-Củng cố những kiến thức tiếng Việt đã học :các kiểu câu,hành động nói,lựa chọn trật từ từ trong câu -Hiểu được từ ngữ chỉ người có quan hệ ruột thịt,thân thích được dùng ở địa phương nơ[r]
Trang 1Năm học 2012 – 2013 1 Giáo viên Trần Thị Kim Oanh
-
Họ và tên GV : TRẦN THỊ KIM OANH
Tổ : Văn-Sử -Cơng dân, Nhĩm : Văn- Cơng dân
Giảng dạy các lớp:Ngữ Văn 8A 5,6 và Cơng dân 7A 1,2,3,4.
I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CÁC LỚP GIẢNG DẠY :
1 Đối với mơn Ngữ văn 8:
- Phần lớn học sinh các lớp giảng dạy ngoan hiền, ý thức học tập bộ mơn tương đối tốt ; đặc biệt cĩ một số học sinh yêu thích bộ mơn Ngữ văn nên học tập rất tích cực, sơi nổi Trong giờ học, cĩ nhiều học sinh tham gia phát biểu xây dựng bài sơi nổi Việc hoạt động tổ, nhĩm để thảo luận rút ra kiến thức bài học được học sinh tham gia nhiệt tình, đạt một số kết quả nhất định
- Cịn một số học sinh ý thức học tập chưa cao, năng lực tiếp thu kiến thức bài học rất hạn chế ; kĩ năng diễn đạt quá yếu ; trầm tính, ít tham gia phát biểu xây dựng bài trong giờ học ; phương tiện, dụng cụ học tập chưa đầy đủ …
2 Đối với mơn Cơng dân 7:
- Đa số học sinh con gia đình lao động, tính tình thật thà chất phác
- Trong giờ học các em rất trật tự, một số em cĩ tinh thần ham học hỏi, yêu thích mơn học
- Một số em cĩ ki năng liên hệ thực tế tốt…
- Một số ít em cịn lười học bài cũ, ít chuẩn bị bài mới, chữ ghi cẩu thả
- Đa số học sinh cịn lười học
II THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG :
MƠN
GHI CHÚ
Ngữ Văn /8A 5
Ngữ Văn /8A 6
Cơng dân /7A 1
Cơng dân /7A 2
Cơng dân /7A 3
Cơng dân /7A 4
Trang 21 Đối với học sinh khá giỏi :
- Hướng dẫn các em cách đọc tư liệu, thu thập kiến thức ghi chép vào sổ tay văn học
- Dạy kiến thức nâng cao, giao việc, giáo viên chấm sửa
- Kết hợp với giáo viên chủ nhiệm, với PHHS
- Xây dựng cho các em nền nếp tự học
2 Đối với học sinh yếu kém :
- Dạy bồi dưỡng để rèn luyện một số kĩ năng chưa vững
- Định hướng cho học sinh học tổ - nhóm, có giáo viên theo dõi, nhắc nhở thưởng xuyên
- Thiết lập đôi bạn cùng tiến
- Khuyến khích tinh thần phát biểu xây dựng bài bằng cách ghi chấm điểm miệng cho những em trả lời chính xác
- Phân tích, giảng giải để các em thấy được cái hay, cái đẹp khi học môn Ngữ văn ( giá trị và tác dụng )
- Tăng cường việc kiểm tra bài cũ, dùng phương pháp tối ưu để truyền đạt kiến thức
IV KẾT QUẢ THỰC HIỆN :
GHI CHÚ
Ngữ Văn /8A 5
Ngữ Văn /8A 6
Công dân /7A 1
Công dân /7A 2
Công dân /7A 3
Công dân /7A 4
Trang 3Năm học 2012 – 2013 3 Giáo viên Trần Thị Kim Oanh
1 Cuối học kì I : ( So sánh kết quả đạt đựoc với chỉ tiêu phấn đấu, biện pháp tiếp tục nâng cao chất lượng trong học kì II ).
………
……….………
………
……….………
………
……….………
………
……….………
……….………
………
……….………
………
……….………
………
……….………
……….…
………
2 Cuối năm học : ( So sánh kết quả đạt được với chỉ tiêu phấn đấu, rút kinh nghiệm năm sau ). ………
……….………
………
……….………
………
……….………
………
……….………
……….………
………
……….………
………
……….………
………
………
……….………
………
Trang 4Môn: Ngữ Văn 8
Tên
chương
T.S
Tiết Mục đích yêu cầu Kiến thức cơ bản
P.Pháp giảng dạy
Chuẩn bị của
GV và HS Ghi chú
1 Tiếng Việt
- Hiểu thế nào là cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
-Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn (khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa của một từ ngữ khác :
- Một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác
- Một từ ngữ được coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác
- Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với những
từ ngữ này, đồng thời có thể có nghĩa hẹp đối với một từ ngữ khác
- Đàm thoại gợi mở
- Qui nạp
- Thảo luận nhóm
GV:- Bảng phụ
(chép ngữ liệu SGK hay ví dụ
bổ sung )
- Phấn màu
- Phiếu chép bài tập trắc nghiệm nâng cao, bài tập nhanh, bài tập củng cố
HS:
- Bảng nhóm
1.1 Từ
vựng
Nghĩa
của từ
1
- Hiểu nghĩa và cách sử dụng một số từ Hán Việt thông dụng
- Nhận biết các từ Hán Việt thông dụng trong các vb đã học
- Biết nghĩa của 50 yếu tố Hán Việt thông dụng xuất hiện nhiều trong các vb học ở lớp 8
- Gợi tìm Liệt
kê Qui nạp
HS:
- Bảng nhóm
- Liệt kê các từ Hán Việt và nghĩa của chúng trong các vb đã học
-Trường
từ vựng 1 - Hiểu thế nào là trường từ vựng
- Biết cách sử dụng các từ cùng trường từ vựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt
- Trường từ vựng là tập hợp của những từ
có ít nhất một nét chung về nghĩa - Phát vấn.- Gợi tìm
- Qui nạp
GV:- Bảng phụ
(chép ngữ liệu SGK hay ví dụ
bổ sung )
- Phấn màu
- Phiếu tập tập
HS:
- Bảng nhóm
Trang 5Năm học 2012 – 2013 5 Giáo viên Trần Thị Kim Oanh
- Hiểu thế nào là từ tượng thanh và từ tượng hình
- Nhận biết từ tượng thanh,
từ tượng hình và giá trị của chúng trong văn bản miêu tả
- Biết cách sử dụng từ tượng thanh, từ tượng hình
- Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng
vẻ, trạng thái của sự vật Từ tượng thanh
là từ mơ phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người
- Từ tượng hình, từ tượng thanh gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, cĩ giá trị biểu cảm cao ; thường được sử dụng trong văn miêu tả
- Phát vấn, gợi tìm
- Qui nạp
- Bảng phụ
- Phấn màu
- Phiếu học tập
-Các lớp
phương, biệt ngữ xã hội
- Hiểu được giá trị của từ ngữ địa phương và biệt ngữ
xa hội trong văn bản
- Biết cách sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phù hợp với tình huống giao tiếp
- Từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng
ở một (hoặc một số) địa phương nhất
định Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ chỉ
được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định
- Việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xh phải phù hợp với đối tượng, tình huống và hồn cảnh giao tiếp Trong thơ văn cĩ thể sử dụng lớp từ ngữ này để tơ đậm màu sắc địa phương, màu sắc tầng lớp XH của ngơn ngữ, tính cách nhân vật
- Muốn tránh lạm dụng từ ngữ điạ phương
và biệt ngữ XH, cần tìm hiểu các từ ngữ tồn dân cĩ nghĩa tương ứng để sử dụng khi cần thiết
- Đàm thoại gợi mở
- Qui nạp
- Thảo luận nhĩm
- Bảng phụ (chép ngữ liệu SGK hay ví dụ
bổ sung )
- Phấn màu
- Phiếu chép bài tập trắc nghiệm nâng cao, bài tập nhanh, bài tập củng cố
1.2
Ngữ
pháp
-Từ loại. 2
- Hiểu thế nào là Trợ từ, Thán từ, Tình thái từ,
- Nhận biết tình thái từ, trợ
từ, thán từ và tác dụng của chúng trong văn bản
- Biết cách sử dụng tình thái từ, trợ từ và thán từ trong
- Trợ từ là những từ ngữ chuyên đi kèm
một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nĩi đến ở từ ngữ đĩ
- Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình
cảm, cảm xúc của người nĩi hoặc dùng để gọi đáp Thán từ thường đứng
- Đàm thoại gợi mở
- Qui nạp
- Thảo luận nhĩm
- Bảng phụ (chép ngữ liệu SGK hay ví dụ
bổ sung )
- Phấn màu
- Phiếu chép bài tập trắc nghiệm
Trang 6chương Tiết giảng dạy GV và HS
nói và viết ở đầu câu, có khi nó được tách ra thành
một câu đặc biệt Thán từ có hai loại :
+ Bộc lộ tình cảm, cảm xúc : a, ái, ơ, ô hay, than ôi, trời ơi,
+ Gọi đáp : này, ơi, vâng dạ, ừ,
- Tình thái từ là những từ được thêm vào
câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và biểu thị các sắc thái tình cảm của người viết
-Tình thái từ gồm một số loại đáng chú ý sau :
+ Tình thái từ nghi vấn + Tình thái từ cầu khiến + Tình thái từ cảm thán + Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm
nâng cao, bài tập nhanh, bài tập củng cố
-Các
loại câu
8
- Hiểu thế nào là câu ghép ; phân biệt được câu đơn và câu ghép
- Biết cách nối các vế câu ghép
- Biết nói và viết đúng các kiểu câu ghép đã được học
*- Câu ghép là những câu do hai hoặc
nhiều cụm C – V không bao chứa nhau tạo thành Mỗi cụm C – V này được gọi
là một vế câu
* Có hai cách nối các vế câu trong câu ghép :
- Dùng những từ có tác dụng nối Cụ thể : + Nối bằng một quan hệ từ ;
+ Nối bằng một cặp quan hệ từ ; + Nối bằng một cặp phó từ, đại từ hay chỉ
từ thường đi đôi với nhau ( cặp từ hô ứng)
- Không dùng từ nối : dùng dấu phẩy, dấu chấmphẩy hoặc dấu hai chấm để tách các
vế câu
* Các vế của câu ghép có quan hệ ý nghĩa với nhau khá chặt chẽ Những quan hệ thường gặp là : qh nguyên nhân, qh điều kiện ( giả thuyết ), qh tương phản, …
- Đàm thoại gợi mở
- Qui nạp
- Thảo luận nhóm
- Bảng phụ (chép ngữ liệu SGK hay ví dụ
bổ sung )
- Phấn màu
- Phiếu chép bài tập trắc nghiệm nâng cao, bài tập nhanh, bài tập củng cố
Trang 7Năm học 2012 – 2013 7 Giáo viên Trần Thị Kim Oanh
- Mỗi quan hệ thường được đánh dấu bằng những quan hệ từ, cặp quan hệ từ hoặc cặp từ hơ ứng nhất định Tuy nhiên, để nhận biết chính xác quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu, trong nhiều trường hợp, ta phải dựa vào văn cảnh hoặc hồn cảnh giao tiếp
.
- Hiểu thế nào là câu trần thuật, câu cảm thán, câu cầu khiến, câu nghi vấn
- Nhận biết và bước đầu phân tích được giá trị biểu đạt, biểu cảm của câu phủ định trong văn bản
- Biết cách nĩi và viết các loại câu phục vụ những mục đích nĩi khác nĩi
* Câu nghi vấn :
- Là câu :
+ Cĩ những từ nghi vấn ( ai, gì, nào, sao, tại sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, à,
ư, hả, chứ, (cĩ) khơng, (đã) chưa ) hoặc cĩ từ hay ( nối các vế cĩ quan hệ lựa
chọn )
+ Cĩ chức năng chính là dùng để hỏi
- Khi viết, câu nghi vấn kết thúc bằng dấu chấm hỏi
* Câu cầu khiến là câu cĩ những từ cầu
khiến như : hãy, đừng, chớ, đi, thơi, nào, hay ngữ điệu cầu khiến ; dùng để
yêu cầu, đề nghị, ra lệnh, khuyên bảo,
-Khi viết, câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý cầu khiến khơng được nhấn mạnh thì cĩ thể kết thúc bằng dấu chấm
* Câu cảm thán là câu cĩ những từ ngữ
cảm thán như : ơi, than ơi, hỡi ơi, chao ơi (ơi), trời ơi ; thay, biết bao, xiết bao, biết chừng nào , dùng để bộc lộ trực tiếp
cảm xúc của người nĩi ( người viết ) ; xuất hiện chủ yếu trong ngơn ngữ nĩi hằng ngày hoặc trong ngơn ngữ văn chương Khi viết, câu cảm thán thường kết thúc bằng dấu chấm than
* Câu trần thuật khơng cĩ đặc điểm hình
thức của các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến,
Trang 8chương Tiết giảng dạy GV và HS
cảm thán ; thường dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả,
- Hiểu thế nào là câu phủ định
- Nhận biết và bước đầu phân tích được giá trị biểu đạt, biểu cảm của câu phủ định trong văn bản
- Biết cách nói và viết câu phủ định
- Câu phủ định là câu có những từ ngữ
phủ định như : không, chẳng, chả, chưa, không phải (là), chẳng phải (là), đâu phải (là), đâu (có),
- Câu phủ định dùng để : + Thông báo, xác nhận không có sự vật,
sự việc, tính chất, quan hệ nào đó ( câu phủ định miêu tả )
+ Phản bác một ý kiến, một nhận định ( câu phủ định bác bỏ )
- Đàm thoại gợi mở
- Qui nạp
- Thảo luận nhóm
GV:- Bảng phụ
(chép ngữ liệu SGK hay ví dụ
bổ sung )
- Phấn màu
- Phiếu chép bài tập trắc nghiệm nâng cao, bài tập nhanh, bài tập củng cố
HS: Bảng nhóm
-Các
loại dấu
câu
3 - Hiểu công dụng của các loại dấu ngoặc đơn, dấu ngoặc kép, dấu hai chấm
- Biết cách sử dụng các dấu ngoặc đơn, dấu ngoặc kép, dấu hai chấm trong viết câu
- Biết các lỗi và cách sửa lỗi thường gặp khi sử dụng các dấu ngoặc đơn, dấu ngoặc kép, dấu hai chấm
- Công dụng của các loại dấu ngoặc đơn, dấu ngoặc kép, dấu hai chấm
- Cách sử dụng các dấu ngoặc đơn, dấu ngoặc kép, dấu hai chấm trong viết câu
- Các lỗi và cách sửa lỗi thường gặp khi
sử dụng các dấu ngoặc đơn, dấu ngoặc kép, dấu hai chấm
- Phát vấn, gợi tìm
- Qui nạp
- Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
GV:- Bảng phụ
(chép ngữ liệu SGK hay ví dụ
bổ sung )
- Phấn màu
- Phiếu chép bài tập trắc nghiệm nâng cao, bài tập nhanh, bài tập củng cố
HS: Bảng nhóm
1.3
Phong
cách
ngôn
ngữ và
biện
pháp tu
từ
2
- Hiểu thế nào là nói giảm nói tránh, nói quá và sắp xếp trật tự từ trong câu
- Nhận biết và bước đầu phân tích được giá trị của các biện pháp tu từ nói giảm nói tránh, nói quá và sắp xếp trật tự từ trong văn bản
- Khái niệm nói giảm nói tránh, nói quá và sắp xếp trật tự từ trong câu
- Giá trị của các biện pháp tu từ nói giảm nói tránh, nói quá và sắp xếp trật tự từ trong văn bản
- Cách sử dụng các biện pháp tu từ nói giảm nói tránh, nói quá
- Phát vấn, gợi tìm
- Qui nạp
GV:- Bảng phụ
(chép ngữ liệu SGK hay ví dụ
bổ sung )
- Phấn màu
- Phiếu chép bài tập trắc nghiệm nâng cao, bài tập nhanh, bài tập củng cố
HS: Bảng nhóm
Trang 9Năm học 2012 – 2013 9 Giáo viên Trần Thị Kim Oanh
- Biết cách sử dụng các biện pháp tu từ nĩi trên trong những tình huống nĩi
và viết cụ thể
- Hiểu thế nào là hành động nĩi
- Biết được một số kiểu hành động nĩi thường gặp ; hỏi, trình bày, điều khiển, hứa hẹn, đề nghị, bộc lộ cảm xúc
- Biết cách thực hiện mỗi hành động nĩi bằng kiểu câu phù hợp
- Hành động nĩi là gì ?
- Một số kiểu hành động nĩi thường gặp ; hỏi, trình bày, điều khiển, hứa hẹn, đề nghị, bộc lộ cảm xúc
- Cách thực hiện mỗi hành động nĩi bằng kiểu câu phù hợp
- Phát vấn, gợi tìm
- Qui nạp
- Hoạt động cá nhân,hoạt động nhĩm
GV:- Bảng phụ
(chép ngữ liệu SGK hay ví dụ
bổ sung )
- Phấn màu
- Phiếu chép bài tập trắc nghiệm nâng cao, bài tập nhanh, bài tập củng cố
HS: Bảng nhĩm
- Hiểu thế nào là vai xã hội trong hội thoại
- Hiểu thế nào là lượt lời và cách sử dụng lượt lời trong giao tiếp
- Hiểu thế nào là vai xã hội trong hội thoại
- Lượt lời và cách sử dụng lượt lời trong giao tiếp
- Phát vấn, gợi tìm
- Qui nạp
- Hoạt động cá nhân, hoạt động nhĩm
GV:- Bảng phụ
- Phấn màu
- Phiếu học tập
- Tài liệu liên quan
HS: Bảng nhĩm
Nắm được tác dụng của sự sắp xếp trật tự từ trong câu,
từ đĩ cĩ ý thức lựa chọn trật từ từ thích hợp với yêu cầu giao tiếp
Trong một câu cĩ thể cĩ nhiều cách sắp xếp trật từ từ ,mỗi cách đem lại hiệu quả diễn đạt riêng
1.4
Hoạt
động
giao tiếp
- Hành
động
nĩi.
-Hội
thoại
-Lựa
chọn
TTTừ
trong
câu
-Lỗi
diễn đạt
7
Biết nhận diện và sửa chữa một số loại lỗi diễn đạt liên quan đến lơ-gíc
Phát hiện và chữa lỗi sai về diễn đạt liên quan đến lơ-gíc
- Phát vấn, gợi tìm
- Qui nạp
- Hoạt động cá nhân,hoạt động nhĩm
GV:- Bảng phụ
- Phấn màu
- Phiếu học tập
- Tài liệu liên quan
HS: Bảng nhĩm
1.5
Ơn tập
và kiểm
tra
5 -Nắm vững và biết vận dụng những kiến thức đã học về từ vựng và ngữ pháp tiếng Việt đã học vào hoạt động giao tiếp
-Nắm vững và biết vận dụng những kiến thức đã học về :
Từ vựng: nghĩa của từ,trường từ vựng,từ
tượng hình,tượng thanh,trợ từ,thán từ,tình thái từ,nĩi quá,nĩi giảm nĩi tránh,…
Ngữ pháp: + Câu ghép và các dấu câu
- Phát vấn, gợi tìm
-Ơn luyện,thực hành tổng hợp
- Hoạt động cá nhân,hoạt
GV:- Bảng phụ
- Phấn màu
- Đề kiểm tra
- Tài liệu liên quan
HS: Bảng nhĩm
Trang 10chương Tiết giảng dạy GV và HS
-Củng cố những kiến thức tiếng Việt đã học :các kiểu câu,hành động nói,lựa chọn trật từ từ trong câu
+Các kiểu câu chia theo mục đích nói(trần thuật,cầu khiến,,nghi vấn,cảm thán)Các kiểu hành động nói,Lựa chọn trật từ từ trong câu
động nhóm -Học theo yêu
câu của GV và kiểm tra viết
1.6
Chương
trình
địa
phương
2
-Hiểu được từ ngữ chỉ người
có quan hệ ruột thịt,thân thích được dùng ở địa phương nơi em sinh sống
và so sánh các từ ngữ địa phương với các từ ngữ tương ứng trong ngôn ngữ toàn dân
-Biết nhận ra sự khác nhau
về từ ngữ xưng hô và cách xưng hô các địa phương.Từ
đó có ý thức tự điều chỉnh cách xưng hô của địa phương theo cách xưng hô của ngôn ngữ toàn dân trong những hoàn cảnh giao tiếp có tính chất nghi thức
-Tìm hiểu và lập được bảng kê các danh
từ chỉ quan hệ ruột thịt,thân thích được dùng ở địa phương
-Nắm được một số cách xưng hô phổ biến
ở địa phương mình và các cách xưng hô độc đáo ở những địa phương khác
- Phát vấn, gợi tìm
- Hoạt động cá nhân,hoạt động nhóm
GV:- Bảng phụ
- Phấn màu
- Tài liệu liên quan
HS: Bảng nhóm
-Sổ tay văn học