các hình minh hoạ trong SGK trang - Con người cần ăn uống, thở, xem ti 4,5 và hỏi: vi, đi học, được chăm sóc khi đau ốm, + Con người cần những gì cho cuộc có bạn bè, có quần áo để mặc… -[r]
Trang 1Tuần 1
Ngày soạn:2 – 9 – 2007 Ngày giảng: thứ 3 /4 / 9 / 2007
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2 : Tập đọc
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
I) Mục tiêu:
* Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn như: cánh bướm non, chùn chùn, năm trước…
* Đọc diễn cảm toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng các câu văn dài, giữa cac cụm
từ, nhấn giọng ở các từ gợi tả , gợi cảm…
Hiểu các từ ngữ trong bài: cỏ xước, Nhà Trò, lương ăn, ăn hiếp, áp bức bất công
* Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực kẻ yếu, xoá bỏ áp bức bất công
II) Đồ dùng dạy - học :
- GV : Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ viết đoạn cần luyện đọc
- HS : SGK - Vở ghi
III) Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 ổn định tổ chức :
Cho hát , nhắc nhở HS
2 Kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra sách vở của học
sinh
3 Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài – Ghi bảng.
* Luyện đọc:
- GV chia đoạn: bài chia làm 4
đoạn,
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn ( 2
lần)
GV kết hợp sửa cách phát âm cho
HS
- HS đọc từ khó
- Yêu cầu HS luyện đọc theo
cặp
- GV hướng dẫn cách đọc bài - đọc
mẫu toàn bài
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 & trả lời
câu hỏi:
+ Truyện có những nhân vật chính
Chuẩn bị sách vở, đồ dùng
HS ghi đầu bài vào vở
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS đánh dấu đoạn
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn mỗi em 1 đoạn
- HS luyện đọc theo cặp
- HS lắng nghe GV đọc mẫu
- 4 em
- Nghe
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- Dế Mèn, chị Nhà Trò, bọn Nhện
Trang 2nào?
+ Kẻ yếu được Dế Mèn bênh vực
là ai?
:
+ Dế Mèn nhìn thấy chị Nhà Trò
trong hoàn cảnh như thế nào?
+ Đoạn 1 nói lên điều gì?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2 - Yêu cầu HS
thảo luận và trả lời câu hỏi:
+ Tìm những chi tiết cho thấy chị
Nhà Trò rất yếu ớt?
Ngắn chùn chùn: ngắn đến mức quá
đáng, trong khó coi
+ Sự yếu ớt của Nhà Trò được nhìn
thấy qua con mắt của nhân vật nào?
+ Dế Mèn đã thể hiện tình cảm gì
khi nhìn thấy Nhà Trò?
+ Đoạn 2 nói lên điều gì?
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3,4 và
trả lời câu hỏi:
+ Trước thình cảnh đáng thương của
Nhà Trò, Dế Mèn đã làm gì?
Thui thủi: Cô đơn một mình lặng lẽ,
không có ai bầu bạn
+ Những lời nói và cử chỉ nào nói
lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế
Mèn?
+ Đoạn 3, 4 nói lên điều gì?
+ Qua câu chuyện trên tác giả muốn
nói với chúng ta điều gì?
Gv ghi ý nghĩa lên bảng
*Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp cả bài
- HS tìm giọng đọc
GV hướng dẫn HS luyện đọc một
đoạn trong bài
- GV đọc mẫu
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV nhận xét chung
4 Củng cố– dặn dò:
+cho HS đọc nội dung chính của bài
+ Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài
sau: “ Mẹ ốm”
- Kẻ yếu được Dế Mèn bênh vực là chị Nhà Trò
+ Dế Mèn nhìn thấy chị Nhà Trò đang gục đầu ngồi khóc tỉ tê bên tảng đá cuội
1 Hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò.
-1 HS đọc – cả lớp thảo luận + trả lời câu hỏi
+ Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu, người
bự những phấn như mới lột Cánh mỏng, ngắn chùn chùn…
+ Sự yếu ớt của Nhà Trò được nhìn thấy qua con mắt của Dế Mèn
+ Dế Mèn thể hiện sự ái ngại, thông cảm với chị Nhà Trò
2 Hình dáng yếu ớt đến tội nghiệp của chị Nhà Trò
HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
+ Dế Mèn đã xoè 2 càng và nói với chị Nhà Trò: Em đừng sợ, hãy trở về cùng với tôi đây Đứa nào độc ác không thể cậy khoẻ mà ức hiếp kẻ yếu
+ Lời của Dế Mèn dứt khoát, mạnh mẽ làm Nhà Trò yên tâm
3 Tấm lòng hào hiệp cùa Dế mèn Tác giả ca ngợi Dế Mèn có tầm lòng nghĩa hiệp, sẵn sàng bênh vực kẻ yếu, xoá bỏ những bất công.
HS ghi vào vở – nhắc lại
- 4 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc
- 3, 4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
- 2 em
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
Lop4.com
Trang 3+ Nhận xét giờ học
Tiết 3: Toán
Ôn tập các số đến 100.000
I) Mục tiêu:
- Ôn tập về đọc, viết các số trong phạm vi 100 000 ôn về cấu tạo số, tính chu vi một hình
- HS thành thạo khi đọc, viết số trong phạm vi 100 000 Biết tính chu vi một hình, biết viết tổng thành một số…
- HS có ý thức trong học tập, yêu thích bộ môn
II) Đồ dùng dạy – học :
- GV : Vẽ sẵn bảng số trong bài tập 2 lên bảng
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học
III) các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1.ổn định tổ chức :
Cho hát, nhắc nhở học sinh
2 Kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra sách vở, đồ dùng của học sinh
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài – Ghi bảng.
b Ôn lại cách đọc số, viết số và các
hàng.
- GV hướng dẫn HS cách đọc và viết số
lần lượt:
+ 83 215
+ 83 001
+ 80 201
+ 80 001
GV hỏi:
+ Hai hàng liền kề có quan hệ với nhau
như thế nào?
+ Hãy nêu các số tròn trăm, tròn chục,
tròn nghìn, tròn chục nghìn…
3 Luyện tập::
Bài 1( 3)
GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập và cho
HS tự làm bài
Chuẩn bị đồ dùng, sách vở
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS đọc số và viết số
- Tám mươi ba nghìn , hai trăm năm mươi mốt
- Tám mươi ba nghìn, không trăm linh một
- Tám mươi nghìn, hai trăm linh một
- Tám mươi nghìn không trăm linh một
HS nêu:
- 1 chục bằng 10 đơn vị, 1 trăm bằng 10 chục
- 10 000 ; 100 000 ; 10 ; 100 …
- 10 ; 100 ; 10 000 ; 100 000…
- 30 ; 300 ; 3 000 ; 30 000…
- HS nêu yêu cầu và tự làm bài vào vở
Trang 4a Viết số thích hợp vào các vạch của
tia số.
+ Các số trên tia số được gọi là những
số gì?
+ Hai số đứng liền nhau trên tia số hơn
kém nhau bao nhiêu đơn vị ?
b Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
GV yêu cầu HS lần lượt lên bảng làm
bài
GV nhận xét, chữa bài
Bài 2: (3)
- Yêu cầu HS đọc mẫu và tự làm bài vào
phiếu học tập
- Yêu cầu các nhóm lên trình bày phiếu
đã làm xong của nhóm mình
- GV cùng HS nhận xét và chữa bài
Bài 3: (3)
a Viết các số thành tổng các trăm, các
chục, các nghìn, đơn vị…
M: 8732 = 8000 + 7000 + 20 + 3
b Viết tổng các trăm, chục, nghìn thành
số.
M: 9000 + 200 + 30 + 2 = 9232
- GV yêu cầu HS nhận xét và chữa bài
vào vở
Bài 4: ( 3)
, hướng dẫn HS phân tích và làm bài
tập
+ Muốn tính chu vi một hình ta làm như
thế nào?
+ Nêu cách tính chu vi hình chữ nhật?
+ Nêu cách tính chu vi hình vuông?
GV cho HS tự làm bài vào vở
- Các số trên tia số được gọi là các
số tròn chục nghìn
- Hơn kém nhau 10 000 đơn vị
- HS làm bài trên bảng:
36 000 ; 37 000 ; 38 000 ; 39 000 ;
40 000 ; 41 000 ; 42 000…
HS chữa bài vào vở
- HS làm bài vào phiếu học tập theo nhóm
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- HS chữa bài vào vở
- HS làm bài vào vở
- 9171 = 9000 + 100 + 70 + 1
3082 = 3000 + 80 + 2
7006 = 7000 + 6
- 7000 + 3000 + 50 + 1 = 7351
6000 + 200 + 30 = 6230
6000 + 200 + 3 = 6203
5000 + 2 = 5002
- HS chữa bài vào vở
- HS nêu yêu cầu của bài tập và suy nghĩ làm bài
- Ta tính tổng độ dài các cạnh của hình đó
- Lấy độ dài cạnh chiều dài cộng chiều rộng rồi nhân với 2
- Lấy độ dài một cạnh nhân với 4
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
Bài giải:
Chu vi hình tứ giác ABCD là:
6 + 4 + 4 + 3 = 17 ( cm ) Chu vi hình chữ nhật MNPQ là:
Lop4.com
Trang 5GV nhận xét, chữa bài
4 Củng cố – dặn dò:
- Hôm nay chúng ta học bài gì?
- Dặn HS về làm bài tập (trang 3) và
chuẩn bị bài sau: “ Ôn tập các số đến
100 000 – tiếp theo”
- Nhận xét giờ học
(8 + 4 ) x 2 = 24 ( cm ) Chu vi hình vuông GHIK là:
5 x 4 = 20 ( cm ) Đ/S : 17 cm, 24 cm, 20cm
- HS nhận xét bổ sung
- HS chữa bài vào vở
- Lắng nghe -trả lời
- Ghi nhớ
Tiết 4: Đạo Đức
Trung thực trong học tập
I )Mục tiêu: Học song bài này HS có khả năng
1, Nhận thức được :cần phải trung thực trong học tập
-Giá trị của trung thực nói trung và trung thực trong học tập nói riêng
2, Biết trung thực trong học tập
3, Biết đồng tình ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán những hành vi thiếu trung thực trong học tập
I),Đồ dùng dạy học
-Thầy:tranh minh hoạ, bảng phụ giấy mầu
- HS: đồ dùng học tập
III )Các hoạt động dạy học :
1,ổn định tổ chức
2,KTBC
3,bài mới :
a.Giới thiệu-ghi đầu bài
b Nội dung bài:
,Hoạt động 1: xử lý tình huống (sgk)
*Mục tiêu:Biết tìm ra các hành vi
đúng xử lý tình huống trung thực
trong học tập
-Treo tranh tình huống như sgk Tổ
chức cho H thảo luận
-Nếu là bạn Long em sẽ làm gì?
vì sao?
-Theo em hành động nào là hành
động đúng (thể hiện tính trung thực )
-Trong học tập chúng ta có cần phải
trung thực không ?
-KT đồ dùng học tập của H
-Nhóm 4 quan sát tranh và thảo luận -Đọc tình huống
-em sẽ báo cáo với cô giáo để cô giáo biết trước
-Con sẽ không nói gì để cô không phạt
-Hành động 1 là hành động thể hiện
sự trung thực
Trang 6*G: Trong học tập phải trung thực,
khi mắc lỗi gì ta nên thẳng thắn nhận
lỗi và sửa lỗi
Hoạt động 2: sự cần thiết phải trung
thực trong học tập
*Mục tiêu : Hiểu được sự cần thiết
của sự trung thực trong học tập
-Trong học tập vì sao phải trung
thực?
-Trung thực còn mang lại cho ta
những gì trong học tập ?
*G :Trong học tập nếu ta gian dối thì
kết quả học tập không thực chất của
bản thân Chúng ta sẽ càng ngày càng
học kém đi
Hoạt động 3 : trò chơi : đúng -sai
*Mục tiêu: qua trò chơi củng cố các
hành vi trung thực trong học tập
-HD cách chơi
-Nhóm trưởng đọc câu hỏi và TH
cho cả lớp nghe
-Sau mỗi TH các thành viên giơ thẻ
giấy mầu (đỏ: đúng, xanh:sai)
-Nhóm trưởng y/c các bạn giải thích
vì sao đúng vì sao sai
-Sau khi cả nhóm đã nhất trí đáp án
thư kí ghi lại kết quả
-Các nhóm trưởng trình bày kết quả
thảo luận
*GVKL:
-Chúng ta cần làm gì để trung thực
trong học tập?
-Trong học tập chúng ta rất cần phải trung thực
-Trung thực để đạt kết quả học tập tốt -Trung thực để mọi người tin yêu mình
-Trung thực giúp ta thấy được sai trái của bản thân để tiến bộ
-Trung thực để đạt kq học tập tốt -Trung thực để mọi người tin yêu mình
-Trung thực giúp ta thấy được sai trái
-Làm việc theo nhóm
-Các nhóm thực hiện trò chơi -Câu hỏi:
1,Trong giờ học, Minh là bạn thân của
em vì bạn không thuộc bài nên em nhắc bài cho bạn
2,Em quên chưa làm bài tập, em nghĩ
ra lí do là quên vở ở nhà 3,Em nhắc bạn không được giở vở trong giờ kiểm tra
4,Giảng bài cho Minh nếu Minh không hiểu bài
5,Em mượn vở của Minh và chép một
số bài tập khó Minh đã làm
6,Em không chép bài của bạn khi kiểm tra dù mình không làm được 7,Em đọc sai điểm kiểm tra cho thầy
cô viết vào sổ
8,Em chưa làm được bài tập khó em
Lop4.com
Trang 7-Trung thực trong học tập được thể
hiện ở những hành động nào?
Hoạt động 4: liên hệ bản thân
*Mục tiêu: biết các hành vi nào của
bản thân là trung thực hoặc chưa
trung thực
*tiểu kết – ghi nhớ
-Tại sao cần phải trung thực trong học
tập việc không trung thực trong học
tập sẽ dẫn đến kết quả học tập ntn
4,Củng cố dặn dò
-HS đọc ghi nhớ
-Tìm 3 hành vi thể hiện trung thực
trong HT và 3 hành vi thể hiện không
trung thực trong học tập
- Chuẩn bị bài sau: Học tiết 2
-Nhận xét tiết học
bảo với cô giáo để cô biết 9,Em quên chưa làm hết bài tập em nhận lỗi với cô giáo
-Chúng ta cần thành thật trong học tập dũng cảm nhận lời khi mắc lỗi
-Trung thực có nghĩa là: không nói dối, không quay cóp, không chép bài của bạn, không nhắc bài cho bạn trong giờ kiểm tra
-Liên hệ theo các câu hỏi
-Nêu những hành vi của bản thân mà
em cho là trung thực
-Nêu những hành vi không trung thực trong học tập mà em biết
? -H đọc ghi nhớ
2 em
Tiết 5: Khoa học
Con người cần gì để sống?
I) Mục tiêu:
- Nêu được những điều kiện vật chất mà con người cần để duy trì sự sống của mình
- Kể được những điều kiện về tinh thần cần cho sự sống của con người như sự quan tâm, chăm sóc, giao tiếp xã hội, các phương tiện giao thông giải trí…
- Có ý thức giữ gìn các điều kiện vật chất và tinh thần
II) Đồ dùng dạy - học :
- GV : Tranh minh hoạ trong SGK
- HS : Sách vở môn học
III) Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1.ổn định tổ chức :
Cho hát, nhắc nhở HS
2.Bài cũ:
GV giới thiệu chương trình môn khoa
học và sách giáo khoa
HS chuẩn bị đồ dùng sách vở
- HS theo dõi
Trang 83.Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài – Ghi bảng.
b Tìm hiểu bài:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự trao
đổi chất ở người
Mục tiêu : - Kể ra được những gì hàng
ngày cơ thể lấy vào và thải ra trong
quả trình sống
- Nêu được thế nào là quá trình trao
đổi chất
Cách tiến hành: GV chia nhóm cho
HS quan sát và thảo luận
+ Con người cần gì để duy trì sự
sống?
- GV nhận xét câu trả lời của HS và
giảng thêm sau đó rút ra kết luận
Để sống con người cần: Không khí,
thức ăn, nước uống, quần áo, các đồ
dùng gia đinh, các phương tiện đi
lại… Cần tình cảm gia đình, bạn bè
hàng xóm…
* Hoạt động 2: Những yếu tố cần cho
sự sống mà chỉ có con người cần
Mục tiêu: HS nhận biết được những
yếu tố mà con người cũng như các
sinh vật khác cần để duy trì sự sống…
Cách tiến hành: Yêu cầu HS quan sát
các hình minh hoạ trong SGK trang
4,5 và hỏi:
+ Con người cần những gì cho cuộc
sống hàng ngày của mình?
+ Giống như động vật, thực vật con
người cần gì để sống?
+ Hơn hẳn động vật, con người cần gì
để sống?
- GV kết luận, ghi những ý chính lên
bảng
Hoạt động 3: Trò chơi “ Cuộc hành
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS trao đổi và thảo luận theo nhóm,
cử đại diện nhóm lên trình bày
- Con người cần phải có không khí để thở, thức ăn, nước uống, quần áo, các
đồ dùng gia đình.
- Cần có hiểu biết và được học, được vui chơi , giải trí, hoạt động thể dục thể thao.
- HS lắng nghe và nhắc lại kết luận
- HS quan sát tranh minh hoạ và trả lời câu hỏi
- Con người cần ăn uống, thở, xem ti
vi, đi học, được chăm sóc khi đau ốm,
có bạn bè, có quần áo để mặc…
- Con người cần không khí, nước, ánh sáng, thức ăn để duy trì sự sống
+ Hơn hẳn động vật, con người cần có nhà ở, bệnh viện, tình cảm gia đình, bạn bè,phương tiện gia thông, vui chơi, giải trí…
- HS nhắc lại
Lop4.com
Trang 9trình đến hành tinh khác”
Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã
học về những điều kiện để duy trì sự
sống của con người
Cách tiến hành: GV chia lớp thành
các nhóm nhỏ và hướng dẫn cách
chơi
- Yêu cầu HS suy nghĩ xem cần mang
theo những thứ gì , viết những thứ gì
mình cần mang vào túi Sau đó nộp
túi của mình
- GV nhận xét , tuyên dương những
nhóm có ý tưởng hay, nói tốt và kết
luận chung
- GV tổng kết toàn bài và rút ra bài
học
4 củng cố – Dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc lại những điều cần
thiết của con người cần để duy trì sự
sống
- nhắc HS chuẩn bị bài học sau “ Trao
đổi chất ở người”
-Nhận xét giờ học và
- HS chơi theo hướng dẫn của GV
- Các nhóm nộp túi phiếu và trả lời:
- Mang theo nước, thức ăn để duy trì
sự sống vì chúng ta không thể nhịn ăn hoặc nhịn uống lâu được
- Mang theo đài để nghe dự báo thời tiết…
- Mang theo quần áo để thay đổi, giấy bút để ghi chép những gì cần thiết…
- HS nhắc lại bài học ( Phần “ bạn cần biết”)
- HS nhắc lại
- Lắng nghe, ghi nhớ
Ngày soạn: 3/9 Ngày giảng: thứ 4/5/9/07
Tiết 1:Toán
I) Mục tiêu:
- Ôn tập về tính nhẩm, tính cộng, trừ các số đến năm chữ số; nhân chia số các số có đến năm chữ số với ( cho ) số có một chữ số
- Thành thạo khi thực hiện các phép tình cộng, trừ, nhân , chia và so sánh các số đến 100 000 Đọc bảng thống kê và tình toán về thống kê số liệu…
- Có ý thức khi làm toán, tự giác khi làm bài tập
II) Đồ dùng dạy – học :
- GV : Vẽ sẵn bảng số trong bài tập 5 lên bảng
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học
III) các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Trang 101.ổn định tổ chức :
Cho hát, nhắc nhở học sinh
2 Kiểm tra bài cũ :
Gọi 3 HS lên bảng làm bài
- Viết số :
+ Bảy mươi hai nghìn, sáu trăm bốn
mươi mốt
+ Chín nghìn, năm trăm mười
+ Viết số lớn nhất có 5 chữ số
GV nhận xét, chữa bài và ghi điểm
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài – Ghi bảng.
b,Nộin dung bài:
Luyện tính nhẩm.
- GV hướng dẫn HS cách tính nhẩm các
phép tính đơn giản
- Tổ chức trò chơi “ Tính nhẩm truyền”
- GV nhận xét chung
c Luyện tập:
Bài 1: (4): Tính nhẩm
GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập và cho
HS tính nhẩm và viết kết quả vào vở
+ Yêu cầu mỗi HS tính nhẩm 1 phép
tính trong bài
GV nhận xét, chữa bài
Bài 2: (4) : Đặt tính rồi tính
- Yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài , cả lớp
làm bài vào vở
- 3 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu
72 641
9 510
99 999
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS tính nhẩm rồi nêu kết quả + Bảy nghìn cộng hai nghìn = chín nghìn
+ Tám nghìn chia cho hai = bốn nghìn
- HS làm theo lệnh của GV
- HS nêu yêu cầu bài tập và làm bài
- HS nối tiếp nêu kết quả
7 000 + 2 000 = 9 000
9 000 – 3 000 = 6 000
8 000 : 2 = 4 000
3 000 x 2 = 6 000
16 000 : 2 = 8 000
8 000 x 3 = 24 000
11 000 x 3 = 33 000
49 000 : 7 = 7 000
- HS chữa bài vào vở
- HS đặt tính rồi thực hiện phép tính
a
4637 + 8245 12882
7035
- 2316 4719
325
x 3 975
25916 3
19 8656 16
18 0
Lop4.com