1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng văn8 tuần 20-21(gửi Vinh)

31 370 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhớ Rừng
Chuyên ngành Ngữ Văn 8
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bài: ở Việt Nam khoảng những năm 30 của thế kỉ XX đã xuất hiện phong trào Thơ mới rất sôi động, đợc coi là một cuộc cách mạng trong thơ ca, một thời đại trong thi ca Hoài“ ”

Trang 1

Ngày soạn: Ngày giảng:

Tuần 19 Tiết: 73-74

( Thế Lữ)

a Mục tiêu cần đạt

Học xong văn bản này, h/s :

1.Kiến thức: -Biết đọc-hiểu một tp lãng mạn tiêu biểu trong phong trào thơ Mới.

-Chiều sâu t tởng yêu nớc thầm kín của lớp thế hệ trí thức chán ghét thực tại, vơn tới cs

tự do

-Hình tợng NT độc đáo, có nhiều ý nghĩa của bài

2.Kĩ năng: -Thấy đợc bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của bài thơ

- Bồi dỡng kĩ năng đọc đúng, đọc diễn cảm và cảm thụ thơ lãng mạn

-Phõn tớch được những chi tiết NT tiờu biểu trong tp

2/ Kiểm tra bài cũ:

- HS1: Nội dung chủ yếu của đoạn trích bài thơ “Hai chữ nớc nhà” trong sách giáo khoa

Hoạt động 1 3/ Bài mới Giới thiệu bài:

ở Việt Nam khoảng những năm 30 của thế kỉ XX đã xuất hiện phong trào Thơ mới rất

sôi động, đợc coi là một cuộc cách mạng trong thơ ca, một thời đại trong thi ca ( Hoài“ ”

Thanh ) Đó là một phong trào thơ có tình chất lãng mạn tiểu t sản ( 1932-1945 ) gắn liền với những tên tuổi nh : Thế Lữ, Lu Trọng L, Xuân Diệu, Huy Cận, Hàn Mạc Tử, Chế Lan Viên, Nguyễn Bính Thế Lữ không phải là ngời viết bài thơ mới đầu tiên nhng là nhà thơ

có công đầu tiên đem lại chiến thắng cho Thơ mới lúc mới ra quân Nhớ rừng là bài thơ“ ”

nổi tiếng của Thế Lữ

Cỏc tỏc phẩm: Mấy vần thơ (1935)

I Tìm hiểu chung 1/Tác giả:

Thế Lữ (

1907-1989 ) Nơi sinh:

Hà NộiBỳt danh: Lờ Ta,Thế Lữ

Thể loại: thơ,truyện ngắn, kịch,

Trang 2

 Chi tiết Vàng và mỏu (1934) >> Chi tiết

Nhà vật của thời đại >>

Bờn đường thiờn lụi (1936)

Lờ Phong phúng viờn (1937)

 Mai Hương và Lờ Phong (1937) >>

Đũn hẹn (1939) >>Chi tiết

 Gúi thuốc lỏ (1940) >>

Giú trăng ngàn (1941) Trại Bồ Tựng Linh (1941)

Thế giới muụn màu >>Chi tiết

? G nêu yêu cầu đọc: Đoạn 1,4

giọng buồn ngao ngán, u uất

Đoạn: 2,3 và 5 giọng vừa hào

hứng, vừa nuối tiếc, mạnh mẽ và

hùng tráng

G đọc mẫu Gọi /s đọc tiếp

? Yêu cầu h/s hỏi - đáp chú thích:

1, 2, 6, 9, 11, 12, 15, 16 ?

? Nêu vị trí của bài thơ “Nhớ

rừng” trong sự nghiệp của Thế Lữ

-hs đọc tiếp1-3 học sinh nối nhau đọc

Hs hỏi - đáp chú thích theo gợi

ý trong SGK

-hs nêu

2/ Tác phẩm:

- Là bài thơ tiêubiểu và là tácphẩm mở đờng cho

sự thắng lợi củaThơ mới

G: Thơ mới lúc đầu dùng để gọi tên một thể thơ: thơ tự do Khoảng sau năm 1930 một“ ”

loạt thi sĩ trẻ xuất thân Tây học lên án thơ cũ ( chủ yếu là thơ Đ“ ” “ ” ờng Luật ) là khuôn sáo, trói buộc Họ đòi đổi mới thơ ca và đã sáng tác những bài thơ khá tự do, số câu số chữ trong bài không có hạn định gọi đó là Thơ mới Nh“ ” ng rồi Thơ mới không chỉ để“ ”

gọi thể thơ tự do mà chủ yếu dùng để gọi một phong trào thơ có túnh chất lãng mạn tiểu

t sản bột phátnăm 1932 và kết thúc vào năm 1945 gắn liền với tên tuổi của Thế Lữ, LTL,

HC Phong trào Thơ mới ra đời và phát triển mạnh mẽ rồi đi vào bế tắc trong vòng 15 năm Trong Thơ mới số thơ tự do không nhiều mà chủ yếu là thơ bảy chữ, lục bát, tám chữ không còn bị ràng buộc bởi những quy tắc nghiệt ngã của thi pháp cổ điển.

? Bài thơ chia làm mấy đoạn? Nêu

nội dung của từng đoạn? - ý 1: Khối căm hờn và niềm

uất hận : Đoạn 1 – 4

- ý 2 Nỗi nhớ thời oanh liệt: Đoạn 2 -3

- ý 3 Khao khát giấc mộngngàn : Đoạn 5

Nhớ rừng là lời con hổ trong vờn bách thú Tác giả mợn lời con hổ bị nhốt trong vờn bách thú để tiện nói lên một cách đầy đủ, sâu sắc tâm sự u uất của một lớp ng ời lúc bấy giờ Đó là tâm sự của thế hệ 1930 , những thanh niên trí thức Tây học vừa thức tỉnh ý“ ” “ ”

thức cá nhân, cảm thấy bất hòa sâu sắc với thực tại xã hội tù túng, ngột ngạt đơng thời.

Đây cũng là tâm sự chung của mọi nguời dân Việt Nam trong cảnh mất nớc bấy giờ.

- Nhớ rừng đã có sự đồng cảm đặc biệt rộng rãi, có tiếng vang lớn Về mặt nào đó có thể coi đây là một áng thơ yêu nớc, tiếp nối mạch thơ trữ tình yêu nớc trong văn thơ hợp pháp đầu thế kỉ XX Tuy nhiên cảm hứng chủ yếu của bài thơ vẫn là cảm hứng lãng mạn.

? Hãy chỉ ra những điểm mới của Không hạn định số lợng câu, chữ - Thể thơ tám chữ

Trang 3

hình thức bài thơ này so với các

đều đặn

- Giọng thơ ào ạt, phóng khoáng

Hoạt động 3

L Đọc đoạn thơ diễn tả khối căm

hờn trong cũi sắt(Đ1.) và cho biết

Đoạn 1 chủ yếu thể hiện tâm

GV nói thêm về nghệ thuật ẩn dụ

chuyển đổi cảm giác

H Khối căm hờn ấy biểu hiện

thái độ sống và nhu cầu sống nh

thế nào ?

L Em hãy đọc đoạn thơ diễn tả “

Niềm uất hận ngàn thâu “ (Đ4) và

nó mang niềm uất hận ngàn thâu

Nỗi khổ khi bị tù túng, bị giamtrong cũi sắt

- Nỗi nhục khi bị biến thành tròchơi cho thiên hạ

Bất bình vì bị ở cùng với bọnthấp kém

- Trả lời

+ Nỗi nhục bị biến thành trò chơilạ mắt cho lũ ngời ngạo mạnngẩn ngơ, vì hổ là chúa sơn lâmkhiến loài ngời kiếp sợ

- Trả lời : cảm xúc căm hờn kết

động trong tâm hồn, đè nặng,nhức nhối, không có cách giảithoát

- Nghe

- Trả lời buồn chán… : :

- Đọc văn bản

- Trả lời : “ Hoa chăm cỏ, xén,lối phẳng, cây trồng – giải nớc

đen giả suối, chẳng… :mô gò thấpkém ”

Cảnh vờn bách thú hiện ra dới cáinhìn của chúa sơn lâm thật đángchán, đáng khinh, đáng ghét Tấtcả chỉ đơn điệu, nhàm tẻ, “không

đời nào thay đổi”, đều chỉ lànhân tạo, do bàn tay con ngời sửasang, tỉa tót nên rất tầm thờng

“giả dối” chứ không phải là thếgiới của tự nhiên to lớn, bí hiểm

- Chán ghét cuộcsống tầm thờng

tù túng

-Với giọng giễunhại, lối liệt kêliên tiếp, cáchngắt nhịp ngắn,dồn dập rồi lạikéo dài ra nhgiọng chán ch-ờng khinh miệtthể hiện rõ thái

độ ngao ngán củachúa sơn lâm

Trang 4

H Từ đó em hiểu “niềm uất hận

ngàn thâu” nh thế nào ?

Cảnh vờn bách thú “tầm thờng,

giả dối” và tù túng dới con mắt

của con hổ gợi cho em suy nghĩ gì

2 Nỗi nhớ thời oanh liệt

L Em hãy đọc đoạn thơ thứ hai.

H Cảnh sơn lâm đợc gợi tả qua

những chi tiết nào ? Em hãy chỉ ra

các từ ngữ phong phú điễn tả cái

lớn lao, phi thờng ấy?

- Trả lời : dùng điệp từ (với) vàcác động từ mạnh (gào hét) -gợi tả sức sống mãnh liệt củanúi rừng bí ẩn

-Dùng điệp từ,

động từ mạnh->Cảnh rừng núihùng vĩ

H Hình ảnh “ Chúa tể của muôn

loài” hiện lên nh thế nào giữa

Nhịp thơ ngắn thay đổi

- Trả lời : oai phong, ngangtàng… :

- Từ ngữ gợi tảHình ảnh con hổhiện ra nổi bật vớimột vẻ đẹp oaiphong lẫm liệt

Môi tr ờng hoang sơ,hùng

vĩ ,tự do khoáng đạt

-HS thảo luận

- Cảnh thiên nhiênhùng vĩ, huy hoàngrực rỡ, náo động

và bí ẩn

-Những câu thơsống động, giàuchất tạo hình đãdiễn tả chính xác

vẻ đẹp uy nghi,dũng mãnh vàcũng thật mềmmại, uyển chuyểncủa chúa rừng

Trang 5

H Giữa thiên nhiên ấy chúa tể của

muôn loài đã sống một cuộc sống

(Khi rừng thiêng tấu lên Khúc tr

-ờng ca dữ dội thì con hổ cũng b

-ớc chân lên dõng dạc đờng hoàng”

và nó: Lợn tấm thân nh sóng

cuộn nhịp nhàng/ Vờn bóng âm

thầm, lá gai, cỏ sắc.)

Đâu những ngày ma chuyển bốn phơng ngàn

Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới?

H Trong đoạn thơ này, điệp từ “

đâu” kết hợp với câu thơ cảm

thán… : “Than ôi! thời… :nay còn

đâu” Có ý nghĩa gì?

G Đến đây, ta sẽ thấy hai cảnh

t-ợng đợc miêu tả trái ngợc nhau :

cảnh vờn bách thú nơi con hổ bị

nhốt và cảnh rừng núi nơi con hổ

từng ngự trị ngay xa

H Đại từ “ ta ” lặp lại trong các

lời thơ trên có ý nghĩa gì ?

H Theo em sự đối lập này có ý

nghĩa gì trong việc diễn tả trạng

thái tinh thần của con hổ và cũng

chính là của con ngời?

- Trả lời câu hỏi :

- Trả lời :+ Khí phách ngang tàng làmchủ

+ Tạo nhạc điệu rắn rỏi, hùngtráng

- Trả lời :Nhấn mạnh và bộc lộtrực tiếp tình cảm… :

- Nghe

Trả lời

- Tiếc nuối cuộcsống độc lập tự docủa chính mình, tấtcả chỉ là ở dĩ vãng

- Diễn tả niềm cămghét cuộc sốngtầm thờng giả dối.+ Diễn tả khátvọng mãnh liệt vềmột cuộc sống tự

do, cao cả, chânthật

Cảnh tợng hiện lên trong hồi ức của con hổ chỉ là dĩ vãng huy hoàng Một loạt điệp từ nào đâu, đâu những cứ lặp đi lặp lại, diễn tả thấm thía nỗi nhớ tiếc khôn nguôi của con

hổ đối với những cảnh không bao giờ còn thấy nữa Và giấc mơ huy hoàng đó đã khép lại trong tiếng than u uất Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu? “ ” Làm nổi bật sự tơng phản, đối lập gay gắt, hai thế giới, nhà thơ thể hiện nỗi bất hòa sâu sắc đối với thực tại

và niềm khao khát tự do mãnh liệt của nhân vật trữ tình Đó là tâm trạng chung của nhà thơ lãng mạn, đồng thời cũng là tâm trạng chung của ngời dân Việt Nam mất nớc khi đó.

L Hãy đọc đoạn cuối bài thơ và

- Trả lời : bộc lộ trực tiếp nỗitiếp nhớ cuộc sống chân thật tự

3 Khao khát giấc mộng ngàn.

- Giấc mộng mãnh

Trang 6

nào ?

H Nỗi đau từ “ giấc mộng ngàn ”

to lớn ấy phản ánh khát vọng

mãnh liệt nào của con hổ, cũng là

của con ngời

do

- Trả lời… :

- Trả lời : Khát vọng đợc sốngchân thật… :

liệt to lớn nhng

đau xót, bất lực

- Khát vọng sốngcuộc sống chínhmình, khát vọnggiải phóng, khátvọng tự do

“đắt”ý thơ, khiến cho bài thơ cótính nhạc, âm điệu dồi dào… :-Tác giả đã sử dụng một biểu t-ợng rất thích hợp để thể hiệnchủ đề bài thơ Hình ảnh chúasơn lâm cùng với cảnh ở vờnbách thú là hình ảnh ẩn dụ, biểutợng cho cuộc sống tù túng,ngột ngạt của xã hội đơng thời

Hs tự rút ra phần ghi nhớ

III Luyện tập.

*/ Ghi nhớ.

Hoạt động 5 4/Củng cố:

-Gọi hs đọc diễn cảm bài thơ

H Nhà phê bình văn học Hoài Thanh có nhận xét về bài “ Nhớ rừng ”: “Ta tởng chừng

thấy những chữ bị xô đẩy, bị dằn vặt bởi một sức mạnh phi thờng”

Em hiểu sức mạnh phi thờng ở đây là gì?

-Đó là sức mạnh của cảm xúc Trong thơ lãng mạn, cảm xúc mãnh liệt là yếu tố quantrọng hàng đầu, từ đó kéo theo sự phù hợp của hình thức câu thơ

ở đây cảm xúc phi thờng kéo theo những chữ bị xô đẩy

- Hiểu rõ đặc điểm, hình thức của câu nghi vấn

- Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn: dùng để hỏi

2.Kĩ năng: -Nhận biết và hiểu đợc t/d của câu nghi vấn trong vb cụ thể.

-Phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu khác

3.Thỏi độ :

- Rèn luyện kĩ năng nhận diện và sử dụng câu nghi vấn

B chuẩn bị:

G: Giáo án, bảng phụ

Trang 7

H: Trả lời các câu hỏi trong phần I.

C lên lớp:

1 ổ n định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ.

- HS1: Dựa vào kiến thức đã học ở Tiểu học về câu nghi vấn em hãy lấy hai ví dụ về câu nghi vấn?

- HS2: Dòng nào xác định đúng nhất về các từ in đậm trong hai câu thơ sau?

Lom khom dới núi tiều vài chú, Lác đác bên sông chợ mấy nhà.

( Bà Huyện Thanh Quan, Qua Đèo Ngang )

A Là các từ tợng thanh C Là các tình thái từ

B Là các từ tợng hình D Là các trợ từ

Hoạt động 1 3 Bài mới.

Giới thiệu bài:

Trong Tiếng Việt, mỗi kiểu câu có một số đặc điểm, hình thức nhất định, nhng

đặc điểm này thờng gắn với một chức năng chính Vậy chức năng của câu nghi vấn làgì? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

Hoạt động 2

G treo bảng phụ ghi VD SGK

? Xác định câu nghi vấn trong

đoạn trích trên?

Đặc điểm hình thức nào cho

biết đó là câu nghi vấn?

? Những câu nghi vấn trên

dùng để làm gì?

G: Câu nghi vấn bao gồm cả

câu tự hỏi: Ngời đâu gặp gỡ

Trăm năm biết có

? Đặt một số câu nghi vấn?

G: Sửa chữa lỗi cho h/s

? Hãy nêu một số từ ngữ nghi

Ghi nhớ/11.

Hoạt động 3

Hớng dẫn h/s luyện tập

G chép bài tập trên bảng phụ

? Xác định câu nghi vấn? Hình thức làm cá nhân:

a) Chị khất tiền su đến chiềumai phải không?

b) Tại sao con ngời lại phảikhiêm tốn nh thế?

Trang 8

? Xét các câu sau và trả lời

câu hỏi?

N1: Câu a , b và trả lời câu

hỏi 1

N2: Câu c và trả lời câu hỏi 2

? Có thể đặt dấu chấm hỏi ở

cuối những câu sau đơc

=> Sau các câu nghi vấn thờng

có dâu chấm hỏi

Hình thức thảo luận.

- Căn cứ để xác định câu nghivấn: có từ “hay”

- Câu a, b: có các từ nghi vấn

“có… :không, tại … :sao”nhngnhững kết cấu chứa chứa những

từ này chỉ làm chức năng bổngữ trong câu

- Câu c,d: nào (cũng), ai (cũng)

là từ phiếm định

HS thảo luận nhóm.

Bài 4: - Khác nhau về hìnhthức: có… :không; đã… : a.ch

- Khác nhau về ý nghĩa: Anh đã

khoẻ cha? giả định ngời đợchỏi trớc đó có vấn đề về vấn đềsức khoẻ Nếu giả định nàykhông đúng thì câu hỏi trở nênvô lí Câu hỏi 1 không có giả

b) Câu này sai vì ngời hỏi chabiết giá chính xác của chiếc xethì không thể thắc mắc vềchuyện xe đắt hay rẻ đợc

Trang 9

-Kiến thức về đoạn văn, bài văn thuyết minh.

-Y/c viết đoạn văn TM

-Hình tợng NT độc đáo, có nhiều ý nghĩa của bài

G: Giáo án, bài văn mẫu

H: Trả lời các câu hỏi SGK

C Tiến trình dạy học

1 ổ n định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ.

? Muốn thuyết minh một đồ dùng, ngời thuyết minh cần phải làm những công việc gì ?

A Phải quan sát, tìm hiểu cấu tạo của đồ dùng

B Phải tìm hiểu tính năng, tác dụng của đồ dùng

C Phải tìm hiểu cơ chế hoạt động của đồ dùng

D Kết hợp cả ba nội dung trên

- Em hãy nêu trình tự các nội dung thuyết minh một đồ dùng?

Hoạt động 1 3 Bài mới.

Giới thiệu bài:

Đoạn văn là một phần của văn bản gồm một số câu có cùng đề tài liên kết với nhau theo một thứ tự nhất định Trong văn bản thuyết minh, đoạn văn đóng vai trò rất quan trọng Vậy trong đoạn văn cần sử dụng những từ ngữ ntn để bảo đảm tính liên kết, cách diễn đạt ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ND cần đạt

I Đoạn văn trong văn bản thuyết minh.

1 Nhận dạng các

đoạn văn thuyết minh.

Trang 10

thuyết minh, vì cả đoạn văn

giới thiệu vấn đề thiếu nớc

ngọt trên thế giới hiện nay

? Xác định câu chủ đề của

đoạn văn b Các câu sau cung

cấp thông tin gì cho câu chủ

đề?

Thờng gồm hai câu trở lên

đợc sắp xếp theo trình tựnhất định Cách diễn đạt rõràng, chăt chẽ

Câu 1: “Thế giới… :… :”C2: cung cấp thông tin về l-ợng nớc ngọt ít ỏi

C3: cho biết lợng nớc ấy

đang bị ô nhiễm

C4: sự thiếu nớc ở các nớcthứ ba

C5: dự báo năm 2025, 2/3dân số thế giới thiếu nớc

Không phải là đoạn vănmiêu tả vì không tả màu sắc,mùi vị, hình dáng của nớc

- Kể chuyện Vì đạn vănkhông kể, không thuậtnhững chuyện, việc về nớc

- Biểu cảm Vì đoạn vănkhông thể hiện cảm xúc củangời viết

- Nghị luận Vì đoạn vănkhông bàn luận, chứngminh, giải thích vấn đề gì vềnớc

- Từ ngữ chủ đề: P.V.Đồng

C1: vừa nêu chủ đề vừa giớithiệu quê quán, phẩm chấtcủa ông

C2: giới thiệu quá trình hoạt

động cách mạng củaP.V.Đồng

C3: quan hệ của ông vớiChủ tịch HCM

Giới thiệu cây bút bi

- Giới thiêu cấu tạo: ruột bútbi( phần quan trọng nhất),

vỏ bút bi

- Phần ruột bút bi gồm đầubút bi và ống mực

2 Sửa lại các đoạn văn thuyết minh.

Trang 11

? Nh vậy nhợc điểm của đoạn

văn trên là gì?

? Cần sửa chữa bổ sung đoạn

văn ntn?

G: bổ sung và sửa chữa

? Đoạn văn (b) yêu cầu gì?

? Nền giới thiệu về chiếc đèn

bàn ntn? Đoạn văn trên mắc

phải nhợc điểm gì?

? Có thể tách đoạn văn thành

mấy ý và viết lại ntn?

Gọi h/s đọc đoạn văn đã chữa

G bổ sung

? Khi viết đoạn văn thuyết

minh ta cần chú ý điều gì ?

- Phần vỏ gồm ống nhựahoặc sắt để bọc ruột bút bi

H/s thảo luận theo nhóm

Đại diện trình bày cách sửa

Giới thiệu chiếc đèn bàn

3 ý lớn: Đèn bàn gồm cóbóng đèn, đui đèn, dây điện,công tắc

- Chao đèn: làm bằng vảilụa, có khung sắt ở trong vàvòng thép gắn vào bóng

đèn

- Đế đèn: có công tắc bật

=> Nhợc điểm: các ý sắplộn xộn

-Tách thành ba ý lớn sau đótriển khai viết thành đoạnvăn

? Đọc yêu cầu bài tâp 1 Cho

h/s viết bài theo nhóm để đối

chiếu?

Yêu cầu : ngắn gọn từ 1->2

câu

? Gọi h/s đọc yêu cầu bài tập

2 Yêu cầu thảo luận theo

nhóm?

HS thảo luận nhóm và viết

ra bảng phụ

MB: Mời bạn đến thăm ờng tôi, một ngôi trờng nhỏnằm giữa cánh đồng xanh,

tr-… :KB: Trờng tôi nh thế đs:

giản dị, khiêm nhờng màxiết bao gắn bó Chúng tôiyêu qúy ngôi trờng nh yêuchính ngôi nhà của mình

Chắc chắn những kỉ niệm vềmái trờng sẽ theo chúng tôisuốt cuộc đời

HS thảo luận theo nhóm,

III Luyện tập.

Bài 1:

Bài 2:

Trang 12

G : yêu cầu nhận xét và sửa

chữa, bổ sung

viết bài theo những ý sau:

- Năm sinh, năm mất quêquán, gia đình

- Quá trình hoạt động và sựnghiệp

- Vai trò và sự cống hiến đốivới dân tộc và thời đại

- Hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của con ngời và sinh hoạt lao động: Lời thơ bình

dị, gợi cảm xúc trong sáng, thiết tha

G: Giáo án, tuyển tập thơ Tế Hanh

H: Trả lời các câu hỏi trong SGK

c

CáC B ớc lên lớp

1 ổ n định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ.

- HS1: Đọc diễn cảm bài thơ “Nhớ rừng”cua Thế Lữ ? Nội dung của bài thơ?

- HS2: Nhận xét nào nói đúng nhất ý nghĩa của việc xây dựng hai cảnh tợng đối lập nhau trong bài thơ “Nhớ rừng” ?

A Để làm nổi bật hình ảnh con hổ

B Để gây ấn tợng đối với ngời đọc

C Để làm nổi bật tình cảnh và tâm trạng của con hổ.

D Để hoàn thiện tình cảm của tác giả đối với con hổ

Hoạt động 1 3 Bài mới.

Giới thiệu bài

Tế Hanh là nhà thơ của quê hơng Ngay từ những sáng tác đầu tay hồn thơ lãng mạn của Tế Hanh đã gắn bó thiết tha với làng quê ( Quê hơng, Lời con đờng que, Môt làng th-

Trang 13

ơng nhớ ) Trong bài Quê hơng hình ảnh làng chài ven biển có dòng sông bao quanh đ

-ợc tái hiện lại một cách sống động bằng tình cảm yêu quê hơng nồng thắm.

ông thấm đợm tình yêu quêhơng và niềm khao khátthống nhất Tổ quốc

Nhận giải thởng HCM vềvăn học nghệ thuật

12h ngày 16/7, nhà thơ Tế Hanh trỳt hơi thở cuối cựng để về với

"sụng nước của quờ hương", sau hơn 10 năm nằm liệt giường vỡ căn bệnh xuất huyết nóo ễng hưởng thọ 89 tuổi.

I Tìm hiểu chung

1/ Tác giả.

1921,mất 16/7năm 2009 ,quê ởQuảng Ngãi

Tế Hanh tờn thật là Trần Tế Hanh, sinh ngày 20/6/1921 trong một gia đỡnh nhà Nho nghốo ở thụn Đụng Yờn, xó Bỡnh Dương, huyện Bỡnh Sơn, tỉnh Quảng Ngói ễng học ở trường làng, trường huyện Đến tuổi 15, nhà thơ tương lai ra Huế học trung học Chớnh nơi đõy, ụng bắt đầu gặp gỡ, giao lưu với cỏc tỏc giả của phong trào Thơ Mới và dần dà trở thành một trong những cõy bỳt từng

làm nờn một thời đại hoàng kim cho thi ca Việt Nam.Được biết đến với bài thơ đầu tiờn Những

ngày nghỉ học từ năm 17 tuổi (1938), Tế Hanh ghi dấu ấn trờn thi đàn bằng những cảm xỳc trong

sỏng, vẩn vơ, buồn buồn của tuổi học trũ Những sỏng tỏc đầu tay của ụng sau đú được tập hợp

trong tập Hoa niờn - tập thơ được Tự lực văn đoàn khen tặng (dưới tờn Nghẹn ngào).Thời kỳ Cỏch

mạng thỏng Tỏm, Tế Hanh tham gia cỏch mạng ở Huế Hũa bỡnh lập lại, ụng tập kết ra Bắc, làm việc ở Hội Văn nghệ, sau đú là Hội Nhà văn Việt Nam.

Sau 1954, vượt qua những thành cụng đầu tiờn của mỡnh, Tế Hanh khẳng định sức bền của ngũi bỳt

qua một loạt tập thơ như Lũng miền Nam (1956), Gửi miền Bắc (1958), Tiếng súng (1960), Hai

nửa yờu thương (1963), Con đường và dũng sụng (1980), Em chờ anh (1994) Chủ đề quen thuộc

thời kỳ này của ụng là tỡnh cảm với miền Nam quờ hương, ý chớ đấu tranh, khỏt vọng thống nhất Tổ quốc Tỏc giả cú những vần thơ thiết tha về quờ hương đó đi vào lũng người với những sỏng tỏc

tiờu biểu như Quờ hương, Nhớ con sụng quờ hương, Mặt quờ hương Với những đúng gúp nổi bật

đú, ụng được nhận Giải thưởng Hồ Chớ Minh đợt I năm 1996.

Vào những năm 80, Tế Hanh bị đau mắt, rồi ụng mự dần Hơn 10 năm trước, nhà thơ ngó bệnh nặng và nằm liệt giường, lỳc mờ lỳc tỉnh Những lỳc tỉnh tỏo, ụng vẫn nghe thơ, đún bạn bố đến thăm Nhưng mấy năm gần đõy, nhà thơ gần như sống thực vật.

? Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh

-hs dựa vào sgk nêu

2 h/s nối tiếp nhau đọc bài–nhận xét

HS hỏi - đáp chú thích dựavào SGK

Thơ tám chữ ( tiếng ), gồmnhiều khổ, gieo vần chân,liền: sông-hồng; cá- mã;

-Thể thơ: 8 chữ

? Bài thơ có bố cục chia làm mấy 2 phần:

Trang 14

phần? Nêu nội dung chính của

từng phần?

? Đề tài và mạch cảm xúc của bài

thơ?

-16 câu đầu:hình ảnh làngquê

-4 câu cuối: nỗi nhớ củanhà thơ

*hs phát biểu

Bài thơ viết về quê hơng,một làng chài ven biển

Mạch cảm xúc là ca ngợicuộc sống lao động củalàng chài, nỗi nhớ quê h-

ơng của tác giả

-Bố cục:2 phần

Hoạt động 3

Gọi h/s đọc 2 câu đầu? Tác giả đã

giới thiệu về làng chài quê mình

ntn? Nhận xét về cách giới thiệu

đó ?

? Đọc 6 câu tiếp theo? Cảnh đoàn

thuyền đánh cá ra khơi đợc miêu

tả vào thời điểm nào? Nhận xét gì

về cảnh trời, cảnh biển khi đoàn

thuyền ra khơi?

? Hình ảnh ngời lao động miêu tả

qua hình ảnh thơ nào? Em hiểu

“dân trai tráng”gợi hình ảnh ngời

ới )

- Vị trí của làng : bao bọcbởi nớc sông đi thuyền nửangày xuôi sông ra tới biển

=> Cách giới thiệu tựnhiên, mộc mạc, giản dị

Buổi sớm mai hồng

Bầu trời cao rộng, trongtrẻo, nhuốm ráng hồngbình minh: Thời tiết thuậnlợi hứa hẹn buổi ra khơi tốt

đẹp

Hình ảnh “Dân traitráng… :.”

-> Ngời lao động mang vẻ

đẹp khoẻ khoắn, vạm vỡ

Chiếc thuyền và cánhbuồm

- Nghệ thuật so sánh, sửdụng các động từ mạnh:

hăng, phăng, vợt

II Đọc-hiểu VB

1.Hình ảnh quê h

? Em hiểu “con tuấn mã” ở đây

ra khơi toát lên sức sốngmạnh mẽ, một vẻ đẹp hùngtráng đầy hấp dẫn

-Hình ảnh so sánh,liệt kờ kết hợp vớicác động từ mạnh-Con thuyền mangkhí thế dũng mãnhkhi ra khơi => vẻ

đẹp hùng tráng

? Đọc hai câu thơ tiếp theo ? Tác

giả dùng hình ảnh nào để đặc tả

-hs tìm và nêuCánh buồm giơng… :… : -NT so sánh, ẩn

Trang 15

con thuyền? Nghệ thuật gì sử dụng

ở đây? NT so sánh, ẩn dụ -> conthuyền chính là linh hồn,

sự sống của làng chài Nhàthơ vừa vẽ ra chính xác cáihình, vừa cảm nhận đợc cáihồn của sự vật -> mang vẻ

và thơ mộng Đóchính là biểu t-ượng của làng

vẻ, hào hứng, rộn ràng

Một vẻ đẹp vừa thân quen,gần gũi, hoành tráng và thơ

mộng biết bao

? Không khí đón đoàn thuyền

đánh cá trở về đợc tái hiện ntn?

G: Chắc hẳn phải là con em của

làng chài tác giả mới lột tả hết

niềm vui, phấn khởi khi đón ghe

=> Tác giả không tả một ai

cụ thể mà gợi không khíchung cả làng, âm thanh

“ồn ào”, trang thái “tấpnập”một không khí vui vẻ,rộn ràng và mãn nguyện

“Nhờ ơn trời”nh 1 tiếngreo vui, lời cảm tạ chânthành trời đất đã sóng yên

“biển lặng”để ngời dânchài trở về an toàn

- Làn da ngăm rám nắng

- Thân hình nồng thở vị xaxăm

thuyền trở về bến.

- Cảnh đón thuyềnvề: ồn ào, tấp nập-> không khí vui

vẻ, rộn ràng, mãnnguyện

Ngày đăng: 24/11/2013, 03:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức bài thơ này so với các - Bài giảng văn8 tuần 20-21(gửi Vinh)
Hình th ức bài thơ này so với các (Trang 3)
Hình thức thảo luận. - Bài giảng văn8 tuần 20-21(gửi Vinh)
Hình th ức thảo luận (Trang 8)
Hình   ảnh   “Dân   trai tráng … : .” - Bài giảng văn8 tuần 20-21(gửi Vinh)
nh ảnh “Dân trai tráng … : .” (Trang 14)
Hình thức: Cá nhân. II. Luyện tập. - Bài giảng văn8 tuần 20-21(gửi Vinh)
Hình th ức: Cá nhân. II. Luyện tập (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w