KIỂM TRA A.MỤC TIÊU: -Kiến thức cơ bản về đo độ dài, đo thể tích chất lỏng, đo thể tích vật rắn không thấm nước, đo khối lượng, đo lực, kết quả tác dụng của lực.. -Kĩ năng: thành thạo tr[r]
Trang 1Ngày soạn:03/9/2007.
Ngày giảng: 06/9/2007-6B; 10/9-6A
CHƯƠNG I: CƠ HỌC.
MỤC TIÊU:
1 Biết đo chiều dài (l) trong một số tình huống thường gặp
-Biết đo thể tích (V) theo phương pháp bình tràn
2 Nhận dạng tác dụng của lực (F) như là đẩy hoặc kéo của vật
-Mô tả kết quả tác dụng của lực như làm vật biến dạng hoặc làm biến đổi chuyển động của vật
-Chỉ ra được hai lực cân bằng khi chúng cùng tác dụng vào một vật đang đứng yên 3.Nhận biết biểu hiện của lực đàn hồi như là lực do vật bị biến dạng đàn hồi tác dụng lên vật gây ra biến dạng
-So sánh lực mạnh, lực yếu dựa vào tác dụng của lực làm biến dạng nhiều hay ít -Biết sử dụng lực kế để đo lực trong một số trường hợp thông thường và biết đơn vị lực là Niutơn (N)
4 Phân biệt khối lượng (m) và trọng lượng (P)
-Biết đo khối lượng của vật bằng cân
Lý 6: 1 tiết/ tuần Kỳ 1: 18 tuần, kỳ 2 : 17 tuần.
2 2 Đo độ dài (tiếp theo) 20 17 Tổng kết chương I: Cơ học.
3 3 Đo thể tích chất lỏng 21 18 Sự nở vì nhiệt của chất rắn.
4 4 Đo thể tích vật rắn không thấm
nước.
22 19 Sự nở vì nhiệt của chất lỏng.
5 5 Khối lượng Đo khối lượng 23 20 Sự nở vì nhiệt của chất khí.
6 6 Lực Hai lực cân bằng 24 21 Một số ứng dụng của sự nở vì
nhiệt.
7 7 Tìm hiểu kết quả tác dụng của
lực.
25 22 Nhiệt kế Nhiệt giai.
8 8 Trọng lực Đơn vị lực 26 23 TH và KTTH: Đo nhiệt độ.
10 9 Lực đàn hồi 28 24 Sự nóng chảy và đông đặc.
11 10 Lực kế Phép đo lực Trọng
lượng và khối lượng. 29 25 Sự nóng chảy và đông đặc( tiếp theo)
12 11 Khối lượng riêng Trọng lượng
riêng. 30 26 Sự bay hơi và ngưng tụ.
13 12 TH và KT TH: Xác định khối
lượng riêng của sỏi.
31 27 Sự bay hơi và ngưng tụ.
( Tiếp theo)
14 13 Máy cơ đơn giản 32 28 Sự sôi.
15 14 Mặt phẳng nghiêng 33 29 Sự sôi.( Tiếp theo).
17 Ôn tập 35 30 Tổng kết chương 2: Nhiệt học.
18 Kiểm tra học kỳ I
Trang 2-Biết cách xác định khối lượng riêng (D) của vật, đơn vị là kg/m3 và trọng lượng riêng (d) của vật, đơn vị là N/m3
5 Biết sử dụng ròng rọc, đòn bẩy, mặt phẳng nghiêng để đổi hướng của lực hoặc
để dùng lực nhỏ thắng lực lớn
Tiết 1: ĐO ĐỘ DÀI.
A.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
-Kể một số dụng cụ đo chiều dài
-Biết cách xác định giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo 2.Kỹ năng:
-Biết ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo
-Biết đo độ dài của một số vật thông thường
-Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo
-Biết sử dụng thước đo phù hợp với vật cần đo
3.Thái độ:
-Rèn tính cẩn thận, ý thức hợp tác trong hoạt động thu thập thông tin của nhóm B.CHUẨN BỊ:
1 Các nhóm: Mỗi nhóm 1 thước kẻ có ĐCNN là 1 mm
Một thước dây có ĐCNN là 1 mm
Một thước cuộn có ĐCNN là 0,5cm
Một tờ giấy kẻ bảng kết quả đo độ dài 1.1
2 Cả lớp: Tranh vẽ to thước kẻ có GHĐ 20cm và ĐCNN là 2mm
Tranh vẽ to bảng kết quả 1.1
C.PHƯƠNG PHÁP:
Hình thành phương pháp đo độ dài theo tư tưởng của lí thuyết kiến tạo
Trên mỗi dụng cụ đo độ dài đa số có hai thang đo, một thang đo theo đơn vị mét, một thang đo theo đơn vị inh
D.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
*H Đ.1: TỔ CHỨC, GIỚI THIỆU KIẾN THỨC CƠ BẢN CỦA CHƯƠNG, ĐVĐ
CHO BÀI HỌC (5 phút)
-GV yêu cầu HS đọc tài liệu, SGK/5
-GV: Yêu cầu HS xem bức tranh của
chương và tả lại bức tranh đó
-GV: Chốt lại kiến thức sẽ nghiên cứu
trong chương I
-HS: Cùng đọc tài liệu
-HS: Đại diện nêu các vấn đề nghiên cứu
*H Đ.2: TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP (10 phút)
Câu chuyện của hai chị em nêu lên vấn
đề gì? Hãy nêu các phương án giải quyết? -HS trao đổi và nêu các phương án
Trang 3-Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đo
lường hợp pháp của nước ta là gì? Kí
hiệu?
-Yêu cầu HS trả lời C1
-GV kiểm tra kết quả của các nhóm,
chỉnh sửa
*Chú ý: Trong các phép tính toán phải
đưa về đơn vị chính là mét
-GV giới thiệu thêm một vài đơn vị đo độ
dài sử dụng trong thực tế
Vận dụng:
-Yêu cầu HS đọc C2 và thực hiện
-Yêu cầu HS đọc C3 và thực hiện
-GV sửa lại cách đo của HS sau khi kiểm
tra phương pháp đo
-Độ dài ước lượng và độ dài đo bằng
thước có giống nhau không?
-GV ĐVĐ: Tại sao trước khi đo độ dài,
chúng ta lại thường phải ước lượng độ dài
vật cần đo?
I.Đơn vị đo độ dài:
1 Ôn lại một số đơn vị đo độ dài
km, hm, dam, m, dm, cm, mm
-Đơn vị chính là mét, kí hiệu : m
C1: 1m=10dm; 1m=100cm
1cm=10mm; 1km=1000m
-Đơn vị đo độ dài sử dụng trong thực tế: 1inh=2,54cm
1 dặm(mile) = 1609m
1n.a.s ≈ 9461 tỉ km
2 Ước lượng độ dài
-HS: +Ước lượng 1m chiều dài bàn + Đo bằng thước kiểm tra
+Nhận xét giá trị ước lượng và giá trị đo
-HS: +Ước lượng độ dài gang tay
+Kiểm tra bằng thước
*H Đ.3: TÌM HIỂU DỤNG CỤ ĐO ĐỘ DÀI (5 phút)
-Yêu cầu HS quan sát hình 1.1 và trả lời
câu C4
-Yêu cầu đọc khái niệm giới hạn đo và độ
chia nhỏ nhất
-Yêu cầu HS vận dụng để trả lời C5
-GV treo tranh vẽ to thước, giới thiệu
cách xác định GHĐ và ĐCNN của thước
-Yêu cầu HS thực hành câu C6, C7
-Vì sao ta lại chọn thước đo đó?
II Đo độ dài
1 Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài
C4: (HS HĐ nhóm) +Thợ mộc dùng thước dây (thước cuộn) +HS dùng thước kẻ
+Người bán vải dùng thước mét (thước thẳng)
-Khái niệm:
+Giới hạn đo (GHĐ) của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước
+Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là
độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước
C5:
C6: a) Đo chiều rộng cuốn sách Vật lí 6 dùng thước có GHĐ 20cm và ĐCNN 1mm
b) Đo chiều dài của cuốn sách Vật lí 6 dùng thước có GHĐ 30cm và ĐCNN
Trang 4-Việc chọn thước đo có GHĐ và ĐCNN
phù hợp với độ dài của vật đo giúp ta đo
chính xác
-Đo chiều dài của sân trường mà dùng
thước ngắn thì phải đo nhiều lầấnai số
nhiều
1mm
c) Đo chiều dài của bàn học dùng thước
có GHĐ 1m và ĐCNN 1cm
C7: Thợ may thường dùng thước thẳng
có GHĐ 1m hoặc 0,5m để đo chiều dài của mảnh vải và dùng thước dây để đo số
đo cơ thể của khách hàng
-Khi đo phải ước lượng dộ dài để chọn thước có GHĐ và ĐCNN phù hợp
*H Đ.4: VẬN DỤNG ĐO ĐỘ DÀI (15 phút)
-Yêu cầu HS
đọc SGK,
thực hiện
theo yêu cầu
SGK
-Vì sao em
chọn thước
đo đó?
-Em đã tiến
hành đo mấy
lần và giá trị
trung bình
được tính
như thế nào?
2 Đo độ dài
Bảng 1.1.Bảng kết quả đo độ dài
Chọn dụng cụ đo độ
Độ dài vật cần đo
Độ dài ước
3
Chiều dài
bàn học của em
cm
Bề dày cuốn sách Vật lí 6.
mm
*H Đ.5: CỦNG CỐ-H.D.V.N (10 phút)
-Đơn vị đo độ dài chính là gì?
-Khi dùng thước đo cần phải chú ý điều gì?
H.D.V.N: Trả lời câu hỏi C1, C2, C3, C4, C5, C6, C7
Làm bài tập 1-2.1 đến 1-2.6
RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn: 09/9/2007
Ngày giảng: 13/9/2007 6B Tiết 2:
ĐO ĐỘ DÀI.
A.MỤC TIÊU:
1 Kĩ năng: Củng cố việc xác định GHĐ và ĐCNN của thước
-Củng cố cách xác định gần đúng độ dài cần đo để chọn thước đo cho phù hợp -Rèn luyện kĩ năng đo chính xác độ dài của vật và ghi kết quả
-Biết tính giá trị trung bình của đo độ dài
Trang 52 Thái độ, tư tưởng: Rèn tính trung thực thông qua bản báo cáo kết quả.
B.CHUẨN BỊ: Cả lớp: Hình vẽ phóng to 2.1; 2.2; 2.3
Các nhóm: +Thước đo có ĐCNN 0,5cm
+Thước đo có ĐCNN: mm
+Thước dây, thước cuộn, thước kẹp nếu có
C PHƯƠNG PHÁP:
Từ số liệu thu thập ở tiết 1→thảo luận nhóm để rút ra kết luận, vận dụng
D.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
*H.Đ.1: KIỂM TRA(15 phút)
-Hãy kể đơn vị đo chiều dài và đơn vị đo
nào là đơn vị chính?
-Đổi đơn vị sau:
1km = m; 1m = km; 0,5km = m;
1m = cm; 1mm = m;
1m = mm;1cm = m
-GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo là gì?
-GV kiểm tra cách xác định GHĐ và
ĐCNN trên thước
*H.Đ.2 (15 phút)
-Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm và
thảo luận các câu hỏi C1, C2, C3, C4, C5
-GV kiểm tra qua các phiếu học tập của
nhóm để kiểm tra hoạt động của các
nhóm
-GV đánh giá độ chính xác của từng
nhóm qua từng câu C1, C2, C3, C4, C5
-GV nhấn mạnh việc ước lượng gần đúng
độ dài cần đo để chọn dụng cụ đo thích
hợp
I.Cách đo độ dài
C2: Trong 2 thước đã cho:
+Chọn thước dây để đo chiều dài bàn học
+Chọn thước kẻ đo chiều dày SGK Vật lí 6
C3: Đặt thước đo dọc theo chiều dài cần
đo, vạch số 0 ngang với một đầu của vật C4: Đặt mắt theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật
C5: Nếu đầu cuối của vật không ngang bằng ( trùng) với vạch chia, thì đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật
Rút ra kết luận:
C6: (1)-độ dài; (2)-giới hạn đo; (3)- độ chia nhỏ nhất; (4)-dọc theo;
(5)-ngang bằng với; (6)-vuông góc; (7)-gần nhất
*H.Đ.3: VẬN DỤNG -CỦNG CỐ-H.D.V.N (15 phút)
-Gọi HS lần lượt làm câu C7, C8, C9,
C10
II Vận dụng
C7: c)
C8: c)
C9: 7cm
Trang 6-Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức cơ bản
của bài
-Yêu cầu HS đọc phần “Có thể em chưa
biết”
-Đường chéo màn hình tivi 14inh bằng
bao nhiêu cm?
Về nhà: -Trả lời phần câu hỏi C1-C10
-Học phần ghi nhớ
-Bài tập 1-2.9 đến 1-2.13
-Kẻ bảng 3.1: Kết quả đo thể tích chất lỏng vào vở trước
RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn:16/9/2007
Ngày giảng: 21/9-6C,D,E; 20/9-6B Tiết 3:
ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG.
A.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: +Biết một số dụng cụ đo thể tích chất lỏng
+Biết cách xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp
2.Kĩ năng: Biết sử dụng dụng cụ đo thể tích chất lỏng
3 Thái độ: Rèn tính trung thực, tỉ mỉ, thận trọng khi đo thể tích chất lỏng và báo cáo kết quả đo thể tích chất lỏng
B CHUẨN BỊ: Một số vật đựng chất lỏng, một số ca có để sẵn chất lỏng ( nước) Mỗi nhóm 2 đến 3 bình chia độ
C.PHƯƠNG PHÁP: Thực nghiệm
D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
*H Đ.1: TỔ CHỨC, KIỂM TRA, TẠO TÌNH HUỐNG (10 phút)
1.Kiểm tra:
-GHĐ và ĐCNN của thước đo là gì?
Tại sao trước khi đo độ dài em thường
ước lượng rồi mới chọn thước
-Chữa bài 1-2.7; 1-2.8; 1-2.9
2.ĐVĐ:
Bài 1-2.7: Phương án B.50dm
Bài 1-2.8.Phương án C 24cm
Bài 1-2.9.ĐCNN của thước dùng trong các bài thực hành là: a) 0,1 cm (1mm) b) 1 cm
c) 0,1 cm hoặc 0,5 cm
*H Đ.2: (5 phút)
Trang 7-Yêu cầu HS đọc phần thông tin và trả lời
câu hỏi:
Đơn vị đo thể tích là gì?
Đơn vị đo thể tích thường dùng là gì?
I.Đơn vị đo thể tích
-Một vật dù to hay nhỏ, đều chiếm một thể tích trong không gian
-Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối (m3) và lít (l)
C1: 1m3=1000dm3=1000000cm3 1m3=1000lít=1000000ml=1000000cc
*H Đ.3: ( 5 phút)
-Giới thiệu bình chia độ giống hoặc gần
giống như hình 3.2
-Gọi Hs trả lời C2, C3, C4, C5 Mỗi câu 2
em trả lời, các em khác nhận xét
-GV điều chỉnh
-GV: Nhiều bình chia độ dùng trong PTN
vạch chia đầu tiên không nằm ở đáy bình,
mà là vạch tại một thể tích ban đầu nào
đó
-GV điều chỉnh để HS ghi vở
II Đo thể tích chất lỏng
1.Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích
C2: Ca đong to có GHĐ 1 lít và ĐCNN 0,5 lít
Ca đong nhỏ có GHĐ và ĐCNN là 0,5 lít Can nhựa có GHĐ là 5 lít và ĐCNN là 1 lít
C3: Chai ( hoặc lo, ca, bình, ) đã biết sẵn dung tích: Chai côcacôla 1 lít, chai lavi 0,5 lít hoặc 1 lít, xô 10 lít, thùng gánh nước 20lít, , bơm tiêm, xilanh, C4: ( Xem bảng)
C5: Chai, lọ, ca đong có ghi sẵn dung tích; các loại ca đong ( ca, xô, thùng) đã biết trước dung tích; bình chia độ, bơm tiêm
*H Đ.4: TÌM HIỂU CÁCH ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG (5 phút)
-Yêu cầu HS làm việc cá nhân, thảo luận
nhóm, thống nhất câu trả lời
-Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả
-Yêu cầu HS nghiên cứu câu C9 và trả
lời
2 Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng
C6: b) Đặt thẳng đứng
C7: b) Đặt mắt nhìn ngang với mực chất lỏng ở giữa bình
C8: a) 70 cm3
b) 50 cm3
c) 40 cm3
Rút ra kết luận:
C9: (1)-thể tích; (2)-GHĐ; (3)-ĐCNN; (4)-thẳng đứng; (5)-ngang; (6)-gần nhất
Trang 8*H Đ.5: THỰC HÀNH ĐO THỂ TÍCH CỦA CHẤT LỎNG CHỨA TRONG
BÌNH (10 phút)
-Hãy nêu phương án đo thể tích của nước
trong ấm và trong bình
+Phương án 1: Nếu giả sử đo bằng ca mà
nước trong ấm còn lại ít thì kết quả là bao
nhiêu→đưa ra kết quả như vậy là gần
đúng
+Phương án 2: Đo bằng bình chia độ
-So sánh kết quả đo bằng bình chia độ và
bằng ca đong→nhận xét
-HS: HĐ theo nhóm
+Đọc phần tiến hành đo bằng bình chia
độ và ghi kết quả vào bảng kết quả
+Đo nước trong bình bằng caáo sánh 2 kết quả → nhận xét
*H Đ.6: VẬN DỤNG-CỦNG CỐ-H.D.V.N (10 phút)
-Bài học đã giúp chúng ta trả lời câu hỏi
như thế nào?
-Yêu cầu HS làm bài tập 3.1; 3.2
-HS:
3.1.B Bình 500ml có vạch chia tới 2 ml
3.2.C.100 cm3 và 2 cm3
H.D.V.N: -Làm lại các câu: C1-C9, học phần ghi nhớ
-Làm bài tập 3.3 đến 3.7
RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn:23/9/2007.
Ngày giảng: 26/9- 6B; 28/9-6C, D, E; 01/10-6A Tiết 4:
ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC
A.MỤC TIÊU:
1.Kĩ năng: -Biết đo thể tích vật rắn không thấm nước
-Biết sử dụng các dụng cụ đo chất lỏng để đo thể tích vật rắn bất kì không thấm nước
2 Thái độ: Tuân thủ các quy tắc đo và trung thực với các số liệu mà mình đo được,
hợp tác trong mọi công việc của nhóm học tập
B.CHUẨN BỊ: Các nhóm:
HS chuẩn bị vài vật rắn không thấm nước
Bình chia độ, 1 chai có ghi sẵn dung tích, dây buộc
-Bình tràn
-Bình chứa
-Kẻ sẵn bảng kết quả 4.1
C.PHƯƠNG PHÁP: Quan sát, nhận xét để rút ra kết luận
D.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 9*H Đ.1: KIỂM TRA, TỔ CHỨC, TẠO TÌNH HUỐNG (10 phút).
1 Kiểm tra:
-Để đo thể tích của chất lỏng em dùng
dụng cụ nào? Nêu phương pháp đo?
-Yêu cầu HS chữa bài tập 3.4, 3.5
ĐVĐ:
-Dùng bình chia độ có thể đo được thể
tích của chất lỏng, có những vật rắn
không thấm nước như hình 4.1 thì đo thể
tích bằng cách nào?
-Điều chỉnh các phương án đo xem
phương án nào thực hiện được, phương
án nào không thực hiện được
3.4.Phương án C.V3=20,5cm3 3.5.ĐCNN của bình chia độ dùng trong bài thực hành là: a) 0,2cm3
b) 0,1cm3 hoặc 0,5cm3
*H Đ.2: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN CÓ HÌNH DẠNG BẤT KÌ (15 phút)
-Tại sao phải buộc vật vào dây?
-Yêu cầu HS ghi kết quả theo phiếu học
tập
-Yêu cầu HS đọc C2
-GV: Kể câu chuyện đo thể tích chiếc mũ
miện nhà Vua do Ác si mét tìm ra
phương pháp
-Rút ra kết luận
I.Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước
1 Dùng bình chia độ
C1: -Đo thể tích nước ban đầu có trong bình chia độ V1
-Thả hòn đá vào bình chia độ
-Đo thể tích nước dâng lên trong bình V2 -Thể tích hòn đá bằng V2-V1
2 Dùng bình tràn
C2: Thả hòn đá vào bình tràn, đồng thời hứng nước tràn ra vào bình chứa
Đo thể tích nước tràn ra bằng bình chia
độ Đó là thể tích hòn đá
*H Đ.3: (15 phút)
-Yêu cầu HS thảo luận theo các bước
-Tiến hành đo theo hướng dẫn của bảng
4.1
-HS báo cáo kết quả Chú ý cách đọc giá
trị của V theo ĐCNN của bình chia độ
3.Thực hành đo thể tích vật rắn
-HS: Hoạt động theo nhóm
-Tiến hành đo: Bảng 4.1
-Tính giá trị trung bình: 1 2 3
3
tb
*H Đ.4: VẬN DỤNG-H.D.V.N.(5 phút)
1 Vận dụng
-GV nhấn mạnh trường hợp đo H 4.4,
không được hoàn toàn chính xác, vì vậy
phải lau sạch bát, đĩa, khoá ( vật đo)
2 H.D.V.N
-Học C1, C2, C3
C4:
Trang 10-Làm bài tập thực hành C5, C6.
-Bài tập 4.1 đến 4.6 (SBT) -Bài 4.4: Tìm phương pháp làm cho vật
chìm trong nước
-Bài 4.5: Tìm phương pháp chống thấm cho vật hoặc thay nước bằng chất mà vật không thấm hoặc ít thấm như cát hoặc dầu ăn Có thể dùng đất sét, sáp, làm khuôn đúc vật
RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 30/9/2007.
Ngày giảng: 05/10/2007 Tiết 5:
KHỐI LƯỢNG-ĐO KHỐI LƯỢNG.
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: -Biết được số chỉ khối lượng trên túi đựng là gì?
-Biết được khối lượng của quả cân 1 kg
-Biết sử dụng cân Ro béc van
-Đo được khối lượng của một vật bằng cân
-Chỉ ra được ĐCNN, GHĐ của cân
2 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, trung thực khi đọc kết quả
B.CHUẨN BỊ:
Mỗi nhóm: -Một chiếc cân bất kì
-1 cân Rô béc van
-Hai vật để cân
Cả lớp: Tranh vẽ to các loại cân ( nếu có)
C.PHƯƠNG PHÁP: Thực nghiệm
D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
*H.Đ.1: TỔ CHỨC, KIỂM TRA, TẠO TÌNH HUỐNG (15 phút)
-Đo thể tích vật rắn không thấm nước bằng phương pháp nào?
Cho biết thế nào là GHĐ và ĐCNN của bình chia độ?
-Em có biết em nặng bao nhiêu không? Bằng cách nào em biết?
*H.Đ.2: KHỐI LƯỢNG-ĐƠN VỊ KHỐI LƯỢNG (10 phút)
-Tổ chức cho HS tìm hiểu con số ghi khối
lượng trên một số túi đựng hàng Con số
đó cho biết gì?
-Cho HS lần lượt trả lời câu C2, C3, C4,
C5, C6
I Khối lượng Đơn vị khối lượng
1 Khối lượng
C1: 397g ghi trên hộp sữa là lượng sữa chứa trong hộp
C2: 500g chỉ lượng bột giặt trong túi C3: 500g
C4: 397g.C5: Khối lượng