Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất rắn. Biết đọc các biểu bản để rút ra những kết luận can thiết.. Nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi Các ch
Trang 1Tuần : 19 Ngày soạn : 10/01/2008
Học Sinh : Xem bài trước ở nhà.
Giáo Viên : Hình vẽ , tranh ảnh, theo sách giáo khoa.
☺ Câu Hỏi Kiểm Tra :
Đòn bẩy được cấu tạo như thế nào
Điểm tựa O, điểm tác dụng của lực F 1 là O 1 , điểm tác dụng lực F 2 là O 2
Khi nào thì lực kéo vật nhỏ hơn trọng lượng của vật cần nâng
OO2 > OO1
Cho hs đọc mục I và quan sát
dụng cụ
Yêu cầu hs trả lời câu C1
- Một bánh xe có rãnh, trục bánh xe mắc cố định
Khi kéo day, bánh xe quay quanh trục.
- Một bánh xe có rãnh, trục bánh xe không được mắc cố định Khi kéo day, bánh
xe vừa quay quanh trục vừa chuyển động
Trang 2 Theo em như thế nào là ròng
rọc cố định Được mắc cố định trên giá
Theo em như thế nào được gọi
là ròng rọc động
Không được mắc cố định
trên giá
II Lợi Ích Của Ròng Rọc
Tổ chức hs làm việc theo nhóm
Giới thiệu dụng cụ ,cách lắp
ráp và các bước tiến hành
Yêu cầu hoàn thành báo cáo
kết qủa thí nghiệm SGK
Yêu cầu các nhóm trình bày
báo cáo thí nghiệm
Yêu cầu các nhóm làm câu C3 - Ngược nhau, cường
•Ròng rọc động thì lực kéo nhỏ hơn trọng lượng vật
☺ Câu Hỏi Củng Cố :
Đọc lại kết bài học
Bài Tập Củng Cố :
Làm BT SBT
Học bài + làm bài bập SBT + xem bài 17
Trang 3Tuần : 20 Ngày Soạn : 16/01/2008
Tên Bài 17
ƠN TẬP
MỤC ĐÍCH :
Oân lại những kiến thức cơ bản đã học trong chương
Cũng cố và đánh giá kiến thức và kĩ năng của học sinh
YÊU CẦU:
CHUẨN BỊ :
Học Sinh : Xem bài trước
Giáo Viên : Giáo án, dụng cụ.
☺ Câu Hỏi Ki ểm Tra :
Lực hút của trái đất lên các vật gọi là gì
Trọng lực
Lực tác dụng lên vật có thể gay ra những kết qủa gì trên vật
Biến đổi chuyển động hoặt làm vật bị biến dạng
Viết công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của cùng moat vật
Trên vỏ hộp kem giặt Viso có ghi 1kg số dó có ý nghĩa gì
Cho biết lượng bột giặt chứa trong hộp kem
Hãy nêu tên các máy cơ đơn giản
Mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc
Viết công thức liên hệ giữa khối lượng riêng theo khối lượng và thể tích
☺ Câu Hỏi Cũng C ố :
Học bài + Soạn bài 18 + Làm tất cả các bài tập SBTVL6
Trang 4 Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất rắn.
Biết đọc các biểu bản để rút ra những kết luận can thiết
CHUẨN BỊ :
Học Sinh : Xem bài trước ở nhà.
Giáo Viên : Giáo án + dụng cụ theo sách giáo khoa.
☺ Câu Hỏi Kiểm Tra :
Cho hs xem ảnh
Tháp Epphen tháp được làm bằng thép cao
320m do kĩ sư người Pháp Epphen thiết kế Tháp
được xây dựng năm 1890 tại quảng trường Pari Theo
các phép đo chiều cao 01/01/1890 và 01/07/1890 ,
trong vòng 6 tháng tháp cao thêm 10cm Tại sao ại
có sự kì lạ đó ? Bài học này giúp các em biết được
I THÍ NGHIỆM :
Giáo viên làm TN
Trang 5 Yêu cầu hs trả lời câu C1 Nở ra (thể tích
qủa cầu tăng)
Yêu câu hs trả lời câu C2 Co lại (thể tích
qủa cầu giảm)
II Rút ra kết luận
Yêu cầu hs hoàn thành câu C3
Khi nóng lên thể tích vật rắn tăng và ngược lại
Chiều dài vật rắn tăng khi nóng lên và ngược lại
Cho hs quan sát bản ghi độ
tăng chiều dài của các kim loại
khác nhau khi nhiệt tăn thêm
500C
Từ bảng trên có nhận xét gì ? Các chất khác nhau sự nở vì nhiệt khác nhau.
III Vận dụng
Yêu cầu hs trả lời câu C5, C6,
Học bài + Soạn bài 19 + Làm tất cả các bài tập SBTVL6
Trang 6Tiết : 22 Ngày dạy : 14/02/2008
Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất lỏng
Biết đọc các biểu bản để rút ra những kết luận cần thiết
CHUẨN BỊ :
Học Sinh : Xem bài trước ở nhà.
Giáo Viên : Giáo án + dụng cụ theo sách giáo khoa.
☺ Câu Hỏi Kiểm Tra :
Các chất rắn nở vì nhiệt như thế nào
Nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt như thế nào
Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
I THÍ NGHIỆM :
Giáo viên phân công hs làm
việc theo nhóm
Nhận dụng cụ thực hiện thí nghiệm
Yêu hs thực hiện thí nghiệm
theo hướng dẫn sgk
Trang 8Tuần : 23 Ngày soạn : 14/02/2008
TÊN BÀI :
SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ
MỤC ĐÍCH :
Hiểu được chất khí nở ra khi nào, co lại khi nào
Biết được chất khí khi nở là thể tich tăng lên, co lại là thể tích giảm
Biết dược chất khí nở nhiều hơn chất lỏng và chất rắn
YÊU CẦU :
Vận dụng giải thích được một số hiện tượng đơn giản và ứng dụng trong thực tế
CHUẨN BỊ :
Học Sinh : Xem bài trước ở nhà.
Giáo Viên : Bình cầu, ống thủy tinh chữ L, nút cao su, nước nóng, nước màu,
bảng 20.1
☺ Câu Hỏi Kiểm Tra :
Chất lỏng nở ra khi nào , co lại khi nào
Khi chất lỏng nở, co lại thể tich chất lỏng như thế nào
Làm bài tập 19.2, 19.3 và giải thích
Trả Lời :
I THÍ NGHIỆM :
Nhận dụng cụ thực hiện thí nghiệm như hình 20.1 và 20.2
Trang 9 Có hiện tượng gì xảy ra với
giọt nước màu trong ông thuỷ
tinh khi tay áp vào bình cầu
Đẩy ra
Hiện tượng này chứng tỏ thể
tích không khí trong bình thay
Khi tay thôi áp vào bình cầu ,
có hiện tượng gì xảy ra với
giọt nước màu trong ống thủy
tinh
Hút vào
Hiện tượng này chứng tỏ điều
Tại sao thể tích không khí
trong bình lại tăng lên khi ta áp
tay vào bình cầu
Nở ra
Tại sao thể tích không khí
trong bình lại giảm đi khi ta
thôi áp tay vào bình cầu
II KẾT LUẬN :
Hoàn thành câu C6 •co lại khi lạnh đi.Chất khí nở ra khi nóng lên,
• Thể tích chất khí tăng lên khi nóng lên, giảm khi lạnh đi
• Các chất khí khác nhau nở
vì nhiệt giống nhau
• Chất khí nở vì nhiệt nhiều nhất, chất rắn nở vì nhiệt ít nhất
Chất khí nở khi nào, co lại khi
Thể tích chất khí tăng khi nào,
Các chất khí khác nhau nở vì
Chất khí nở vì nhiệt như thế
nào so với chất rắn, chất ,lỏng Nhiều
Trang 10III VẬN DỤNG :
Tại sao qủa bóng bàn đang
bẹp, khi nhúng vào nước nóng
lại có thể phồng lên
Thể tích không khí trong quả cầu tăng
lên
Trọng lượng riêng được tính
m V
10
Khi thể tích chất khí tăng thì
trọng lượng riêng của chất khí
như thế nào (Biết rằng khối
lượng không khí không thay
đổi)
Giảm
Khi thể tích chất khí giảm thì
trọng lượng riêng của chất khí
như thế nào (Biết rằng khối
lượng không khí không thay
đổi)
tăng
Tại sao không khí nóng lại nhẹ
hơn không khí lạnh dkkn < dkkl
☺ Câu Hỏi Củng Cố :
Đọc lại kết bài học
Bài Tập Củng Cố :
Làm BT 20.1, 20.2, 20.3 SBT
Học bài + làm bài bập SBT + xem bài 21
Trang 11Tuần : 24 Ngày soạn : 21/02/2008
Giải thích được 1 số hiện tượng đơn giản trong thực tế
Vận dụng làm được 1 số bài tập đơn giản
CHUẨN BỊ :
Học Sinh : Nghiêncứu bài trước
Giáo Viên : Băng kép, chốt ngang bằng thuỷ tinh, thanh thép, đèn cồn, giá đỡ, tranh hình 21.2; 21.3; 21.5
☺ Câu Hỏi Kiểm Tra :
Chất rắn nở ra khi nào, co lại khi nào
Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt như thế nào
So sánh sự nở vì nhiệt giữa Đồng với Sắt
I LỰC XUẤT HIỆN KHI SỰ CO DÃN VÌ NHIỆT CỦA MỘT CHẤT
Học sinh quan sát thí nghiệm 1 KẾT LUẬN
Có hiện tượng gì xảy ra với
thanh thép khi nó nóng lên Nở ra
Một chất co dãn vì nhiệt khi bị
Trang 12 Hiện tượng gì xảy ra với chốt
Có hiện tượng gì xảy ra với
thanh thép khi nó nguội đi Co lại
Hiện tượng gì xảy ra với chốt
Aûnh chụp gì giữa hai đầu thanh
Có nhận xét gì chỗ tiếp nối
Tại sao người ta phải làm như
2 thanh ray sẽ không làm cho đường ray xe bị cong
Học sinh quan sát tranh 21.3
Aûnh chụp gì giữa hai đầu cầu Gối đỡ
Hai gối đỡ đó có cấu tạo giống
Trang 13 Tại sao một gối đỡ phải đặt
trên các con lăn
Khi trời nóng cầu nở dài ra 2 đầu cầu ko bị cản lại nên ko làm xuất hiện lực cản giữa
2 đầu cầu sẽ không làm cho cây cầu bị gãy
II BĂNG KÉP
Học sinh quan sát
Đồng và thép nở vì nhiệt như
nhau hay khác nhau Khac nhau Đều bị cong khi bị làm nóng hay làm lạnh.
Khi bị hơ nóng, băng kép luôn
Tại sao Đồng nở vì nhiệt nhiều hơn thép
Băng kép đang thẳng Nếu làm
lạnh đi nó có bị cong không Có
Tại sao Đồng co lại vì nhiệt nhiều hơn
thép
2 VẬN DỤNG
Băng kép được sử dụng nhiều
ở các thiết bị nào khi nhiệt độ
thay đổi
Tự động đóng, ngắt mạch điện
Học sinh quan sát tranh 21.5
Tại sao bàn là điện ở hình trên
lại tự động tắt khi đã đủ nóng
Băng kép cong lại về phía thanh đồng
Thanh đồng của băng kép ở
thiết bị trên nằm ở phía trên
☺ Câu Hỏi Củng Cố :
Trang 14 Một chất co dãn vì nhiệt khi bị ngăn cản sẽ gây ra hiện tượng gì.
Băng kép có tính chất gì
Băng kép được ứng dụng làm gì
Bài Tập Củng Cố :
Làm bài tập 21.1; 21.2; 21.3
Học bài + làm bài SGK + SBT + chuẩn bị bài 22
TÊN BÀI :
NHIỆT KẾ – NHIỆT GIAI
MỤC ĐÍCH :
Biết được công dụng của các loại nhiệt kế
Hiểu nguyên lí hoạt động : dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của các chất
Biết được trên nhiệt kế có 2 thang đo : nhiệt giai Xenxiut ( oC ), nhiệt giai Farenhai ( oF )
Biết được 1 o C = 1,8 o F ; 0 o C = 32 o F ( nước đá đang tan ) ; 100 o C = 212 o F ( hơi
nước đang sôi )
YÊU CẦU :
Tính được từ nhiệt độ sang nhiệt giai và ngược lại
CHUẨN BỊ :
Học Sinh : Nghiên cứu bài trước ở nhà.
Giáo Viên : Nhiệt kế rượu, thuỷ ngân, y tế, đèn cồn, bình cầu chịu nhiệt, giá
đỡ, nước, đá, cốc, nút cao su, ống thuỷ tinh, tranh hình 22.5, bảng 22.1
☺ Câu Hỏi Kiểm Tra :
Chất lỏng nở ra khi nào, co lại khi nào
Các chất lỏng khác nhau co dãn vì nhiệt như thế nào
Trang 15 Trả lời câu C1
Cho biết thí nghiệm hình 22.3
dùng để làm gì
Cho biết thí nghiệm hình 22.4
dùng để làm gì
sát tranh
So sánh các nhiệt kế về GHĐ,
Cấu tạo nhiệt kế y tế có đặc
điểm gì
Oáng quản gần bầu đụng thuỷ ngân có 1 chỗ thắt
Nó có tác dụng gì
Ngăn ko cho thuỷ ngân tụt xuống bầu khi đưa nhiệt kế ra khỏi cơ thể
Học sinh nhận các nhiệt kế
2 NHIỆT GIAI
Có những loại nhiệt giai Celsius và Farenhai • Nhiệt giai Celsius:
Nhiệt giai Celsius được đưa ra
năm nào, người nước nào, ông
sinh năm nào, mất năm nào
1742, Thuỳ Điển, sinh 1701 mất 1744
Nhiệt giai Celsius được kí hiệu
Nhiệt độ nước đá đang tan,
nước đang sôi theo nhiệt giai
0C, 1000C
Nhiệt giai Farenhai được đưa
ra năm nào, người nước nào,
ông sinh năm nào, mất năm
Trang 16- Đơn vị: độ C
- Kí hiệu: 0C
- Nước đá đang tan:
00C
- Hơi nước đang sôi: 100 0 C
• Nhiệt giai Farenhai:
- Đơn vị: độ F
- Kí hiệu: 0F
- Nước đá đang tan: 32 0 F
- Hơi nước đang sôi: 212 0 C
Nhiệt độ nước đá đang tan,
nước đang sôi theo nhiệt giai
☺ Câu Hỏi Củng Cố :
Nhiệt kế hoạt động dựa trên hiện tượng nào
Nhiệt kế dùng để làm gì
Có những loại nhiệt giai, kể tên, đơn vị, kí hiệu
Bài Tập Củng Cố :
Làm bài tập 22.1; 22.2; 22.3; 22.4
Học bài + làm bài tập SGK + SBT + chuẩn bị trước bài 23
Trang 17Tuần : 26 Ngày soạn :25/02/2008
TÊN BÀI :
THỰC HÀNH ĐO NHIỆT ĐỘ
MỤC ĐÍCH :
Biết cách vẽ được đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt theo thời gian.
Biết được 5 đặc điểm của nhiệt kế y tế.
Biết được 4 đặc điểm của nhiệt kế dầu.
YÊU CẦU :
Vẽ được đường biểu diễn nhiệt độ theo thời gian.
Có ý thức thực hành theo đúng tiến trình.
CHUẨN BỊ :
Học Sinh : Báo cáo thực hành
Giáo Viên : Dụng cụ
Trang 18 Oån Định Lớp : Thời Gian : 2 phút
☺ Câu Hỏi Kiểm Tra :
Trả Lời :
Nhiệt độ thấp nhất ghi trên nhịêt kế là bao nhiêu.
Nhiệt độ được ghi màu đỏ có ý nghĩa như thế nào.
Nhiệt độ thấp nhất được ghi trên nhiệt kế dầu là bao nhiêu.
Thực hành đo nhiệt độ cơ thể:
Bản thân Bạn
Đo nhiệt độ của nước
Vẽ đường bỉêu diễn nhiệt độ theo thời gian
☺ Nhận xét : Sự chuẩn bị của học sinh
Đánh giá: Ý thức thực hành
Dặn Dò : Học bài, chuẩn bị bài 24
Trang 19Tuần : 27 Ngày soạn : 05/02/2008
Họ tên học sinh:
A Trắc nghiệm: ( CHỌN CÂU ĐÚNG NHẤT )
Câu 1: Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi đun óng moat vật rắn ?
a Khối lượng của vật tăng b Khối lượng riêng của vật tăng
c Thể tích của vật tăng d Câu b và c đều đúng
Câu 2: Đường kính của một qủa cầu kim loại đặc thay đổi như thế nào khi nhiệt độ thay đổi.
a Tăng lên b Giảm đi c Không thay đổi d Tăng lên hoặcgiảm đi
Câu 3: Tại sao khi đun nước ta không nên đổ nước thật đầy ấm ?
d Nứơc nóng tăng thể tích sẽ tràn ra ngoài
Câu 4: Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi đun nóng moat lượng chất lỏng ?
Trang 20a Khối lượng của chất lỏng tăng b Khối lượng của chất lỏng giảm.
c Khối lượng riêng của chất lỏng tăng d Khối lượng riêng của chất lỏng giảm
Câu 5: Các chất Rắn, Lỏng, Khí thì chất nào dễ thay đổi hình dạng nhất ?
a Chất rắn b chất khí c Chất lỏngd Chất lỏng và khí đều dễ thay
đổi hình dạng như nhau
Câu 6: Khi làm lạnh chất khí đựng trong một bình kín thì đại lượng nào của nó thay đổi ?
a Khối lượng b Thể tích c Khối lượng riêng d Cả a, b, c đều saiCâu 7: Băng kép được chế tạo dựa trên hiện tượng nào ?
a Chất rắn nở ra khi nóng lên b Chất rắn co lại kh lạnh đi
c Các chất rắn khác nhau co dãn vì nhiệt khác nhau
d Các chất rắn khác nhau co dãn vì nnhiệt giống nhau
Câu 8: Cốc thủy tinh như thế nào thì khó bị vỡ hơn kh rout nước nóng vào ?
Câu 9: Nhiệt kế được cấu tạo dựa vào hiện tượng :
a Sự dãn nở vì nhiệt của chất lỏng b Sự dãn nở vì của chất rắn
c Sự dãn nở vì nhiệt của chất khí d Sự dãn nở vì nhiệt của các chất
Câu 10: Nhiệt kế y tế dùng để đo :
a Nhiệt độ của nước đá b Nhiệt độ của hơi nước dang sôi
c Nhiệt độ của môi trường d Thân nhiệt của người
B Tự Luận:
Câu 1: Tìm từ hay cụm từ thích hợp điền vào chõ trống sau:
a Trong nhiệt giai Xenxius, nhiệt độ của nước đá đang tan là………của hơi nước đang sôi là………
b Trong nhiệt giai Farenhai, nhiệt độ của nước đá đang tan là………của hơi nước đang sôi là………
c Để đo……….người ta dùng nhiệt kê
d Nhiệt kế y tế dùng để đo………
Câu 2: Tính:
a 370C bằng bao nhiêu đô 0F ? b 960F bằng bao nhiêu độ 0C ?
Trang 21Câu 3: Tại nhiệt độ bao nhiêu thì số đọc trên nhiệt giai Xenxius bằng số đọc trên nhiệt giai Farenhai ?
Câu 4: Ở nhiệt độ bao nhiêu thì nước có trọng lượng riêng là lớn nhất?
Câu 5: Sợi cáp bằng thép của chiếc cầu treo có chiều dài 200m ở 00C Biết rằng khi nhiệt độ tăng thêm 10C thì chiều dài sợi cáp tăng thêm 0,000012 chiều dài ban đầu Hãy xác định chiều dài sợi cáp ở 500C ?
TÊN BÀI :
SỰ NÓNG CHẢY
MỤC ĐÍCH :
Biết được sự chuyển thể từ rắn sang lỏng gọi là sự nóng chảy
Biết được những đặc điểm cơ bản của sụ nóng chảy: các chất nóng chảy đèu ở
1 nhiệt độ xác định; các chất khác nhau thì nhiệt độ nóng chảy khác nhau; trong suốt thời gian nóng chảy nhiệt độ không thay đổi
Bước đầu biết khai thác bảng ghi kết quả thí nghiệm
YÊU CẦU :
Từ bảng kết quả vẽ được đường biểu diễn và rưt ra được kết luận cần thiết
Vận dụng được kiến thức trên giải thích 1 số hiện tượng đơn giản
CHUẨN BỊ :
Học Sinh : Nghiên cứu bài trước.
Trang 22 Giáo Viên : Nhiệt kế, ống nghiệm, giá đỡ, 3 kẹp, đèn cồn, băng phiến nguyên
chất nếu có ,bảng 24.1; bảng 25.2
☺ Câu Hỏi Kiểm Tra :
Mô tả thí nghiệm đo nhiệt độ theo thời gian trong quá trình đun nước
Trình bày cách vẽ đồ thị đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian trong quá trình đun nước
Trả Lời :
1 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
Mô tả thí nghiệm đo nhiệt độ
nóng chảy theo thời gian trong
quá trình đun nóng băng phiến Mô tả
• KẾT LUẬN:
Trình bày cách vẽ đồ thị đường
biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ
của băng phiến theo thời gian
khi nóng chảy
Trình bày
Thực hiện vẽ
Khi được đun nóng nhiệt độ
băng phiến thay đổi như thế
Đường biểu diễn từ phút 0 đến
phút 7 là đoạn thẳng nằm
nghiêng hay nằm ngang Nằm nghiêng
Tới nhiệt độ nào thì băng
phiến bắt đầu nóng chảy 800C
Lúc này băng phiến tồn tại ở
Trong suốt thời gian nóng chảy
nhiệt độ của băng phiến có
thay đổi không
KhôngĐường biểu diễn từ phút 8 đến