Giáo án Đại số 7 HOẠT ĐỘNG CỦA GV Sau khi HS laøm xong cho bieát nhaän xeùt cuûa mình veà tæ soá hai giá trị tương ứng của hai đại lượng tỉ lệ thuận.. HOẠT ĐỘNG CỦA HS.[r]
Trang 1Chương 2: HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ
§1.
I MỤC TIÊU
Giúp HS hiểu được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ thuận
Nhận biết được hai đại lượng có tỉ lệ thuận hay không
Hiểu được các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận
Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tương ứng của hai đại lượng tỉ lệ thuận, tìm giá trị của một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia
II PHƯƠNG TIỆN
SGK, phấn màu
Bảng phụ viết bài ?3 và ?4 SGK
III.TIẾN HÀNH
1) Ổn định lớp
2) Bài mới
Hoạt động 1:
GV giới thiệu sơ luợc về
chương “Hàm số và đồ thị”
GV yêu cầu HS nhắc lại
kiến thức cũ:
(?)Thế nào là hai đại lượng tỉ lệ
thuận? Cho ví dụ?
GV cho HS làm ?1 sau đó
rút ra kết luận về sự giống
nhau giữa các công thức trên
Thay số khác 0 bằng một số
k công thức… GV giới thiệu
định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ
thuận
GV lưu ý HS ở tiểu học k >
0 là một trường hợp riêng của
k 0
Áp dụng GV cho HS làm ?2
và ?3 trang 52 SGK
Hoạt động 2: Giới thiệu tính chất.
GV cho HS làm ?4 SGK/53
Đại lượng này bằng đại lượng kia nhân với số khác 0
HS đọc định nghĩa
1) Định nghĩa.
(SGK trang 52)
y = k x
Ta nói y tỉ lệ thuận với
x theo hệ số tỉ lệ k hay
k là hệ số tỉ lệ của y đối với x
Áp dụng: ?2/52 SGK Tiết 23
Trang 2 Sau khi HS làm xong cho
biết nhận xét của mình về tỉ số
hai giá trị tương ứng của hai đại
lượng tỉ lệ thuận
GV giải thích về sự tương
ứng đó tính chất SGK/53
Áp dụng: Làm BT 1; 2/53; 54
SGK
2) Tính chất.
(SGK/53)
3
y
y y
k
x x x
3) Dặn dò:
Học kỹ định nghĩa và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận
Làm BT3; 4 trang 54 SGK
Coi trước bài “Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận”
Trang 3§2 MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
I MỤC TIÊU.
HS hiểu và biết cách làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ
II PHƯƠNG TIỆN.
III.TIẾN HÀNH.
1) Ổn định lớp.
2) Kiểm tra bài cũ.
HS1: Nêu định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ thuận, viết công thức về tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận?
HS2: Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận xác định trong bảng sau:
a) Xác định hệ số tỉ lệ k?
b) Tìm công thức liên hệ giữa x và y?
c) Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng trên?
3) Bài mới.
Hoạt động 1: Bài toán 1.
GV giảng và hướng dẫn HS
làm bài toán 1 theo SGK
Áp dụng làm ?1/55
GV sửa bài của HS
Bài toán 2 còn được phát biểu
dưới dạng: Chia số 222,5 thành
hai phần tỉ lệ với 10 và 15
Hoạt động 2: Bài toán 2
HS làm ?1 theo nhóm
Một HS lên bảng trình bày
HS nhận xét bài làm của bạn
1) Bài toán 1.
Xem SGK/54, 55 Áp dụng ?1/55
Giải Gọi khối lượng của hai thanh kim loại tương ứng là a và b
Theo đề bài ta có:
và a+b= 222,5
10 15
a b
10 15 10 15
a b a b
222,5 8,9
25
10a
a=10.8,9=89 8,9
15b
b =15.8,9=133,5 Vậy hai thanh kim loại nặng 89g và 133,5g Tiết 24
Trang 4GV cho HS làm bài toán 2 theo
nhóm
GV nhận xét và sửa bài
HS làm bài theo nhóm
Một HS lên bảng trình bày bài
HS nhận xét bài của bạn
2) Bài toán 2
Giải Gọi số đo các góc của
ABC lần lượt là a, b,
c Theo đề bài ta có:
và
a b c
a + b + c = 180
a b c a b c
180 30 3
1
a
30 b=30.2=60
2
b
30 c=30.3=90
3
c
Vậy số đo các góc của
ABC là 300; 600; 900
4) Củng cố
Làm tại lớp BT5/55
a)
Vì 1 2 3 4 5 nên x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận
9
x x x x x
b)
Vì 1 5 nên x và y không phải là hai đại lượng tỉ lệ thuận
y y
x x
5) Dặn dò.
Ôn lại bài
Làm BT6; 7; 8; 11 trang 55; 56 SGK
Trang 5LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU.
Học sinh làm thành thạo các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ
Có kĩ năng sử dụng thành thạo các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải toán
II PHƯƠNG TIỆN.
SGK, bảng phụ
III.TIẾN HÀNH.
1) Ổn định lớp.
2) Kiểm tra bài cũ.
Một HS lên bảng sửa BT8 trang 44 SBT (Nếu tiết 24 không làm được bài 5/55 thì sửa bài 5 thay cho bài 8)
Hai đại lượng x, y có tỉ lệ thuận với nhau hay không, nếu:
a)
b) b)
3) Bài mới.
GV tổ chức cho HS làm BT tại
lớp:
GV yêu cầu 1 HS lên bảng
sửa BT8 đã cho về nhà và đồng
thời 1 HS lên bảng giải BT10
trang 56 SGK
GV nhận xét và sửa bài
Một HS lên bảng sửa BT8
trang 56 SGK
Một HS lên bảng giải BT10 trang 56 SGK
HS cả lớp làm BT10 theo nhóm
HS nhận xét bài làm của bạn
Bài 8/56 SGK.
Bài 10/56 SGK.
Gọi độ dài ba cạnh của tam giác lần lược là a,
b, c
Theo đề bài ta có:
a b c
và a+b+c = 45
a b c
a b c
5 a=2.5=10
2
a
5 b=3.5=15
3
b
5 c=4.5=20
4c
Vậy độ dài ba cạnh của tam giác là 10cm, 15cm, 20cm
Tiết 25
Trang 6(?)Em hãy cho biết hai đại lượng
nào được nhắc tới trong bài?
(?)Hai đại lượng đó có liên hệ gì
với nhau?
(?)Vậy theo tính chất của đại
lượng tỉ lệ thuận em có được công
thức nào?
Bài 7 trang 56 SGK tương tự
như bài 9 trang 44 SBT
(?)Vậy muốn kết luận được bạn
nào nói đúng ta phải làm như thế
nào?
GV nhận xét và sửa bài
GV có thể cho HS làm BT 16
trang 44 SBT dưới hình thức thi
giữa hai nhóm.
Mỗi nhóm cửa đại diện từ 6 đến
6 người và làm theo hình thức
tiếp sức Đội nào xong trứơc và
đúng thì đội đó thắng
GV có thể hỏi thêm HS: Viết
công thức liên hệ giữa x và z?
Chiều dài và khối lượng của dây đồng.
Hai đại lượng này tỉ lệ thuận với nhau.
5 10000
43 x
Phải tính xem cần bao nhiêu
kg đường.
Một HS lên bảng sửa bài 7
HS nhận xét bài của bạn
Bài tập16/44 SBT (BT về chiếc đồng hồ)
Gọi số vòng quay của kim giờ, kim phút, kim giây lần lượt là x, y, z
a) Hãy điền số thích hợp vào ô trống
y b) Viết công thức liên hệ giữa x và y
c) Hãy điền số thích hợp vào ô trống
d) Viết công thức liên hệ giữa y và z
z
Bài 9/44 SBT.
5m dây đồng nặng 43g 10km dây đồng nặng
?g Giải Đổi 10km = 10000m Gọi x là số g dây đồng cần tìm
Theo đề bài ta có:
5 10000
43 x
x = 43.10000:5=86000 Vậy 10km dây đồng nặng 86000g
Bài 7/56 SGK.
4) Dặn dò.
Ôn lại các bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận
Làm BT 10; 11; 13 trang 44 SBT
Trang 7I MỤC TIÊU.
Giúp HS hiểu được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ nghịch
Nhận biết được hai đại lượng có tỉ lệ nghịch hay không
Hiểu được các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch
Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tương ứng của hai đại lượng tỉ lệ nghịch, tìm giá trị của một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia
II PHƯƠNG TIỆN.
SGK, bảng phụ
III TIẾN HÀNH
1) Ổn định lớp.
2) Kiểm tra bài cũ.
Nhắc lại định nghĩa, tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận
3) Bài mới
Hoạt động 1: Định nghĩa đại
lượng tỉ lệ nghịch.
GV cho HS ôn lại hai đại lượng tỉ
lệ nghịch đã học ở cấp 1
GV cho HS làm ?1 SGK
GV giới thiệu định nghĩa hai
đại lượng tỉ lệ nghịch và nhấn
mạnh công thức y = a/x
GV cho HS làm ?2
(?)Biết y tỉ lệ nghịch với x theo hệ
số tỉ lệ –3,5 ta viết được công
thức nào?
(?)Từ công thức trên em hãy rút
ra công thức tính x theo y? Từ
công thức này em kết luận được
điều gì?
(?) Từ BT nhỏ trên em rút ra được
kết luận gì?
Hoạt động 2: Tính chất.
GV cho HS làm ?3 SGK
HS làm ?1 ra nháp, một HS lên bảng viết công thức
Một HS nhận xét các công thức vừa tìm được
HS đọc định nghĩa SGK
3,5
y x
x tỉ lệ nghịch với
3,5
x y
y theo hệ số tỉ lệ là –3,5.
HS làm ?3 theo nhóm và cho
1) Định nghĩa.
Định nghĩa: SGK/58
hay x.y = a
a y x
y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a
Chú ý: Nếu y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số
tỉ lệ a thì x tỉ lệ nghịch với y cũng theo hệ số tỉ lệ là a
Tiết 26
Trang 8 Từ kết luận của ?3 GV giới
thiệu cho HS biết tính chất của
hai đại lượng tỉ lệ nghịch
GV có thể cho HS nhắc lại
và so sánh với tính chất của
hai đại lượng tỉ lệ thuận.
biết kết quả của nhóm mình
HS đọc tính chất SGK 2) Tính chất.
x1.y1= x2.y2 =… = a
hay
; y ;
x y x
x y x y
4) Củng cố.
GV cho HS làm BT 12; 13 trang 58 SGK
5) Dặn dò.
Học kĩ định nghĩa và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch
Làm BT 14; 15 trang 58 SGK
Trang 9§4 MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ
I MỤC TIÊU.
HS hiểu và biết cách làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch
II PHƯƠNG TIỆN.
III TIẾN HÀNH.
1) Ổn định lớp.
2) Kiểm tra bài cũ.
HS1: Nêu định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ nghịch, viết công thức về tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch?
HS2: Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch xác định trong bảng sau:
a) Xác định hệ số tỉ lệ k?
b) Tìm công thức liên hệ giữa x và y?
c) Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng trên?
3) Bài mới.
Hoạt động 1: Bài toán 1.
GV giảng và hướng dẫn HS
làm bài toán 1 theo SGK
GV giảng và hướng dẫn HS
làm bài toán 2 theo SGK
Qua bài toán trên ta thấy
được mối quan hệ giữa “Bài
toán tỉ lệ thuận” và “Bài toán tỉ
lệ nghịch”: Nếu y tỉ lệ nghịch
với x thì y tỉ lệ thuận với vì 1
x
1
a
Vậy nếu x1, x2, x3, x4 tỉ lệ nghịch
với 4, 6, 10, 12 x1, x2, x3, x4 tỉ
lệ thuận với 1 1 1 1, , ,
4 6 10 12
GV cho HS làm ?60
HS làm ?/60 theo nhóm
Một HS lên bảng trình bày
HS nhận xét bài làm của bạn
1) Bài toán 1.
Xem SGK/58
2) Bài toán 2
Xem SGK/58
?/60
a) x và y tỉ lệ nghịch
a x y
Tiết 27
Trang 10 GV sửa bài của HS.
HS làm bài theo nhóm
Một HS lên bảng trình bày bài
y và z tỉ lệ nghịch
b y z
x a a.z
b b z
Vậy x tỉ lệ thuận với z b) x và y tỉ lệ nghịch
x a
y
y và z tỉ lệ thuận y = b z
a x
b z
b
Vậy x và z là hai đại lượng tỉ lệ nghịch
4) Củng cố.
Bài tập 16 trang 60 SGK
a) Vì 120.1 = 60.2 = 43.3 = 5.24 = 8.15 = 120 nên x và y là hai đại lượng tỉ lệ
nghịch
b) Vì 2.30 = 3.20 = 4.15 = 6.10 = 60 5.12,5 = 62,5 nên x và y không phải là hai đại
lượng tỉ lệ nghịch
Bài tập 17 trang 61 SGK
GV hướng dẫn HS phải tìm hệ số k để tìm công thức trước, sau đó dựa vào công thức để tìm các số trong ô trống
2 3
- 2 1,6
Bài tập 18 trang 61 SGK
3 người làm cỏ hết 6 giờ
12 người làm cỏ hết ? giờ
Giải :
Gọi số giờ 12 người phải làm là x
Vì số người làm và số giờ phải làm là hai đại lượng tỉ nghịch nên ta có:
3.6 = 12.x (hoặc 3 ) x = 3.6:12 = 1,5 giờ
12 6
x
5) Dặn dò.
Ôn lại các bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch, các bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận
Làm các bài tập 19, 21, 22, 23 trang 61, 62 SGK
Coi kỹ bài để chuẩn bị kiểm tra 15 phút
Trang 11LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU.
Thông qua tiết dạy luyện tập HS được củng cố các kiến thức về đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch
Có kỹ năng sử dụng thành thạo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để vận dụng giải toán nhanh và đúng
Học sinh được hiểu biết, mở rộng vốn sống thông qua các bài tập mang tính thực tế như bài toán về năng xuất lao động, bài toán về chuyển động…
II PHƯƠNG TIỆN.
SGK, bảng phụ
III.TIẾN HÀNH.
1) Ổn định lớp.
2) Kiểm tra bài cũ (Kết hợp phần luyện tập và kiểm ra 15’)
3) Bài mới
Hoạt động: Luyện tập.
GV cho HS làm các bài tập
sau:
(?)Tìm hệ số k trong bài a ta làm
như thế nào?trong bài b ta làm
như thế nào?
GV cho HS hoạt động theo
nhóm
GV nhận xét và sửa bài
GV cho HS tự tóm tắt bài 2
(?)Số mét vải và giá vải là hai
đại lượng gì?
k = y / x b) k = y.x.
HS hoạt động theo nhóm
Hai HS lên bảng trình bày
HS nhận xét bài của bạn
Một HS lên bảng tóm tắt bài 2
Bài 1:
a) Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận xác định bởi bảng sau:
+ Tìm hệ số k?
+ Viết công thức tính y theo x?
+Điền số thích hợp vào
ô trống?
b) Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch xác định bởi bảng sau:
+ Tìm hệ số k?
+ Viết công thức tính y theo x?
+Điền số thích hợp vào
ô trống?
Bài 2 (Bài 19/61 SGK)
51 mét vải loại 1 giá a đồng
? mét vải loại 2 giá 85%.a đồng
Tiết 28
Trang 12(?)Vậy ta có công thức nào?
GV nhận xét và sửa bài
GV yêu cầu HS tóm tắt đề
bài
GV nhận xét và sửa bài
trên bảng
Hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
HS trả lời – GV viết bảng.
Một HS lên bảng trình bày
HS nhận xét bài của bạn
Một HS lên bảng tóm tắt đề bài
Một HS lên bảng sửa bài
HS nhận xét bài của bạn
Giải:
Gọi số mét vài loại 2 cần tìm là x
Theo đề bài ta có:
51 85% 85
100
a
x a
51.100 60
85
vậy với cùng với số tiền đó có thể mua được 60 mét vải loại 2
Bài 3 (Bài 21/61 SGK)
Đội 1: a máy 4 ngày Đội 2: b máy 6 ngày Đội 3: c máy 8 ngày Đội 1 > Đội 2: 2 máy Tìm số máy mỗi đội?
4) Dặn dò.
Coi lại định nghĩa, tính chất và các BT về đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch
Xem trước bài “Hàm số”
5) Hoạt động 2: Kiểm tra 15’
Đề 1:
Bài 1: Cho bảng sau:
x, y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch hay đại lượng tỉ lệ thuận? Vì sao?
Bài 2: Ba đội máy cày làm việc trên ba cánh đồng có diện tích như nhau Đội thứ nhất hoàn thành công việc trong 4 ngày, đội thứ hai trong 6 ngày và đội thứ ba trong 8 ngày Hỏi mỗi đội có bao nhiêu máy cày, biết rằng đội thứ nhất có nhiều hơn đội thứ hai 2 máy và công xuất của các máy là như nhau
Đề 2
Bài 1: Cho x, y là hai đại lượng tỉ lệ thuận:
a) Xác định hệ số k?
b) Tìm công thức tính y theo x?
c) Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng trên
Bài 2: Hai người xây bức tường bức tường hết 8 giờ Hỏi 5 người xây bức tường đó hết mấy giờ (Biết năng xuất mỗi người xây là như nhau)
Đề 3
Bài 1: Cho x, y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch
a) Xác định hệ số k?
b) Tìm công thức tính y theo x?
c) Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng trên
Trang 13§5 HÀM SỐ
I MỤC TIÊU.
Giúp HS hiểu khái niệm hàm số
Nhận biết được đại lượng này có phải là hàm số của đại lượng kia hay không trong các cách cho bằng bảng, bằng công thức cụ thể và đơn giản
Tìm đựơc giá trị tương ứng của hàm số khi biết giá trị của biến số
II PHƯƠNG TIỆN.
SGK,
III.TIẾN HÀNH.
1) Ổn định lớp.
2) Kiểm ttra bài cũ.
3) Bài mới.
Hoạt động 1: Một số VD về
hàm số.
GV yêu cầu HS vẽ bảng
của VD1; lập các bảng của
VD2; VD3 vào vở và điền
các số thích hợp vào ô trống
(?)Công thức của VD2, VD3
cho ta biết mối quan hệ nào của
hai đại lượng?
GV cho HS nhận xét giá
trị của từng bảng
Hoạt động 2: Khái niệm hàm
số.
GV hướng dẫn cho HS
thấy:
y là hàm số của x cần có
các điều kiện sau:
- x và y đều nhận các giá trị số
- Đại lượng y phụ thuộc vào đại
lượng x
- Với mỗi giá trị của x chỉ tìm
đượcmột giá trị của y
GV cho HS ghi khái niệm
và chú ý
HS làm các VD theo sự hướng dẫn của GV
HS so sánh ba bảng với với các điều kiện trên khái niệm hàm số
HS đọc chú ý SGK
1) Một số ví dụ về hàm số.
VD1: Vẽ bảng VD1 SGK/62
VD2: m = 7,8 V
m (g) 7,8 15,6 23,4 31,2
VD3: t 50
V
Nhận xét: Qua VD1, 2, 3 ta thấy với mỗi giá trị của t(g); V(cm3); V(km/h) ta được một giá trị duy nhất của T(0C); m(g); t(h) Mối quan hệ đó được gọi là hàm số
2) Khái niệm hàm số.
Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay đổi x sao cho với mỗi giá trị của x ta luôn xác định đựơc chỉ một giá trị tương ứng của y thì y được gọi là hàm số của x, x được gọi là biến số
Chú ý:
- Hàm số có thể cho bằng bảng hoặc bằng công thức
- y là hàm số của x Ký hiệu là:
y = f(x), y = g(x)…
- y = f(a) ta nói y là giá trị của hàm số f tại x = a
Tiết 29