-GV giới thiệu mẫu đường khâu đột mau, hướng dẫn HS quan sát các mũi chỉ trên mặt phải, mặt trái của mẫu và kết hợp với quan sát H.1a, 1b SGK để trả lời câu hỏi về mũi khâu đột mau.. +Em[r]
Trang 1TUẦN 1
Tiết 1 BÀI 1
VẬT LIỆU, DỤNG CỤ CẮT, KHÂU THÊU
I/ MỤC TIÊU:
- HS biết được đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng, bảo quản những vật liệu, dụng cụ
đơn giản thường dùng để cắt, khâu thêu
- Biết cách và thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ (gút chỉ)
- Giáo dục ý thức thực hiện an toàn lao động
- Giáo dục ý thức thực hiện an toàn lao động
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Một số mẫu vật liệu và dụng cụ cắt, khâu, thêu:
- Một số mẫu vải (vải sợi bông, vải sợi pha, vải hoá học, vải hoa, vải kẻ, vải trắng
vải màu,…) và chỉ khâu, chỉ thêu các màu
- Kéo cắt vải và kéo cắt chỉ
- Khung thêu tròn cầm tay, phấn màu dùng để vạch dấu trên vải, thước dẹt thước dây
dùng trong cắt may, khuy cài khuy bấm
- Một số sản phẩm may, khâu ,thêu
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A.Ổn định:
- Nhắc nhở HS giữ trật tự chuẩn bị sách vở ĐDHT
để học bài
B Kiểm tra bài cũ.
- Kiểm tra dụng cụ học tập
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Vật liệu dụng cụ cắt, khâu, thêu
- GV ghi tưạ lên bảng
2 Tìm hiểu bài:
* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan sát và
nhận xét về vật liệu khâu, thêu
* Vải:
- Yêu cầu HS đọc nội dung a SGK
- Cho HS quan sát một số mẫu vải về: màu sắc,
hoa văn, độ dày, mỏng để nhận xét về đặc điểm
của vải
+ Bằng hiểu biết của mình em hãy kể tên một số
sản phẩm được làm từ vải?
* GV nhận xét bổ sung
- Hương dẫn HS chọn loại vải để thêu, khâu:
Chọn vải trắng hoặc màu có sợi thớ dày
* Chỉ:
- HS cả lớp thực hiện
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: sách, vở,
- HS lắng nghe
- 1 HS nhắc lại tựa bài
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi
- HS quan sát sản phẩm
- HS quan sát, nhận xét đặc điểâm của vải
- HS kể tên một số sản phẩm được làm từ vải theo sự hiểu biết của mình
- HS lắng nghe
Trang 2- Yêu cầu HS đọc nội dung b SGK
- Yêu cầu HS quan sát hình 1a,1b SGK/4
+ Hãy nêu tên các loại chỉ có ở H1a, 1b
- GV giới thiệu một số mẫu chỉ
GV lưu ý cho HS : Khi khâu vải mỏng cần chọn
sợi chỉ mảnh, vải dày phải dùng sợi chỉ to (GV
vừa nói vừa đưa vải và chỉ để minh hoạ)
GV kết luận như SGK phần b trang 4
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc
điểm và cách sử dụng kéo:
- GV cho HS quan sát kéo cắt vải (H.2a) kéo cắt
chỉ (H.2b) và hỏi :
+ Dựa vào hình 2, hãy so sánh cấu tạo, hình dạng
của kéo cắt chỉ và kéo cắt vải ?
- GV sử dụng kéo cắt vải và kéo cắt chỉ để minh
hoạ cho HS rõ hơn
- GV giới thiệu thêm kéo bấm trong bộ dụng cụ
để mở rộng thêm kiến thức
GV lưu ý cho HS: Khi sử dụng kéo vít kéo cần
được vặn chặt vừa phải
- Cho HS quan sát H.3 SGK / 5 và trả lời:
+ Nêu cách cầm kéo cắt vải?
- GV hướng dẫn cách cầm kéo
* GV nhận xét, kết luận như SGK/5: Khi cắt vải,
tay phải cầm kéo
* Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc
điểm và cách sử dụng kim.
- GV cho HS quan sát H4 SGK/6 và hỏi
+ Em hãy mô tả đặc điểm cấu tạo của kim khâu ?
- GV nhận xét kết luận: Kim khâu và kim thêu
làm bằng kim loại cứng, nhiều cỡ to, nhỏ khác
nhau, mũi kim nhọn, sắc, đuôi kim dẹt có lỗ để
xâu chỉ
- Hướng dẫn HS quan sát H5 a, b, c SGK/6,7 để
trả lời câu hỏi:
+ Nêu cách xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ?
- Gọi HS lên thực hiện thao tác xâu chỉ vào kim
và vê nút chỉ
- GV nhận xét, bổ sung
- GV nêu những điểm cần lưu ý và thực hiện
minh hoạ cho HS xem
- GV thực hiện thao tác đâm kim đã xâu chỉ vào
vải chưa vê nút chỉ để HS thấy tác dụng của vê
- 1HS đọc, cả lớp theo dõi
- HS quan sát hình 1a,1b SGK/4
- HS nêu tên các loại chỉ trong hình SGK
- HS quan sát trả lời
- HS quan sát hình 2 và trả lời
- HS quan sát hình 3 và trả lời
- HS thực hành cầm kéo
- HS quan sát H.4 SGK và trả lời
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS quan sát hình và nêu
-2 HS thực hiện thao tác này
- Cả lớp theo dõi và nhận xét
- HS lắng nghe, theo dõi
- HS nêu và đọc ghi nhớ
Trang 3nút chỉ.
* Hoạt động 4: Thực hành xâu kim và vê nút
chỉ.
+ Yêu cầu HS thực hiện theo nhóm
- GV quan sát, giúp đỡ những em còn lúng túng
- GV gọi một số HS thực hiện các thao tác xâu
kim, vê nút chỉ
- GV đánh giá kết quả học tập của HS
* Hoạt động 5 : Hướng dẫn HS quan sát và
nhận xét một số vật liệu và dụng cụ khác.
- Yêu cầu HS quan sát H6 SGK/7 và quan sát một
số dụng cụ
+ Nêu tên và tác dụng của một số vật liệu và
dụng cụ khác?
- GV nhận xét và kết luận
D Củng cố:
+ Nêu cách sử dụng kéo
+ Nêu cách xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ?
+ Đọc ghi nhớ SGK/8
E Dặn dò:
-Về nhà tập cầm kéo, xâu chỉ vào kim và vê nút
chỉ
- Chuẩn bị bài : Cắt theo đường vạch dấu
Về nhà các em chuẩn bị vật liệu và dụng cụ như
SGK/8
- Nhận xét tiết học
- HS quan sát và nêu tên : Thước may, thước dây, khung thêu tròn vầm tay, khuy cài, khuy bấm,phấn may
- HS lần lượt nêu
- Lắng nghe ghi nhớ về nhà thực hiện
TUẦN 2
TIẾT 2 : BÀI 2
CẮT VẢI THEO ĐƯỜNG VẠCH DẤU I/ MỤC TIÊU:
- HS biết cách vạch dấu trên vải và cắt vải theo đường vạch dấu
- Vạch được dấu trên vải và cắt được vải theo đường vạch dấu đúng quy trình, đúng
kỹ thuật
- Giáo dục ý thức thực hiện an toàn lao động
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Tranh quy trình cắt vải theo đường vạch dấu
- Mẫu một mảnh vải đã được vạch dấu đường thẳng, đường cong bằng phấn may và
cắt dài khoảng 7- 8 cm theo đường vạch dấu thẳng
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
- Một mảnh vải có kích thước 15cm x 30cm
- Kéo cắt vải - Phấn vạch trên vải, thước may (hoặc thước kẻ )
Trang 4III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A.Ổn định:
- Nhắc nhở HS giữ trật tự chuẩn bị sách vở
ĐDHT
B Kiểm tra bài cũ.
- Gọi HS đọc ghi nhớ bài 1
- Kiểm tra dụng cụ học tập
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Cắt vải theo đường vạch dấu
- GV ghi tưạ lên bảng
2 Tìm hiểu bài:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan sát và
nhận xét mẫu.
- GV treo vật mẫu lên bảng, hướng dẫn HS quan
sát
- Yêu cầu HS nhận xét hình dạng các đường vạch
dấu, đường cắt vải theo đường vạch dấu
+ Hãy nêu tác dụng của đường vạch dấu trên vải
và các bước cắt vải theo đường vạch dấu?
- GV nhận xét kết luận: Vạch dấu là công việc
được thực hiện trước khi cắt, khâu, may một sản
phẩm nào đó Tuỳ yêu cầu cắt, may, có thể vạch
dấu đường thẳng, cong Vạch dấu để cắt vải được
chính xác, không bị xiên lệch
* Hoạt động2: GV Hướng dẫn HS thao tác kĩ
thuật
* Vạch dấu trên vải:
- GV hướng dẫn HS quan sát H1a,1b SGK/9 nêu
cách vạch dấu đường thẳng, cong trên vải
- GV đính vải lên bảng và gọi HS lên bảng thực
hiện thao tác đánh dấu hai điểm cách nhau 15 cm
và vạch dấu nối hai điểm
- Gọi HS vạch dấu đường cong
- GV HD HS một số điểm cần lưu ý :
* Trước khi vạch dấu phải vuốt phẳng mặt vải,
vạch dấu đường thẳng phải dùng thước có cạnh
thẳng Đặt thước đúng vị trí đánh dấu 2 điểm theo
độ dài cần cắt, vạch dấu đường cong cũng phải
vuốt thẳng mặt vải Sau đó vẽ vị trí đã định
* Cắt vải theo đường vạch dấu:
- HS cả lớp thực hiện
- 1HS đọc
- Chuẩn bị đồ dùng học tập:
- HS lắng nghe
- 1 HS nhắc lại tựa bài
- HS quan sát sản phẩm
- HS nhận xét, trả lời
- HS khác bổ sung
- HS nêu
- HS khác nhận xét
- HS lắng nghe
- HS quan sát và nêu cách vạch dấu đường thẳng, đường cong
- 1 HS lên vạch dấu mảnh vải
- HS khác nhận xét
- HS lắng nghe
Trang 5- GV hướng dẫn HS quan sát H.2a, 2b SGK/9
+ Em hãy nêu cách cắt vải theo đường vạch dấu?
- GV nhận xét, bổ sung và lưu ýcho HS:
* Tì kéo lên mặt bàn để cắt cho chuẩn Mở rộng
hai lưỡi kéo và luồn lưỡi kéo nhỏ hơn xuống dưới
mặt vải để vải không bị cộm lên Khi cắt, tay trái
cầm vải nâng nhẹ lên để dễ luồn lưỡi kéo Đưa
lưỡi kéo cắt theo đúng đường vạch dấu Chú ý
giữ an toàn, không đùa nghịch khi sử dụng kéo
- Goị HS đọc phần ghi nhớ
* Hoạt động 3: HS thực hành vạch dấu và cắt
vải theo đường vạch dấu.
- Kiểm tra vật liệu dụng cụ của HS
- GV yêu cầu HS thực hành: Vạch 2 đường dấu
thẳng, 2 đường cong dài 15 cm Các đường cách
nhau khoảng 3-4 cm Cắt theo các đường đó
- Trong khi HS thực hành GV theo dõi, uốn nắn
* Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập.
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm và đánh
giá theo tiêu chuẩn SGV/20
- GV nhận xét, đánh giá kết quả theo hai mức
Hoàn thành – Chưa hoàn thành
D Củng cố:
+ Đọc ghi nhớ SGK/10
E Dặn dò:
- Về nhà luyện tập cắt vải theo đường thằng,
đường cong Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ theo
SGK/11 để học bài “khâu thường”
- HS quan sát và nêu
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc phần ghi nhớ
- Cả lớp chuẩn bị dụng cụ
- HS thực hành vạch dấu và cắt vải theo yêu cầu của GV
- HS trưng bày sản phẩm
- HS tự đánh giá sản phẩm của mình
- HS nêu và đọc ghi nhớ
- Lắng nghe ghi nhớ về nhà thực hiện
TUẦN 3
Tiết 3 BÀI 3
KHÂU THƯỜNG ( tiết 1 )
I/ MỤC TIÊU:
- HS biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu và đặc điểm mũi
khâu, đường khâu thường
- Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường theo đường vạch dấu
- Rèn luyện tính kiên trì, sự khéo léo của đôi tay
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Tranh quy trình khâu thường
- Mẫu khâu thường được khâu bằng len trên các vải khác màu và một số sản phẩm
được khâu bằng mũi khâu thườmg
- Mảnh vải sợi bông trắng hoặc màu kích 20 – 30cm
Trang 6- Len (hoặc sợi) khác màu với vải.
- Kim khâu len (kim khâu cỡ to), thước may, kéo, phấn vạch
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A.Ổn định:
- Nhắc nhở HS ngồi ngay ngắn chuẩn bị sách vở
ĐDHT để học bài
B Kiểm tra bài cũ.
- Nêu qui trình thực hiện cắt vải theo đường vạch
dấu.
- Kiểm tra vật liệu dụng cụ học tập
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Khâu thường
- GV ghi tưạ lên bảng
2 Tìm hiểu bài:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan sát và
nhận xét mẫu.
- GV giới thiệu mẫu khâu mũi thường giải thích
và nêu câu hỏi
+ Em có nhận xét gì về mặt phải của đường
khâu? Mặt trái của đường khâu?
GV nhận xét, bổ sung và kết luận :
* Đường khâu ở mặt trái và phải giống nhau
* Mũi khâu ở mặt phải và ở mặt trái giống nhau,
dài bằng nhau và cách đều nhau
+ Vậy thế nào là khâu thường?
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK/14
* Hoạt động2: GV Hướng dẫn thao tác kỹ
thuật.
GV hướng dẫn HS thực hiện một số thao tác
khâu, thêu cơ bản.
- Yêu cầu HS đọc phần 1 SGK/11 và hỏi
+ Em hãy nêu cách cầm vải và cầm kimkhi khâu?
- Gọi HS lên bảng thực hiện thao tác cầm vải,
kim
- GV thực hiện thao tác cầm vải cầm kim (vừa
làm vùa nói)
- GV lưu ý cho HS
* Cầm kim chặt vừa phải, không cầm chặt quá
hoặc lỏng quá sẽ khó khâu
* Cần giữ an toàn tránh kim đâm vào ngón tay
- HS cả lớp thực hiện
- 1HS nêu
- Cả lớp
- HS lắng nghe
- 1 HS nhắc lại tựa bài
- HS quan sát sản phẩm và nêu nhận xét về mặt phải mặt trái đường khâu mũi thường
- HS nêu
- HS đọc phần 1 ghi nhớ
-1 HS đọc, trao đổi với nhau trả lời câu hỏi
- 1 HS lên thực hiện
- HS lắng nghe, theo dõi
- HS theo dõi
Trang 7hoặc bạn bên cạnh.
- Hướng dẫn HS quan sát hình 2a, 2b và hỏi
+ Em có nhận xét gì về cách lên kim, xuống kim?
- GV nhận xét, bổ sung thao tác kĩ thuật lên kim,
xuống kim và kết luận
GV hướng dẫn thao tác kỹ thuật khâu thường:
- GV treo tranh quy trình, hướng dẫn HS quan
sát tranh để nêu các bước khâu thường
+ Để khâu được mũi khâu thường, ta phải thực
hiện mấy bước?
+ Quan sát H.4 SGK/12, em hãy nêu cách vạch
dấu đường khâu?
- GV kết luận và nêu câu hỏi : Em hãy cho biết
số thứ tự các điểm dấu được đánh theo hướng
nào?
- GV nhận xét và yêu cầu HS thực hành vạch dấu
đường khâu trên giấy kẻ ô ly
- GV theo dõi và giúp đỡ HS thực hiện
- GV nhận xét
- Gọi HS đọc nội dung phần b mũc , kết hợp quan
sát hình 5b,5c SGK/13 và hỏi:
- Hỏi :Nêu cách khâu các mũi khâu thường theo
đường vạch dấu?
- GV nhận xét, kết luận và thao tác (2 lần) cho
cả lớp quan sát
* Lần 1 hướng dẫn chậm có kết hợp với giải thích
(Lên kim điểm 1 )
+ Em hãy nêu cách thực hiện các mũi khâu
thường tiếp theo?
- GV nhận xét thao tác lần 2 nhanh hơn
+ GV hỏi: Khi khâu đến cuối đường vạch dấu ta
cần làm gì để mũi khâu không bị tuột chỉ
- GV hướng dẫn HS quan sát hình 6a, 6b, 6c
SGK/14
+ Em hãy nêu cách kết thúc đường khâu thường?
- GV hướng dẫn thao tác khâu lại mũi và nút chỉ
cuối đường khâu theo SGK
- GV hướng dẫn HS một số điểm lưu ý SGV/23:
- Gọi HS nêu lại quy trình thực hiện các mũi khâu
thường
- GV chốt lại cách thực hiện mũi khâu thường
- Cho HS đọc ghi nhớ
- GV tổ chức HS tập khâu các mũi khâu thường
- HS quan sát hình 2 SGK/12 trao đổi với nhau trả lời
- 2 HS nêu, HS khác khác nhận xét
- HS lắng nghe
- HS đọc mục 2 SGK, quan sát hình 4,5
- HS nêu: có hai bước
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS nêu, HS khác nhận xét, bổ sung
- HS thực hiện thao tác
- từ phải sang trái
- HS thực hành vạch dấu trên tờ giấy kẻ ô ly
- 1HS đọc
- Cả lớp quan sát
- HS nêu: Lên kim tại điểm 1, xuống kim
- Lắng nghe và quan sát thao tác
- Lên kim tạiđiểm 3, xuống kim tại điểm 4
- Lắng nghe và quan sát GV thao tác
- HS nêu
- HS quan sát H6 a, b, c và trả lời câu hỏi
- HS nêu
- HS lắng nghe
- HS nêu, HS khác nhận xét
- 2 HS đọc ghi nhớ cuối bài
- HS thực hành
Trang 8cách đều nhau một ô trên giấy kẻ ô li
D Củng cố:
+ Nêu quy trình thực hiện các mũi khâu thường
E Dặn dò:
- Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ tiết sau thực hành
khâu thường
-Nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần học tập của
HS
- 1 HS nêu
- Lắng nghe ghi nhớ về nhà thực hiện
TUẦN 4
TIẾT 4 : BÀI 3
KHÂU THƯỜNG ( tiết 2 ) I/ MỤC TIÊU:
- Biết cách khâu mũi khâu thường theo đường vạch dấu
- Hoàn thành sản phẩm của mình
- Rèn luyện tính kiên trì, sự khéo léo của đôi tay
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Mẫu khâu thường được khâu bằng len trên các vải khác màu và một số sản phẩm
được khâu bằng mũi khâu thườmg
- Mảnh vải sợi bông trắng hoặc màu kích 20 – 30cm
- Len (hoặc sợi) khác màu với vải
- Kim khâu len (kim khâu cỡ to), thước may, kéo, phấn vạch
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A.Ổn định:
- Nhắc nhở HS giữ trật tự chuẩn bị sách vở ĐDHT
để học bài
B Kiểm tra bài cũ.
- Nêu quy trình thực hiện các mũi khâu thường
- Kiểm tra dụng cụ học tập
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Tiết kĩ thuật hôm nay các em thực hành khâu
thường theo vạch dấu
- GV ghi tưạ lên bảng
2 Tìm hiểu bài:
* Hoạt động 1: HS thực hành khâu thường
- Gọi HS nhắc lại kĩ thuật khâu mũi thường
- Yêu cầu HS thực hiện một vài mũi khâu
- HS cả lớp thực hiện
- 1 HS nêu
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: vải, kim, chỉ,
- HS lắng nghe
- 1 HS nhắc lại tựa bài
- 2 HS nêu
-2 HS lên bảng làm
Trang 9- GV nhận xét thao tác của HS
+ Nêu quy trình thực hịên mũi khâu thường?
- GV nhắc lại và hướng dẫn thêm cách kết thúc
đường khâu
- GV giới hạn thời gian và yêu cầu HS thực hành
- GV theo dõi, uốn nắn những thao tác chưa
đúng, chỉ dẫn thêm cho những HS còn lúng túng
* Hoạt động 2: Đánh giá kết quả học tập của
HS
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm thực
hành
- GV nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm:
+ Đường vạch dấu thẳng và cách đều cạnh dài
của mảnh vải
+ Các mũi khâu tương đối đều và bằng nhau,
không bị dúm và thẳng theo đường vạch dấu
+ Hoàn thành đúng thời gian quy định
- GV gợi ý cho HS trang trí sản phẩm và chọn ra
những sản phẩm đẹp để tuyên dương nhằm động
viên, khích lệ các em
- Nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS
D Củng cố:
- Tiết kĩ thuật hôm nay ta học bài gì?
- Nêu quy trình thực hiện các mũi khâu thường
E Dặn dò:
- Nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần học tập của
HS
- Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ theo SGK/15 để học
bài “Khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu
thường”
- HS nêu
- HS lắng nghe
- HS thực hành cá nhân
- HS trưng bày sản phẩm
- HS tự đánh giá theo tiêu chí
- Lắng nghe, theo dõi
- HS nêu
- Lắng nghe ghi nhớ về nhà thực hiện
Trang 10TUẦN 5
TIẾT 5 : BÀI 4
KHÂU GHÉP HAI MÉP VẢI BẰNG MŨI KHÂU THƯỜNG ( tiết 1)
I/ MỤC TIÊU:
- HS biết cách khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường
- Khâu ghép được hai mép vải bằng mũi khâu thường
- Có ý thức rèn luyện kĩ năng khâu thường để áp dụng vào cuộc sống
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Mẫu đường khâu ghép hai mép vải bằng các mũi khâu thường có kích thước đủ lớn
để HS quan sát được
- Một số sản phẩm có đường khâu ghép hai mép vải (áo, quần, vỏ gối )
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+ Hai mảnh vải hoa giống nhau, mỗi mảnh vải có kích cỡ 20 x 30cm
+ Len (hoặc sợi) chỉ khâu
+ Kim khâu len kim khâu chỉ, thước may, kéo, phấn vạch
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A.Ổn định:
- Nhắc nhở HS giữ trật tự, ngồi đúng tư thế chuẩn
bị sách vở ĐDHT để học bài
B Kiểm tra bài cũ.
- Kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ học tập của HS
- GV nhận xét
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường
- GV ghi tưạ lên bảng
2 Tìm hiểu bài:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan sát mẫu
và nhận xét
- GV giới thiệu mẫu khâu ghép hai mép vải bằng
mũi khâu thường
- Yêu cầu HS quan sát để nêu nhận xét
+ Đường khâu là các mũi khâu ra sao?
+ Mặt phải của hai mảnh vải như thế nào?
- GV nhận xét chốt lại: Đường khâu là các mũi
khâu cách đều nhau Mặt phải của hai mảnh vải
úp vào nhau Đường khâu ở mặt trái của hai
mảnh vải)
- GV giới thiệu một số sản phẩm có đường khâu
ghép hai mép vải ( cổ áo, tuý áo, áo gối )
- Nêu ứng dụng của khâu ghép hai mép vải
- HS cả lớp thực hiện
- Cả lớp
- HS lắng nghe
- 1 HS nhắc lại tựa bài
- HS theo dõi
- HS quan sát hình và nêu
- HS nêu ứng dụng của khâu ghép mép