1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Vật lý 7 cả năm (38)

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 268,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- C4: Anh sáng từ đèn phát ra đã truyền đến HS hoạt động nhóm làm TN câu C5 mắt ta theo đường thẳng Gọi hs trả lời câu hỏi Đọc phần có thể em chưa biết, ánh sáng truyền đi trong không kh[r]

Trang 1

Gi¸o ¸n vËt lÝ 7 Giáo viên: Trần Ngọc Thi

Ngày: 18 08.2009

Tiết1 : Bài 1 : NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG – NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG

I mục tiêu

a Kiến thức

Bằng thí nghiệm và thực tế trong cuộc sống, học sinh nhận thấy: muốn nhận biết được ánh sáng khi ánh sáng đó phảI truyền vào mất ta; ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta

- Phân biệt được nguồn sáng và vạt sáng Nêu được ví dụ về nguồn sáng và vật sáng

b Kỹ năng

- Tiến hành TN và quan sát TN để rút ra điều kiện nhận biết ánh sáng và vật sáng

c Thái độ

Nghiêm túc khi làm TN,yêu thích môn học

II Chuẩn bị

 GV: Đèn pin

 Mỗi nhóm: Một hộp kín bên trong có đèn ,pin và mảnh giấy trắng

III Hoạt động dạy học

Hoạt động1:Tổ chức tình huống

GV Giới thiệu mục tiêu của chương

Và đặt vấn vấn đề vào bài

Hoạt động 2:Tìm hiểu khi nào ta nhận

biết được ánh sáng

Quan sát và TN

Những trường hợp nào mắt ta nhận biết

được á/s?

Yêu cầu HS trả lời C1

Gv tổ chức HS thảo luận C1

Y/ cầu HS hoàn thành kết luận

Hoạt động3: Khi nào ta nhìn thấy một

vật

Y/cầu HS nghiên cứu TN ,nêu mục tiêu

TN và cách tiến hành TN

Y/cầu HS tiến hành TN

I.Nhận biết ánh sáng

HS nghiên cứu SGK

HS trả lời câu hỏi Trường hợp 2 và3 mắt ta nhận biết được có á/s C1.Trường hợp 2 và 3có đk giông nhau là: Có á/s và mở mắt nên á/s truyền vào mắt

*Kết luận: Mắt ta nhận biết được á/s khi có

ánh sáng truyền vào mắt ta

II.Khi nào ta nhìn thấy một vật

HS nghiên cứu SGK và trả lời

HS làm Tn theo nhóm C2:Ta nhìn thấy mảnh giấy trắng khi đèn sáng

vì lúc đó có ánh sáng từ mảnh giấy truyền vào mắt ta

Kết luận :Ta nhìn thấy một vật khi có a/sáng từ

Trang 2

Từ k quả TN y/cầu HS trả lời câu hỏi

Tại sao khi đèn tắt không nhìn thấy

mảnh giấy ?

Từ kết quả trên y/cầu hs rút ra kết luận

Hoạt động 4:Phân biệt nguồn sáng và

vật sáng.

Gv Bật đèn pin h/s quan sát

Y/cầu h/s thảo luận trả lời C3

Điểm giống nhau và khác nhau khi ta

nhìn thấy mảnh giấy trắng và giây tóc

bóng đèn là gì?

Hoạt động 5: Củng cố và vận dụng:

Y/cầu hs vận dụng trả lời câu hỏi đầu bài

Tổ chức hs thảo luận trả lời câu hỏi

Y/cầu hs đọc phần có thể em chưa biết

* Hướng dẫn về nhà:

- Học ghi nhớ

- Làm bài tập 1.1-1.4 SBT

- Chuẩn bị bài 2

vật đó truyền vào mắt ta

III.Nguồn sáng và vật sáng

C3:Dây tóc bóng đèn tự phát ra á/s Còn mảnh giấy trắnglà vật hắt lại á/sdo vật khác chiếu tới

HS so sánh được sự giống nhau và khác nhau

*Kết luận:Dây tóc bóng đèn tự nó phát ra á/s gọi là nguồn sáng

Dây tóc bóng đèn phát sáng và mảnh giấy trắng hắt lại ánh sáng chiếu vào nó gọi chung là vật sáng

IV.Vận dụng

HS thảo luận trả lời câu C4 Bạn Thanh đúng vì ánh sáng không truyền được đến mắt

C5.Vì các hạt khói đá nhận được ánh sáng và ánh sáng đó đá truyền tới mắt nên mắt ta nhìn thấy vệt sáng

Trang 3

Giáo án vật lí 7 Giáo viên: Trần Ngọc Thi

Tiết : 2

Ngày 30.8.2009:

SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG I/Mục tiêu:

1.Kiến thức:

-Biết làm thí nghiệm để xác định được đường truyền của ánh sáng

-Phát biểu được định luật truyền thẳng ánh sáng Biết vận dụng định luật truyền thẳng ánh sáng vào xác định đường thẳng trong thực tế Nhận biết được đặc điểm của 3 loại chùm ánh sáng

2.Kĩ năng:

Bước đầu biết tìm ra định luật truyền thẳng ánh sáng bằng thực nghiệm Biết dùng thí nghiệm để kiểm chứng lại một hiện tượng về ánh sáng

3.Thái độ:

Biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống

II/Chuẩn bị:

Mỗi nhóm: Đèn pin, ống trụ thẳng, ống trụ cong, 3 màn chắn có đục 3lỗ A, B, C 3

Và một nan hoa xe đạp, 3 đinh ghim

Hoạt động 1: (Tổ chức tình huống học

tập)

+ GV cho HS đọc phần mở bài trong SGK

- Em có suy nghĩ gì về thắc mắc của Hải?

+ GV ghi lại ý kiến của HS lên bảng

Hoạt động 2:Nghiên cứu tìm quy luật

đường truyền của ánh sáng

- Dự đoán xem ánh sáng đi theo đường

thẳng, đường cong, đường gấp khúc?

=> HS sẽ nêu được ánh sáng truyền qua

khe hở hẹp đi thẳng

hoặc ánh sáng từ đèn phát ra đi thẳng

+ GV yêu cầu HS chuẩn bị TN kiểm chứng

- HS quan sát dây tóc đèn qua ống thẳng,

ống cong và thảo luận câu C1

=> ống thẳng: Nhìn thấy dây tóc đèn đang

phát sáng => ánh sáng từ dây tóc đèn qua

ống thẳng tới mắt

=> ống cong: không nhìn thấy sáng vì ánh

I/ Đường truyền của ánh sáng:

C1 ánh sáng từ dây tóc đèn qua ống thẳng tới mắt

Kết luận: Đường truyền của ánh sáng trong

không khí là đường thẳng.

Định luật truyền thẳng của ánh sáng:

Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền đi theo đường thẳng

II/Tia sáng và chùm sáng:

Trang 4

sáng không truyền theo đường cong.

- Không có ống thẳng thì ánh sáng có

truyền theo đường thẳng không? Ta làm

TN như C2

+ GV kiểm tra việc bố trí TN, HS làm TN

như hình 2.2/SGK

- Anh sáng truyền theo đường nào ?

=> Ba lỗ A,B,C thẳng hàng thì ánh sáng

truyền theo đường thẳng

* Qua nhiều TN cho biết môi trường không

khí, nước, thủy tinh,… là môi trường trong

suốt và đồng tính ( cùng KLR, có tính chất

như nhau) Tuy nhiên không khí trong khí

quyển là môi trường không đồng tính ).

- Hãy ghi đầy đủ phần kết luận?

-Từ đó nêu định luật truyền thẳng của ánh

sáng

Hoạt động 3:Nghiên cứu thế nào là tia

sáng, chùm sáng.

- Qui ước biểu diễn tia sáng như thế nào?

=> Biểu diễn bằng đường thẳng có mũi

tên chỉ hướng gọi là tia sáng.

+ Trên thực tế ta thường gặp chùm sáng

gồm nhiều tia sáng Khi vẽ chùm sáng chỉ

cần vẽ 2 tia sáng ngoài cùng

Y/cầu hs quan sát H2.5 và trả lời câu C3

HS đọc và trả lời câu C3

Hoạt động 4 Củng cố và Vận dụng:

Cho HS thảo luận, trả lời câu C4?

HS hoạt động nhóm làm TN câu C5

Gọi hs trả lời câu hỏi

Đọc phần có thể em chưa biết, ánh sáng

truyền đi trong không khí gần bằng

300.000 km/s Hướng dẫn HS biết được

quãng đường  Tính được thời gian

ánh sáng truyền đi

* Hướng dẫn về nhà:

- Học ghi nhớ

- Làm bài tập 2.1- 2.5

*Qui ước: Biểu diễn tia sáng:

Biểu diễn bằng đường thẳng có mũi tên chỉ hướng gọi là tia sáng

C3 * Có 3 loại chùm sáng:

a/ Chùm sáng song song: gồm các tia

sáng không giao nhau trên đường truyền của

chúng

b/ Chùm sáng hội tụ: gồm các tia sáng

giao nhau trên đường truyền của chúng.

c/ Chùm sáng phân kỳ: gồm các tia sáng

loe rộng ra trên đường truyền của chúng.

- C4: Anh sáng từ đèn phát ra đã truyền đến

mắt ta theo đường thẳng

- C5: Đặt mắt sao cho chỉ nhìn thấy kim

gần nhất mà không nhìn thấy 2 kim còn lại Kim 1 là vật chắn sáng kim 2, kim 2 là vật chắn sáng kim 3 Do ánh sáng truyền theo đường thẳng nên ánh sáng từ kim 2,3 bị chắn không tới mắt

Trang 5

- Chuẩn bị bài 3

Giáo án vật lí 7 Giáo viên: Trần Ngọc Thi

Ngày 07.09 2009

I MỤC TIÊU

a Kién thức

- Tiến hành TN nhận biết được bóng tốivà bóng nửa tối

- Giải thích được vì sao có hiện tượng nhật thực và nguyệt thực

b Kỹ năng

- Vận dụng định luật truyền thẳngcủa á/s giảI thích được một số hiện tượngtrong thực tế

II CHUẨN BỊ

 GV :Tranh vẽ Hình 3.3 và3.4

 Mỗi nhóm: Một đèn pin, một cây nến, một màn chắn và một tấm bìa

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động1 : Kiểm tra bài cũ và tạo

tình huống

1.Kiểm tra: HS1 Phát biểu địnhluật truyền

thẳng của ánh sáng? Đường truyền của á/s

được biểu diễn ntn?

HS2 chữa BT 2 và3

GV Tổ chức HS thảo luận

2 GV nêu vấn đề như SGK

Hoạt động2 Hình thành khái niệm

bóng tối và bóng nửa tối.

Y/cầu HS nghiên cứu TN

Nêu mục tiêu TN và cách tiến hànhTN

Y/cầu Hs làm TN và quan sát hiện tượng

GV hướng dẫn Hs

Từ kết quả TN y/cầu HS trả lời C1

Y/cầu Hs vẽ đường truyền của tia sáng từ

HS chữa vào vở nếu làm sai

I Bóng tối- Bóng nửa tối

Thí nghiệm1

HS nghiên cứu TN và trả lời câu hỏi

Làm TN và quan sát chỉ ra được vùng sáng ,vùng tối

C1 Vùng sáng là vùng nhận được á/s từ nguồn sáng truyền tới

Vùng tối là vùng không nhận được á/s từ nguồn sáng do vật cản đã chắn á/s

Trang 6

nguồn sángqua vật cản đến màn chắn

Y/cầu Hs rút ra nhận xét

Y/cầu HS nghiên cứu TN 2

HS làm TN và quan sát hiện tượng và chỉ

rõ các vùng?

GiữaTN1 vàTN2 về dụng cụ TN có gì

khác nhau?

Vùng bóng tối và vùng bóng nửa tối khác

nhau như thế nào?

Y/cầu Hs từ kqủa rút ra nhận xét

Hoạt động3:Tìm hiểu hiện tượng nhật

thực và nguyệt thực

nhật thực và nguyệt thực

Y/cầu Hs trình bày quỹ đạo chuyển động

của Mặt Trời, Mặt Trăng vàTrái Đất?

HS nghiên cứu SGK và cho biết hiện

tượng nhật thực xẩy ra khi nào?

GV treo H 3.3 yêu cầu hs trả lời C3

Hiện tượng nguyệt thực xẩy ra khi nào?

HS vẽ hình

Bóng đen

Nhận xét: Trên màn chắn đặt phía sauvật

cản có 1 vùng không nhận được á/s từ nguồn sáng tới gọi là bóng tối

Thí nghiệm2:

HS làm TN C2: - Vùng bóng tối nằm giữa

- Vùng bóng nửa tối bao quanh vùng tối

- Vùng sáng nằm ngoài cùng

Nhận xét: Trên màn chắn đặt phía sau vật

cản có vùng chỉ nhận được á/s từ một phần của nguồn sáng tới gọi là bóng nửa tối

II Nhật thực- Nguyệt thực

a Nhật thực

Hs trả lời câu hỏi C3 Đứng ở nơi có nhật thực toàn phần không nhìn thấy Mặt trời và trời tối lại vì do không nhận được á/stừ Mặt trời chiếu tới do Măt trăng cản lại

b.Nguyệt thực

Khi Mặt trời,trái đất vàmặt trăng cùng nằm trên một đt và khi mặt trăng đi vào vùng phía sau của trái đất

C4 Mặt trăng ở vị trí 1 là nguyệt thực,ở vị trí

Trang 7

Hoạt động4: Củng cố- Vận dụng

Y/cầu 1 HS nêu kiến thức cần nắm của

bài

HS làm TN để trả lời C5

Gọi hs lên bảng trả lời và vẽ hình

* Hướng dẫn về nhà

- Học ghi nhớ

- Làm BT 3.1- 3.6

- Chuẩn bị bài mới

2,3 trăng sáng

III Vận dụng

HS trả lời câu hỏi C5: Khi miếng bìa ở xa màn chắn vùng bóng tối và bóng nửa tối rộng, khi di chuyển miếng bìa từ từ ra xamàn chắn lúc này vùng bóng tối

và bóng nửa tối giảm dần cho đến khi không còn vùng tối và bóng nửa tối nữa

Trang 8

Giáo án vật lí 7 Giáo viên: Trần Ngọc Thi

Ngày 15.09.2009

I MỤC TIÊU.

1 Kiến thức

-Tiến hành được TN để nghiên cứu đường truyền của tia sáng phản xạ trên gương phẳng

- Biết xác định tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ

- Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng

-Ứng dụng định luật phản xạ ánh sáng để đổi hướng đường truyền ánh sáng theo ý muốn

2 Kĩ năng

Biết làm TN, biết đo góc

II CHUẨN BỊ:

 Mỗi nhóm: 1 gương phẳng có giá, 1 đèn pin tạo tia sáng hẹp

1 thước đo độ, 1 vòng tròn chia độ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 9

Hoạt động1:Kiểm tra bài cũ và tạo tình

huống

Kiểm tra: Hs1: Nêu đặc điểm của vùng

bóng tối và bóng nửa tối? Giải thích hiện

tượng nhật thực và nguyệt thực?

Hs2: Chữa bài tập 3 SBT

Tạo tình huống: GV làm thí nghiệm như

SGK học sinh quan sát hiện tượng

Hoạt động 2: Nghiên cứu tác dụng của

gương phẳng

Y/cầu hs dùng gương soi quan sát hiện

tượng gì trong gương?

Cho ví dụ về nhữnh vật có thể xem như

gương phẳng?

Hoạt động 3: Hình thành khái niệm về

sự phản xạ ánh sáng

Y/ cầu hs nghiên cứu TN và tiến hành TN

Gv Hướng dẫn giúp đỡ HS làm Tn

Y/ cầu Hs chỉ ra tia tới và tia phản xạ

Hiện tượng phản xạ á/s là gì?

Từ kết quả trên rút ra kết luận

Y/cầu Hs nghiên cứu Sgk về góc tới và

góc khúc xạ

Nêu dự đoán về quan hệ giữa độ lớn góc

khúc xạ và góc tới?

Y/cầu HS tiến hành TN kiểm tra

Từ kết quả TN yêu cầu HS rút ra kết

luận?

Hai kết luận trên có đúng với môi trường

trong suốt khác không?

GV: Hai kêt luận trên là nội dung của

định luật

HS trả lời câu hỏi

Hs nhận xét

I.Gương phẳng.

Gương phẳng tạo ra ảnh của vật trong gương

bóng

II Định luật phản xạ ánh sáng

HS làm TN theo nhóm

SI : Tia tới IR: Tia phản xạ

Hs Trả lời câu hỏi

1 Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng nào?

Hs làm TN và trả lời câu hỏi

*Kết luận :Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳngvới tia tới và đường pháp tuyến

2 Phương của tia phản xạ quan hệ như thế nào với phương của tia tới?

NIR=i, gọi là góc khúc xạ

Dự đoán về mối quan hệ giữa góc phản xạ và góc tới

Tiến hành TN đo góc tới và góc khúc xạ rồi ghi kquả vào bảng

* Kết luận:Góc khúc xạ luôn luôn bằng góc tới ( i , =i)

3 Định luật phản xạ ánh sáng

- Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳngvới tia tới và đường pháp tuyến của gương ở điểm tới

- Góc khúc xạ luôn luôn bằng góc tới ( i , =i)

Trang 10

4 Biểu diễn gương phẳngvà các tia sáng trên hình vẽ

S N R

I

Hs Phát biểu được định luật phản xạ

Hs hoạt động cá nhân vẽ vào vở

Hs sửa lại nếu làm sai S

C4

I

GV.Nêu quy ước vẽ gương và các tia

sáng

Hoạt động 4: Củng cố và vận dụng

Y/cầu học sinh nêu kiến thức cơ bản của

bài

Gọi 1 Hs làm ở bảng

GV tổ chức HS nhận xét thảo luận

GV Hướng dẫn Hs làm câub

* Hướng dẫn về nhà

- Học ghi nhớ

Trang 11

Giáo án vật lí 7 Giáo viên: Trần Ngọc Thi

Ngày 22/09/2009

I Mục tiêu.

1.Kiến thức

- Nêu được tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng

- Vẽ được ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

2.Kỹ năng.

Tiến hành được TN tạo ra ảnh của vật qua gương phẳng và xác định được vị trí của ảnh

để nghiên cứu tính chất ảnh

II Chuẩn bị

III Hoạt động dạy học

Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ và tạo tình

huống học tập

* Kiểm tra: HS1 Phát biểu định luật phản

xạ ánh sáng và xác định tia tới

HS2 Chữa bài tâp 4.2 SBT

HS Trả lời câu hỏi

GV Tổ chức HS nhận xét và đánh giá cho

điểm

* GV Nêu vấn đề SGK

Hoạt động2: Nghiên cứu tính chất ảnh

tạo bởi gương phẳng

Y/cầu hs nghiên cứu TN và nêu mục tiêu

của TN

Nêu cách tiến hành TN

HS : Trả lời câu hỏi

Y/cầu HS tiến hành TN

HS bố trí TN và tiến hànhTN

Gv: Hường dẫn hs làm TN

Gv: ảnh của vật tạo bởi gương phẳng có

hứng được trên màn chăn không?

I.Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng

*Kết luận1: ảnh của một vật tạo bởi GP

(gương phẳng) không hứng được trên màn chắn, gọi là ảnh ảo

*Kết luận2:Độ lớn của ảnhcủa một vật tạo

bởi gương phẳng bằng độ lớn của vật

Trang 12

Hs: Trả lời câu hỏi

Gv:Độ lớn của ảnh có bằng độ lớn của vật

không?

Hs: Nêu dự đoán về độ lớn của ảnh

Từ dự đoán y/cầu hs tiến hành TN kiểm tra

Hs:Tiến hành TN kiểm tra

Gv: Theo dõi và giúp đỡ các nhóm

Từ kết quả TN y/cầu hs rút ra kết luận

GV:Y/cầu hs so sánh khoảng cách từ 1

điểm của vật đến gương và khoảng cách từ

ảnh của điểm đó đến gương

Hs: Dùng thước đánh dấu và kẻ đường

vuông góc của vật và ảnh với gương và đo

khoảng cách

Từ kết quả đo được y/cầu hs rút ra kết luận

Hoạt động3:Giải thích sự tạo thành ảnh

bởi gương phẳng.

Gv:Y/cầu hs hoạt động cá nhân trả lời câu

hỏi 4

Y/cầu hs giải thích sự tạo thành ảnh

Hoạt động4:Củng cố- Vận dụng

Gv: Y/cầu hs nêu các tính chất của ảnh tạo

bởi gương phẳng

Y/cầu hs hoạt động cá nhân trả lời C5

Hs:Vẽ ảnh của vật AB đặt trước gương

Gv: Gọi 1hs lên trả lời C5

Gv tổ chức hs nhận xét

*Hướng dẫn về nhà

- Học ghi nhớ

- Làm bài tập 5.1- 5.4SBT

- Chuẩn bị báo cáo bài 6

*Kết luận 3:Điểm sáng và ảnh của nó tạo

bởi gương phẳng cách gương một khoảng bằng nhau

C4

R1 S

R 2

K

I

S,

A

B

K H

B

A 

Trang 14

Giáo án vật lí 7 Giáo viên: Trần Ngọc Thi

Ngày 5/10/2009

Tiết:6 THỰC HÀNH

VẼ ẢNH VÀ QUAN SÁT ẢNH TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG

I.Mục tiêu.

1.Kiến thức.

- Luyện tập vẽ ảnh của vật có hình dạng khác nhau đặt trước gương phẳng

- Xác định được vùng nhìn thấy của gương phẳng

- Tập quan sát được vùng nhìn thấy của gương ở mọi vị trí

2.Kỹ năng.

- Biết nghiên cứu tài liệu

- Bố trí thí nghiệm và tiến hành thí nghiệm để rút ra kết luận

II.Chuẩn bị.

Mỗi nhóm:Một gương phẳng có giá đỡ, 1bút chì, 1eke độ, 1 thước thẳng

Cá nhân : Một mẫu báo cáo

III.Hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

Hs1:Nêu tính chất của ảnh tạo bởi gương

phẳng và chữa BT 5.2

Hs2: Giải thích sư tạo thành ảnh qua gương

phẳng

Hoạt động 2: Nội dung bài thực hành

-Yêu cầu HS đọc C1 trong SGK

+Các nhóm bố trí thí nghiệm như hình 6.1

trong sgk

- HS vẽ lại vị trí gương , bút chì và ảnh vào

mẫu báo cáo ( mỗi HS viết 1 báo cáo )

Hoạt động 3: Xác định vùng nhìn thấy

của gương phẳng ( vùng quan sát ):

- Yêu cầu HS đọc C2 trong SGK

*Vùng nhìn thấy là vùng quan sát được

I/Xác định ảnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng:

1) Ảnh song song và cùng chiều với vật:

2) ảnh cùng phương và ngược chiều vật.:

II/Xác định vùng nhìn thấy của gương phẳng:

Ngày đăng: 01/04/2021, 03:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w