Các hoạt động chủ của bạch cầu: - Yêu cầu HS quan sát hình 14.2 SGK và nghiên cứu thông tin trả lời: + Thế nào là kháng nguyên - Quan sát hình 14.2 & kháng thể.. nghiên cứu thông tin trả[r]
Trang 1CHƯƠNG III TUẦN HOÀN.
Tuần 7:
Tiết : , Lớp : ngày: , sĩ số: , vắng:
TIẾT 13
BÀI 13 – MÁU VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Hs phân biệt được các thành phần của máu
- Trình bày được chức năng của hồng cầu và huyết tương
- Phân biệt được máu, bạch huyết và nước mô
- Phân biệt được môi trường trong cơ thể
2 Kỹ năng:
- Thu thập thông tin, quan sát tranh hình -> phát hiện kiến thức
- Tổng hợp kiến thức
3 Thái độ:
- GD ý thức giữ gìn, bảo vệ cơ thể tránh mất máu
II Tích hợp kĩ năng sống cơ bản:
- Kĩ năng tìm kiếm và sử lí thông tin khi đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu đặc điểm cấu tạo của máu và môi trường trong cơ thể
- Kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực khi hoạt động nhóm
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp
III.Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
* Phương tiện dạy học:
- Giáo án, SGK, SGV
- Tranh vẽ các hình có liên quan đến bài dạy
* Các phương pháp / kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng.
- Trực quan
- Dạy học nhóm
2.Học sinh:
- Học bài và chuẩn bị bài mới
IV Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Không kiểm tra
2 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1 TÌM HIỂU VỀ MÁU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
I Máu:
Trang 2- GV Yêu cầu HS quan sát
máu mà các em mang đến
lớp => Máu gồm những
thành phần nào?
- YC HS làm bài tập
SGK/ 42
- YC HS làm bài tập mục
SGK / 43
- Yêu cầu HS trình bày
- Gv nhận xét cho điểm
- YC HS trình bày khái
quát về chức năng của
huyết tương và hồng cầu
- Quan sát máu
- Nêu thành phần cấu tạo của máu
- Làm bài tập / 42
- Làm bài tập
- Trình bày
1 Thành phần cấu tạo của máu:
- Máu gồm:
+ Huyết tương: Lỏng, trong suốt, màu vàng 55%
+ Tế bào máu: Đặc, đỏ thẫm gồm: Hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu 45%
2 Chức năng của huyết tương và hồng cầu:
- Huyết tương có các chất dinh dưỡng, hoóc môn, kháng thể, chất thải -> tham gia vận chuyển các chất trong cơ thể
- Hồng cầu: Có Hb có khả năng kết hợp với ô xi và cácbôníc để vận chuyển máu từ phổi về tim tới các
tế bào và từ tế bào về phổi
HOẠT ĐỘNG 2:
TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG TRONG CO THỂ Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Yêu cầu HS đọc thông
tin
- Yêu cầu HS trả lời:
+ Các tế bào ở sâu trong cơ
thể trao đổi các chất trực
tiếp với môi trường ngoài
không?
+ Sự TĐC của tế bào trong
cơ thể người vơi môi
trường ngoài phải gián tiếp
qua các yếu tố nào ?
- GV giảng: QH máu, nước
mô, bạch huyết
+ Ô xi, chất dinh dưỡng lấy
- Đọc thông tin
- Chia nhóm thảo luận trả lời câu hỏi
- Chú ý lắng nghe
II Môi trường trong cơ thể.
- Môi trường trong cơ thể bao gồm: máu, nước mô, bạch huyết
- Môi trường trong giúp tế bào trao đổi chất với môi trường ngoài
Trang 3vào từ cơ quan hô hấp cà
tiêu hoá theo máu -> nước
mô -> tế bào
+ Cácbôníc, chhất thải từ tế
bào -> nước mô -> máu ->
hệ bài tiết -> hệ hô hấp ->
ra ngoài
- Môi trường trong gồm
những thành phần nào?
- Trả lời câu hỏi
3 Củng cố:
- Yêu cầu HS hệ thống lại kiến thức trong bài
4 Dặn dò:
- YC HS về học bài và chuẩn bị bài mới
Trang 4Tiết : , Lớp : ngày: , sĩ số: , vắng:
TIẾT 14
BÀI 14 – BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Hs trình bày được 3 hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây nhiễm
- Trình bày được khái niệm miễn dịch
- Phân biệt được miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo
2 Kỹ năng:
- Quan sát hình trong SGK -> nghiên cứu thông tin phát hiện kiến thức
- Khả năng khái quát hoá kiến thức
- Vận dụng kiến thức giải thích thực tế
3 Thái độ:
- GD ý thức giữ gìn, bảo vệ , rèn luyện cơ thể tăng khả năng miễn dịch
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
- Giáo án, SGK, SGV
- Tranh vẽ, các tài liệu có liên quan đến bài dạy
2.Học sinh:
- Học bài và chuẩn bị bài mới
III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Không kiểm tra
2 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1:
TÌM HIỂU CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA BẠCH CẦU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Yêu cầu HS quan sát hình
14.2 SGK và nghiên cứu
thông tin trả lời:
+ Thế nào là kháng nguyên
& kháng thể?
+ Hãy cho biết sự tương
tác giữa kháng nguyên và
kháng thể theo cơ chế nào?
- GV chốt kiến thức và giải
- Quan sát hình 14.2 nghiên cứu thông tin trả lời câu hỏi
- HS trả lời bổ sung
I Các hoạt động chủ của bạch cầu:
Trang 5thích thêm.
- YC HS quan sát hình
14.1, 2, 3 SGK, nghiên cứu
thông tin cho biết:
+ Vi khuẩn, vi rút khi xâm
nhập vào cơ thể sẽ gặp
hoạt động nào của bạch
cầu?
+ Sự thực bào là gì?
Những loại bạch cầu nào
tham gia sự thực bào?
+ Tế bào B đã chống lại
các kháng nguyên bằng
cách nào?
+ Tế bào T đã phá huỷ các
tế bào cơ thể nhiễm vi rút
như thế nào?
- GV nhận xét và giải thích
thêm
- YC HS giải thích:
+ Mụn ở tay sưng tấy rồi
lại khỏi?
+ Liên hệ với bệnh AIDS
để HS giải thích
- Chú ý lắng nghe
- Quan sát suy nghĩ trả lời
- Nghiên cứu thông tin trả lời
- Suy nghĩ tìm thông tin trả lời
- Lắng nghe
- áp dụng kiến thức để giải thích hiện tượng
- Bạch cầu tham gai bảo
vệ cơ thể bằng cách:
+ Thực bào: Bằng cách hình thành chân giả bắt nuốt vi khuẩn và tiêu hoá + Lim phô B: Tiết kháng thể vô hiệu hoá vi khuẩn + Lim phô T: Phá huỷ tế bào đã bị nhiễm vi khuẩn bằng cách nhận diện và tiếp xúc với chúng
HOẠT ĐỘNG 2:
TÌM HIỂU CƠ CHẾ MIỄN DỊCH
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- YC HS đọc thông tin trả
lời
+ Miễn dịch là gì?
+ Có những loại miễn dịch
nào?
- GV giải thích về vắc xin,
yêu cầu HS liên hệ thực
- Nghiên cứu các thông tin trả lời các câu hỏi của GV
- Nêu các loại miễn dịch
II Miễn dịch:
- Miễn dịch: Là khả năng không mắc 1 số bệnh của người dù sống ở môi trường có nhiều vi khuẩn
- Có 2 loại miễn dịch: + Miễn dịch tự nhiên: Khả năng tự chống bệnh của cơ thể ( do kháng thể )
+ Miễn dịch nhân tạo: Tạo
Trang 6- Em hiểu gì về bệnh dịch
AIDS và H5R1?
cho cơ thể khả năng miễn dịch bằng vắc xin
3 Củng cố:
- Qua bài học các em đã nắm được những kiến thức gì?
4 Dặn dò:
- YC HS về học bài và chuẩn bị bài mới