:
Trước khi làm bài văn hoàn chỉnh em phải làm gì? (xây dựng dàn bài) Dàn bài chính là hình thức thể hiện bố cục Vậy bố cục trong văn bản là gì? Yêu cầu đối với bố cục trong văn bản như thế nào, ta học bài hôm nay.
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm bố cục và những yêu
cầu về bố cục trong văn bản.
I.BỐ CỤC VÀ NHỮNG YÊU CÀU VỀ
BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN Nêu nội dung chính của lá
đơn xin nghỉ học? - Dựa vào kiến thức đơn từ để trả lời 1 Bố cục của văn bản: a) Tìm hiểu ví dụ:
Nội dung chính một lá đơn:
- Đơn gửi ai?
-Trình bày lại bố cục văn
bản “Cuộc chia tay của
những con búp bê”
- HS trình bày Bố cục văn bản “Cuộc chia tay ”
+ 2 anh em chia đồ chơi + …chia tay cô giáo + …chia tay nhau
- Em có nhận xét gì về cách
sắp xếp nội dung các phần,
các ý của văn bản trên?
- HS nhận xét
Trang 14- Bố cục trong văn bản là
gi? * Các nội dung, các phần, các ý, các sự việc trong văn bản trên được sắp xếp thành một
trình tự trước sau rành mạch, hợp lí-> bố cục.
b) Ghi nhớ: ý 1 ghi nhớ trang 30.
* Đọc to hai câu chuyện
- Theo em, lên sắp xếp bố
cục 2 câu chuyện trên như
b) Ghi nhớ (ý 2 ghi nhớ trang 30)
- Hãy nêu nhiệm vụ 3 phần:
- Mỗi phần có nhiệm vụ riêng:
+ MB không chỉ thông báo đề tài mà còn làm cho người đọc đi vào đề tài tự nhiên, hứng thú.
+ KB: không chỉ nhắc lại mà còn tạo ấn tượng tốt đẹp cho người đọc.
Trang 15- Ghi lại bố cục văn bản “
Cuộc chia tay ”
- Bố cục ấy rành mạch, hợp
lý chưa? Có thể kể lại câu
chuyện ấy theo bố cục khác
gì về học tập.
- Có thể bổ sung:
+ Thủ tục chào mừng hội nghị + Báo cáo kinh nghiệm
+ Nguyện vọng muốn được nghe các ý kiến.
Trang 161 Giáo viên:Đọc tài liệu, soạn bài, chuẩn bị bảng phụ
2 Học sinh: Đọc trước bài, trả lời câu hỏi ở phần I trong SGK.
* Giới thiệu bài:
Các em đã hiểu bố cục văn bản Nói đến bố cục là nói đến sự sắp đặt, phân chia nhưng văn bản không thể liên kết Làm thế nào để các phàn, các đoạn được phân cách rành mạch mà lại không mất đi sự liên kết chặt chẽ với nhau, đó là trong văn bản các em được nghiên cứu hôm nay.
của trò
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm mạch lạc và những yêu
cầu về mạch lạc trong văn bản.
2 Có người cho rằng trong văn bản, mạch
lạc là sự nối tiếp của các câu, các ý theo
3.HS đọc nội dung câu hỏi a Toàn bộ sự
việc chính nào? “Sự chia tay” và “Những
con búp bê” đóng vai trò gì trong truyện?
Hai anh em Thành Thuỷ đóng vai trò gì
“Sự chia tay”, “những con búp bê” xoay quanh đề tài với những nhân vật chính là Thành và Thuỷ.
4.Các từ ngữ: chia tay, chia đồ chơi ,… đó
có phải là vấn đề chủ yếu liên kết các sự
việc thành một thể thống nhất không? Đó
có thể xem là mạch lạc trong văn bản
không?
5 Hãy đọc và trả lời câu hỏi (c)?
- Hai anh em Thành Thuỷ buộc phải chia tay nhưng hai con búp bê của các em, tình cảm anh em thì không thể chia tay.
- Đó chính là mạch lạc trong văn bản.
- Trong văn bản “Cuộc chia tay…” các đoạn được nối với nhau theo các mối quan
hệ thời gian, không gian, tâm lí, ý nghĩa
Sự liên kết ấy là hợp lý, tự nhiên.
Trang 176 Văn bản có tính mạch lạc là văn bản phải
đảm bảo yêu cầu gì?
3.Ghi nhớ: SGK trang 32.
7 Tìm hiểu tính mạch lạc của văn bản “Mẹ
tôi” “Cổng trường mở ra”
- Tính mạch lạc của văn bản?
- HS suy nghĩ trả lời
Bài tập 1:
a)Diễn biến tâm trạng của người mẹ b) Ý chủ đạo, xuyên suốt: sắc vàng trù phú, đầm ấm của làng quê vào mùa đông, giữa ngày mùa Ý từ ấy được dẫn dắt theo một dòng chảy hợp lý phù hợp với nhận thức của người đọc:
- Câu đầu: giới thiệu bao quát về sắc vàng trong thời gian (ngày đông, giữa ngày mùa) và trong không gian (làng quê)
- Sau đó, tác giả nêu những biểu hiện của sắc vàng trong thời gian và không gian đó.
- Hai câu cuối cùng là nhận xét, cảm xúc
về màu vàng.
8 Đọc yêu cầu bài tập 2.
- Trong “Cuộc chia tay ” tác giả không
thuật lại tỉ mỉ nguyên nhân dẫn đến sự chia
tay của hai người lớn Theo em như vậy có
làm cho văn bản thiếu mạch lạc không?
-> Môt trình tự với ba phần nhất quán và rõ
ràng như thế làm cho mạch văn thông suốt
và bố cục của đoạn văn trở nên mạch lạc.
- HS đọc.
Thảo luận bài tập và trình bày ý kiến.
Bài tập 2:
Ý tứ chủ đạo của câu chuyện xoay quanh cuộc chia tay của hai đứa trẻ và hai con búp bê Việc thuật lại quá tỉ mỉ nguyên nhân dẫn đến cuộc chia tay của hai người lớn có thể làm cho ý tứ chủ đạo bị phân tán, không giữ được sự thống nhất và do
đo làm mất đi sự mạch lạc của câu chuyện
4.Hướng dẫn học tập:
- Học bài, hoàn thành các bài tập 2:
- Soạn bài 3.
Trang 18Tuần 3 BÀI 3
* KẾT QỦA CẦN ĐẠT:
- Hiểu được khái niệm của ca dao, dân ca Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài dân ca có chủ đề tình cảm gia đình và tình yêu quê hương, đất nước, con người trong bài học Thuộc những bài trang hai văn bản.
- Nắm được cấu tạo của các loại từ láy Bước đầu hiểu được quan hệ âm – nghĩa của từ láy
- Viết tốt bài tập làm văn số 1 Chú ý đến tính liên kết, bố cục và mạch lạc của văn bản.
- Nắm được các bước tạo lập một văn bản Củng cố lại những kiến thức và kĩ năng về liên kết, bố cục và mạch lạc trong văn bản.
- Hiểu được khái niệm ca dao, dân ca.
- Năm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao, dân ca thuộc chủ đề tình cảm gia đình.
- Thuộc những bài ca dao và tìm thêm một số bài thuộc hệ thống đó.
B CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:Đọc tài liệu, soạn bài, chuẩn bị tuyển tập ca dao – dân ca Việt Nam
2 Học sinh: Đọc trước bài, trả lời câu hỏi ở phần đọc - hiểu văn bản trong SGK; sưu tầm thêm một số bài ca dao thuộc chủ đề
* Giới thiệu bài:
Ca dao, dân ca là “tiếng hát đi từ trái tim lên miệng”, là thơ ca trữ tình dân gian phát triển và tồn tại để đáp ứng nhu cầu và những hình thức bộc lộ tình cảm của nhân dân Nó đã, đang và sẽ còn ngân vang mãi trong tâm hồn con người Việt Nam “Và nay mai, đến khi chủ nghĩa cộng sản thành công, thì câu ca dao Việt Nam vẫn rung động lòng người Việt Nam hơn hết:” (Lê Duẩn) Tình cảm gia đình chiếm khối lượng khá lớn trong ca dao dân ca Đó là những câu hát diến tả chân thực, xúc động những tình cảm vừa
thân mật, âm scúng, vừa rất thiêng liêng của con người Việt Nam
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS đọc-tìm hiểu chung I ĐỌC-TÌM HIỂU CHUNG:
1 Theo em, cần đọc các bài ca dao với
giọng như thế nào?
3 Đọc kỹ chú thích* Nêu hiểu biết của
em về ca dao, dân ca.
- Dựa vào phần chú thích để trả lời
- HS nghe, quan sát.
2.Chú thích:
- Ca dao, dân ca là các khái niệm tương đương, chỉ các thể loại trưc tình dân gian, kết hợp lời nhạc, diễn tả đời sống nội tâm của con người Ca dao là
Trang 19lời thơ của dân ca Dân ca là những sáng tác kết hợp lời và nhạc.
* Giáo viên giới thiệu tuyển tập ca
dao-dân ca Việt Nam.
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu văn
- Đọc bài ca dao 1.
4 Lời bài ca dao là lời của ai nói với
ai?
5 Lời ca “cù lao chín chữ” có ý nghĩa
là khái quát điều gì?
6 Hãy phát hiện các biện pháp nghệ
thuật được sử dụng và chỉ rõ tác dụng
của biện pháp nghệ thuật đó?
7 Tìm những câu ca dao khác có nội
dung tương tự?
8 Em hãy nói 1-2 câu thể hiện tình cảm
của em khi đọc bài bài ca dao này?
“Công cha như núi”
Bài1
- Lời mẹ ru con, nói với con về công lao trời biển của cha mẹ đối với con cái và bổn phận, trách nhiệm của kẻ làm con trước công lao to lớn ấy.
- Hình thức hát ru.
- So sánh: Lấy cái to lớn vĩnh hằng của thiên nhiên kết hợp với những định ngữ chỉ mức độ làm nổi bật công lao sinh thành của cha mẹ Núi ngất trời, biển rộng mênh mông không thể
đo đếm được, cung xnhư công cha, nghĩa mẹ đối với con Với những hình ảnh so sánh ấy, công cha nghĩa mẹ trở nên cụ thể , sinh động, đồng thời biểu
lộ lòng biết ơn sâu nặng của con cái đối với cha mẹ (văn hoá phương Đông
so sánh cha với trời-núi, mẹ với biển-> đó là cặp biểu tượng truyền thống).
đất Đọc bài ca dao.
9 Đây là tâm trạng của ai?
10 Tâm trạng đó diễn ra trong thời
gian, không gian nào? Không gian, thời
gian ở đây có đặc điểm gì?
11 Tâm trạng con người được gợi lên
trong không gian, thời gian ấy thường
là một tâm trạng như thế nao?
12 Cảm nhận của em về lời ca: “Trông
về quê mẹ ruột đau chín chiều”
- Không gian là “ngõ sau”, nơi vắng lặng, heo hút Không gian ấy gợi nghĩ đến đến cảnh ngộ cô đơn, tủi cực.
- Ruột đau là cách nói ẩn dụ chỉ nỗi nhớ thương đến xót xa “Chín chiều”
là nhiều bề “ Quê mẹ” là nơi mẹ ruột
ở, nơi người con được sinh ra.
- Người con gái lấy chồng xa quê nhớ
mẹ, buồn tủi vì xa cách cha mẹ, không thể đỡ đần cha mẹ lúc tuổi già, có thể
cả một nỗi nhớ về một thời con gái đã qua, nỗi đau về cảnh ngộ, thân phận ở nhà chồng (trong gia đình dưới chế độ
Trang 20phong kiến gia trưởng).
Bài ca giản dị, mộc mạc mà đau khổ, xót xa, nhức buốt trong lòng.
- Em hãy đọc bài ca dao 3.
13 Bài ca dao là lời của ai nói với ai?
14 Tác giả diễn tả bằng hình thức NT
nào? hãy phân tích cái hay của việc sử
dụng biện pháp nội tâm đó?
Bài 3:
- Bài ca dao là lời của con cháu đối với ông bà về nôỗ nhớ và sự yêu kính đối với ông bà.
- So sánh nuộc lạt-tình cảm nhớ ông bà
- Hình ảnh so sánh: “nuộc lạt mái nhà”
sự vật bình thường, thân thuộc với mọi người “Nuộc lạt mái nhà” bao giờ cũng rất nhiều, gợi sự kết nối bền chặt, không tách rời của sự vật cung xnhư tình cảm huyết thống, công lao gây dựng ngôi nhà, gây dựng gia đình của ông bà Những sự vật bình thường đã
đi vào ca dao với những nét duyên nhưng đậm hồn dân tộc.
- Hình thức so sánh, mức độ “bao nhiêu bấy nhiêu” diễn tả nỗi nhớ da diết khôn nguôi.
- Cách dùng từ chọn lọc thể hiện sự trân trọng, tôn kính của con cháu.
16 Bài 4 là lời của ai nói với ai?
17 Tình cảm đó được diễn tả qua
những hình ảnh nào? bài ca này nhắc
nhở chúng ta điều gì?
- HS phát hiện, phân tích
Bài 4:
18 Nêu những nét NT chủ yếu được sd
trong các bài ca dao?
19 Các bài ca dao giúp em hiểu điều
gì?
Lệnh: Đọc phần ghi nhớ trong SGK/36
- HS đọc ghi nhớ Ghi nhớ: SGK/36
4.Hướng dẫn học tập
- Học thuộc 4 bài ca dao.
- Sưu tầm, ghi chép lại các bài ca dao
có nội dung tương tự
- Soạn “Những câu hát về tình yêu quê
hương, đất nước, con người”.
Trang 21Tiết 10 Văn bản
Những câu hát về tình yêu quê hơng, đất nớc, con ngời
A.MỤC TIấU BÀI HỌC:
1.Giỏo viờn:Đọc tài liệu, soạn bài.
2.Học sinh: Đọc trước bài, trả lời cõu hỏi ở phần đọc hiểu văn bản trong SGK; sưu tầm cỏc bài ca dao cựng chủ đề
* Giới thiệu bài:
Nhà thơ Thu Bồn đó cú những cõu thơ rất hay về quờ hương, đất nước, con người Việt Nam:
Việt Nam đẹp khắp trăm miền Bốn mựa một sắc trời riờng đất này Xúm làng, đồng ruộng, rừng cõy
Dừa nghiờng, cau thẳng, hàng hàng nắng soi
Cú nơi đõu đẹp tuyệt vời Như sụng, như nước, như người Việt Nam Cựng với tỡnh cam rgia đỡnh thỡ tỡnh yờu quờ hương, đất nước, con người cũng là chủ đề lớn của ca dao, xuyờn thấm trong nhiều cõu hỏt Tiết học này giới thiệu 4 bài ca Ở đõy, đằng sau những cõu hỏt đối đỏp, những lời mời, lời nhắn gửi và những bức tranh phong cảnh của cỏc vựng, miền, luụn là tỡnh yờu chõn chất, niềm tự hào sõu sắc, tinh tế đối với quờ hương, đất nước, con người.
1.Đọc bài ca dao em đồng ý với ý kiến
noà dưới đõy?
(Cho HS đọc cỏc phần a, b, c, d ở SGK)
Trong bài văn này vỡ sao chàng trai ,
cụgỏi lại hỏi đỏp về những địa danh với
những đặc điểm riờng của từng đại
danh như vậy?
3.Qua đú, em cú nhận xột gỡ về người
hỏi, người đỏp?
- HS đọc thầm, suy nghĩ trả lời.
- í kiến d/chứng:
và trả lời đỳng ý người hỏi Hỏi-đỏp như vậy là để thể hiện, chia sẻ sự hiểu
Trang 22- HS nhận xét.
biết cũng như niềm tự hào, tình yêu đối với quê hương đất nước Đây là cơ
sở, là cách để họ bày tỏ tình cảm với nhau.
- Chàng trai và cô gái là những người lịch lãm, tế nhị, thông minh, hiểu biết.
- Đọc bài ca dao thứ 2.
4 Căn cứ vào những danh từ riêng
được nhắc tới trong bài, hãy xác định
địa danh được phản ánh?
5 Bài ca không nhắc đến Hà Nội mà
vẫn gợi cho ta nhớ Hà Nội, vì sao?
6 Khi nào người ta “rủ nhau”?
7 Đọc các bài ca dao khác nhau mở
đầu bằng cụm từ “rủ nhau”.
- > - HS tìm đọc:
“Rủ nhau đi tắm hồ sen ”
“Rủ nhau đi cấy, đi cầy…”
- Suy nghĩ, liên tưởng.
Bài 2:
- “ Rủ nhau”: có moi quan hệ gần gũi,
có chung mối quan tâm, cùng muốn làm việc.
- BÀi ca gợi nhiều hơn tả Cảnh Hồ Gươm chỉ được tả bằng cách nhắn đến Kiếm Hồ đó là những địa danh, cảnh trí tiêu biểu nhất của Hồ Hoàn Kiếm.
- Những địa danh và cảnh trí gợi 1 Hồ Gươm, 1 thăng Long đẹp, giàu truyền thống văn hoá , lịch sử.
- Câu ca dao cuối khẳng định và nhắc nhở công lao xây dựng đất nước cảu ông cha, thế hệ sau phải giữ gìn, xây dựng xứng đáng với truyền thống lịch
sử dân tộc.
- Bài ca gợi lên tình yêu và niềm tự hào về Hồ gươm, về Thăng Long đất nước.
- Em hãy đọc bài ca dao 3
12 Dựa vào bài ca dao em hãy phác
hạo lại cảnh đường vào xứ Huế.
13 Em biết câu ca dao nào khác có nội
dung tương tự?
14 Nhận xét về cách tả cảnh trong bài?
15 Đại từ “ai” trong lời mời, lời nhắn
gửi có những nghĩa nào?
- HS miêu tả lại
- HS kiếm tìm:
“Đường vô xứ Nghệ…”
- Nhận xét.
Bài 3:
- Bài ca phác hoạ cảnh đường vào xứ Huế Đường vào x\ứ Huế rất đẹp, non thì xanh, nước thì biếc gợi một cảnh đẹp thanh bình, nên thơ, sống động, sơn thuỷ hữu tình, bao lao, khoáng đạt gợi cảnh đẹp bồng lai tiên cảnh ơi trần thế Cảnh đẹp đó do tạo hoá và bàn tay con người tạo ra.
- Bài ca gợi nhiều hơn tả Các định ngữ và so sánh truyền thống gợi lên đường nét, máu sắc sinh động của con đường thiên lý vào xứ Huế.
- Đại từ phiêm schỉ “ai” có thể trực tiếp nhắn gửi hoặc hướng tới người chưa quen biết Lời nhắn gửi thể hiện tình yêu, lòng tự hào đối với cảnh đẹp
xứ Huế, muốn chia sẻ vốimị người về cảnh đẹp xứ Huế mộng mơ, còn là lời thể hiện ý tình kết bạn rất tinh tế và sâu sắc.
* HS đọc
16 Hai dòng thơ đầu có gì đặc biệt về
số lượng từ Biện pháp tu từ được xử
- HS đọc
- HS phát hiện – nêu tác dụng
Bài 4:
- Hai dòng thơ đầu được kéo dài ra, Dòng thơ nào cũng kéo dài 12 tiếng
Trang 23dụng trong bài? Tác dụng?
17 Hình ảnh cô gái hiện lên như thế
nao?
18 Bài ca dao là lời cảu ai? Người ấy
muốn biểu hiện tình cảm gi?
->- Lời cô gái trước cánh đồng rộng lớn
mênh mông nghĩ về thân phận mình.
19 Em có biết cách hiểu nào khác về
bài ca dao này và có đồng ý cách hiểu
ấy không ? vì sao?
- HS miêu tả
gợi sự dài rộng, to lớn của cánh đồng.
- Các điệp ngữ, đảo ngữ và phép đối xứng đã diễn tả cái mênh mông rộng lớn của cánh đồng dù quan sát ở bất kì góc độ nào Cánh đồng không những đẹp mà còn trù phú đầy sức sống.
- Cô gái được so sánh “như chẽn lúa ” gợi trẻ trung, tràn đầy sức sống trớc cánh đồng do chính bàn tay cô tạo nên – nét duyên thầm làm nên cái hồn của cảnh.
- Lời của chàng trai ca ngợi cánh đồng, ca gợi vẻ đẹp cô gái, đây cũng là cách bày tỏ tình cảm với cô gái
củanhững chàng trai.
Hoạt động 3: Thực hiện phần tổng kết III TỔNG KẾT:
18 Em hãy nhận xét về thể thơ trong 4
bài ca dao?
19 Các bài ca dao thể hiện tình cảm gì
của người lao động
- HS nêu NT và đọc ghi nhớ
Nghệ thuật:
- Thể thơ lục bát, lục bát biến thể (bài1, 3)
- Thể thơ tự do (2 dòng đầu trong bài 4)
Trang 24Tiết 11
Tõ l¸y
A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp học sinh:
- Nắm được cấu tạo cảu hai loại từ láy: từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận
- Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ láy tiếng Việt
- Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để sử dụng tốt từ láy.
B CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:Đọc tài liệu, soạn bài, chuân rbị đèn chiếu (bảng phụ)
2.Học sinh: Đọc trước bài, trả lời câu hỏi ở phần I, II trong SGK.
* Giới thiệu bài:
Ở lớp 6 các em đã biết thế nào là từ láy Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về cấu tạo và ý nghĩa của các loại từ láy.
của trò
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu các loại từ láy.
I CÁC LOẠI TỪ LÁY.
* Đèn chiếu hoặc bảng phụ 2 VD
1 Những từ in đậm thuộc loại từ gi?
2 Chúng cso đặc điểm âm thanh gi
giống nhau, khác nhau?
3 Theo em có máy loại từ láy/
4 Vì sao các từ lay ‘bần bật” “thăm
thẩm” không nói được là “bật bật”,
- Nêu đặc điểm.
- HS xác định
- Lí giải
- HS ghi nhớ
1 Ví dụ:
- Đăm đăm: các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn.
- Mếu máo liêu xiêu: giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần Bần bật, thăm thẳm là những từ láy toàn bộ nhưng các từ láy này có sự biến đổi thanh điệu và phụ âm cuối do sự hoà phối âm thanh
2 Ghi nhớ:
SGK/42
Hoạt động 2: Tìm hiểu nghĩa của từ
Trang 257 Nghĩa của các từ láy “ha hả”, “oa
oa”, ‘tích tắc”, “gâu gâu” được tạo
thành do đặc điểm gì về âm thanh?
8 Các từ láy trong mỗi nhóm sau đây
có đặc điểm gì chung về âm thanh và ý
nghĩa?
9 So sánh nghiã của các từ láy
“mềm mại”, “đo đỏ” với nghĩa của các
tiếng gốc làm cơ sở cho chúng: mềm,
đỏ.
-> - Bàn tay mềm mai: mềm gợi cảm
giác dễ chịu khi sờ đến.
Nét mềm mại: có dáng, nét lượn cong
tự nhiên, đẹp mắt.
10 Em có nhận xét gì về nghĩa của từ
láy
- HS phát hiện
- HS so sánh
và nhận xét.
- Dựa vào ghi nhớ để trả lời.
1 Ví dụ:
- Nghĩa của các từ láy này được tạo thành do
sự mô phỏng âm thanh.
- Các từ láy: lí nhí, li ti, ti hí mang khuôn vần
- Mềm mại so với mềm: sắc thái biểu cảm hơn.
- Đo đỏ so với đỏ: sắc thái giảm nhẹ hơn.
2 Ghi nhớ 2: SGK/42.
11 Đọc đoạn văn, tìm các từ láy và xếp
theo bảng phân loại
- HS đọc tìm từ láy-
Bài tập 1:
- Từ láy toàn bộ: bần bật, thăm thẳm…
- Từ láy bộ phận: nức nở, tức tưởi, rón rén, lặng lẽ, ríu ran, nặng nề….
12 Điền các tiếng láy vào trước hoặc
sau tiếng gốc để tạo từ láy Bài tập 2: Lấp ló, nho nhỏ, khang khác, thâm thấp,
a… hành động xấu xa….
b ….nguệch ngoặc, xấu xí.
a ., vỡ tan tành.
b , dân làng tan tác
Các từ được nêu đều là từ ghép.
Trang 271.Giáo viên:Đọc tài liệu, soạn bài, chuẩn bị bảng phụ.
2.Học sinh: Đọc trước bài, trả lời câu hỏi ở phần I trong SGK
* Giới thiệu bài:
Các em đã học về liên kết, bố cục và mạch lạc trong văn bản Vậy nắm kiến thức, kỹ năng ấy để làm gì? Bài học hôm nay
Hoạt động của thầy Hoạt động của
trò
Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Hình thành các bước tạo lập văn bản I CÁC BƯỚC TẠO LẬP VĂN BẢN
1 Em đã viết thư bao giờ chưa?
Điều gì thôi thúc khiến em phải viết
thư?
GV: Khi viết ra bức thư nghĩa là em đã
tạo lập một văn bản
2 Theo em để tạo lập một văn bản viết
thư trước tiên em phải xác định được
- Khi trong em có nhu cầu thông báo cho người khác về tình cảm, cuộc sống hàng ngày em viêt thư
1 Định hướng chính xác:
Văn bản viết (nói) về cái gì, cho ai, để làm gì và như thế nào
3 Sau khi đã xác định được 4 vấn đề
đó cần phải làm được những việc gì để
viết được văn bản
4 Chỉ có ý và dàn bài mà chưa viết
thành văn thì đã tạo được một văn bản
chưa?
-> HS: nếu chỉ có bố cục thì chưa
thành văn bản Muốn có văn bản thì
phải diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục
thành những câu văn, đoạn văn
2 Tìm ý và sắp xếp ý để có một bố cục rành mạch, hợp lý, thể hiện đúng định hướng trên
5 Hãy cho biết việc viết thành văn ấy
cần đạt được những yêu cầu gì trong
các yêu cầu dưới đây? (Gọi 1 em đnáh
dấu vào bảng phụ, các em khác dùng
bút chì đánh dấu vào SGK)
6 Thông thường sau khi viết
bài tập làm văn xong (tạo văn bản) em
thường sau khi viết thường được đọc,
kiểm tra để làm gì?
- HS dùng bút chìđánh dấu
- HS thảo luận
3 Diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục thành những câu văn chính xác, trong sáng, có mạch lạc và liên kết chặt chẽ với nhau
7 Em thực sự coi trọng việc kiểm tra
văn bản vừa tạo lập không? Việc đó có
ảnh hưởng như thế nào đến chất lượng
bài văn viết?
4 Kiểm tra lại văn bản vừa tạo lập có đạt các yêu cầu đã nêu ở trên chưa và có càn sửa chữa gì không
Trang 28* Cho HS đọc “đọc thêm” - HS đọc
Hoạt động 2: Luyện tập II LUYỆN TẬP
8 Trả lời các câu hỏi trong BT1 Bài tập1:
a Khi tạo văn bản điều em muốn nói là thực sự cần thiết
b Em thấy mình đã thực sự quan tâm tới việc viết cho ai, điều đó ảnh hưởng tới nội dung và hình thức bài viết
c Em có lập dàn bài khi làm văn, việc xây dựng
bố cục giúp em trình bày được đủ các ý theo trình
tự rành mạch, hợp lý
d Việc kiểm tra, sửa chãư bài viết giúp em xem bài viết đã đạt được mục đích theo yêu cầu đã xác định chưa
a Bạn đã không chú ý rằng: Bạn không thể chỉ thuật lại công việc học tập và báo cáo thành tích học tập Điều quan trọng nhất là bạn phải từ thực
tế ấy rút ra những kinh nghiệm học tập để giúp cácbạn khác học tập tốt hơn
b Bạn đã xác định không đúng đối tượng giao tiếp Bản báo cáo này được trình bày với học sinh chứ không phải với thầy cô giáo
a Dàn bài là một bản kế hoặch để người làm bài dựa vào đó để tạo lập nên văn bản chứ chứ phải là bản thân văn bản Dàn bài ấy cần viết rõ ý, càng ngắn gọn càng hay Lời lẽ trong dàn bài không nhất thiết phải những câu hoàn chỉnh, tuyệt đối đúng ngữ pháp và luôn luôn liên kết chặt chẽ với nhau
b Các phần, các mục lớn nhỏ trong bài phải được thể hiện trong 1 hệ thống kí hiệu được quy định chặt chẽ Việc trình bày các mục, các phần phải rõràng Sau mỗi phần, mục, mỗi ý lớn nhỏ đều phải xuống dòng, các phần, mục lục, các ý ngang bậc nhau phải viết thẳng hàng với nhau, ý càng nhỏ phải viết lùi vào phía bên phải trang giấy
4 .Hướng dẫn học tập:
- Làm bài BT4
- Ôn lại toàn bộ kiến thức về văn bản
đã học
- Lần lượt làm các bước cho đề văn
bản sau: Tả lại cây phượng trên đường
em đến trường vào một ngày hè
- Ra đề về nhà:
ViÕt bµi tËp lµm v¨n sè 1: V¨n tù sù vµ v¨n miªu t¶
A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp học sinh:
- Ôn tập về cách làm bài văn tự sự và văn miêu tả, về cách dùng từ, đặt câu và về liên kết trong văn bản
Trang 29- Vận dụng những kiến thức đó vào việc tập làm văn cụ thể và hoàn chỉnh
- Tự đánh giá chính xác hơn tình độ TLV của bản thân để phát huy ưu điểm và sửa chãư khuyết điểm
- Nắm được khái niệm đại từ, ý nghĩa cảu đại từ; có ý thức sử dụng đại từ hợp với tình huống giao tiếp
- Nâng cao thêm một bước khả năng tạo lập văn bản thông thường và đơn giản
Trang 30Tiết 13 Văn bản
CA DAO-DÂN CA
Nh÷ng c©u h¸t than thân
A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp học sinh:
- Hiểu được khái niệm ca dao, dân ca
- Năm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao, dân ca Việt Nam
- Thuộc những bài ca dao trong văn bản
B CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:Đọc tài liệu, soạn bài, chuẩn bị tuyển tập ca dao – dân ca Việt Nam
2 Học sinh: Đọc trước bài, trả lời câu hỏi ở phần đọc - hiểu văn bản trong SGK; sưu tầm thêm một số bài ca dao thuộc chủ đề
* Giới thiệu bài:
Ca dao không chỉ là tiếng hát yêu thương, tình nghĩa trong các mối quan hệ con người với quê hương đất nước
và còn là tiếng hát than thở về những cuộc đời, cảnh ngộ khổ cực, đắng cay
trò
Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Hướng dẫn HS đọc-tìm hiểu
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản II TÌM HIỂU VĂN BẢN
1 Trong ca dao, người nông dân thời xưa
thường mượn h/ả con cò để diễn tả cuộc
đời, thân phận của mình Em hãy sưu tầm
một số bài ca dao để chứng minh điều đó
“Con cò mà đi ănđêm ”
- HS phát hiện
Bài 1:
- Con có gần gũi với người nông dân gợi hứngcho họ Con cò có nhiều đặc điểm giống phẩmchất người nông dân: chịu thương chịu khó, vất vả lặn lội kiếm sống
- Nghệ thuật:
+ Sử dụng từ láy: lận đận+ Sự đối lập:
nước non><một mìnhThân có (nhỏ, bé, gầy guộc)><thác ghềnh+ Các từ và nhòm từ đối lập”
lên><xuốngthác ><ghềnh
bể đầy><ao cạn+ Hình ảnh, từ ngữ miêu tả hình dáng, số phậncon cò: thân cò, gày cò con
+ Hình thức nêu câu hỏi ở 2 dòng cuối
- Nội dung: Khắc hoạ những hoàn cảnh khó khăn ngang trái mà cò gặp phải và sự gieo
Trang 314 Ngoài nội dung than thân, bài ca dao còn
có nội dung nào khác?
- Đọc bài ca dao thứ 2
5 Bài ca dao là lời của ai?
6 Cụm từ “thương thay” được lặp lại mấy
lần? Ý nghĩa của sự lặp lại đó?
7 Tìm những nghệ thuật nổi bật và phaâ
tích giá trị biểu cảm của những biện pháp
nghệ thuật đó?
- Em hãy đọc bài ca dao 3
8 Bài ca dao nói về thân phận ai? nói về
điều gì?
- HS nhận xét
- HS suy nghĩ trả lời
+Con tầm, con kiến…những con vật bé nhỏ, tội nghiệp có số phận khốn khổ, tội nghiệp như người lao động
HS phân tích nghĩa của các
neo, khó nhọc, cay đắng của cò Con cò trong bài ca dao là biểu tượng chân thực và xúca động cho hình ảnh và cuộc đời của người nông dân trong xã hội cũ
- Ngoìa nội dung than thân, bài ca dao còn có nội dung phản kháng tố cáo XHPK Sống trong XH áp bức bóc lột, thân cò phải chịu nhiều bề cây đắng do XH đó tạo nên
Bài 2:
- Bài ca là lời của những người lao động thương cho thân phận những người khốn khổ
và cũng là của chính mình trong XH cũ
- “Thương thay” được lặp lại 4 lần Mỗi lần
“thương thay” cất lên là diễn tả một nỗi thương, nỗi khổ nhiều bề của người dân thường trong XH cũ
- H/ả ẩn dụ đi kèm với sự miêu tả chi tiết tô đậm mối cảm thương xót xa rất cụ thể:
+ Thương con tằm: là thương cho thân phận suốt đời bị kẻ khác bòn rút
+ Thương con kiến: Thương cho nỗi khổ chung của những thân phận nhỏ nhoi suốt đời xuôi ngược, vất vả làm lụng mà vẫn nghèo khó
+ Thương con hạc: Thương cho cuộc đời phiêu bạt, lận đận và những cố gắng vô vọng của người lao động trong XH cũ
+ Thương con cuốc: Thương cho thân phận thấp cổ bé họng, nỗi khổ đau oan trái không được lẽ công bằng nào soi tỏ
Bài 3:
- Bài ca dao diễm tả thân phận người phụ nữ trong XH cũ Nỗi khổ lớn nhất là số phận bị phụ thuộc, không có quyền quyết định cuộc đời riêng cũng như hạnh phúc của chính mình
- “Thân em” gợi người đọc cảm nhận được thân phận tội nghiệp, cay đắng “Trái bần” Tên gọi của nó liên tưởng đến cuộc đời nghèo khó, nhỏ mọn, bị sóng dồi, xô đẩy trên sông nước mênh mông
- Sô sphận chìm nổi, lênh đênh vô định, chịu nhiều đau khổ, cay đắng XHPK luôn nhấn chìm họ
- Các bài ca dao mở đầu bằng “thân em” chỉ thân phận tội nghiệp, cây đắng, gợi sự đồng cảm sâu sắc
- Có hình ảnh so sánh để mô tả cụ thể, chi tiết thân phận nỗi khổ của người phụ nữ
Trang 329 Mở đầu bài ca dao, hai từ “thân em” và
hình ảnh so sánh “trái bần” ở đây có gì đặc
biệt?
10 Qua đây Em thấy cuộc đời người phụ
nữ trong XH cũ như thế nào?
11 Tìm những bài ca dao mở đầu bằng
cụm từ “thân em” nói về thân phận, nỗi
khổ cực của người phụ nữ trong xã hội cũ?
12 Về NT các bài ca dao này có điểm gì
giống nhau?
hình ảnh ẩn dụ
- Những hình ảnh
ẩn dụ cho thấy khổ nhiều bề cảu nhiều thân phận trong XH cũ
- HS đọc
- HS xác định
- HS nhận xét
- HS suy nghĩ và trả lời
- HS tìm đọc:
“ Thân em như hạt mưa sa…”
“Thân em như tấm lụa đào ”
“Thân em như giếng ”
- HS nhận xét
Hoạt động 3: Thực hiện phần tổng kết III TỔNG KẾT
13 Hãy nêu điểm chung về NT của các bài
ca dao?
Nội dung của các bài ca dao đề cập đến cái
gì?
- HS đọc ghi nhớ Ghi nhớ: SGK/49
Hoạt động 4: Luyện tập IV LUYỆN TẬP
-Nêu cảm nghĩ của em về một bài ca dao mà em thích
- Tình cảm chung thể hiện trong 4 bài ca dao là gì?
-Đọc phần đọc thêm
4.Hướng dẫn học tập:
- Học thuộc bài ca dao, phân tích NH, NT
- Soạn: Những câu hát châm biếm
Tiết 14 Nh÷ng c©u h¸t ch©m biÕm
A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Giáo viên:Đọc tài liệu, soạn bài
2.Học sinh: Đọc trước bài, trả lời câu hỏi ở phần đọc-hiểu văn bản trong SGK, sưu tầm các bài ca dao cùng chủ đề
Trang 33* Giới thiệu bài:
Nội dung cảm xúc và chủ đề của ca dao, dân ca rất đa dạng Ngoài những câu hát yêu thương , tình nghĩa, những câu hát than thân, ca dao, dân ca còn có rất nhiều câu hát châm biếm Cùng với truyện cười, vè sinh hoạt, những câu hát châm biếm đã thể hiện khá tập tủng những đặc sắc của nghệ thuật troà lộng dân gian ViệtNam nhằm phơi bày các hiện tượng ngược đời, phê phán những thói hư tật xấu, những hạng người và hiện tượng đáng cười trong xã hội
* Tiến trình bài dạy:
trò
Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu chú
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản II TÌM HIỂU VĂN BẢN
1 Bài ca dao giới thiệu chân dung của
ai? Giới thiệu như thế nào?
2 Em hiểu ntn về chữ “hay”
3 Qua những nét biếm hoạ em hiểu như
thế nào về con người “chú tôi”?
4 thông thường giới thiệu việc nhân
duyên cho ai người ta phải nói tốt, nói
hay cho người đó, ở đây lại nói ngược
nhằm mục đích gì?
5 Hai dòng đầu có ý nghĩa gì?
6 Em hiểu “cô yếm đào” là người như
+ Hay tửu hay tăm: nghiện rượu, nát rượu
+ Hay nước chè đặc: nghiện chè+ Hay nằm ngủ trưa: nghiện ngủ+ Ước ngày mưa, ước đêm thừa trống canh: lười nhác
* Đấy là con người lắm tật xấu, vừa rượu chè, vừalười biếng
Bài ca dao dùng hình thức nói ngược để giễu cợt, châm biếm nhân vật “chú tôi”
- Hai dòng đầu vừa để bắt vần, vừa để chuẩn bị cho việc giới thiệu nhân vật
- “Cô yếm đào” tượng trưng cho cô gái trẻ đẹp, người xứng đôi với cô giá phải là chàng trai tốt, giỏi giang chứ không phải là “chú tôi”
Nói tới “Cô yếm đào” cũng chính là cách thể hiện
sự đối lập với “chú tôi” Ý nghĩa mỉa mai, châm biếm càng tăng lên rõ rệt
- Bài ca chế giễu những hạng người nghiện ngập
và lười biếng Hạng người này thời nào, nơi nào cũng có và cần phê phán
Bài 2:
- Lời thầy bói nói với người đi xem bói
- Thầy phán về số phận mà người đi xem bói quantâm: giàu-nghèo, cha-mẹ, chống-con
- Thầy phán bằng cách nói dựa, nước đôi Thầy nói rõ ràng, khẳng định như đinh đóng cột cho người xem lắng nghe nhưng toàn nói về sự hiển nhiên đến mức ấu trĩ nực cười
Bài ca dao phê phán, châm biếm những kẻ hành nghề mê tín dị đoan, dốt nát, lừa bịp, lợi dụng lòngtin của con người khác để kiếm tiền
Bài 3.
- Bài ca dao vẽ lên cảnh tượng một đám ma trong
Trang 349 Thầy phán bằng cách nào?
10 Bài ca dao nhằm phê phán loại người
nào trong xã hội?
GV: Nhại lại lời thầy bói, nó khác quan
“ghi âm” lời thầy bói, không đưa ra lời
bình luận, đánh giá Đây là nghệ thuật
“gậy ông lại đập lưng ông”, cso tác dụng
gây cười châm biếm sâu sắc
- Em hãy đọc bài ca dao 3
11 Bài 3 vẽ lên cảnh tượng gì?
12 Mỗi con vật tượng trưng cho loại
người nào trong xã hội xưa
13 Việc lựa chọn các con vật để đóng
vai như vậy lí thú ở điểm nào?
14 Em có nhận xét gì về cảnh tượng đám
ma mà bài ca dao miêu tả?
15 Bài ca dao có ý nghĩa gì?
16 Đây là chân dung của nhân vật nào?
17 Chân dung cậu cai hiện lên sinh động
qua những chi tiết nào?
- HS đọc
- HS phát hiện
- HS suy nghĩ trả lời
xã hội cũ
+ Con cò: tượng trưng cho người nông dân+ Cà cuống: kẻ tai to mặt lớn: lí trưởng, xã trưởng,ông cống
+ Chim ri, chào mào: cai lệ, lính lệ+ Chim chích: anh mõ đi rao việc làng
- Từng con vật với những đặc điểm của nó là hình ảnh rất sinh động cho từng loại người, hạng người
mà nó ám chỉ Qua những hình ảnh này, nội dung châm biếm, phê phán trở nên kín đáo, sâu sắc
- Cảnh không phù hợp với đám ma Cuộc đánh chén vui vẻ, chia chác diến ra trong cảnh mất mát, tang tóc cả gia đình người chết Cái chết thương tâm của con cò trở thành dịp đánh chén, chia chác
vô lối, om sòm kia
- Bài ca dao phê phán, châm biếm những hủ tục
ma chay trong xã hội cũ, tàn tích của hủ tục ấy đếnnay vãn còn, cần phê phán
Bài 4:
- Miêu tả chân dung cậu cai-tức cai lệ, người đi coi đám lính lệ canh gác và đi phục dịch ở phủ, huyện thời xưa
+ Đầu đội “nón dấu lông gà”: chứng tỏ cậu cai là lính và đồng thời bộc lộ “quyền lực” của cậu+ Ngón tay đeo nhẫn: ra vẻ giàu có, trai lơ
+ “Áo ngắn quần dài” ba năm mới mặc một lần cũng là đồ đi thuê, đi mượn
* Cậu cai hiện lên chính xác như trong cuộc đời thật mang ý nghĩa điển hình cho lính tráng thời xưa: bắng nhắng, trai lơ Cái vẻ ngoài của cậu cai thực chất là khoe khoang, cố “làm dáng” để bịp người còn quyền hành và thân phận của cậu cai thật thảm hại
- Nghệ thuật châm biếm trong bài ca:
+ Gọi cậu cai với thái độ mỉa mai pha chút thươnghại
- Dùng kiểu câu định nghĩa để “định nghĩa” về cậucai
- Nt phóng đại “Ba năm áo ngắn ”
Trang 35Hoạt động 3: Thực hiện phần tổng kết III TỔNG KẾT
19 Hãy nêu những nét nghệ thuật chính
của bào ca dao? Cả bốn bài đã phản ánh
nội dung gì?
- HS trả lời và đọc ghi nhớ
Hoạt động 4: Luyện tập IV LUYỆN TẬP
20 Nhận xét về sự giống và khác nhau
của 4 bài ca dao trong văn bản?
21 Những câu hát châm biếm nói trên có
điểm gì giống truyện cười dân gian?
22 Em hãy nêu hiểu biết cảu mình về
- Hoc thuộc lòng bài ca dao, phân tích ND, NT
- Sưu tầm thêm một số bài ca dao về chủ đề này
- Chuẩn bị bài Đại từ
Trang 36Tiết 15 §¹i tõ
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp học sinh:
- Nắm được thế nào là đại từ
- Nắm được các loại đại từ
Có ý thức sử dụng đại từ hợp với tình hướng giao tiếp
B CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:Đọc tài liệu, soạn bài, chuẩn bị đèn chiếu (bảng phụ)
2.Học sinh: Đọc trước bài, trả lời câu hỏi ở phần I,II trong SGK
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm đại từ I THẾ NÀO LÀ ĐẠI TỪ
Đèn chiếu (bảng phụ) các ví dụ, yêu cầu học sinh
đọc
1 Từ “nó” trong đoạn văn đầu chỉ ai?
Từ ‘nó” trong đoạn văn 2 trỏ con vật gì?
* GV:DT:ĐT,TT làm tên gọi của sự vật, hoạt
động, tính chất VD:
“ngựa”: tên gọi một loại sự vật
“cười”: tên gọi 1 hoạt động
“đỏ”: tên gọi 1 loại tính chất
Đại từ không làm tên gọi của sự vật, hoạt động,
tính chất mà chỉ dùng để trỏ sự vật, hoạt động,
- HS đọc các vídụ
- HS xác định
- HS lắng nghe
1 Ví dụ:
- Từ “nó” để trỏ “em tôi”
- Từ “nó” trỏ con gà của anh Bốn Linh
* Hiểu được nghĩa các từ này là nhờ các câu đứng trước nó (tức là trong văn cảnh
cụ thể
Trang 37tính chất Đại từ trỏ cái gì là tuỳ thuộc vào
trường hợp cụ thể.
2 Nhờ đâu em biết được nghĩa của hai từ “nĩ”
trong văn bản?
3 Từ “thế” trong đoạn văn 3 trỏ việc gì? nhờ đâu
em hiểu được nghĩa của từ “thế”?
4 Từ “ai” trong bài ca đaóng để làm gì?
5 Qua các ví dụ trên em thấy đại từ dùng để làm
gì?
6 Các từ “nĩ, thế, ai” trong các đoạn văn trên giữ
vai trị ngữ pháp gì trong câu?
7 Em hãy nêu vai trị ngữ pháp cảu đại từ?
- HS trả lời
HS đọc ý 1 ghi nhớ
- HS phân tích vai trị ngữ pháp cảu đại từ trong các VD
- HS trả lời ý 2 của ghi nhớ 1
- Từ “thế” trỏ sự việc mẹ nhắc hai anh em chia đồ chơi
Hiểu được là nhờ các câu đứng trước và sau nĩ
- Từ “ai” dùng để hỏi
2 Khái niệm:
Đại từ dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động, tính chất, được nĩi đến trong một ngữ cảnh nhất định cảu lời nĩi hoặc dùng
* Ghi nhớ: SGK (ý 2)
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các loại đại từ II CÁC LOẠI ĐẠI TỪ
8 Các đại từ: tơi, tao, tớ, chúng tơi, chúng tao
, trỏ gì?
9 Các đại từ: bấy, bấy nhiêu trỏ gì?
10 Các đại từ: vậy, thế trỏ gì?
11 Đại từ để trỏ dùng để trỏ gì?
12 Các đại từ: ai, gì hỏi về gì?
13 Các đại từ: bao nhiêu, mấy hỏi về gì?
14 Các đại từ: sao, thế hỏi về gì?
15 Đại từ để hỏi gồm cĩ những tiểu loại nào?
- HS xác định:
+ trỏ người, sự vật (đại từ xưnghơ)
+ trỏ số lượng + trỏ hđg, t/chất, sự việc
+ hỏi về người,
về sự vật+ hỏi về số lượng+ hỏi về hđg, t/c, sự việc
* Ghi nhớ: SGK/56
GV: Khi xưng hơ cần chú ý:
Một số danh từ chỉ người: như ơng, bà, mẹ, cơ, dì, chú, bác, con, cháu cũng được sử dụng như đại từ xưng hơ
Tuỳ theo quan hệ thân thuộc, quan hệk xã hội và hồn cảnh nĩi năng để sử dụng đại từxưng hơ cho thích hợp
Các từ để hỏi trong trường hợp dùng để trỏ chung
Xếp các đại từ trỏ người, sự vật theo bảng Bài tập1:
a)
Trang 38- Tìm thêm các danh từ chỉ người được sử dụng
như đại từ xưng hô?
- Đặt câu với các từ để hỏi dùng để trỏ chung
- Cho HS tự thảo luận
Từ “ai”: Ai cũng hồi hộp khi bước vào phòng thi
“Bao nhiêu”: Khiêm tốn bao nhiêu cũng thiếu
Trang 39Tiết 16 LuyÖn tËp t¹o lËp v¨n b¶n
A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Giáo viên:Đọc tài liệu, soạn bài, chuẩn bị bài ở nhà
2.Học sinh: Chuẩn bị bài theo yêu cầu của mụcI trong SGK
* Tiến trình bài dậy:
* GV: cho học sinh chuẩn bị
trước ở nhà
- Ôn luyện kĩ kiến thức về các kiểu bài tự sự, miêu tả, viết thư
- Ôn luyện kiến thức kĩ năng
về liên kết, bố cục và mạch lạctrong văn bản
- Ôn luyện về cách dùng từ ngữ và đặt câu mà em đã học
- Ôn lại những văn bản đã học
về đề tài: ngày khai trường, người mẹ, gia đình, đất nước
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập II LUYỆN TẬP
Đề bài: Em phải viết một bức
thư để tham dự cuộc thi UPU
với đề tài: “Thư cho một
người bạn để bạn hiểu về đất
nước mình”
1 Em sẽ viết về nội dung gì?
2 Trong khuôn khổ giới hạn
1000 chữ, em có thể giới thiệu
- HS chuẩn bị
- HS trao đổi
1 Định hướng: Viết cho ai?
Viết để làm gì? Viết như thế nào?
- Viết về đất nước mình
- Các em có thể viết một trong những nội dung sau:
+ Truyền thống lịch sử+ Cảnh đẹp thiên nhiên
Trang 40về đất nước Việt Nam về
những mặt nào?
3 Em sẽ viết cho ai? Người
bất kì hay có tên cụ thể, người
chính cảu bức thư? Các nội
dung ấy sẽ sắp xếp theo một
trình tự như thế nào?
7 Em sẽ kết thúc bức thư như
thế nào?
8 Hãy diễn đạt thành văn một
đoạn bức thư em định viết?
* Gọi HS – yêu cầu HS lắng
nghe, góp ý cho bạn, rút kinh
- Đối tượng:
+ Một người bạn (có tên cụ thể)
+ Bạn nước ngoài
- Mục đích:
+ Để bạn hiểu về đất nước Việt Nam
+ Gây cảm tình của bạn với đất nước mình và góp phần xây dựng tình hữu nghị
2 Bố cục: Xây dựng bố cục
rành mạch, hợp lí, đúng định hướng trên
3 Diễn đạt:
Diễn đạt các ý đã ghi trong bó cục thành những câu văn, đoạnvăn chính xác, trong sáng, mạch lạc và liên kết chặt chẽ với nhau
4 Kiểm tra:
Xem văn bản vừa tạo lập có đạt được các yêu cầu đã nêu chưa? Có cần sảư chữa gì?
4 Hướng dẫn học tập:
- Đọc phần: Đọc thêm;
- Viết hoàn chỉnh một đoạn trong bức thư (chọn đoạn khác với đoạn đã viết);
- Soạn bài 5