1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Vật lí 7 học kì II

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 208,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Nªu ®­îc t¸c dông chung cña cña c¸c nguån ®iÖn lµ t¹o ra dßng ®iÖn vµ nhận biết các nguồn điện thường dùng với hai cực của chúng là cực dương vµ cùc ©m..  Mắc và kiểm tra để đảm bảo m[r]

Trang 1

Phụ lục giáo án vật lí 7

Quay lại Học kì I

Ngày giảng: Chương III: Điện học

T19 – Sự nhiễm điện do cọ xát

T20 – Hai loại điện tích

T21 – Dòng điện – nguồn điện

T22 – Chất dẫn điện và chất cách điện dòng điện trong kim loại

T23 – Sơ đồ mạch điện – chiều dòng điện kt15ph

T24 – Tác dụng nhiệt – tác dụng phát sáng của dòng điện

T25 – Tác dụng từ, tác dụng hóa học và tác dụng sinh lí của dòng điện

T26 – Ôn tập

T27 – Kiểm tra

T28 – Cường độ dòng điện

T29 – Hiệu điện thế

T30 – Hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ dùng điện

T31 – TH và KTTH đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với đm nối tiếp

T32 – TH đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với đm song song

T33 – An toàn khi sư dụng điện

T34 – Tổng kết chương III

T35 – Kiểm tra học kì II

Trang 2

Lớp 7B: …/01/2011 Tiết 19.

Sự nhiễm điện do cọ xát

I Mục tiêu:

1 Kiến thức

 Mô tả một hiện tượng hoặc một thí nghệm chứng tỏ vật bị nhiễm điện do

cọ xát

 GiảI thích được một số hiện tượng nhiễm điện do cọ xát trong thực tế

2 Kĩ năng: Làm được thí nghiệm nhiễm điện cho vật bằng cách cọ sát

3 Thái độ : Yêu thích môn học, ham hiểu biết, khám phá thế giới xung

quanh,biết cách bảo vệ môi trường

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: chuẩn bị máy chiếu

Chuẩn bị cho mỗi nhóm

 Thước nhựa

 Vụn giấy+ ni lông

 Quả cầu nhựa xốp

 Mảnh vải lụa, len

 Thanh thuỷ tinh

 Bút thử điện

 Giá treo

 Mảnh kim loại mỏng

2 Học sinh: Đọc trước bài ở nhà

III Tiến trình tổ chức dạy học:

1 ổn định tổ chức (1’)

Lớp 7A: ……… vắng: ………….……….

Lớp 7B: ……… vắng:………… ……….

2 Kiểm tra : Không kiểm tra.

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung

* Hoạt động 1: Nêu vấn đề

- GV: sử dụng máy chiếu nêu

vấn đề theo phần mở bài sgk.

- HS:nhận biết vấn đề cần tìm

hiểu của bài.

(2’)

* Hoạt động 2: Tìm hiểu thí

nghiệm 1: Vật nhiễm điện

- GV: Cho các nhóm hs đưa

thước nhựa lại gần các vụn

giấy, các vụn nilon, quả cầu

nhựa xốp để kiểm tra và thấy

rằng không có hiện tượng xảy

ra.

- HS: Tiến hành theo nhóm làm

TN kiểm tra.

- GV: Sau đó yêu cầu các nhóm

(15’)

5’

I Vật nhiễm điện

 Thí nghiệm 1.

Các Vật bị cọ xát Vụ n

giấ y

Vụn nilon g

Qu

ả cầu Thước nhựa

Trang 3

Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung

cọ xát thước nhựa bằng miếng

vải khô rồi đưa lại gần các vụn

giấy, vụn nilon, quả cầu xốp rồi

điền vào bảng.

- HS: Tiến hành TN theo hướng

dẫn của giáo viên

- GV: Yêu cầu hs làm TN tương

tự với thanh thủy tinh, mảnh

phim nhựa, mảnh nilon Và

điền vào bảng.

- HS: Làm TN tương tự với

thanh thủy tinh, mảnh phim

nhựa, mảnh nilon

- GV: Yêu cầu hs căn cứ vào

bảng ghi kết quả và dùng các từ

trong khung để hoàn thành kết

luận 1

- HS: cá nhân kết luận 1.

- GV: sử dụng máy chiếu để

khẳng định lại kết quả

Thanh thuỷ tinh.

Mảnh ni lông.

Mảnh phim nhựa

+ Kết luận 1

Nhiều vật sau khi bị cọ xát có khả năng hút các vật khác.

* Hoạt động 3): TN2 phát hiện vật

bị cọ xát bị nhiễm điện (hay mang

điện tích)

- GV: Hỏi: Nhiều vật sau khi

được cọ xát đã có đặc điểm gì

mà lại có thể hút được các vật

khác? đề nghị hs nêu dự đoán

và đưa ra cách kiểm tra.

- HS: Nêu dự đoán và làm TN

kiểm tra như hình 17.2

- GV: Yêu cầu hs dựa vào kết

quả TN để hoàn thành kết luận

2

- HS: Cá nhân hoàn thành kết

luận 2.

- GV: Trình chiếu kết quả trên

máy chiếu

(13’) * Thí nghiệm 2

+ Kết luận 2

Nhiều vật sau khi bị cọ xát có khả năng làm sáng bóng đèn bút thử điện.

Qua các thí nghiệm ta thấy các vật sau khi bị cọ xát sẽ bị nhiễm

điện hay các vật mang điện tích.

* Hoạt động 3: Vận dụng

- GV: Tổ chức các nhóm thảo

luận lần lượt các câu hỏi C1,

C2, C3

- HS: Thảo luận nhóm trả lời

các câu hỏi C1, C2, C3.

- GV: Mỗi một câu hỏi yêu cầu

1 nhóm trả lời, các nhóm khác

thảo luận để đưa ra được các

(10’) II Vận dụng

C1 Khi chảI đầu bằng lược nhựa, lược nhựa cọ xát với tóc, cả lược và tóc đều bị nhiễm điện Do đó tóc bị lược nhựa hút.

C2 Cánh quạt quay cọ xát với không khí và bị nhiễm điện vì vậy cánh quạt hút các ghạt bụi Mép cánh quạt hút bụi nhiều nhất vì nó

bị cọ xát mạnh nhất nên nhiễm

Trang 4

Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung

kết quả đúng.

- HS: Thảo luận để đưa ra kết

quả đúng

- GV: Giới thiệu về hiện tượng

sấm xét trong tự nhiên rồi đưa

ra câu hỏi

Có biện pháp gì để làm giảm

tác hại của sét ?

- HS: Làm cột thu lôi

điện nhiều.

C3 Khi lau chùi gương chúng cọ xát và nhiễm điện nên hút bụi ở cạnh nó.

4 Củng cố (3’).

 Hệ thống nội dung chính của bài thông qua phần ghi nhớ trong sgk

5 Hướng dẫn học ở nhà (1’).

 Đọc có thể em chưa biết

 Học bài và làm bài tập từ 17.1 đến 17.6 SBT

 Đọc trước bài “hai loại điện tích”

* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy.

………

………

……… ………

Ngày giảng:

Lớp 7A: …/01/2011

Lớp 7B: …/01/2011

Tiết 20

Hai loại điện tích

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

 Biết hai loại điện tích là điện tích âm và điện tích dương Hai điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, hai điện tích khác dấu thì hút nhau

 Nêu được cấu tạo nguyên tử

 Biết vật mang điện tích âm nhận thêm Electron, vật mang điện tích dương mất bớt Electron

2 Kĩ năng: Làm thí nghiệm về nhiễm điện do cọ xát

3 Thái độ: Trung thực, hợp tác trong hoạt động nhóm

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Chuẩn bị cho cả lớp

 Hai mảnh nilong

 Mảnh len + vải khô

 Hai thanh nhựa

 Thanh thủy tinh

 Trục quay

 H18.4 sgk tr115

 Máy chiếu

2 Học sinh: Đọc trước bài ở nhà.

Trang 5

III Tiến trình tổ chức dạy học:

1 ổn định tổ chức (1’):

Lớp 7A: ……… vắng: ………….……….

Lớp 7B: ……… vắng:………… ……….

2 Kiểm tra (4’):

 CH: Có thể làm vật nhiễm điện bằng cách nào? Đặc điểm của vật nhiễm

điện?

 ĐA: ghi nhớ sgk

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung

* Hoạt động 1: Nêu vấn đề

GV nêu vấn đề theo phần mở bài

SGK.

HS nhận biết vấn đề cần tìm hiểu

của bài.

(2’)

* Hoạt động 2: Làm TN1 tạo ra hai

vật nhiễm điện cùng loại và tìm

hiểu về lực tác dụng giữa chúng

GV: Yêu cầu hs làm TN H18.1

sgk theo các bước 1, 2 của sgk.

HS: Làm việc theo nhóm với TN

H18.1 và quan sát xem chung hút

nhau hay đẩy nhau.

GV: Yêu cầu hs làm TN H18.2

theo hướng dẫn mục 3 và quan

sát xem chúng hút nhau hay đẩy

nhau.

HS: Làm TN theo nhóm rồi rút

ra nhận xét.

GV: Từ hai TN trên ta thấy hai

vật giống nhau, nếu cọ xát như

nhau thì cùng loại hay khác loại

và chúng đẩy nhau hay hút nhau.

HS: Trả lời câu hỏi (nhận xét)

(10’)

4’

I Hai loại điện tích

1.Thí nghiệm 1

* Nhận xét 1: Hai vật giống nhau

được cọ xát nh nhau thì mang

điện tích cùng loại và khi được

đặt gần nhau thì chúng đẩy nhau.

* Hoạt động 3: Làm TN2 hai vật

nhiễm điện hút nhau và mang điện

tích khác loại

GV: Yêu cầu hs thực hiện TN2

theo hướng dẫn của sgk Rồi rút

ra nhận xét.

HS: Làm TN2 theo nhóm quan

sát xem chúng đẩy nhau hay hút

nhau Rồi hoàn thành nhận xét.

(10’) 2 Thí nghiệm 2

* Nhận xét 2: Thanh nhựa sẫm

màu và thanh thủy tinh khi đợc

cọ sát thì chúng hút nhau do chúng mang điện tích khác loại.

* Hoạt động 4: Kết luận và vận

Các vật vật mang điện tích khác

Trang 6

Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung

GV: Yêu cầu hs rút ra kết luận từ

hai nhận xét trên

HS: Cá nhân tự viết đầy đủ câu

nhận xét và câu kết luận vào vở.

GV: Thông báo quy ước điện tích

dương và điện tích âm rồ thông

báo thanh thủy tinh mang điện

tích dương, thanh nhựa mang

điện tích âm sau đó yêu cầu hs

trả lời C1.

HS: C1

loại thì đẩy nhau, các vật mang

điện tích khác loại thì hút nhau.

* Điện tích dương (+); điện tích

âm (-)

C1 Vì thanh nhựa mang điện tích âm Chúng hút nhau do đó mảnh vải mang điện tích dương.

* Hoạt động 5: Tìm hiểu về cấu tạo

nguyên tử

GV: Nêu vấn đề như đầu phần II.

HS: Nhận thức vấn đề.

GV: Treo hình 18.4 phóng to rồi

thông báo:

- Nguyên tử có kích thước nhỏ.

- Thông báo về hạt nhân nguyên

tử.

- Lớp e trong vỏ nguyên tử.

- sự dịch chuyển của các e.

HS: Ghi nhớ.

GV: Yêu cầu hs vận dụng kiến

thức về cấu tạo nguyên tử để trả

lời C2, C3, C4.

HS: Cá nhân trả lời C2, C3, C4.

GV: gọi 3 hs đại diện trả lời, các

hs khác nhận xét, bổ xung.

HS: Trả lời, nhận xet, bổ xung.

GV: Nhận xét chung, chuẩn hóa

kiến thức.

(10’) II.Sơ lược cấu tạo nguyên tử (sgk)

C2 Trước khi cọ xát, trong mỗi vật đều có đt âm và đt dương Các điện tích dương tồn tại ở hạt nhân nguyên tử, còn các đt âm tồn tại ở các e cđ xung quanh hạt nhân.

C3 Trước khi cọ xát , các vật không hút vụn giấy vì các vật đó chưa bị nhiễm điện Các điệm tích âm và dương trung hòa lẫn nhau.

C4 Sau khi cọ xát, như H18.5b, mảnh vải nhiễm điện dương (6 dấu “+” và 3 dấu “-“); thước nhưa nhiễm điện âm (7 dấu “-“

và 4 dấu “+”) Thước nhựa nhiễm điện âm do nhận thêm electron.

Mảnh vải nhiễm điện dương do mất bớt electron.

4 Củng cố (2’).

 Yêu cầu hs đọc lại phần ghi nhớ để khác sâu nội dung chính của bài

 Đọc có thể em chưa biết

Trang 7

5 Hướng dẫn học ở nhà (1’).

 Học bài và làm bài tập từ 18.1 đến 18.4 SBT

 Đọc trước bài : Dòng điện , nguồn điện

* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy.

………

………

……… ………

Ngày giảng:

Lớp 7A: …/01/2010

Lớp 7B: …/01/2010

Lớp 7C: …/01/2010

Tiết 21

Dòng điện - nguồn điện

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

 Mô tả một thí nghiệm tạo ra dòng điện, nhận biết có dòng điện( Bóng đèn bút thử điện sáng, quạt quay…) và nêu được dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng

 Nêu được tác dụng chung của của các nguồn điện là tạo ra dòng điện và nhận biết các nguồn điện thường dùng với hai cực của chúng là cực dương

và cực âm

 Mắc và kiểm tra để đảm bảo một mạch điện kín gồm pin, bóng đèn, công tắc và dây nối hoạt động, đèn sáng

2 Kĩ năng: Làm thí nghiệm sử dụng bút thử điện.

3 Thái độ:

 Trung thực Kiên trì, hợp tác trong hoạt động nhóm

 có ý thức thực hiện an toàn khi sử dụng điên

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

 Bút thử điện

 Mảnh phim nhựa, vải len

 H19.1

Dây dẫn, bóng đèn, đế đèn

Pin, acquy

Công tắc

2 Học sinh: Đọc trước bài ở nhà.

III Tiến trình dạy học:

Trang 8

1 ổn định tổ chức (1’):

Lớp 7A: Vắng:

Lớp 7B: Vắng:

Lớp 7C: Vắng:

2 Kiểm tra (4’):

 CH: Nêu sơ lược cấu tạo nguyên tử? Khi nào thì một vật nhiễm điện âm?.

 ĐA: ghi nhớ sgk tr 52

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung

*Hoạt động 1: Nêu vấn đề

GV: Đặt vấn đề như sgk

HS: Nhận thức vấn đề cần

nghiên cứu.

(2’)

* Hoạt động 2: Tìm hiểu về dòng

điện

GV: Yêu cầu hs quan sát H19.1

và đề nghị hs nêu sự tương tự:

HS: Quan sát H19.1 và nêu sự

tương tự.

GV: Yêu cầu hs thảo luận để

viết đầy đủ câu nhận xét và vở

HS: Ghi nhận xét vào vở.

GV: Thông báo: dòng điện là gì

và dấu hiệu nhận biết dòng điện

chạy qua các thiết bị điện như

mục kết luận trong sgk

(10’) I Dòng điện

- Mạnh phim nhựa – bình đựng nước.

- ĐT trên mảnh phim nhựa – nước trong bình.

- Mảnh tôn, bóng đèn bút thử

điện – ống thoát nước.

- ĐT dịch chuyển qua mảnh tôn, bóng đèn và tay – nước chảy qua ống thoát.

- ĐT trên mảnh phim nhựa giảm bớt – nước trong bình vơi đi.

- Cọ xát lần nữa để tăng thêm sự nhiễm điện của mảnh phim nhựa

- đổ thêm nước vào bình.

* Nhận xét: Bóng đèn bút thử điện

sáng khi các điện tích dịch chuyển qua nó.

* Kết luận: Dòng điện là dòng các

điện tích dịch chuyển có hướng.

* Hoạt động : Tìm hiểu các nguồn

điện thường dùng

GV: Thông báo tác dụng của

nguồn điện như sgk và hai cực

của pin và ác quy.

(5’) II Nguồn điện

- Nguồn điện có khả năng cung cấp dòng điện để các dụng cụ điện hoạt động.

- Mỗi nguồn điện đều có hai cực Hai cực của pin và ác quy là cực dương (+) và cực âm (-)

Trang 9

Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung

GV: Yêu cầu hs kể tên các

nguồn điện và mô tả cực dương,

cực âm của mỗi nguồn điện đó.

HS: Kể tên và mô tả theo yêu

cầu.

C3 Pin tiểu, acquy, pin vuông, pin tròn, pin cúc áo.

- Các nguồn điện khác: Đinamô, pin mặt trời…

* Hoạt động 4: Mắc mạch điện có

nguồn điện

GV: Yêu cầu hs mạch điện

H19.3 như đã nêu trong sgk

HS: Tiến hành mắc mạch điện

theo nhóm.

GV: Theo dõi, giúp đỡ các nhóm

hs kiểm tra, phát hiện chỗ hở

mạch để đảm bảo đèn sáng

trong các mạch điện.

(13’)

5’

III Mắc mạch điện có nguồn điện

* Hoạt động 5: Vận dụng

GV yêu cầu h/s tìm hiểu nội

dung câu hỏi C4, C5, C6 suy

nghĩ trả lời.

HS hoạt động cá nhân vận dụng

trả lời câu hỏi C4, C5, C6

GV: Yêu cầu cá nhân trình bày,

và các hs nhận xét, bổ xung.

HS: Thực hiện yêu cầu của gv.

GV: Nhận xét chung, chuẩn hóa

kiến thức.

(5’) IV Vận dụng

C4

- Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.

- Đèn điện sáng khi có dòng điện chạy qua.

- quạt điện hoạt động khi có dòng

điện chạy qua.

- Đèn điện sáng cho biết có I chạy qua nó.

- Các điện tích dịch chuyển có hướng tạo thành dòng điện.

C5 Đèn pin, đinamô, máy tính bỏ túi, điều khiển từ xa…

C6 Để nguồn điện này hoạt động thắp sáng đèn, cần ấn vào lẫy để núm xoay của nó tì xát vào vành

xe đạp, quay (đạp) cho bánh xe quay đồng thời dây nối từ

đinamo đến đèn không có chỗ hở

4 Củng cố (4’).

 GV: đặt câu hỏi: Dòng điện là gì? làm thế nào có dòng điện chạy qua bóng

đèn pin?

 HS: Trả lời

5 Hướng dẫn học ở nhà (1’).

 Đọc có thể em chưa biết

 Học bài và làm bài tập từ 19.1đến 19.3 SBT

 Đọc trước bài 20

* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy.

Trang 10

………

………

……… ………

………

Ngày giảng: Lớp 7A: …/01/2010 Lớp 7B: …/01/2010 Lớp 7C: …/01/2010 Tiết 22

Chất dẫn điện và chất cách điện- dòng điện trong kim loại I Mục tiêu: 1 Kiến thức:  Nhận biết được chất dẫn điện là chất cho dòng điện đI qua, chất cách điện là chất không cho dòng điện đI qua  Kể tên được một số vật liệu dẫn điện và vật liệu cách điện thường dùng  Nêu được dòng điện trong kim loại là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng 2 Kĩ năng :  Mắc mạch điện đơn giản  Làm thí nghiệm xác định vật dấn điện , vật cách điện 3 Thái độ: Có thói quen sử dụng điện an toàn II Chuẩn bị: 1 Giáo viên: Chuẩn bị cho mỗi nhóm  Nguồn điện  Bống đèn  Công tắc và một số dây dẫn  Một số vật liệu dẫn điện và cách điện 2 Học sinh: Đọc trước bài ở nhà III Tiến trình dạy học: 1 ổn định tổ chức (1’): Lớp 7A: ……… vắng: ………….……….

Lớp 7B: ……… vắng:………… ……….

Lớp 7C: ……… vắng: ………… ………

2 Kiểm tra (4’):

 CH: Dòng điện là gì? Hãy kể tên một số nguồn điện mà em biết?

Trang 11

 ĐA: Ghi nhớ sgk tr54 ( Nêu được dòng điện là gì? – 5đ, Kể tên một số nguồn điện 5đ)

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung

* Hoạt động 1: Nêu vấn đề.

GV: Nêu vấn đề như sgk.

HS nhận biết vấn đề cần tìm

hiểu của bài.

(2’)

* Hoạt động 2: Tìm hiểu chất dẫn

điện và chất cách điện

GV thông báo chất dẫn điện là

gì, chất cách điện là gì.

GV cho h/s quan sát bóng đèn,

dây dẫn… yêu cầu h/s chỉ ra bộ

phận dẫn điện và cách điện

trong các dụng cụ điện đó.

HS quan sát, nhận biết chất dẫn

điện và cách điện, thảo luận và

trả lời C1.

(8’) I Chất dẫn điện và chất cách điện

- Chất dẫn điện là chất cho dòng

điện chạy qua.

- Chất cách điện là chất không cho dòng điện chạy qua.

C1 + Dẫn điện: Hai chốt cắm, lõi dây, dây tóc, hai đầu dây đèn + Cách điện: Vỏ nhựa, vỏ dây, trụ thuỷ tinh, thuỷ tinh đen.

* Hoạt động 3: Xác định vật dẫn

điện, vật cách điện

GV: Yêu cầu hs làm TN như

hướng dẫn sgk và ghi kết quả

của mỗi lần TN vào bảng

HS: Làm việc nhóm với TN và

ghi kết quả vào bảng.

GV: Yêu cầu hs hoàn thành C2

sau đó kiểm tra và sửa chữa.

HS: C2.

GV: đề nghị từng nhóm thảo

luận và trình bày C3 sau đó cho

cả lớp thảo luận rồi tổng kết lại.

HS: Thảo luận, trình bày,

(10’) II Thí nghiệm

Vật liệu dẫn

điện Vậtliệu điện cách

1 Đồng.

2 Vàng.

3 Nhôm.

1 Gỗ khô.

2 Nhựa.

3 Sứ.

C2 Các VL thường dùng làm vl dẫn điện: đồn, sắt, nhôm, chì… Các vl thường dùng làm vật cách

điện: nhưa (chất dẻo), thủy tinh,

sứ, cao su, không khí…

C3 Từ thí nghiệm rút hai mỏ kẹp

ra, giữa hai mỏ kẹp là không khí,

đèn không sáng Vậy không khí không đãn điện.

* Hoạt động 4: Tìm hiểu về dòng

điện trong kim loại

GV: Thông báo phần (a) rồi yêu

cầu hs trả lời C4

HS: C4.

GV: Thông báo phần (b) rồi yêu

cầu hs trả lời C5.

(10’) III Dòng điện trong kim loại

C4 Hạt nhân mang điện tích dương, các e mang điện tích âm

C5 + Electron tự do là vòng tròn nhỏ có dấu (-).

+ Phần còn lại là vòng tròn

Ngày đăng: 01/04/2021, 02:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w