Luyện đọc - HS luyện đọc trơn đoạn thơ trong bài - GV đọc mẫu và hướng dẫn cách ngắt nghỉ - HS luyện đọc theo từng cặp - HS đọc đồng thanh - Trò chơi: đọc tiếp nối giữa các nhóm: mỗi bàn[r]
Trang 1Tuần 23
Thứ hai ngày 25 tháng 1 năm 2010
học vần
Bài 95 : oanh - oach
A Mục tiêu
- HS đọc được: oanh,oach, doanh trại, thu hoạch; từ và câu ứng dụng
- Viết được: oanh,oach, doanh trại, thu hoạch
- Luyện nói từ 2- 4 câu theo chủ đề: Nhà máy, cửa hàng, doanh trại
B Đồ dùng dạy học
- GV: tranh minh hoạ từ khoá, phần câu và phần luyện nói
- HS: Bộ đồ dùng học TV 1
C Hoạt động dạy học Tiết 1
I ổn định tổ chức (1'): Hát
II Kiểm tra bài cũ (4'):
- HS viết và đọc các từ ứng dụng của bài 94
- 2 HS đọc bài trong SGK
-GV+ HS nhận xét cho điểm
III Dạy bài mới (34'):
1 Giới thiệu bài
2 Dạy vần
* oanh
a Nhận diện vần
- GV phát âm mẫu 2 HS phát âm
? Vần oanh gồm những âm nào ghép lại
- GV đánh vần mẫu HS đánh vần Đọc
trơn Ghép vần
- HS nêu cách ghép tiếng: doanh,HS ghép tiếng
- GV giới thiệu tiếng mới ghi bảng HS đánh
vần Đọc trơn
- HS quan sát tranh-GV giới thiệu và ghi bảng
từ mới: doanh trại
- HS đọc từ và tìm tiếng có vần mới
- HS luyện đọc kết hợp phân tích tiếng
- HS đọc xuôi ngược
* oach
- HS nhận diện vần - HS so sánh vần oach với
vần oanh (Quy trình dạy tương tự vần oanh)
[[ơ
-HS đọc xuôi ngược - HS đọc tổng hợp cả 2 vần
b Hướng dẫn viết
- GV vừa viết mẫu vừa h/d cách viết từng chữ
- HS luyện viết vào bảng con
- Hướng dẫn HS viết 2 vần oanh,oach
áo choàng, oang oang, liến thoắng
oanh
doanh
doanh trại
oach
hoạch
thu hoạch
oanh doanh trại oach thu hoạch
Trang 2- GV nhận xét chỉnh sửa chữ viết cho HS
c Đọc từ ngữ ứng dụng
- GV ghi bảng từ mới HS nhẩm đọc
- 2 HS khá, giỏi đọc các từ
- HS tìm tiếng có vần mới GV gạch chân
tiếng có vần mới
- HS l/đ từng từ, GV k/h giải nghĩa từ kế hoạch
- GV đọc mẫu- HS luyện đọc theo y/c của GV
Tiết 2
3 Luyện tập
a Luyện đọc: HS đọc lại bài ở Tiết 1
- Đọc câu ứng dụng:
- GV viết- HS nhẩm đọc,1- 2 HS khá giỏi đọc
- HS tìm tiếng có vần mới GV gạch chân
tiếng có vần mới
- HS luyện đọc các tiếng mới, tiếng khó GV
giải nghĩa từ khó
- GV đọc mẫu câu , h/d cách đọc HS l/ đọc
- HS quan sát tranh m/h của câu ứng dụng
- Đọc bài trong SGK: 7 - 8 em
- HS đọc đồng thanh toàn bài 1 lần
b Luyện viết- HS đọc bài viết: 2 HS
- GV hướng dẫn HS viết trên dòng kẻ ly
- HS viết bài vào vở Tập viết
- Viết 2 dòng vần oanh, oach
- GV chấm và nhận xét bài của HS
c Luyện nói
- HS đọc tên bài luyện nói :
- HS q/s tranh và t/lnhóm đôi TLCH theo GV
gợi ý:
+ Trong tranh vẽ gì? Những nơi đó họ thường
làm gì?
- Hướng dẫn HS tham gia vào hoạt động nhóm
cùng các bạn
- Đại diện các nhóm lên trình bày - nhóm khác
bổ xung
* Hoạt động chung:
+ Những người làm việc trong nhà máy gọi là
gì?
+ ở cửa hàng doanh trại có những aivà mỗi
người đó làm gì?
+ Bố mẹ em làm việc ở đâu? Em đã được đi
thăm chưa?
- HS trả lời cá nhân-GV chốt ý đúng, KL chung
IV Củng cố - dặn dò(1');
- 1 HS đọc lại bài GV nhận xét giờ học
khoanh tay kế hoạch mới toanh loạch xoạch
Chúng em tích cực thu gom giấy, sắt vụn để làm kế hoachj nhỏ
oanh doanh trại oach thu hoạch
Nhà máy, cửa hàng, doanh trại
Trang 3Toán (89)
Vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước.
A Mục tiêu:
Giúp HS biết dùng thước có vạch chia cm vẽ đoạn thẳng có độ dài dưới 10 cm
B Đồ dùng dạy học
- GV+ HS: Thước kẻ chia vạch cm
[[[ơ
C Hoạt động dạy- học
I ổn định tổ chức(1phút): Hát
II Kiểm tra bài cũ (3phút):
GVgọi 2 HS lên bảng làm (GV nhận xét cho
điểm)
III Bài mới(35phút):
1.GV hướng dẫn HS thực hiện các thao tác vẽ
đoạn thẳng có độ dài cho trước.
- Ví dụ: Vẽ đoạn thẳng AB dài 4 cm
Đặt thước lên tờ giấy trắng, tay trái giữ thước, tay
phải cầm bút chấm 1 điểm trùng với vạch 0,
chấm 1 điểm trùng với vạch 4 Dùng bút nối 2
điểm trên thẳng theo mép thước Nhấc thước ra,
viết A bên điểm đầu, B bên điểm cuối Ta có
đoạn thẳng AB dài 4 cm
2.Thực hành:
* Bài 1: GV hướng dẫn HS tự vẽ các đoạn thẳng
có độ dài 5 cm, 7 cm, 2 cm, 9 cm
- HS thực hiện các thao tác như trên, tập đặt tên
các đoạn thẳng
* Bài 2:
- HS nêu tóm tắt, nêu bài toán, tự giải và tự trình
bày bài giải
* Bài 3:
- HS tự vẽ 2 đoạn thẳng AB, BC theo các độ dài
nêu trong bài 2 ( Có thể vẽ các hình vẽ khác
nhau
VI Củng cố, dặn dò:
- HS nêu lại cách t/bày bài toán GV n/x giờ
học
6cm +3cm = 17cm - 5cm =
Thực hành
Bài 1: Vẽ đoạn thẳng có độdài
Bài 2 Bài 3:
Trang 4Thứ ba ngày 26 tháng 1 năm 2010
[[ơ
[[
[[ơ
ơ
học vần
Bài 96 : oat - oăt
A Mục tiêu
- HS đọc được: oat,oăt, hoạt hình, loắt choắt; từ và các câu ứng dụng
- Viết được: oat,oăt, hoạt hình, loắt choắt
- Luyện nói từ 2 – 4 câu theo chủ đề: Phim hoạt hình
B Đồ dùng dạy học
- GV: tranh minh hoạ từ khoá, phần câu và phần luyện nói
- HS: Bộ đồ dùng học TV 1
C Hoạt động dạy học Tiết 1
I ổn định tổ chức (1'): Hát
II Kiểm tra bài cũ (4'):
- HS viết và đọc các từ ứng dụng của bài 96
- 2 HS đọc bài trong SGK
-GV+ HS nhận xét cho điểm
III Dạy bài mới (34'):
1 Giới thiệu bài
2 Dạy vần
* oat
a Nhận diện vần
- GV phát âm mẫu 2 HS phát âm
? Vần oat gồm những âm nào ghép lại
- GV đánh vần mẫu HS đánh vần Đọc
trơn Ghép vần
- HS nêu cách ghép tiếng: hoạt HS ghép tiếng
- GV giới thiệu tiếng mới ghi bảng HS đánh
vần Đọc trơn
- HS quan sát tranh-GV giới thiệu và ghi bảng
từ mới: hoạt hình
- HS đọc từ và tìm tiếng có vần mới
- HS luyện đọc kết hợp phân tích tiếng
- HS đọc xuôi ngược
* oăt
- HS nhận diện vần - HS so sánh vần oăt với vần
oat (Quy trình dạy tương tự vần oat)
[[ơ
-HS đọc xuôi ngược - HS đọc tổng hợp cả 2 vần
b Hướng dẫn viết
- GV vừa viết mẫu vừa h/d cách viết từng chữ
- HS luyện viết vào bảng con
-Hướng dẫn HS viết 2 vần oat,oăt
- GV nhận xét chỉnh sửa chữ viết cho HS
c Đọc từ ngữ ứng dụng
- GV ghi bảng từ mới HS nhẩm đọc
khoanh tay, mới toanh, kế hoạch
oat
hoạt
hoạt hình
oăt
choắt
loắt choắt
oat hoạt hình oăt loắt choắt
Trang 5
- 2 HS khá, giỏi đọc các từ
- HS tìm tiếng có vần mới GV gạch chân
tiếng có vần mới
- HS l/đ từng từ, GV k/h giải nghĩa từ đoạt giải
- GV đọc mẫu- HS luyện đọc theo y/c của GV
Tiết 2
3 Luyện tập
a Luyện đọc
- HS đọc lại bài ở Tiết 1
- Đọc câu ứng dụng:
- GV viết- HS nhẩm đọc,1- 2 HS khá giỏi đọc
- HS tìm tiếng có vần mới GV gạch chân
tiếng có vần mới
- HS luyện đọc các tiếng mới, tiếng khó GV
giải nghĩa từ khó
- GV đọc mẫu câu , h/d cách đọc HS l/ đọc
- HS quan sát tranh m/h của câu ứng dụng
- Đọc bài trong SGK: 7 - 8 em
- HS đọc đồng thanh toàn bài 1 lần
b Luyện viết- HS đọc bài viết: 2 HS
- GV hướng dẫn HS viết trên dòng kẻ ly
- HS viết bài vào vở Tập viết
- Viết 2 dòng vần oat, oăt
- GV chấm và nhận xét bài của HS
c Luyện nói
- HS đọc tên bài luyện nói :
- HS q/s tranh và t/lnhóm đôi TLCH theo GV
gợi ý:
+ Em thấy những cảnh gì trong tranh? Trong
cảnh đó em thấy những gì?
- Hướng dẫn HS tham gia vào hoạt động nhóm
cùng các bạn
- Đại diện các nhóm lên trình bày - nhóm khác
bổ xung
* Hoạt động chung:
+ Em hãy nói về phim hoạt hình em đã xem?
+ Trong các phim hoạt hình em thích nhất phim
nào?
- HS trả lời cá nhân-GV chốt ý đúng, KL chung
* Trò chơi: Viết từ có tiếng ghi vần mới
- GV nêu luật chơi, nhận xét trò chơi
Học sinh thi đua viết từ vào b/c và đọc bài của
mình
IV Củng cố - dặn dò(1');
- 1 HS đọc lại bài GV nhận xét giờ học
lưu loát chỗ ngoặt đoạt giải nhọn hoắt
Thoắt một cái, Sóc Bông đã leo cây Đó là một chú bé hoạt bát nhất của cánh rừng
oat hoạt hình oăt loắt choắt
Phim hoạt hình
Trang 6đạo đức ( 23)
Đi bộ đúng quy định(T1)
A Mục tiêu:
- Nêu được một số qui định đối với người đi bộ phù hợp với điều kiện giao thông địa phương
- Nêu được ích lợi của việc đi bộ đúng qui định
- Thực hiện đi bộ đúng qui định và nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện
[[
B Đồ dùng dạy học
- GV: 3 chiếc đèn hiệu bằng bìa HS: Vở bài tập đạo đức
C Hoạt động dạy- học
ơ
I ổn định(1')Hát
II Bài cũ(3')Làm thế nào để có bạn cùng học cùng
chơi (GV nhận xét đánh giá)
[[ơ
III Bài mới(30')
1 Hoạt động 1: Làm bài tập 1
- GV treo tranh và hỏi: ở thành phố, đi bộ phải đi ở
phần đường nào? ở nông thôn, đi bộ phải đi ở phần
đường nào? Tại sao?
- GV kết luận: ở nông thôn, cần đi sát lề đường ở
thành phố, cần đi trên vỉa hè Khi qua đường, cần đi
theo chỉ dẫn của đèn tín hiệu và đi vào vạch quy định
2 Hoạt động 2: HS làm bài tập 2
- GV kết luận:
Tranh 1: Đi bộ đúng quy định
Tranh 2:Bạn nhỏ chạy ngang qua đường là sai quyđịnh
Tranh 3: Hai bạn sang đường đúng quy định
3 Hoạt động 3: Trò chơi “ Qua đường”
- GV vẽ sơ đồ ngã tư có vạch quy định cho người đi bộ
và chọn HS vào các nhóm: người đi bộ, người đi xe ô
tô, đi xe máy, xe đạp HS có thể đeo biển vẽ hình ô tô
trên ngực
- GV phổ biến luật chơi: Mỗi nhóm chia thành 4 nhóm
nhỏ đứng ở 4 phần đường Khi người điều khiển giơ
đèn đỏ cho tuyến đường nào thì xe và người đi bộ phải
dừng lại trước vạch, còn người đi bộ và xe của tuyến
đèn xanh được đi Những người phạm luật sẽ bị phạt
[ơ
IV Củng cố - dặn dò(1');
- GV nhận xét giờ học.- Nhắc HS về ôn lại bài và
chuẩn bị bài sau
2 HS trả lời
- HS làm bài tập
- 1 số HS trình bày ý kiến
- HS làm bài tập
- GV mời 1 số HS lên trình bày kết quả
- Lớp nhận xét, bổ xung
- HS tiến hành trò chơi
- Cả lớp nhận xét khen những bạn đi đúng quy
định
Trang 7Toán (90)
Luyện tập chung
A Mục tiêu:
Giúp HS có kĩ năng đọc, viết, đếm các số đến 20; biết cộng không nhớ các
số trong phạm vi 20; biết giảI bài toán
[[ơ
ơ
B Đồ dùng dạy học: GV+ HS: SGK
C Hoạt động dạy- học
I ổn định tổ chức (1'): Hát
II Kiểm tra bài cũ (3'):
Vẽ đoạn thẳng có độ dài 8 cm, 10cm,12cm và
đặt tên cho từng đoạn thẳng( GV nhận xét cho
điểm)
III Bài mới (35'):
*Bài 1: HS tự nêu yêu cầu
- HS tự làm bài
- HS viết theo cách hợp lí
( Khi chữa bài, GV cho HS đọc các số theo thứ
tự từ 1 đến 20 )
*Bài 2: HS tự nêu nhiệm vụ rồi tự làm bài
Chữa bài: HS nêu số điền được và nêu vì sao lại
điền số đó
*Bài 3: HS nêu bài toán, nêu tóm tắt
Có: 12 bút xanh Có: 3 bút đỏ Tất cả có: … bút?
- HS trình bày lời giải vào vở
- 1 HS lên bảng chữa bài; dưới lớp HS so sánh,
nhận xét
*Bài 4: HS nêu yêu cầu rồi tự làm bài
- HS đổi chéo bài để kiểm tra và chữa bài cho
nhau bằng chì
VD: 13 cộng 1 bằng 14, viết 14 vào ô trống…
IV Củng cố dặn dò (1phút):
- GV nhận xét giờ học, khen ngợi những em học
tốt
ơ
- Nhắc HS ôn bài, giao bài tập về nhà
Thực hành:
Trang 8Thứ tư ngày 27 tháng 1 năm 2010
học vần
Bài 97: Ôn tập
[[[
A Mục tiêu
- HS đọc được các vần, từ ngữ, câu ứng dụng từ bài 91 đến bài 96
- Viết được các vần, từ ngữ ứng dụng từ bài 91 đến bài 96
- Nghe, hiểu và kể được một đoạn theo tranh truyện: Chú gà trống khôn ngoan
- HS khá, giỏi kể được từ 2 – 3 đoạn truyện theo tranh
B Đồ dùng dạy học
- GV: tranh minh hoạ từ khoá, phần câu và phần truyện kể, bảng ôn
- HS: Bộ đồ dùng học TV 1
C Hoạt động dạy học Tiết 1
I ổn định tổ chức (1'): Hát
II Kiểm tra bài cũ (4'):
- HS viết và đọc các từ ứng dụng của bài 96
- 2 HS đọc bài trong SGK
-GV+ HS nhận xét cho điểm
III Dạy bài mới (30'):
1 Giới thiệu bài
2 Ôn các vần: oa, oe
Trò chơi: Xướng hoạ
GV chia lớp thành 2 nhóm đứng đối diện nhau
Nhóm 1 cử 1 người hô to hoặc vần oa hoặc vần
oe, người của nhóm 2 phải đáp lại 2 từ có vần
mà nhóm 1 đã hô Sau đó nhóm 2 hô tiếp 1
vần oa hoặc oe và nhóm 1 lại làm công việc
như nhóm 2 đã làm Nhóm nào đáp không đủ
hoặc không đúng 2 từ thì mỗi từ thiếu hoặc đáp
sai phải bị loại 1 người trong nhóm ra ngoài
vòng chơi Sau 5 lần mà mỗi nhóm được quyền
hô thì trò chơi kết thúc Nhóm nào còn số
người chơi nhiều hơn thì nhóm đó thắng
cuộc
- HS thực hiện chơi, GV làm quản trò
3 Học bài ôn:
- HS mở SGK bắt đầu từ bài 91, đọc các vần,
GV ghi bảng
- HS tự ôn cách đọc các vần trên bảng ôn ở
SGK
- HS ghép âm ở cột dọc với từng âm ở dòng
ngang để tạo vần, sau đó đọc trơn từng vần dã
ghép được ( trong bảng ôn )
- HS đọc bảng ôn theo nhóm đôi
lưu loát, đoạt giải, nhọn hoắt
at oat
ăt
o ach
an
ăn ang
ăng
o anh
khoa học, ngoan ngoãn, khai hoang
a oa e ai o
ay
Trang 9- HS đọc trơn các từ ứng dụng
- HS viết vào bảng con các vần vừa ôn: mỗi
nhóm 3 vần
- HS chơi: Thi tìm từ có chứa các vần vừa ôn để
luyện đọc các từ và mở rộng vốn từ có chứa các
vần vừa ôn
- HS thi giữa các nhóm: yêu cầu tìm đủ các từ
có chứa 12 vần vừa ôn, số lượng từ tìm cho mỗi
vần là không hạn chế
- HS thực hiện trò chơi Sau khi các nhóm đã có
kết quả, GV chọn 1 HS lên bảng làm trọng tài
để nhận xét, GV ghi kết quả của các nhóm và
chọn ra nhóm thắng cuộc
Tiết 2
4 Luyện tập
a Luyện đọc
- HS luyện đọc trơn đoạn thơ trong bài
- GV đọc mẫu và hướng dẫn cách ngắt nghỉ
- HS luyện đọc theo từng cặp
- HS đọc đồng thanh
- Trò chơi: đọc tiếp nối giữa các nhóm: mỗi bàn
đọc 2 dòng, sau đó mỗi nhóm đọc cả đoạn
HS quan sát tranh minh hoạ
b Luyện viết: HS đọc bài viết: 2 HS
[ơ
- HS viết bài vào vở Tập viết
- GV nhắc HS ngồi đúng tư thế
- GV chấm và nhận xét bài của HS
c Kể chuyện
- GV giới thiệu truyện, HS đọc tên truyện
- GV kể chuyện 2 lần: Lần 2 có kèm theo tranh
minh hoạ:
- GV giới thiệu truyện, HS đọc tên truyện
- GV kể chuyện lần 1: ( vừa kể vừa chỉ vào
tranh )
Một chú gà trống ngủ trên 1 cây rất cao
* GV kể chuyện lần 2 ( kể riêng từng đoạn, vừa
kể vừa kết hợp hỏi HS giúp HS nhớ từng đoạn )
- Đoạn 1: Con Cáo nhìn lên cây và thấy gì?
- Đoạn 2: Cáo đã nói gì với Gà Trống?
- Đoạn 3: Gà Trống đã nói gì với Cáo?
- Đoạn 4: Nghe Gà Trống nói xong, Cáo đã làm
gì? Vì sao Cáo lại làm như vậy?
* HS kể lại từng đoạn câu chuyện dựa vào từng
bức tranh và câu hỏi gợi ý
IV Củng cố - dặn dò(1phút);
- 1 HS đọc lại bài GV nhận xét giờ học
Hoa đào ưa rét Lấm tấm mưa bay Hoa mai chỉ say Nắng pha chút gió Hoa đào thắm đỏ Hoa mai dát vàng
ngoan ngoãn, khai hoang
Chú Gà Trống khôn ngoan
Trang 10
- Nhắc HS về ôn lại bài và chuẩn bị bài sau.
Tự nhiên- xã hội ( 23)
Cây hoa
A Mục tiêu :
- Kể được tên và nêu ích lợi của một số cây hoa
- Chỉ được rễ, thân, lá, hoa của cây hoa
- Kể về một số cây hoa theo mùa: ích lợi, màu sắc, hương thơm
ơ
[ơ
B Đồ dùng dạy- học
- GV, HS: đem 1 số cây hoa đến lớp
[[ơ
[ơ
ơ
C Hoạt động dạy- học
I ổn định tổ chức(1')
II Bài cũ(3') ?Cây rau cải có những bộphận
chính nào.( GV nhận xét đánh giá)
[[
[ơ
III Bài mới (30')
1 Hoạt động 1: Quan sát cây hoa
? Các bông hoa thường có đặc điểm gì mà ai
cũng thích nhìn, ngắm? Sự khác nhau về màu
sắc , hương vị giữa các loại hoa?
- GV kết luận:
+ Các cây hoa đều có: rễ, thân, lá, hoa
+ Có nhiều loại hoa khác nhau, mỗi loại hoa có
màu sắc, hương thơm, hình dáng khác
nhau…Có loại hoa màu sắc rất đẹp, có loại hoa
có hương thơm, có loại hoa vừa có hương thơm
vừa có màu sắc đẹp
2 Hoạt động 2:
- GV giúp đỡ và kiểm tra hoạt động của HS
ơ
- GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận:
+ Kể tên các loại hoa có trong bài 23 SGK?
+ Kể tên các loại hoa khác mà em biết?
+ Hoa được dùng dể làm gì?
- Kết luận: + Các hoa có trong bài: hoa hồng,
hoa dâm bụt, hoa mua, hoa loa kèn, hoa cúc
ơ
+ GV kể tên 1 số cây hoa có ở địa phương
+ Người ta trồng hoa để làm cảnh, trang trí, làm
nước hoa Cây hoa dâm bụt thường được trồng
để làm hàng rào
3 Hoạt động 3: Trò chơi “ Đố bạn hoa gì?”
- GV đưa cho mỗi em 1 bông hoa và yêu cầu
các em đoán xem đó là hoa gì?
[ơ
IV Củng cố dặn dò
? Kể tên các bộ phận của cây hoa
- HS làm việc theo nhóm: chỉ
đâu là rễ, thân, lá, hoa của cây hoa em mang đến lớp
Đại diện 1 số nhóm lên trình bày trước lớp
- HS ( theo cặp ) quan sát tranh, đọc câu hỏi và trả lời các câu hỏi trong SGK -1 số cặp HS lên hỏi và trả lời nhau trước lớp
- Mỗi tổ cử 1 bạn lên chơi và cầm theo khăn sạch để bịt mắt
- Các em tham gia chơi đứng thành hàng ngang trước lớp
- HS dùng tay sờ và dùng mũi
để ngửi, đoán xem đó là hoa