II PhÇn tù luËn: 6,0 ® Câu1:2,0đ -Để vẽ ảnh của một điểm sáng tạo bởi gương phẳng ta có hai cách: + Vận dụng định luật phản xạ ánh sáng ảnh là điểm gặp nhau của hai tia phản xạ kéo dài +[r]
Trang 1(24-08-2010) 1: Quang học.
Tiết1: bài1: Nhận biết ánh sáng- nguồn sáng và vật sáng.
A Mục tiêu: - Bằng thí nghiệm khẳng định "$% rằng ta nhận biết "$% ánh
sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta và ta nhìn thấy các vật
khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta
- Phân biệt "$%6 sáng và vật sáng
B Chuẩn bị: Đối với mỗi nhóm học sinh:
- 1 Hộp kín trong đó dán một mẫu giấy trắng ,
bóng đèn pin "$% gắn bên trong hộp $ hình 1.2a (SGK).; Pin, dây nối, công tắc
C Nội dung: * Tổ chức các hoạt động dạy học
* Hoạt động1: Tổ chức tình huống học tập
GV:Những hiện $% trên đều có liên quan đến ánh sáng
và ảnh của
các vật quan sát "$% trong các loại $P mà ta sẽ xét ở
$P này
GV : Giới thiệu nội dung bài học :
GV : Bật đèn pin và để đèn ngang qua &$9 mặt
? Mắt ta có nhìn thấy ánh sáng trực tiếp từ đèn phát ra
không ? vì sao ?
GV : Vậy khi nào ta nhận biết ( nhìn thấy) "$% ánh sáng
Bài học hôm nay sẽ giúp ta trả lời câu hỏi đó
HS : Đọc
HS :…
HS : Không nhìn thấy
* Hoạt động2: Khi nào ta nhận biết "$% ánh sáng ?
GV: GV: Y/c một HS đọc mục quan sát và thí nghiệm(SGK)
? ? &$` hợp nào mắt ta nhận biết "$% có ánh sáng
GV: (C1) Trong những &$` hợp mắt ta nhận biết "$%
ánh sáng có điều kiện gì giống nhau?
GV: Y/c HS điền vào chổ trống hoàn thành kết luận
I Nhận biết ánh sáng:
- Quan sát và thí nghiệm:
HS: &$` hợp 2 và3
HS: Có ánh sáng truyền vào mắt
- Kết luận:…ánh sáng…
* Hoạt động3: Nghiên cứu trong điều kiện nào ta nhìn thấy một vật
GV: ở trên ta đã biết, ta nhận biết "$% ánh sáng khi có
ánh sáng truyền vào mắt ta Vậy , nhìn thấy vật có cần
ánh sáng truyền từ vật đến mắt không ? Nếu có thì ánh
sáng phải đi từ đâu?
GV: Yêu cầu HS đọc và trả lời câu C2
? Qua thí nghiệm ta rút ra "$% kết luận gì
II Nhìn thấy một vật:
- Thí nghiệm:
-C2: Ta nhìn thấy mảnh giấy trắng khi
đèn bật sáng
Vì có ánh sáng truyền từ mảnh giấy vào mắt ta
-Kết luận: Ta nhìn thấy một vật khi có
ánh sáng truyền vào mắt ta
* Hoạt động4: Phân biệt nguồn sáng và vật sáng:
GV: y/c HS làm TN (H1.3) và y/ c HS trả lời C3
? Trong các vật : Dây tóc bóng đèn , mẫu giấy trắng vật
nào tự phát ra ánh sáng , vật nào hắt lại ánh sáng do vật
khác chiếu tới
? Vậy chúng có đặc điểm gì giống nhau
GV : Thông báo : Dây tóc bóng đèn và mảnh giấy trắng
đều phát ra ánh sáng gọi là vật sáng
-Vật tự nó phát ra ánh sáng gọi là nguồn sáng
GV : Y/c HS hoàn thành kết luận (SGK)
? Hãy nêu một số thí dụ về vật sáng và nguồn sáng
III Nguồn sáng và vật sáng
-C3 :
HS : …
HS : Cả hai đều có ánh sáng truyền tới mắt
-Kết luận : (phát ra)… ; …(Hắt
Trang 2*Hoạt động5 : Củng cố – Vận dụng- <$9 dẫn về nhà
GV : Y/c HS hoàn thành C4 và C5 (SGK)
GV: Qua bài học hôm nay Em thu "$% những k/t gì?
GV:Y/c Y/c hs nhắc lại mục ghi nhớ (SGK)
IV Vận dụng :
* Bài tập về nhà: Học thuộc mục ghi nhớ ; làm các bài tập 1.1 đến 1.5(SBT) ; xem &$9 bài 2(SGK)
( 31-08-2010) Tiết 2 : bài2 : Sự truyền ánh sáng.
A Mục tiêu: - Biết làm thí nghiệm để xác định "$% "$` truyền của ánh sáng.
- Phát biểu "$% định luật truyền thẳng của ánh sáng
- Biết vận dụng định luật truyền thẳng của AS vào xác định "$` thẳng trong thực tế
B Chuẩn bị: - Đối với mỗi nhóm HS
+ một ống nhựa cong, một ống nhựa thẳng 3mm , dài 200 mm; Một nguồn sáng dùng pin.
Ba màn chắn có đục lỗ $ nhau Ba cái đinh gim mạ mũ nhựa to
C Nội dung:* Tổ chức các hoạt động dạy học
* Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ- Tổ chức tình huống học tập
GV:? Khi nào ta nhận biết "$% ánh sáng ? Khi nào ta
nhìn thấy vật
? Nguồn sáng là gì? Vật sáng là gì?
* Tổ chức tình huống:
GV : Y/c HS đọc phần mở bài (SGK) ? Em có suy nghĩ gì
về thắc mắc của Hải
GV: Muốn biết ý kiến nào đúng Bài học
HS:
HS:
* Hoạt động2: Nghiên cứu tìm quy luật "$` truyền của tia sáng
GV: Em hãy dự đoán xem AS đi theo "$` cong hay
"$` gấp khúc?
? Nêu >$P án kiểm tra
GV: Xem xét các >$P án có thể thực hiệ "$% , >$P
án nào không thực hiện "$% vì sao?
GV:Y/cHS làm thí nghiệm kiểm chứng(TN Hình 2.1 SGK)
? Hãy cho biết dùng ống cong hay ống thẳng sẽ nhìn thấy
dây tóc bóng đèn pin phát sáng?
GV: Gọi một HS hoàn thành C1
GV: Không có ống thẳng thì ánh sáng có truyền đi theo
"$` thẳng không?có >$P án nào k/tra "$% không?
(Nếu >$P án HS không thực hiện "$% thì làm $ SGK)
? Kiểm tra xem ba lỗ ABC trên 3 tấm bìa và bóng đèn có
nằm trên cùng một "$` thẳng không
GV: Vậy AS chỉ truyền theo "$` nào ?
GV: Môi &$` K2 , $9A tấm kính trong: Gọi là môi
&$` trong suốt Mọi vị trí trong mỗi môi &$` đó có
tính chất $ nhau( đồng tính)
GV: Cho HS nghiên cứu định luật SGK rồi phát biểu?
1, 7$` truyền của tia sáng: HS: Nêu dự đoán
HS:
HS:Bố trí TN (Hoạt động cá nhân) ( Mỗi HS quan sát )
HS: ống thẳng
HS: ống thẳng ) HS: Nêu >$P án
HS: Bố trí TN $ H2.2 (SGK) HS: Nằm trên cùng một "$` thẳng
HS:* KL: ….( thẳng)
* Định luật: (SGK)
* Hoạt động4: Nghiên cứu thế nào là tia sáng, chùm sáng
Trang 3GV: Quy $9 tia sáng $ thế nào?
GV: Y/c HS quan sát H2.3 (SGK)
? Q$` ta quy $9 $ thế nào
GV: Trên H2.3 , đoạn thẳng có $9 SM biểu diễn một
tia sáng đi từ đèn pin đến mắt ta
? Vẽ "$` truyền A/S từ điểm sáng S đến điểm M
GV: Y/c HS làm TN( H2.4SGK)(Chú ý khe hẹp // với
màn)
? Trên màn chắn ta thu "$% gì
GV: Vật sáng đó cho ta hình ảnh về "$` truyền của
A/S
GV: Quy $9 vẽ chùm sáng $ thế nào?
GV: Trong thực tế $` gặp chùm sáng gồm nhiều
tia/s
GV: Thay tấm chắn một khe bằng tấm chắn hai khe //
GV: vặn pha đèn tạo ra hai tia //, hai tia hội tụ,hai tia
p/kỳ
GV: Y/c HS hoàn thành C3
II Tia sáng và chùm sáng
1, Biểu diễn "$` truyền của AS HS: Là một đ/t có mũi tên chỉ $9
HS : Quan sát
HS S M
- Mũi tên chỉ $9 ; tia sáng SM HS: Làm TN
HS: Thu "$% vật sáng hẹp gần $ một "$` thẳng
2, Ba loại chùm sáng
- Chùm sáng //
- Chùm sáng hội tụ
- Chùm sáng phân kỳ
HS: (c3)
* Vận dụng- củng cố- $9 dẫn về nhà
GV: Y/c HS hoàn thành C4 và C5 (SGK) ; Tóm tắt nội dung chính của bài học
-BTVN: Học thuộc mục ghi nhớ; Làm các bài tập 2.1 đến 2.4 ( SBT)
( 07-09-2010) Tiết 3 : bài 3 : ứng dụng định luật truyền thẳng ánh sáng.
A Mục tiêu: - Nhận biết "$% bóng tối, bóng nửa tối và giải thích
- Giải thích "$% vì sao lại có nhật thực , nguyệt thực
B Chuẩn bị: * Dụng cụ: Đối với mỗi nhóm học sinh
-Một đèn pin; Một cây nến;Một vật cản bằng bìa dày;Một màn chắn;Một hình vẽ nhật và nguyệt thực
C Nội dung: Tổ chức hoạt động dạy học
* Hoạt động1: Kiểm tra- Tổ chức tình huống học tập
*Kiểm tra bài cũ:? Phát biểu định luật truyền thẳng ánh
sáng
? 7$` truyền của tia sáng "$% biểu
diễn $ thế nào
GV: Y/c một số HS khác nêu nhận xét
GV: Y/c 2 HS lên bảng làm BT3 và BT4 (SBT) và gv
kiểm tra kết quả
làm BT
ở nhà của HS
* Tổ chức tình huống học tập,
GV: Gọi 1 HS đọc phần mở bài (SGK)
? Vì sao bóng cột đèn bị nhòe đi khi có đám mây mỏng
che khuất
Bài học hôm nay sẽ giúp ta giải thích điều đó
HS:…
HS:…1 đ/t trên có mũi tên chỉ $9
HS1(BT3)
HS2(BT4) HS:
HS:
* Hoạt động2: Quan sát, hình thành khái niệm bóng tối, bóng nửa tối
GV: Phát dụng cụ cho các nhóm và y/c hs làm thí
nghiệm H3.1 (SGK); ( dẫn hs để đèn ra xa)
? Vì sao trên màn chắn lại cóvùng hoàn toàn không
I Bóng tối- Bống nửa tối
* Thí nghiệm1:
HS: Nghiên cứu SGK, chuẩn bị TN HS: Vì không có As truyền tới
Trang 4nhận "$% ánh sáng từ nguồn sáng đến.
GV: Y/c HS trả lời C1 :
? Từ thí nghiệm này ta có nhận xét gì
GV : Phát dụng cụ và y/c hS làm thí nghiệm 3.2 (SGK)
? Hãy quan sát trên màn chắn3 vùng sáng, tối khác
nhau
GV:Y/c HS thảo luận và trả lời C2
? Từ thí nghiệm trên ta rút ra nhận xét gì
? Giữa thí nghiệm 1 và 2 cách bố trí thí nghiệm có gì
khác nhau
(AS truyền theo thẳng)
HS:(C1)Phần màu đen hoàn toàn không nhận "$% AS từnguồn tới vì
AS truyền theo "$` thẳng, bị vật chặn lại
HS: …( nguồn sáng)…
HS:…
HS: (C2) – Vùng1 : là bóng tối
- Vùng 2 là vùng sáng
- Vùng 3 là vùng nửa tối HS: “Một phần nguồn sáng”
HS::…
* Hoạt động3: Hình thành khái niệm Nhật thực và Nguyệt thực
GV: Y/c HS đọc thông báo ở mục 2(SGK)
? Thế nào là nhật thực một phần
? Thế nào là nhật thực toàn phần
? Thế nào là nguyệt thực
GV: Y/c HS trả lời C3 ( GV treo hình3.3 lên bảng)
GV: Y/c HS trả lời C4 ( GV treo hình3.4 lên bảng)
II Nhật thực – Nguyệt thực HS:
HS:Đứng ở chổ tối ko nhìn thấy mặt trời HS:Đứng ở chổ nửa tối nhìn thấy một phần mặt trời HS: Mặt trăng bị trái đất che khuất HS:
HS: Vị trí1: Có nguyệt thực
Vị trí 2 và 3 : Trằng sáng
* Hoạt động4: Củng cố- Vận dụng- <$9 dẫn học ở nhà
* Củng cố: -Bài học hôm nay Em rút ra "$% những nội
dung gì? ( Y/c một số HS nhắc lại)
* Vận dụng: GV : Y/c HS làm lại thí nghiệm H3 2 và trả
lời câu hỏi C5
(HS vẽ hình vào vở ( theo hình học phẳng).
GV: Y/c hS trả lời câu hỏi C6
HS: Ghi nhớ (SGK) HS:(C5) Khi miếng bìa lại gần màn chắn hơn thì bóng tối và bóng nửa tối đều thu hẹp lại, khi miếng bìa lại sát màn chắn thì hầu $ không còn bóng nửa tối HS:
* BTVN: -Học thuộc mục ghi nhớ; đọc mục “ Có thể Em $' biết”; Làm BT 1;2;3;4 (SBT)
( 14-09-2010) Tiết 4 : bài 4 : định luật phản xạ ánh sáng
A Mục tiêu:-Tiến hành "$% TN để nghiên cứu "$` đi của tia sáng phản xạ trên $P phẳng.
- Biết xác định tia tới , tia phản xạ , góc tới, góc phản xạ
- Phát biểu "$% định luật phản xạ ánh sáng
- Biết ứng dụng định luật phản xạ ánh sáng để đổi $9 "$` truyền của ánh sáng theo mong muốn
B Chuẩn bị: * Đối với mỗi nhóm học sinh.
- Một $P phẳng có giá đỡ thẳng đứng; một đèn pin có màn chắn đục lỗ để tạo tia sáng
- Một tờ giấy dán trên mặt tấm gỗ phẳng nằm ngang; $9 đo góc mỏng( $9 đo độ)
C Nội dung: Tổ chức hoạt động dạy học
*Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ- Tổ chức tình huống học tập
* Kiểm tra bài cũ: ? Hãy giải thích hiẹn $% Nhật thực
và Nguyệt thực
? Y/c Một HS lên bảng chữa bài tập
3 (SBT)
* Tổ chức tình huốnghọc tập: GV:Tiến hành TN $
HS:
HS:
HS:
Trang 5(SGK)ở phần mở bài
? Phải đặt đèn pin $ thế nào để thu "$% tia sáng hắt
trên $P chiếu sáng đúng một điểm A trên $`
GV: Muốn làm "$% việc đó phải biết mối quan hệ giữa
tia sáng từ đèn pin chiếu ra và tia sáng hắt lại trên
$P
*Hoạt động2: Sơ bộ "$' ra khái niệm $P phẳng
GV:Y/c HS thay nhau cầm $P soi
? Các Em thấy hiện $% gì trong $P
GV: Hình ảnh của một vật q/s "$% trong $P "$%
gọi là gì?
? D$P có đặc điểm gì
GV: Vì $P có đặc điểm đó nên ta gọi là $P
phẳng
GV: Y/c HS trả lời C1 (SGK)
GV :Khi ánh sáng đến $P rồi đi tiếp $ thế nào ?
I D$P phẳng:
HS:Hình ảnh củaEm trong $P HS: Gọi là ảnh của vật t/ b $P HS: Có mặt $P là một mặt phẳng và nhẵn bóng
HS: (C1) Mặt kính , mặt $9A mặt
$` ốp gạch men
* Hoạt động3: Hình thành k/n về sự phản xạ AS.Tìm q/l về sự đổi $9 của tia sáng khi gặp G/ph
GV: Dùng đèn pin chiếu một tia sáng SI lên một
$P phẳng đặt vuông góc với một tờ giấy
? Quan sát "$` đi của tia sáng
GV: Tia bị hắt lại gọi là tia gì?
GV: Hiện $% này gọi là gì?
GV: Y/c HS làm lại thí nghiệm (H4.2 SGK) và trả lời
câu hỏi C2.
? Hãy cho biết tia phản xạ IR nằm trong mặt phẳng
nào
? Từ thí nghiệm ta rút ra kết luận gì
GV: 4$P của tia tới "$% xác định bằng góc nhọn
SIN = i gọi là góc tới
? 4$P của tia phản xạ "$% xác định $ thế nào
? Dự đoán xem góc phản xạ quan hệ với góc tới $
thế nào
? Muốn khẳng định "$% ta phải làm gì
GV: Dùng $9 đo góc để đo các giá trị của góc phản
xạ (i,) ứng với các góc tới i khác nhau
GV: (Ghi kết quả của mỗi nhóm vào bảng)
? Từ thí nghiệm trên ta rút ra kết luận gì
II Định luật phản xạ ánh sáng
*, Thí nghiệm: (H4.2) HS: Tia này đi là là mặt tờ giấy khi gặp $P tia sáng bị hắt lại, cho ta tia phản xạ IR
HS: Hiện $% P/X ánh sáng
1, Tia P/X Nằm trong M/p nào?
HS:Trong mp tờ giấy chứa tia tới
HS: (tia tới) (Pháp tuyến)
2, 4$P của tia PX có quan hệ thế nào với >$P của tia tới
HS: Góc nhọn NIR=i, gọi là
HS:
HS: Dùng $9 đo góc
Góc tới i Góc phản xạ i,
600
450
300
HS; Góc phản xạ bằng góc tới
* Hoạt động5: Phát biểu định luật:
GV: Hai kết luận trên có đúng với các môi &$` khác
không?
GV: Các KL trên cũng đúng với các môi &$` trong
suốt khác
GV:Hai kết luận trên chính là nộidung củađịnh luật
phản xạ a/s
GV: Y/c một số HS nhắc lại nội dung của định luật
3, Định luật phản xạ ánh sáng
- Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với (tia tới) và "$` (pháp tuyến) tại điểm tới
- Góc phản xạ luôn bằng góc tới
4, Biểu diễn $P phẳng và các tia sáng trên hình vẽ
Trang 6GV: Thông báo về quy $9 cách vẽ $P và các tia sáng
trên giấy
? Nhìn vào hình vẽ $P phẳng "$% đặt $ thế nào
? D$P phẳng "$% biểu diễn $ thế nào
? Phần gạch chéo là mặt nào của $P
? Tia tới SI và pháp tuyến IN nằm trên mặt phẳng nào?
? Tia tới và tia phản xạ có $9 $ thế nào
S N R
I HS: Tia tới có $9 về phía mặt
$PF tia phản xạ có $9 ra xa mặt $P
* Hoạt động 6: Vận dụng- củng cố- <$9 dẫn học ở nhà:
GV: Y/c HS trả lời câu hỏi C4
( Một hs lên bảng vẽ, các hs khác vẽ bằng bút chì vào
vở)
C4 a, Hãy vẽ tiếp tia phản xạ
? Muốn vẽ tia phản xạ ta cần thực hiện những thao tác
nào
( GV kiểm tra hoạt động của HS % lớp)
b, GV: $9 dẫn HS làm câu b – Vẽ tia phản xạ IR
- Vẽ phân giác góc
SIR
- Vẽ $P phảng
vuông góc
với tia
phân giác
* Cũng cố:
? Qua bài học hôm nay Em rút ra "$% điều gì
* <$9 dẫn học ở nhà:
- Học thuộc mục ghi nhớ; đọc thêm mục “có thể Em
$' biết”
- Làm bài tập: 4.1 ; 4.2 ; 4.3 (SBT)
1, Vận dụng:
HS: S R
HS: -Vẽ pháp tuyến tại I (IN)
- Vẽ góc phản xạ NIR
- Tia IR là tia phản xạ
HS: theo dõi HD của GV
* Củng cố:Ghi nhớ (SGK)
( 21-09-2010)
Tiết 5 : bài 5 : ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng.
A Mục tiêu: - Bố trí "$% thí nghiệm để nghiên cứu ảnh của một vật tạo bởi $P phẳng.
- Nêu "$% những tính chất của ảnh của một vật tạo bởi $P phẳng
- Vẽ "$% ảnh của một vật đặt &$9 $P phẳng
B Chuẩn bị: * Đối với mỗi nhóm hs
- Một $P phẳng có giá đỡ thẳng đứng; một tấm kính mờ trong suốt; hai viên phấn
$ nhau; một tờ giấy trắng dán trên tấm gỗ phẳng; hai cây nến bằng nhau
C Nội dung: Tổ chức hoạt động dạy học
* Hoạt động1: Kiểm tra – Tổ chức tình huống học tập
Trang 7* Kiểm tra bài cũ:
? Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng
? Xác định tia tới SI
I
GV: Y/c một HS khác nêu nhận xét
* Tổ chức tình huống:
GV : Y/c một HS đọc phần mở bài (SGK)
- Cho một số HS sơ bộ nêu lên một số ý kiến
GV: Cái mà bé Lan nhìn thấy là ảnh của tháp trên mặt
$9 phảng lặng $ $P Bài học này sẽ nghiên cứu
những tính chất của ảnh tạo bởi $P phẳng
HS:
- ĐL: Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và "$` pháp tuyến của $P tại điểm tới -Góc phản xạ bằng góc tới
HS:
HS: Đọc
* Hoạt động2: GV: <$9 dẫn HS làm thí nghiệm
GV: Y/c các nhóm tiến hành thí nghiệm (Hình 5.2)
? Cho biết các dụng cụ dùng trong thí nghiệm này
? G/ph "$% đặt $ thế nào so với mặt bàn nằm ngang
- Quan sát ảnh của viên phấn trong $P
I T/c của ảnh tạo bởi $P phẳng
*, Thí nghiệm: (Hình 5.2) HS: D$P phẳng; Viên phấn
HS: Vuông góc với mặt bàn
* Hoạt động3: Xét xem ảnh tạo bởi $P phẳng có hứng "$% trên màn không
GV: Y/c hS nêu dự đoán?
GV: Y/c HS Hoàn thành C1
? ảnh của vật có hiện rõ trên màn chắn không
GV: Từ kết quả thí nghiệm trên ta rút ra kết luận gì?
1, ảnh của vật tạo bởi $P phẳng có hứng "$% trên màn chắn không? HS: (C1)
HS: Không
HS: KL: Không ; gọi là ảnh ảo.
* Hoạt động4: Nhiên cứu độ lớn của ảnh tạo bởi $P phẳng
GV: <$9 dẫn HS bố trí thí nghiêm $ H5.3 SGK
? Thí nghiệm này khác với TN ở hình 5.2 ở chổ nào
( về dụng cụ , về khả năng nhìn thấy vật hoặc ảnh)
GV:Hãy dự đoán Độ lớn của ảnh có bằng độ lớn của vật
kh?
GV: Y/c HS làm thí nghiệm để kiểm tra dự đoán
? Từ thí nghiệm kiểm tra Em rút ra KL gì
2, Độ lớn của ảnh có bằng độ lớn của vật không?
HS: Quan sát bằng mắt ở một vài vị trí rồi "$' ra dự đoán
HS: (C2) làm TN kiểm tra dự đoán HS: KL: Bằng (SGK)
* Hoạt động5: So sánh khoảng cách từ một điểm của vật đến $P và khoảng cách từ ảnh của
điểm
đó đến $PA Dùng thí nghiệm ở hình 5.3 để kiểm tra dự đoán ).
GV: Kẻ "$` thẳng MN đánh dấu vị trí của $P
Đặt một tam giác &$9 $P
- Đánh dấu điểm A là đỉnh của miếng bìa hình tam giác
- Đánh dấu điểm A, là ảnh của nó
GV: Y/c hS trả lời C3
GV : Từ thí nghiệm trên Em rút ra kết luận gì?
3, So sánh…
* C3.- Dùng một tờ giấy gấp vuông góc
- A và A, cách đều $P
HS: KL: Bằng (SGK)
* Hoạt động6: Giải thích sự tạo thành ảnh của vật bởi $P phẳng
Trang 8GV: Thông báo: Một điểm sáng A "$% xác định bằng
hai tia sáng giao nhau xuất phát từ A ảnh của A là điểm
giao nhau của hai tia phản xạ $P ứng
GV: Y/c HS vẽ hình 5.4 và hoàn thành C4
? Vẽ tiếp hai tia phản xạ và tìm giao điểm của chúng
GV: Muốn vẽ ảnh S, của S tạo bởi $P ta làm thế
nào?
? Từ đó vẽ tia phản xạ ứng với hai tia tới SI và SK ntn,
? Đánh dấu một vị trí đặt mắt để nhìn thấy ảnh S,
? Giải thích vì sao ta nhìn thấy ảnh S, mà không hứng
"$% ảnh đó trên màn chắn
GV: Y/c một số HS nêu nhận xét
GV: Từ cách vẽ và giải thích trên ta rút ra kết luận gì?
GV: ảnh của một vật là tập hợp tất cả các điểm trên
vật
II Giải thích sự tạo thành ảnh của vật bởi $P phẳng
S HS: I K
HS: Lấy S, đối xứng với S qua $P HS: S,
HS:
HS: Mắt ta nhìn thấy S, vì các tia phản xạ lọt vào mắt ta coi $ đi thẳng từ S,
đến mắt Không hứng "$% S trên màn vì chỉ có "$` kéo dài của các tia phản xạ gặp nhau ở S,
HS: KL: 7$` kéo dài (SGK)
* Hoạt động7: Củng cố- Vận dụng- $9 dẫn học ở nhà
? Nhắc lại những nội dung chính của bài học hôm nay
GV: Y/ c một số HS nhắc lại
GV: Y/c HS hoàn thành C5 và C6 (SGK)
GV: HD (C6) Giải thíchhình cái tháp lộn $% dựa vào phép vẽ ảnh:
Chân tháp ở sát đất , đỉnh tháp ở xa đất nên ảnh của đỉnh tháp cũng ở xa
đất và ở phía bên kia $P phẳng tức là ở ?$9 mặt $9
* BTVN:- Đọc thuộc mục ghi nhớ; Làm các bài tập (SBT)
- Xem &$9 bài 6(SGK)và chuẩn bị mẫu báo cáo vào giấy
A4
HS: ( ghi nhớ SGK) A B
HS: (C5) Kẻ AA, và BB,
Vuông góc với mặt K H
$P rồi lấy B,
AH=HA,và BK=KB, A,
( 05-10-2010)
Tiết 6 : Bài 6 : Thực hành và kiểm tra thực hành Quan sát và vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng.
A.Mục tiêu: -Luyện tập vẽ ảnh của các vật có hình dạng khác nhau đặt &$9 $P phẳng
- Tập xác định vùng nhìn thấy của $P phẳng
B Chuẩn bị: Đối với mỗi nhóm học sinh.
- Một $P phẳng; một $9 chia độ; một cái bút chì ; mỗi HS chép sẵn một mẫu báo cáo ra giấy
C Nội dung: Tổ chức hoạt động dạy học
* Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ
? Nêu tính chất của ảnh qua $P phẳng
? Giải thích sự tạo thành ảnh qua $P phẳng
GV: Y/c lớp &$Z báo cáo việc chuẩn bị mẫu báo cáo
của HS
HS:- ảnh ảo không hứng "$% trên màn chắn và lớn bằng vật
-Khoảng cách từ ảnh đến $P phẳng bằng khoảng cách
từ vật đến $P phẳng
HS: Các tia sáng từ điểm sáng S tới
$P phẳng cho tia phản xạ có
"$` kéo dài đi qua ảnh ảo S, HS: Trình mẫu báo cáo lên bàn
* Hoạt động2: Tổ chức thực hành- Chia nhóm
Trang 9GV: Y/c HS đọc C1 (SGK)và hoàn thành C1
? để ảnh // cùng chiều với vật thì bút chì phải
đặt $ thế nào
? Để ảnh cùng >$P $% chiều với vật thì
phải đặt bút chì $ thế nào
GV: Hãy vẽ ảnh của cái bút chì trong hai &$`
hợp trên
I XĐ ảnh của một vật tạo bởi $P phẳng HS: Đặt bút chì // với $P1 a)
HS:Đặt bút chì vuông góc với $P1 b)
B B, B A A, B,
A A, HS: Vẽ vào mẫu báo cáo
* Hoạt động 3: xác định vùng nhìn thấy của $P phẳng( vùng quan sát)
GV: Y/c HS đọc và hoàn thành C2
GV: s$ ý vị trí ngồi và vị trí $P cố định
? Mắt nhìn sang phải đánh dấu vị trí P xa nhất
? Mắt nhìn sang trái đánh dấu vị trí Q xa nhất
? PQ "$% gọi là gì
GV: Y/c HS hoàn thành C3
? Bề rộng vùng nhìn thấy $P tăng hay giảm
khi ta di chuyển $P ra xa mắt hơn
GV: <$9 dẫn HS làm C4
? Ta nhìn thấy ảnh M, của M khi nào
? Vậy ta có cách vẽ $ thế nào
? Ta nhin thấy ảnh N , của N khi nào
(GV cho HS vẽ $P tự $ trên)
? Đường N , O cú cắt gương khụng.
GV: Cú tia phản xạ lọt vào mắt khụng?
? Ta cú th ể nhỡn thấy ảnh N , c ủa N khụng.
GV: Y/c HS t ự làm bài theo mẫu bỏo cỏo
II Xác định vùng nhìn thấy của $P phẳng
HS1 Đánh dấu vị trí P trên bàn
HS2 Đánh dấu vị trí Q trên bàn HS: PQ "$% gọi là vùng nhìn thấy của G/p HS: Bề rộng vùng nhìn thấy của $P giảm
HS: Khi có tia phản xạ trên $P vào mắt ở
O có "$` kéo dài đi qua M, HS: Vẽ M, , "$P M,O cắt $P ở I Tia tới
MI cho tia phản xạ IO truyền đến mắt , ta nhìn thấy ảnh M,
HS: Khi có tia phản xạ trên $P vào mắt ở
O cú đường kộo dài đi qua N , HS: Khụng cắt gương.
HS: Khụng HS: Khụng HS: Hoàn thành mẫu bỏo cỏo
* Hoạt động 4: T ổng kết tiết thực hành.
GV: - Thu báo cáo thực hành.
- Nhận xột chung về thỏi độ và ý thức của học sinh, tinh thần làm việc giữa cỏc nhúm.
- Y/c cỏc nhúm thu dọn dụng cụ, kiểm tra dụng cụ S
* Bài tập về nhà: 1, Làm BT 2 trang 7 (SBT)
Cho điểm sỏng S đặt trước gương phẳng cỏch gương 5 cm
-Vẽ ảnh của điểm S tạo bởi gương theo hai cỏch G
- Ảnh vẽ theo hai cỏch trờn cú trựng nhau khụng?
(12 – 10 - 2010) Tiết 7: Bài 7: Gương cầu lồi
A Mục tiêu: - Nêu "$% những tính chất của ảnh của một vật tạo bởi $P cầu lồi
- Nhận biết "$% vùng nhìn thấy của $P cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của $P phẳng có cùng kích $9
- Giải thích "$% ứng dụng của $P cầu lồi
B Chuẩn bị: * Đối với mỗi nhóm học sinh
- Một $P cầu lồi; Một $P phẳng có cùng kích $9 với $P cầu lồi
- Một cây nến; Một bao diêm
C Nội dung: * Tổ chức các hoạt động dạy học
Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập
Trang 10 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu các tính chất của $P phẳng
? Vì sao biết ảnh của $P phẳng là ảnh ảo
GV: Y/c Một HS khác nêu nhận xét
Tổ chức tình huống:
GV: Gọi 1 HS đọc phần mở bài SGK
GV: Bài học hôm nay sẽ giúp ta trả lời câu hỏi đó
HS: ảnh ảo
HS: Vì ảnh không hứng "$% trên màn chắn
HS:
Hoạt động2: ảnh của một vật tạo bởi $P cầu lồi
GV: Y/c HS đọc SGK và làm thí nghiệm $ hình 7.1
? Qua thí nghiệm Em có dự đoán gì về tính chất của
ảnh qua $P cầu lồi
GV: Điều dự đoán trên có đúng không, muốn biết
đúng hay sai ta phải làm gì?
GV: Y/c HS làm thí nghiệm ( Hình 7.2SGK)
? Hai cây nến có đặc điểm gì
? Đặt cách hai $P một khoảng $ thé nào
? So sánh độ lớn ảnh của hai cây nến tạo bởi hai
$P ( Phẳng và $P cầu)
? Từ kết quả thí nghiệm Em rút ra kết luận gì
I ảnh của một vật tạo bởi $P cầu lồi
HS: Làm thí nghiệm $ y/c của C1 HS: ảnh ảo , không hứng "$% trên màn, cùng chiều nhỏ hơn vật
HS: Làm thí nghiệm kiểm tra
HS: Làm thí nghiệm
HS: Bằng nhau
HS: Hai cây nến đặt cách hai $P một khoản $ nhau
HS: ảnh của cây nến trong $P phẳng lớn hơn ảnh của cây nến trong $P cầu
HS: KL:1 (ảnh ảo), Không hứng
"$P
2 ảnh (nhỏ hơn) vật
Hoạt động3: Xác định vùng nhìn thấy của $P cầu lồi
? Nêu >$P án xác định vùng nhìn thấy của $P
? Đếm số bạn trong $P khi dùng $P phẳng
? Đếm số bạn trong $P khi dùng $P cầu lồi
GV: Y/c HS trả lời C2
-So sánh bề rộng vùng nhìn thấy của cả hai $P]
? Từ các thí nghiệm trên ta rút ra kết luận gì
II Vùng nhìn thấy của $P cầu lồi HS: Để $P &$9 mặt đặt cao hơn
đầu, quan sát các bạn trong $P HS:
HS:
HS: (C2)Vùng nhìn thấy của $P cầu lồi lớn hơn vùng nhìn thấy của $P ph
HS: KL: ( Rộng)
Hoạt động 4: Củng cố -Vận dụng - <$9 dẫn về nhà
Củng cố:
? Qua bài học hôm nay Em rút ra "$% điều gì
Vận dụng:
GV: Y/c HS làm C3(SGK)
Y/c 1 HS khác nêu nhận xét
GV: Y/c HS làm C4(SGK)
Y/c 1 HS khác nêu nhận xét
*Bài tập về nhà: -Làm bài tập 7.1đến BT 7.4(SBT)
- Vẽ vùng nhìn thấy của $P cầu lồi
HS: Ghi nhớ (SGK)
III Vận dụng:
HS: (C3) Để giúp $` lái xe quan sát vùng phía sau xe rộng hơn.(do ) HS:(C4
$P cầu lồi xe cộ và $` bị các vật cản ở bên "$` che khuất, tránh "$% tai nạn
(19 – 10 - 2010) Tiết 8: Bài 8: Gương cầu lõm
...GV: Quy $9 vẽ chùm sáng $ nào?
GV: Trong thực tế $` gặp chùm sáng gồm nhiều
tia/s
GV: Thay chắn khe chắn hai khe //
GV: vặn pha đèn tạo hai tia //, hai tia... Y/c HS làm thí nghiệm ( Hình 7.2SGK)
? Hai nến có đặc điểm
? Đặt cách hai $P khoảng $ thé
? So sánh độ lớn ảnh hai nến tạo hai
$P ( Phẳng $P cầu)
?... xác định
hai tia sáng giao xuất phát từ A ảnh A điểm
giao hai tia phản xạ $P ứng
GV: Y/c HS vẽ hình 5.4 hoàn thành C4
? Vẽ tiếp hai tia phản xạ