1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Đại số khối 10 - Học kì 1

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 256,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV:Thực hiện thao tác sau: Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò +TXĐ: R Câu hỏi 1: Gợi ý trả lời câu hỏi 1: +Chiều biến thiên: Hàm số Em có nhận xét gì về nhánh bên Là tia phân [r]

Trang 1

Phân tiết : 1, 2 : Lý thuyết

Mục tiêu:

Kiến thức : - Biết thế nào là mệnh đề , mệnh đề phủ định, mệnh đề chứa biến

-Biết ký hiệu phổ biến ( ), tồn tại ( ) -Biết mệnh đề kéo theo , mệnh đề tương đương -Phân biệt được điều kiện cần, điều kiện đủ, giả thiết và kết luận

Kỹ năng: - Biết lấy VD về MĐ, MĐ phủ định của một MĐ, xác định được tính đúng sai của một MĐ trong những trường hợp đơn giản Nêu VD MĐ kéo theo MĐ tương đương Biết lập MĐ đảo của một MĐ

Tiến trình dạy học :

Nội dung bài mới:

Hoạt động 1:

I.Mệnh đề chứa biến

1.Mệnh đề:

Thao tác 1 trong

SGK

-Mỗi MĐ phải hoặc

đúng hoặc sai

-Một MĐ không thể

vừa đúng vừa sai

Câu hỏi 1: Hà Nội là thủ đô của nước Việt Nam.

Đúng hay sai?

Câu hỏi 2:2<8,96 Đúng hay sai?

GV: Gọi hai HS trả lời.

Câu hỏi 3:

Mệt quá , chị ơi mất giờ rồi ?

Là câu có tính đúng – sai hay không ? GV: Thực hiện thao tác 2 trong SGK

-Học sinh có thể trả lời hai khả năng: Đúng hoặc sai?

Nhưng không thể vừa đúng vừa sai

-Học sinh có thể trả lời hai khả năng

:Đúng hoặc sai?

Kết quả :Sai

-Đây là câu nói thông thường không

có tính đúng sai

2 Mệnh đề chứa biến:

Thao tác 3 trong SGK

Hai câu trên là những

MĐ chứa biến

Câu hỏi 1:

Lấy x để “x > 3” là Mệnh đề đúng

Câu hỏi 2:

Lấy x để “x > 3” là Mệnh đề sai

Gợi ý trả lời câu hỏi 1:

x = 4, 5, 6 ,

Gợi ý trả lời câu hỏi 2:

x = 2,1, 0 ,

Hoạt động 2:

II.Phủ định của một MĐ:

Kí hiệu mệnh đề phủ định của MĐ

P là P

Bản chất của P và là những câu P

khẳng định trái ngược nhau, nhưng

phải thoả mãn tính chất:

đúng khi P sai

P

sai khi P đúng

P

GV:Nêu hai VD trong SGK.

GV:Thực hiện thao tác 4 trong SGK

Câu hỏi 1:

Hãy phủ định MĐ P GV:Gọi một HS trả lời

Câu hỏi 2:

MĐ P đúng hay sai?

Câu hỏi 3:

MĐ đúng hay sai?P

Câu hỏi 4:

Làm tương tự đối với MĐ Q

Gợi ý trả lời câu hỏi 1:

:” là một số vô tỉ”

Gợi ý trả lời câu hỏi 2:

P là MĐ sai

Gợi ý trả lời câu hỏi 3:

Đúng vì P sai

Gợi ý trả lời câu hỏi 4:

:”Tổng hai cạnh cụa một tam Q

giác nhỏ hơn cạnh thứ ba”

Đây là MĐ sai vì Q là MĐ đúng

Hoạt động 3:

II.Mệnh đề kéo theo:

Các định lí toán học là

những MĐ dúng

thường có dạng P =>

Q.Khi đó ta nói

P là giả thiết, Q là kết

GV:Nêu VD 3 trong SGK.

Câu hỏi 1:

Hãy phát biểu MĐ kéo theo P => Q

Câu hỏi 2:

Hãy phát biểu MĐ kéo theo trên một cách khác

GV: Thực hiện VD 4 trong SGK

Gợi ý trả lời câu hỏi 1:

Khi gió mùa đông bắc về trời sẽ se lạnh

Gợi ý trả lời câu hỏi 2:

Nếu gió mùa đông bắc thì trời se lạnh

Gợi ý trả lời câu hỏi 1:

Trang 2

luận của định lí, hoặc

P là điều kiện đủ để

có Q, hoặc Q là điều

kiện cần để có P

GV:Thực hiện thao tác 6 trong SGK

Câu hỏi 1:

Hãy phát biểu định lí cưới dạng P => Q

Câu hỏi 2:

Nêu giả thiết và kết luận của định lí dưới dạng điều kiện cần và điều kiện đủ

Nếu tam giác ABC có hai góc bằng thì tam giác đó là tam giác đều o

60

Gợi ý trả lời câu hỏi 2:

GT: tam giác ABC có = = A B 60o KL: Tam giác ABC đều

Hoạt động 4:

IV.Mệnh đề dảo-Hai mệnh

đề tương

Mệnh đề Q=>P gọi là mệnh

đề đảo của mệnh dề P=>Q

Mệnh đề đảo của một mệnh đề

đúng không nhất thiết là đúng

Nếu cả hai mệnh đề P=>Q và

Q=>P đều đúng ta nói P và Q

là hai mệnh đề tương Khí đó

ta kí hiệu là P<=>Q và đọc là

P tương với Q, hoặc P là điều

kiện cần và đủ để có Q, hoặc

P khi và chỉ khi Q

GV:Thực hiện thao tác 7 trong SGK

Câu hỏi 1:

Hãy phát biểu định lí a) dưới dạng P=>Q Hãy xác định P và Q

Câu hỏi 2:

Phát biểu mệnh dề Q=>P.Xét tính đúng sai của mệnh đề này

Câu hỏi 3:

Hãy làm tương tự đồi với định lí b) GV:Thực hiện VD5 trong SGK

Gợi ý trả lời câu hỏi 1:

P:”Tam giác ABC đều”;

Q:”Tam giác ABC cân”

Gợi ý trả lời câu hỏi 2:

Nếu tam giác ABC cân thì tam giác ABC đều

Đây là mệnh đề sai

Gợi ý trả lời câu hỏi 3:

P:”Tam giác ABC đều”;

Q:”tTam giác cân và có một góc bằng 60o” P=>Q có dạng :Nếu tam giác ABC cân và

có một góc bằng60o thì nó là một tam giác đều Dây l2 một mệnh dề đúng

Hoạt động 5:

V.Kí hiệu

nghĩa là

“với mọi”có

phủ định là

tức là tồn

tại

có phủ

định là 

GV: Nêu VD 6 trong SGK

GV: Thực hiện thao tác 8 trong SGK

Câu hỏi 1: Phát biểu thành lời mệnh đề sau:

n :n + 1 > n

 

Câu hỏi 2:Xét tính đúng sai của mệnh dề trên

GV:thực hiện VD 7 trong SGK

GV:Thực hiện thao tác 9 trong SGK

Câu hỏi 1:Phát biểu thành lời mệnh đề sau:

n : x2 = x

 

Câu hỏi 2:Có thể chỉ ra số nguyên đó đượng không?

Câu hỏi 3:

Xét tính đúng sai của mệnh đề GV: Thực hiện VD 8 trong SGK

GV:thực hiện thao tác 10 trong SGK

Câu hỏi 1:Phát biểu mệnh đề phủ định của mệnh trên.

GV:Thực hiện VD 9 trong SGK

GV:Thực hiện thao tác 11 trong SGK

Câu hỏi 1:Hãy phát biểu mệnh đề phủ định của mệnh đề

sau:

P:”Có một HS của lớp không thích học môn toán“

Gợi ý trả lời câu hỏi 1:

Với mọi số ngyên ta có n + 1 > n

Gợi ý trả lời câu hỏi 2:

Ta có n +1 – n = 1 > 0 nên n + 1 > n Đây là một mệnh đề đúng

Gợi ý trả lời câu hỏi 1:

Tồn tại một số nguyên x mà x2 = x

Gợi ý trả lời câu hỏi 2:

x2 = x <=>x(x –1) = 0 <=> x= 0 hoặc

x = 1

Gợi ý trả lời câu hỏi 3:

Đây là một mệnh đề đúng

Gợi ý trả lời câu hỏi 1:

Tồn tại động vật không di chuyển được

Gợi ý trả lời câu hỏi 1:

:”Mọi HS của lớp đều thích học

P môn toán”

Củng cố: phát biểu được MĐ, phủ định của một mệnh đề, mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương, kí hiệu và  

Tiết 3

BÀI TÂP.

Mục tiêu:

- Biết lấy VD về MĐ, MĐ phủ định của một MĐ, xác định được tính đúng sai của một MĐ trong những trường hợp đơn giản Nêu VD MĐ kéo theo MĐ tương đương Biết lập MĐ đảo của một MĐ

Tiến trình dạy học :

Trang 3

Bài 1: (Sgk / 9)

Bài 2: (Sgk / 9)

Gợi ý trả lời :

a)Mệnh đề; b)không là mệnh đề; c)Không là mệnh đề; d)Mệnh đề

Gợi ý trả lời :

a)”1794 chia hết cho 3” là mẹnh đề đúng ; phủ định:”1794 không chia hết cho 3” b)” 2 là một số hữu tỉ “ là một mệnh đề sai; phủ định là : ” 2 không là một số hữu tỉ

“ c)” <3.15” là một mệnh đề đúng ; phủ dịnh là:” 3.15”

d)” 1,25 0” là mệnh đề sai ; phủ định là:”  1,25 0”

Bài 3: (Sgk / 9)

Bài 4: (Sgk / 9)

Bài 5: (Sgk / 10)

Bài 6: (Sgk / 10)

Gợi ý trả lời :

a)+Nếu a +b chia hết cho c thì a và b chia hết cho c +Các số chia hết cho 5 đều có tận cùng bằng 0

+Tam giác có hai đường trung tuyến bằng nhau là tam giác cân

+Hai tam giác có diện tích bằng nhau thì bằng nhau

b)+Điều kiận đủ để a + b chia hết cho c là a và b chia hết cho c

+Điều kiện đủ để một chia hết cho 5 là số đó có tận cung bằng 0 + Điều kiện đủ để tam giác có hai đường trung tuyến bằng nhau là tam giác đó cân + Điều kiện đủ để hai tam giác có diện tích bbằng nhau là chúng bằng nhau

c)+Điều kiện cần để a và b chia hết cho c là a + b chia hết cho c

+Điều kiện cần để một có tận cùng bằng 0 là số đó chia hết cho 5

+Điều kiận cần để một tam giác là tam giác cân là hai đường trung tuyến của nó bằng nhau

+Điều kiện cần để hai tam giác bằng nhau là chúng có diện tích bằng nhau

Gợi ý trả lời :

a)Điều kiện cần và đủ để một số chia hết cho 9 là tổng các chữ số đó chia hết cho 9 b)Điều kiện cần và đủ để một hình bình hành là một hình thoi là hai đường chéo của nó vuông góc với nhau

c)Điều kiện cần vá dủ để phương trình bậc hai có hai nghiệm phân biệt là biệt thức delta của nó phải dương

a) x R : x.1 = x  b) x R : x + x =0  c) x R : x +(-x) = 0  a)Bình phương của mọi số thực đều dương (Mệnh đề sai) b)Tồn tại số tư nhiên mà bình phương của nó bằng chính nó(Mệnh đề đúng, chẳng hạn

n = 0)

c)Mọi số tự nhiên n đều không vượt quá hai lần nó.(Mệnh đề đúng) d)Tồn tại số thực x nhỏ hơn nghịch đảo của nó (Mệnh đề đúng, chẳng hạn x = 0,5) a) x N :n không chia hết cho n Mệnh đề nay đúng , đó là số 0. 

b) x Q : x  2 2 Mệnh đề này đúng. c) x R : x x + 1 Mệnh đề này sai.   d) x R : 3x x   2 +1 Mệnh đề này sai vì phương trình x2 –3x + 1 =0 có nghiệm

IV.Củng cố – Luyện tập

-Mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương

-Khái niệm: Điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần v đủ

-Phủ định của một mệnh đề

V.Bài tập về nhà:

-Làm thêm các bài tập ở SBT(thuộc phần ny)

Phân tiết : 4 : Lý thuyết + Bài tập

Mục tiêu:

Kiến thức : - Hiểu được khái niệm tập hợp, tập hợp con, hai tập hợp bằng nhau

-Hiểu được các phép toán giao, hợp của hai tập hợp Phần bù của tập con

Trang 4

Kỹ năng: -Sử dụng đúng các kí hiệu , , , , , A\B, C    EA

-Biết cho tập hợp bằng cách liệt ke các phần tử và chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử của tập hợp

-Vận dụng được cá khái niện tập hợp con, tập hợp bằng nhau vào giải bài tập

-Thực hiện được các phép toán lấy giao của hai tập hợp, hiệu hai tập hợp, phần bù của một tập con Biết dùng biểu đồ VEN

Tiến trình dạy học :

Bài cũ:

Câu hỏi 1 : Hãy chỉ ra số tự nhiên là ước của 24.

Câu hỏi 2 : Số thực x thuộc [2 ; 3]

a)Có thể kể ra tất cả những số thực trên được hay không?

b)Có thể so sánh x với các số x < 2 được hay không?

Nội dung bài mới:

Hoạt động 1:

I.Khái niệm về tập hợp:

1.Tập hơp và phần tử:

Tập hợp là một khái niệm cơ bản của

toán học Để chỉ ra a là một phần tử của

tập hợp A, ta viết a A(đọc là a thuộc 

A) Để chỉ ra a không là một phần tử

của tập hợp A, ta viết a A(đọc là a 

không thuộc A)

GV: Thực thao tác 1 trong sách GK

Câu hỏi 1: Hãy điền các kí hiệu và   vào những chỗ trống sau đây:

(a)3 Z; (b)3 Q; (c) 2 Q;

(d) 2 R

Gợi ý trả lời câu hỏi 1:

(a) và (c) điền  (b) và (d) điền 

2.Cách xác định

tập hợp:

Vậy ta có thể xác

định một tập hợp

bằng một trong

hai cách sau:

a)Liệt kê các

phần tử của nó

b)Chỉ ra tính chất

đặc trưng cho các

phần tử của nó

GV:Thực hiện thao tác 2 trong SGK

Câu hỏi 1: Một số a là ước của 30 nếu nó thoả mãn

điều kiện gí?

Câu hỏi 2:

Hãy liệt ke các ước nguyên của 30

GV:Thực hiện thao tác 3 trong SGK

Câu hỏi 1:

Nghiệm của phương trình 2x2 –5x + 3=0

Là những số nào?

Câu hỏi 2:

Liệt kê các nghiệm của phương trình 2x2 –5x +3=0

Gợi ý trả lời câu hỏi 1:

A phải thoả mãn t/c : 30 chia hết cho a

Gợi ý trả lời câu hỏi 2:

1,2,3,6,15,30

Gợi ý trả lời câu hỏi 1:

1 và 2

3

Gợi ý trả lời câu hỏi 2:

 2

3 , 1

3.Tập hợp rỗng:

GV:Thực hiện thao tác 4 trong SGK

Tập hợp rỗng , kí

hiệu là , là tập

hợp không chứa

phần tử nào?

Câu hỏi 1:

Nghiệm của phương trình x2 + x + 1=0 là những số nào?

Câu hỏi 2:

Tập nghiệm của phương trình x2 + x +1=0 là tập hợp nào?

Gợi ý trả lời câu hỏi 1:

Không có số nào?

Gợi ý trả lời câu hỏi 2:

Hoạt động 2:

II.Tập con :

Nếu mọi phần tử của A

đều là phần tử của B thì ta

GV:Thực hiện thao tác 5 trong SGK

Câu hỏi 1: Cho a Z , hỏi a có thuộc Q hay  không?

Gợi ý trả lời câu hỏi 1:

Có, a Q

Gợi ý trả lời câu hỏi 2:

Trang 5

nói A là một tập hợp con

của B và viết A B(đọc 

là chứa trong B); A

B <=> x(x A=>x

B)

Câu hỏi 2:

Cho a Q, hỏi a có thuộc Z hay không?

Câu hỏi 3:

Trả lời câu hòi của hoạt động trên

Chưa chắc a thuộc Z

Gợi ý trả lời câu hỏi 4:

Tập Q chứa tập Z

Có thể nói số nguyên là số hữu tỉ

Hoạt động 3:

III.Hai tập hợp bằng

nhau:Khi A B và B A ta  

nói tập hợp A bằng tập hợp B

và viết là A = B Như vậy A

= B <=> x(x A<=>x B)  

GV:Thực hiện thao tác 6 trong SGK

Câu hỏi 1: Hãy nêu tính chất của mỗi

phần tử của A

Câu hỏi 2:

Hãy nêu tính chất của mỗi phần của tập hợp B

Câu hỏi 3:

Chứng tỏ rằng A B và B A 

Gợi ý trả lời câu hỏi 1:

n 6 nên n 3, theo giả thiết ta có n 4    Vậy n 12

Gợi ý trả lời câu hỏi 2:

n 12

Gợi ý trả lời câu hỏi 4:

Theo trên suy ra

Củng cố: -Các cách cho tập hợp, tập con, hai tập hợp bằng nhau.

BÀI TÂP.

Mục tiêu:

-Sử dụng đúng các kí hiệu , , , , , A\B, C    EA

-Biết cho tập hợp bằng cách liệt ke các phần tử và chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử của tập hợp

-Vận dụng được cá khái niện tập hợp con, tập hợp bằng nhau vào giải bài tập

-Thực hiện được các phép toán lấy giao của hai tập hợp, hiệu hai tập hợp, phần bù của một tập con Biết dùng biểu

đồ VEN

Tiến trình dạy học :

Bài 1: (Sgk / 13)

Bài 2: (Sgk / 13)

Bài 3: (Sgk / 13)

Gợi ý trả lời :

a)A = {0, 3, 6, 9, 12, 15, 18};

b)B = {x N  | x = n(n+1), 1 n 5}; 

Gợi ý trả lời :

a) A B v A B  b)A = B

Gợi ý trả lời :

a) , {a},{b}, A  b) , {0},{1}, {2}, {0, 1}, {0, 2}, {1, 2}, B

IV.Củng cố – Luyện tập

-Các cách xác định tập hợp

-Tập con,tập rỗng, hai tập hợp bằng nhau

V.Bài tập về nhà:

-Làm thêm các bài tập ở SBT(thuộc phần này)

Phân tiết : 5 : Lý thuyết + Bài tập

Mục tiêu:

Kiến thức : - Hiểu được khái niệm của tập hợp, giao hai tập hợp, hợp hai tập, phần bù của một tập

Kỹ năng: -Thục hiện các phép toán tập hợp, dùng biểu đồ VEN để biểu diễn giao, hợp của hai tập

Tiến trình dạy học :

Bài cũ.

Câu hỏi 1:Có những cách cho tập hơp nào?Nêu một ví dụ về những cách cho tập hợp đó.

Câu hỏi 2:Cho A B Hỏi rằng x A kết luận   Đúng hay sai?

 B x A x

Trang 6

GV:Cĩ thể nhắc lại nghĩa là x vừa thuộc A, vừa thuộc B

 B x

A x

Câu hỏi 3:Cho A B Hỏi rằng :Với mọi B thì hoặc x A hoặc x B, đúng hay sai.  

Nội dung bài mới:

Hoạt động 1:

I.Giao của hai tập hợp:

Tập hợp C gồm các phần tử

vừa thuộc A, vừa thuộc B đgl

giao của hai tập hợp A và B

Kí hiệu C = A B; A B =  

x|xAvà xB

x A B <=> 

 B x

A x

GV:Thực hiện thao tác 1 trong SGK

Câu hỏi 1:

Liệt kê các phần tử A và B

Câu hỏi 2:

Chúng tỏ rằng A B.

Câu hỏi 3:

Liệt kê các phần tử của của tập hợp C các ước chung của 12 và 18

Gợi ý trả lời câu hỏi 1:

A = 1,2,3,4,6,12

B = 1,2,3,6,9,18

Gợi ý trả lời câu hỏi 2:

Cĩ phân tử 4 thuộc A nhưng khơng thuộc B

Gợi ý trả lời câu hỏi 4:

C1,2,3,6

Hoạt động 2:

II.Hợp của hai tập

hợp.Tập hợp C gồm các

phần tử thuộc A hoặc thuộc

B đgl hợp của A và B

Kí hiệu C = A B Vậy A

B =

x|xAhoặcxB

x A B    

 B x

A x

GV:Thực hiện thao tác 2 trong SGK

Câu hỏi 1:

Hãy chọn bất một học sinh hoặc giỏi tốn hoặc giỏi văn

Câu hỏi 2:

Hãy xác định thuộc C

Câu hỏi 3:

Em cĩ nhận xét gì mối quan hệ giữa các phần tử các tập hợp A, B, C

Gợi ý trả lời câu hỏi 1:

Học sinh cĩ thể chọn bất kì một bạn thuọc A hoặc một bạn thuộc B

Gợi ý trả lời câu hỏi 2:

Minh,Nam,Lan,Nguyệt,Cường,Dũng,Hồng,Tuyết,Lê

Gợi ý trả lời câu hỏi 3:

Một phần tử thuộc C thì hoặc thuộc A hoặc thuộc B

Hoạt động 3:

III.Hiệu và phần bù của hai tập hợp:

Tập hợp C gồm các phần tử thuộc tập A

nhưng khơng thuộc B gọi là hiệu của A và B

Kí hiệu C = A \ B

Vậy A \ B = x|xAvàxB;

Khi B A thì gọi là phần bù của B trong A, kí 

hiệu CAB

GV:Thực hiện thao tác 3 trong SGK

Câu hỏi 1:

Hãy xác định A B

Câu hỏi 2:

Hãy xác tập hợp C

Gợi ý: Các phần tử của C thuộc A nhưng khơng thuộc A B

Gợi ý trả lời câu hỏi 1:

A B =  An,Vinh,Tuệ,Quý

Gợi ý trả lời câu hỏi 2:

C=Minh,Bảo,Cường,Hoa,Lan

Củng cố: -Giao, hiệu của hai tập hợp Phần bù của một tập hợp.

BÀI TÂP.

Mục tiêu:

-Thục hiện các phép tốn tập hợp, dùng biểu đồ VEN để biểu diễn giao, hợp của hai tập

Tiến trình dạy học :

Bài 1: (Sgk / 15)

Bài 2: (Sgk / 15)

Gọi HS ln bảng vẽ v gạch

cho

Gợi ý trả lời :

a)A B = {C, O, I, T, N, E};

A B = { C, O, H, N, G, M, A, I, S, T, Y, E, K}; A\B = {H};

B\A= { G, M, A, S, Y, K};

Gợi ý trả lời :

HS nhắc lạ: -Giao của hai tập hợp A v Bl tập hợp cĩ cc phần tử vừa thuộc tập A, vừa thuộc tập B

Trang 7

-Hợp của hai tập A v B l tập hợp cĩ cc phần tử hoặc thuộc tập A hoặc thuộc tập B -Hiệu của hai tập hợp A v B l tập hợp cĩ cc phần tử thuộc tập A nhưng khơng thuộc tập B

IV.Củng cố – Luyện tập

-Gọi HS nhắc lại giao, hợp, hiệu của hai tập hợp

V.Bài tập về nhà:

-Làm thêm các bài tập ở SBT(thuộc phần ny)

Phân tiết : 6 : Lý thuyết + Bài tập

Mục tiêu:

Kiến thức : - Hiểu được khái niệm N*, Z, Q, R và mối quan hệ giữa các tập đó

-Hiểu đúng kí hiệu (a; b), [a,b], (a, b], [a,b), (- , a), (- , a], [a,+ ) , (- , + ), (a,+ ).     

Kỹ năng: -Biểu diễn các khoảng, đoạn trên trục số

Tiến trình dạy học :

Bài cũ:

Câu hỏi 1:Hãy lấy ví dụ về hai tập hợp các số thực mà có giao.

Câu hỏi 2:Cho A=[1; 3), B=(m; 5).Xác định m để A B  

Câu hỏi 3:Cho A, ở trên Tuỳ theo m hãy xác định m A \ B.

Nội dung bài mới:

Hoạt động 1:

GV:Treo bảng vẽ sẵn lên bảng rồi phân tích về các tập lồng nhau :N*  N Z Q R  

I.Các tập hợp số đã học:

1.Tập hợp các số tự nhiên N:

N = {0, 1, 2 ,3, }

N*={1, 2, 3, }

2.Tập hợp các số nguyên:

Z = { , -3, -2, -1, 0, 1, 2, 3,

}

Các số –1, -2, -3, là các số

nguyên âm

Vậy Z gồm các số tư nhiên và các

số nguyên âm

3.Tập các số hữu tỉ Q:

Số hữu tỉ biểu diễn dưới dạng một

phân số Trong đó a, b Z, b

b

0

Số hữu tỉ cũng biểu diễn được

dưới dạng số thận phân hữu hạn

hoặc vô hạn tuần hoàn

4.Tập hợp các số thực R:

Tập hợp các số thực gồm các số

thập phân hữu hạn, vô hạn tuần

hoàn và vô hạn không tuần hoàn

Các số thập phân vô hạn không

tuần hoàn gọi là số vô tỉ

Câu hỏi:

1)Mọi phần tử của N* có là phân tử của N hay không?

2)Mọi phần tử của N có là phân tử của N* hay không? 3)Mọi phần tử của A ={0, 7, 15} có là phân

tử của N hay không?

4)Mọi phần tử của B={0, 7, 15} có là phân tử của N* hay không?

GV: Cho HS làm các bài tập trắc nghiệm sau:

Các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

(a) x N thì x Z.   (b) x N* thì x Z   (c) x Z luôn tồn tại x’ Z sao cho x + x’ = 0    Các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

(a)Cho a,b là các số nguyên, khi đó luôn là số hữu

b

a tỉ;

(b) Cho a, b khác 0 là các số nguyên , khhi đó

b

a luôn là số hữu tỉ

(c) Cho a, b khác 0 là các số nguyên , khhi đó luôn

b

a

là số nguỵên

Các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

(a)Mọi số vô tỉ bao giờ cũng tồn tại đối số của nó là

HS lần lượt trả lòi các câu hỏi của GV

HS làm BT trắc nghiệm

HS làm BT trắc nghiệm

HS làm BT trắc nghiệm

Trang 8

số hữu tỉ

(b)Tập Q là tập con của tập các số vô tỉ

(c)Tập các số vô tỉ là tập con của tâp Q

Hoạt động 2:

II.Các tập hợp con thường dùng của R.

GV: Nêu những tập con thường dùng trong SGK

Củng cố:-Trình bày các tập hợp số đã học.

BÀI TÂP.

Mục tiêu:

-Thực hiện các phép toán tập hợp, dùng biểu đồ VEN để biểu diễn giao, hợp của hai tập

Tiến trình dạy học :

Bài 1: (Sgk / 18)

Gọi HS nhắc lạ: -Hợp của hai tập A v B l tập hợp cĩ cc

phần tử hoặc thuộc tập A hoặc thuộc tập B

Bài 2: (Sgk / 18)

Gọi HS nhắc lạ: -Giao của hai tập hợp A v Bl tập hợp cĩ

cc phần tử vừa thuộc tập A, vừa thuộc tập B

Bài 3: (Sgk / 18)

Gọi HS nhắc lại: -Hiệu của hai tập hợp A v B l tập hợp

có các phần tử thuộc tập A nhưng khơng thuộc tập B

Gợi ý trả lời :

a)[-3; 4]; b)[-1; 2]; c)(-2; + );  d)[-1; 2) e)(- ; + ) 

Gợi ý trả lời :

a)[-1; 3]; b)  c)  d)[-2; 2]

Gợi ý trả lời :

a)(-2; 1]; b)(-2; 1);

c)(- ; 2]; d)(3; + ).

Củng cố: Nhắc lạI cách tìm hợp, giao, hiệu 2 tập hợp

Dặn dò: Làm các bài tập trong SBT

Phân tiết : 7 : Lý thuyết + Bài tập

Mục tiêu:

Kiến thức : - Biết được khái niệm số gần đúng, sai số

Kỹ năng: -Viết được qui tròn của một số dựa vào độ chính xác cho trước

- Biết sử máy tính để tính toán các số gần đúng

Tiến trình dạy học :

Bài cũ:

Câu hỏi 1:Dùng máy tính bỏ túi, hãy tìm 5 khi làm tròn đến

a)5 chữ số thập phận

b)7 chữ số thập phân

Câu hỏi 2 : 3.14 là số làm tròn của đúng hay sai

Nội dung bài mới:

Hoạt động 1:

I.Số gần đúng:

Trong đo đạc,

tính toán ta

thường chỉ nhận

được các số gần

đúng

GV: Thực hiện VD1 trong SGK

Câu hỏi 1:

Nam và Minh lấy như vật có đúng không?

Câu hỏi 2:

Các kết quả của Nam và Minh có chíng xác hay không?

GV:Thực hiện thao tác 1 trong SGK

Câu hỏi 1:

Đường xích đạo của trái đất là gì? Em có nhận xét gì về bán kính của nó? Số liệu trên là

số gần đúng hay số đúng?

Câu hỏi 2:

Câu hỏi tương tự với hai số liệu con lại

Gợi ý trả lời câu hỏi 1:

Không Chỉ là những số gần đúng của với 

độ chính xác khác nhau

Gợi ý trả lời câu hỏi 2:

Không Chỉ là những số gần đúng

Gợi ý trả lời câu hỏi 1:

Đướng xích đạo là đường tròn lớn vuông góc với trục tráu đất Ở lớp 9 có nói đường tròn lớn khoảng 6400Km Số liệu trên là số gần đúng

Gợi ý trả lời câu hỏi 2:

Đều nlà những số gần đúng

Trang 9

Hoạt động 2:

GV: Nêu VD trong SGK

II.Sai số tuyệt đối.

1.Sai số tuyệt đối của một số

gần đúng:

Nếu a là số gần đúng của a

thì a= a a đgl sai số

tuyệt đối của số gần đúng a

Câu hỏi 1:

Dựa vào VD trên em hãy cho biết : Đẻ so sánh xem kết quả nào chính xác hơn ta còn phải làm gì?

Câu hỏi 2:

Hãy viết biểu thức mối liên hệ của hai số S’ và S’’ trong đó S’ gần số đúng S hơn

Gợi ý trả lời câu hỏi 1:

Ta tính khoảng cách từ các kết quả đó đến số gần đúng trên trục số rồi xem số nào gần số đúng hơn

Gợi ý trả lời câu hỏi 2:

<

' S

S  S S''

2.Độ cính xác của một số gần đúng:

ĐN:Nếu a= a  a h thì -ha

- a h hay a – h a + h Ta   a 

nói a là số gần đúng của với dộ a

chính xác h, và viết = a h.a 

Chú ý:Sai số tuyệt đối của số gần

đúng nhận được trong phép đo đạc

đôi khi không phản ánh đầy dủ

chính xác của phép đo đó

GV:Thực hiện thao tác 2 trong SGK

Câu hỏi 1:

Để tính đường chéo hình vuông ta dựa vào định lí nào?

Câu hỏi 2:

Hãy tính đường chéo đó bởi một số đúng

Câu hỏi 3:

Với 2= 1,4142135 Hãy tính độ chính xác tương ứng

Gợi ý trả lời câu hỏi 1:

Định lí Pi-ta-go

Gợi ý trả lời câu hỏi 2:

c = 3 2 32 =3 2

Gợi ý trả lời câu hỏi 3:

c = 3 1,4142135 = 3,42426405

Hoạt đông 3:

GV:Cho HS nhắc lại qui tắc làm tròn số Sau đó cho HS tự đặt ra một số va 2cho HS đó qui tròn đến hàng đó GV

qui định

III.Qui tròn số gần đúng:

1.On tập về qui tắc làm tròn số:sgk

2.Cách viết chuẩn số gần đúng :

Cho số gần đúng a của số đúng a

Trong số a, một chữ số đgl chũ số chắc

(hay đáng tin cậy) nếu sai số tuyệt đối

của số a không quá một đơn vị của hàng

chữ số đó

Trong qui cách viết này ta chỉ giữ lại các

chữ số đáng tin theo qui tắc làm tròn

số.Đó là cách viết chuẩn số gần đúng

Cách viết chuẩn số gần đúng dưới dạng

thập phân là cách viết trong đó mọi chữ

số đều là chữ số chắc Nếu ngoài chữ số

chắc còn có chũu số khác thì ta phải qui

tròn đến hàng thấp nhất có chữ số chắc

Thực thao tác 3 trong SGK

Câu hỏi 1:

Sai số tuyệt đối ở phần a) bằng bao nhiêu?

Câu hỏi 2:

Hàng đơn vị của số thập phân ở phần a) có đáng tin không?

Câu hỏi 3:

Hàng trăm của số ở phần a) có đáng tin không?

Câu hỏi 4:

Hàng nghìn của số ở phần a) có đáng tin không?

Câu hỏi 5:

Hãy làm tròn số trên

GV:Cho HS làm phần b) tương tự như trên

Gợi ý trả lời câu hỏi 1:

200

Gợi ý trả lời câu hỏi 2:

Không, vì 1< 200

Gợi ý trả lời câu hỏi 3:

Không, vì 100 < 200

Gợi ý trả lời câu hỏi 4:

Có, vì 1000 > 200

Gợi ý trả lời câu hỏi 5:

374.103

Củng cố:-Số gần đúng, sai số tuyệt đối, chữ số chắc, cách viết chuẩn của số gần đúng.

BÀI TẬP ÔN CHƯƠNG I Phân tiết : 8 : Bài tập

Mục tiêu:

Kiến thức : -Biết MĐ, phủ định của một MĐ, MĐ kéo theo, MĐ đảo, điều kiện cần, ĐK đủ

-MĐ tương đương, ĐK cần và đủ Tập con, hợp, giao, hiệucủa hai tập, phần bù của một tập -Khoảng, đoạn, nửa khoảng

-Số gần đúng Sai số, độ chính xác Qui tròn số

Trang 10

Kỹ năng: -Nhận biết điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ, giả thiết, kết luận trong một định

lý tốn học

-Sử dung các kí hiệu , Biết phủ định MĐ cĩ chứa ,     -Xác định được hợp, giao hiệu của hai tập đặc biệt chúng là các khoảng, đoạn

-Biết qui trịn số gần đúng

Tiến trình dạy học :

Bài 4: (Sgk / 24)

A B khi nào?

A = B khi nào?

Bài 5: (Sgk / 24)

Bài 6: (Sgk / 24)

Bài 7: (Sgk / 24)

Bài 8: (Sgk / 24)

Bài 9: (Sgk / 25)

Bài 10: (Sgk / 25)

Bài 11: (Sgk / 10)

Bài 12: (Sgk / 25)

Bài 15: (Sgk / 25)

Gợi ý trả lời :

A B <=> x(xAxB)

A = B<=>x(xAxB)

Gợi ý trả lời :

A B =  xA hoặcxB

A B =  xA và xB

A \ B = xA và xB

Gợi ý trả lời :

[a; b]={x R| a x b}   [a; b)={x R| a x < b}  (a; b]={x R| a < x b}  (a; b)={x R| a < x < b} (- ; b]={x R| x b}   [a; + )={x R| a x}  

R = (- ; + ) 

Gợi ý trả lời :

= | - a| là sai sồ tuyệt đối của số gần đúng Nếu h thì h là dộ dài chính a

xác của số gần đúng a

Gợi ý trả lời :

a)P=>Q là mệnh đề đúng ; b)P=>Q là mệnh đề sai

Gợi ý trả lời :

E G B A;    E D B A;    C A.

Gợi ý trả lời :

a)A = {-2, 1, 4, 7, 10, 13}

b)B = {0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12};

c) C = {- 1, 1}

Gợi ý trả lời :

P<=>T, R<=>S, Q<=>X

Gợi ý trả lời :

a)(-3; 7) (0; 19)= (0; 7) b)( - ; 5) (2; + ) = (2; 5)   c)R\(- ; 3)=[3; + ) 

Gợi ý trả lời :

h cĩ ba chữ số đáng tin Dạng chuẩn h = 347m

Củng cố:

-Nhắc lại cách lập MĐ phủ định

-Cách tìm giao, hợp, hiệu hai tập hợp

-Xác định hai tập bằng nhau, tập con

-Hiểu và nhớ các tập con của tập số thực

Dặn dị: Làm các bài tập ở SBT và chuẩn bị kiểm tra 15’

Ngày đăng: 01/04/2021, 06:21

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w