Kü n¨ng: * RÌn luyÖn kü n¨ng quan s¸t thÝ nghiÖm, Kü n¨ng lµm c¸c c©u hái 3.Thái độ: * Biết vận dung định luật truyền thẳng của ánh sáng vào cuộc sống * Gi¸o dôc häc sinh lßng yªu thÝch [r]
Trang 1Tuần1
Tiết 1 - nhận biết ánh sáng - nguồn sáng và vật sáng
I) Mục tiêu:
1) Kiến thức:
* Qua bài học hôm nay cho học sinh nắm đợc:
- Muốn nhận biết đợc ánh sáng thì phải có ánh sáng truyền vào mắt ta
- Muốn nhìn thăý các vật thì phải có ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta
- Phân biệt đợc vật sáng và nguồn sáng
2) Kỹ năng:
* Rèn luyện kỹ năng quan sát thí nghiệm, làm thí nghiệm từ đó rút ra kết luận của bài học
* Kỹ năng làm các câu hỏi ( Điền vào chỗ trống và các * )
3).Thái độ:
* Giáo dục học sinh lòng yêu thích bộ môn, hăng hái trong học tập
* Hăng hái trong học tập, tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài, tham gia rút kinh nghiệm một cách nhiệt tình, hoạt động nhóm , hoạt động cá nhân, một cách tích cực
II) Phần chuẩn bị:
GV:
- Bảng phụ hoặc giấy rô ky viết sẵn nội dung kiểm tra miệng và vào bài
HS Mỗi nhóm cần chuẩn bị :
- Một hộp kín bên trong có bóng đèn pin
III) Tiến trình lên lớp:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1 - Kiểm tra chuẩn bị của hs
1/ Kểm tra đồ dùng học tạp và sách vở
2/ Tổ chức tình huống học tập ( Vào bài)
* Tổ chức tình huống học tập ( Vào bài) nh
sau: Yêu cầ h/s đọ phần vào bài nh sgk? Ta
học bài hôm nay
* Giáo viên ghi bảng
* H/s nghe thầy nêu tình huống học tập và ghi
đầu đề bài học
Hoạt động 2 - Khi nào ta nhận biết đợc ánh sáng
* Cho h/s quan sát thí nghiệm
* Trả lời khi nào ta nhận biết đợc ánh sáng?
* Cho h/s nghiên cứu câu C1 và trả lời C1
- Gọi 1 h/s đọc câu hỏi C1
- Chỉ định vài em trả lời và nhận xét
* Gọi h/s lên điền vào chỗ trống
* H/s hoàn thành kết luận
* Giáo viên nhận xét và chốt lại và cho h/s
ghi kết luận này
* H/s quan sát thí nghiệm
* H/s đọc 4 trờng hợp nêu trong sgk
* H/s nêu kết quả nghiên cứu của mình
* H/s nghiên cứu câu C1 và trả lời c1: Trong tr-ờng hợp 2,3 giống nhau là đều có ánh sáng truyền vào mắt ta
*Kết luận:
Khi nào ta nhận biết đợc ánh sáng là khi có ánh sáng chiếu vào mắt ta
Hoạt động 3 - Khi nào ta nhìn thấy một vật
Trang 2* Giáo viên nói ở tren ta đã biết khi nào ta
nhận biết đợc ánh sáng là khi có ánh sáng
chiếu vào mắt ta Vậy - Khi nào ta nhìn
thấy một vật? khi ấy có cần ánh sáng chiếu
vào mắt ta không?
* Cho h/s nghiên cứu câu C2 và trả lời C2
* Yêu cầu h/s làm thí nghiệm nh sgk, hớng
đẫn h/s để mắt gần ống
- Nêu nguyên nhân nhìn thấy tờ giấy trắng
trong ống
- Nhớ lại ánh sáng không đến mắt thì có
nhìn thấy vật không?
* H/s nghiên cứu câu C2 và trả lời C2
* Thảo luận và thí nghiệm C2:
- Đèn sáng có nhìn thấy
- Đèn tắt không nhìn thấy
* Nhận xét: Có đèn để tạo ra ánh sáng do đó ta nhìn thấy vật
* Kết luận : Khi nào ta nhìn thấy một vật là khi
có ánh sáng từ vật chiếu vào mắt ta
Hoạt động 4- Phân biệt nguồn sáng và vật sáng
* Làm thí nghiệm 1.3 có nhìn thấy bóng đèn
sáng
* Thí nghiệm 1.2a và 1.3 ta nhìn thấy tờ giấy
trắng và dây tóc bóng đèn phát sáng Vậy
chúng có đặc điểm gì giống nhau và khác
nhau?
* Giáo viên thông báo bóng đèn và mảnh
giấy trắng đều phát ra ánh sáng và đợc gọi là
vật sáng
* Yêu cầu h/s rút ra kết luận
* Thảo luận để tìm ra điểm chung của C3
- Giống là cả 2 đều có ánh sáng truyền tới mắt
- Khác là tờ giấy trắng có ánh sáng từ đèn truyền tới và lại truyền vào mắt ta Khác là dây tóc thì phát ra ánh sáng và ánh sáng lại truyền vào mắt ta
* Kết luận : Vật tự phát ra ánh sáng gọi là nguồn sáng và vật không phát ra ánh sáng
nh-ng hắt ánh sánh-ng khi chiếu vào nó gọi là vật sáng
Hoạt động - Vận dụng - Củng cố - Hớng dẫn về nhà
1/ Vận dụng:
* Cho h/s nghiên cứu câu C4 và C5
2/ Củng cố:
* Yêu cầu học sinh làm bài tập 1.1 SBT
ngay tại lớp
* Giáo viên hớng dẫn thảo luận kết quả và
thông báo những điều cần ghi nhớ trong bài
học hôm nay
3/ Hớng dẫn về nhà
* Học thuộc phần ghi nhớ
* Làm bài tập 1.1 SBT
- HS làm tại lớp câu C4, C5
Ký duyệt:13/8/2012
Trang 3Tuần 2
Tiết 2 - Sự truyền ánh sáng
I) Mục tiêu:
1) Kiến thức:
* Qua bài học hôm nay cho học sinh nắm đợc:
- Biết làm thí nghiệm để thấy đợc đờng truyền của ánh sáng
- Phát biểu đợc định luật truyền thẳng của ánh sáng
- Nhận biét đợc 3 loại chùm sáng
- Biết vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng để xác định đờng thẳng trong thực tế
2) Kỹ năng:
* Rèn luyện kỹ năng quan sát thí nghiệm, Kỹ năng làm các câu hỏi
3).Thái độ:
* Biết vận dung định luật truyền thẳng của ánh sáng vào cuộc sống
* Giáo dục học sinh lòng yêu thích bộ môn, hăng hái trong học tập
* Hăng hái trong học tập, tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài, tham gia rút kinh nghiệm một cách nhiệt tình, hoạt động nhóm , hoạt động cá nhân, một cách tích cực
II) Phần chuẩn bị:
1).GV:
* Bảng phụ hoặc giấy rô ky viết sẵn nội dung kiểm tra miệng và vào bài
2) Mỗi nhóm:
Mỗi nhóm cần chuẩn bị :
- Một ống nhựa cong và 1 ống nhựa thẳng dài 200 mm φ 3 mm
- 1 nguồn sáng dùng pin
- 3 màn chắn có đục lỗ nh nhau
- 3 đinh ghim đục lỗ nh nhau
III) Tiến trình lên lớp:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1 - Kiểm tra miệng và vào bài
Kiểm tra miệng
* Giáo viên nêu câu hỏi kiểm tra
Câu1:Khi nào ta nhận biết đợc ánh sáng?
Khi nào ta nhìn thấy vật?
Câu2:Giảívthch hiện tơngh ta nhìn thấy vệt
sáng trong khoi hơng?
2/ Tổ chức tình huống học tập ( Vào bài)
* Cho h/s nhận xét hai câu hỏi kiểm tra
* Tổ chức tình huống học tập ( Vào bài) nh
sau: Cho h/s đọc phần đầu của SGK
Em có ý kiến gì về thắc mắc của Hải
? Ta học bài hôm nay
* Giáo viên ghi bảng
* H/ s trả lời câu hỏi kiểm tra
- H/s1 Trả lời câu1
- H/s2 Trả lời câu2
* H/s nghe thầy nêu tình huống học tập và ghi
đầu đề bài học
Hoạt động 2 - Nghiên cứu tìm quy luật đờng truyền của ánh sáng
Giáo viên : Nêu dự đoán ánh sáng đi theo
đ-ờng cong hay đđ-ờng gấp khúc?
- Nêu phơng án kiểm tra?
- Giáo viên xem xét các phơng án có thể
- 1,2 hS nêu dự đoán
- 1,2 HS nêu phơng án trả lời ( khả năng HS sẽ nêu đợc ánh sáng truyền qua khe hở hẹp đi thẳng hoặc ánh sáng phát ra từ đèn đi thẳng)
Trang 4cùng học sinh thảo luận các phơng án của
HS nào có thể thực hiện đợc, phơng án nào
không thể thực hiện đợc ? vì sao?
- Yêu cầu HS chuẩn bị thí nghiệm kiểm
chứng
-Không có ống thẳng thì ánh sáng có truyền
theo đờng thẳng không? có phơng án nào
kiểm tra đợc không?
- Nếu phơng án hs không thực hiện đợc thì
làm theo phơng án SGK
- Để cho HS nêu phơng án thử, sau đó giúp
HS thử không cần kiểm tra 3lỗ A,B,C mà chỉ
kiểm tra 3 bản 1,2,3 nằm trên cùng 1 đờng
thẳng (vì 3 bản giống hệt nhau)
- Chú ý chỉ lệch khoảng 1-2 cm tránh lệch
hẳn thì ánh sáng vẫn lọt qua 2 lỗ còn lại
- ánh sáng chỉ truyền theo đờng nào ?Thông
báo qua thí nghiệm : môi trờng không khí,
n-ớc, tấm kính trong, gọi là môi trờng trong
suốt
- Mọi vị trí trong môi trờng đó có t/c nh
nhau đồng tính đ/l truyền
thẳng ánh sáng H/s nghiên cứu đ/l
trong sgk và phát biểu
- Bố trí thí thí nghiệm : Hoạt động cá nhân lần lợt mỗi HS quan sát dây tóc bóng đèn pin qua ống thẳng và ống cong Trả lời câu C 1
- ống thẳng : nhìn thấy dây tóc bóng đèn đang phát sáng suy ra ánh sáng từ dây tóc bóng đèn qua ống thẳng truyền tới mắt
- ống cong không nhìn thấy dây tóc bóng đèn suy ra ánh sáng từ dây tóc bóng đèn không truyền theo đờng cong
- Hs nêu phơng án
- Hs bố trí thí nghiệm +Bật đèn
+ Để 3 màn chắn 1,2,3 sao cho nhìn qua 3 lỗ A,B,C vẫn thấy đèn sáng
+ Kiểm tra ba lỗ A,B,C có thẳng hàng không
HS ghi vở : ba lỗ A,B,C thẳng hàng vậy ánh sáng truyền theo đờng thẳng
- Để lệch 1 trong 3 bản, quan sát đèn HS quan sát không thấy đèn
Kết luận : đờng truyền ánh sáng trong không khí là đờng thẳng
- HS phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng
- HS ghi lại định luật vào vở
Hoạt động 3 - Nghiên cứu thế nào là tia sáng chùm sáng
* Quy ớc vẽ tia sáng nh thế nào?
* Quy ớc vẽ chùm sáng nh thế nào?
* Yêu cầu H/s trả lời C3
* H/s ghi quy ớc vẽ tia sáng nh thế nào?
* H/s ghi quy ớc vẽ chùm sáng nh thế nào?
* Vẽ các loại chùm sáng Tia sáng
Chùm sáng //
Chùm sáng phân kỳ
Chùm sáng hội tụ
Hoạt động 6 - Củng cố - Hớng dẫn về nhà
1/ Vận dụng:
* Yêu cầu h/s giải C4 1/ Vận dụng:* H/s giải C4
Trang 5* Yêu cầu h/s giải C5 từ kinh nghiệm điều
chỉnh 3 kim thẳng hàng
Nếu h/s nối đúng thì yêu cầu h/s thực hiện
Nếu h/s nói sai thì g/v sửa sai rồi cho h/s tự
sửa sai
2/ Củng cố :
* Yêu cầu học sinh làm bài tập 2.1 SBT ngay
tại lớp
* Giáo viên hớng dẫn thảo luận kết quả và
thông báo những điều cần ghi nhớ trong bài
học hôm nay
3/ Hớng dẫn về nhà
* Học thuộc phần ghi nhớ
* Làm bài tập 2.1 SBT
* H/s giải C5 từ kinh nghiệm điều chỉnh 3 kim thẳng hàng
* H/s làm thí nghiệm nh sau:
- Đặt mắt sao cho chỉ nhìn thấy kim gần mắt nhất, không nhìn thấy hai kim còn lại
Mắt
2/ Củng cố:
* H/s làm bài tập 2.1
* Thảo luận kết quả trong nhóm 3/ Hớng dẫn về nhà: H/s ghi vào vở những h-ớng dẫn sau:
* Học thuộc phần ghi nhớ
* Làm bài tập 2.1 SBT
Ký duyệt: 17/8/2012
Tuần 3:
Tiết 3 - ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng
I) Mục tiêu:
1) Kiến thức:
- Nhận biết đợc bóng tối và bóng nửa tối và giải thích
- Giải thích đợc hiện tợng nhật thực, nguyệt thực
2) Kỹ năng:
* Vận dụng đ/l truyền thẳng ánh sáng để giải thích 1 số hiện tợng trong thực tế
* Rèn luyện kỹ năng quan sát thí nghiệm, làm thí nghiệm
* Kỹ năng làm các câu hỏi
3).Thái độ:
* Giáo dục học sinh lòng yêu thích bộ môn, hăng hái trong học tập
* Hăng hái trong học tập, tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, hăng hái phát biểu
ý kiến xây dựng bài, tham gia rút kinh nghiệm một cách nhiệt tình, hoạt động nhóm , hoạt động cá nhân, một cách tích cực
II) Phần chuẩn bị:
GV* Bảng phụ hoặc giấy rô ky viết sẵn nội dung kiểm tra miệng và vào bài
* Tranh vẽ hiện tợng nhật thực và nguyệt thực
HS: Mỗi nhóm: nhóm cần chuẩn bị :
- 1 đèn pin
Trang 6- 1 cây nến
- 1 vật cản bằng bìa dày
- 1 màn chắn
III) Tiến trình lên lớp:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1 - Kiểm tra miệng và vào bài
Kiểm tra miệng
* Giáo viên nêu câu hỏi kiểm tra
Câu1: Phát biểu đ/l truyền thẳng của ánh
sáng? Đờng truyền của ánh sáng đợc biểu
diễn nh thế nào?
Câu2: Làm bài tập2.2
2/ Tổ chức tình huống học tập ( Vào bài)
* Cho h/s nhận xét hai câu hỏi kiểm tra
* Tổ chức tình huống học tập ( Vào bài)
nh trong sách giáo khoa ? Ta học bài hôm
nay
* H/ s trả lời câu hỏi kiểm tra
- H/s1 Trả lời câu1
- H/s2 Trả lời câu2 làm bài tập 2.2
* H/s nghe thầy nêu tình huống học tập và ghi
đầu đề bài học
Hoạt động 2 - Quan sát và hình thành khái niệm bóng tối và vùng nửa tối
* Yêu cầu h/s làm theo các bớc:
- Để đèn ra xa
- Cho h/s nghiên cứu câu C1 và trả lời C1
- Gọi 1 h/s đọc câu hỏi C1
- Chỉ định vài em trả lời và nhận xét
* Gọi h/s rút ra kết luận
* Giáo viên nhận xét và chốt lại và cho h/s
ghi kết luận này
* Tơng tự cho h/s nhận xét vùng nửa tối
* H/s nghiên cứu sgk và chuẩn bị thí nghiệm, quan sát hiện tợng trên màn chắn
* H/s nghiên cứu câu C1 và trả lời nh sau
* H/s ghi kết luận của phần này: Trên màn chắn đặt sau vật cản có 1 vùng không nhận
đ-ợc ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới gọi là bóng tối
* H/s rút ra nhận xét vùng nửa tối
Hoạt động 3 - Hình thành khái niệm hiện tợng nhật thực và nguyệt thực
* Hỏi h/s trình bày quỹ đạo chuyển động
của mặt trăng, mặt trời và của trái đất
* Có thể gợi ý
* Thông báo khi mặt trăng, mặt trời, trái
đất cùng nằm trên 1 đờng thẳng
* Cho h/s vẽ tia sáng để nhận ra hiện tợng
nhật thực
* Cho h/s nghiên cứu câu C3 và trả lời C3
* Hiện tợng nguyệt thực tơng tự
- G/v gợi ý để h/s tìm ra vị trí mặt trăng có
thể trở thành màn chắn
- Hãy chỉ ra mặt trăng lúc này là nguyệt
thực một phần hay toàn phần
- Chỉ ra trờng hợp nào thì có nguyệt thực
toàn phần, 1 phần
* H/s làm C3:
- Nguồn sáng : Mặt trời
- Mặt trăng : Vật cản
- Trái đất : Màn chắn
- Mặt trăng, mặt trời, trái đất cùng nằm trên 1
đờng thẳng
- H/s vẽ tia sáng để nhận ra hiện tợng nhật thc
- Vùng trên trái đất chứa vị trí A có hiện tợng nhật thực và nằm trong vùng bóng tối
- Nhật thực toàn phần: đứng trong vòng bóng tối, không nhìn thấy mặt trời
- Nhật thực một phần: đứng trong vùng nửa tối nhìn thấy một phần mặt trời
Hoạt động 4 - Vận dụng - Củng cố - Hớng dẫn về nhà
1/ Vận dụng
* Cho h/s làm C5
* H/s vẽ hình vào vở
2/ Củng cố:
* Yêu cầu học sinh làm bài tập 3.1 SBT
1/ Vận dụng
* C5: Vẽ hình để xác định vùng tối và vùng nửa tối
* C6:
- Bóng đèn dây tóc có nguồn sáng nhỏ, vật cản
Trang 7ngay tại lớp
* Giáo viên hớng dẫn thảo luận kết quả và
thông báo những điều cần ghi nhớ trong
bài học hôm nay
3/ Hớng dẫn về nhà
* Học thuộc phần ghi nhớ
* Làm bài tập 3 SBT
lớn so với nguồn → không có ánh sáng tới bàn Bóng đèn ống → nguồn sáng rộng so với vật cản → bàn nằm trong vùng nửa tối sau quyển vở → nhận đợc một phần ánh sáng truyền tới vở vẫn đọc đợc sách
2/ Củng cố:
* H/s làm bài tập 3.1
* Thảo luận kết quả trong nhóm 3/ Hớng dẫn về nhà: H/s ghi vào vở những h-ớng dẫn sau:
Học thuộc phần ghi nhớ
Ký duyệt ngày: 24 /8/2012
Tuần 4:
Tiết 4 - định luật phản xạ ánh sáng
I) Mục tiêu:
1) Kiến thức:
- Tiến hành đợc thí nghiệm để nghiên cứu đờng đi của tia phản xạ trên gơng phẳng - Biết xác định tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ
- Phát biểu đợc định luật phản xạ ánh sáng
- Biết vận dụng đ/l này để hớng đờng truyền của ánh sáng theo mong muốn
2) Kỹ năng:
* Biết đo góc tới = góc phản xạ
* Rèn kỹ năng vẽ tia phản xạ
* Rèn luyện kỹ năng quan sát thí nghiệm, làm thí nghiệm
* Kỹ năng làm các câu hỏi
3).Thái độ:
* Giáo dục học sinh lòng yêu thích bộ môn, hăng hái trong học tập
* Hăng hái trong học tập, tích cực tham gia vào các hoạt động học tập
II) Phần chuẩn bị:
GV: Bảng phụ hoặc giấy rô ky viết sẵn nội dung kiểm tra miệng và vào bài
HS:Mỗi nhóm:
- Một gơng phẳng có giá đỡ
- Một đèn pin có đục lỗ để có 1 tia sáng
- 1 Thớc đo độ
- 1 tờ giấy
III) Tiến trình lên lớp:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1 - Kiểm tra miệng và vào bài
1/ Kiểm tra miệng * H/ s trả lời câu hỏi kiểm tra
Trang 8* Giáo viên nêu câu hỏi kiểm tra
Câu1: Hãy giải thích hiện tợng nhật thực và
nguyệt thực
Câu2: để kiểm tra 1 đờng thẳng có thẳng
không ta làm thế nào? Giải thích?
2/ Tổ chức tình huống học tập ( Vào bài)
* Cho h/s nhận xét hai câu hỏi kiểm tra
* Tổ chức tình huống học tập ( Vào bài) nh
sau: Cho h/s làm thí nghiệm nh phần mở bài
trong sách giáo khoa → thu đợc hiện
t-ợng nh sgk, nêu vấn đề và đề pháp giải quyết
→ Ta học bài hôm nay
- H/s1 Trả lời câu1
- H/s2 Trả lời câu2
* H/s nghe thầy nêu tình huống học tập và ghi
đầu đề bài học
Hoạt động 2 - Nghiên cứu gơng phẳng
* Cho h/s lần lợt quan sát gơng phẳng
* Cho h/s nghiên cứu câu C1 và trả lời C1
- Gọi 1 h/s đọc câu hỏi C1
- Chỉ định vài em trả lời và nhận xét
* Thay nhau quan sát gơng phẳng
* H/s nghiên cứu câu C1 và trả lời nh sau: Những vật nhẵn, bóng và phẳng đều là gơng phẳng
Hoạt động 3 - Hình thành khái niệm phản xạ ánh sáng
* Yêu cầu h/s làm thí nghiệm nh hình 4.2
* Chỉ ra tia tới và tia phản xạ
* Hỏi hiện tợng phản xạ ánh sáng là hiện
t-ợng gì?
* Cho h/s nghiên cứu câu C2 và trả lời C2
* G/v có thể cho h/s làm thí nghiệmc/m
thêm: Gấp 1 tờ giấy theo 1 đờng pháp tuyến
mặt phẳng 1 chứa đờng pháp tuyến
mặt phẳng 2 gấp quay xuống đợc không
hứng đợc tia phản xạ
* Cho h/s nghe thông tin về tia tới và tia phản
xạ
* H/s làm t/n dự đoán về góc tới và góc phản
xạ
* Yêu cầu h/s rút ra kết luận
* Quy ớc cách vẽ gơng và các tia sáng trên
giấy
- Tia tới
- Điểm tới
- Tia tới SI
- Đờng pháp tuyến IN
- Tia phản xạ IR
* H/s làm thí nghiệm nh hình 4.2
* Chỉ ra tia tới và tia phản xạ
* Nghiên cứu và trả lời hiện tợng phản xạ ánh sáng là hiện tợng gì?
* H/s nghiên cứu câu C2 và trả lời C2
* H/s làm thí nghiệm c/m thêm: Gấp 1 tờ giấy theo 1 đờng pháp tuyến mặt phẳng 1 chứa đờng pháp tuyến mặt phẳng 2 gấp quay xuống đợc không hứng đợc tia phản xạ
Để chứng tỏ chỉ có mặt phẳng chứa tia tới mới hứng đợc tia phản xạ
* H/s nghe thông tin về tia tới và tia phản xạ
* H/s làm t/n dự đoán về góc tới và góc phản xạ
* Yêu cầu h/s rút ra kết luận: Góc tới = Góc phản xạ
* Quy ớc cách vẽ gơng và các tia sáng trên giấy
- Tia tới
- Điểm tới
- Tia tới SI
- Đờng pháp tuyến IN
- Tia phản xạ IR N
S R
I
Hoạt động 4 - Vận dụng - Củng cố - Hớng dẫn về nhà
Trang 9* Cho h/s làm C4
2/ Củng cố:
* Yêu cầu học sinh làm bài tập 4.1 SBT ngay
tại lớp
* Giáo viên hớng dẫn thảo luận kết quả và
thông báo những điều cần ghi nhớ trong bài
học hôm nay
3/ Hớng dẫn về nhà
* Học thuộc phần ghi nhớ
* Làm bài tập 4 SBT
* Làm lại các C
C4:
a) Tia phản xạ đợc vẽ ở hình sau:
N
S R
I b)Vị trí đặt gơng nh hình sau:
N R
S I 2/ Củng cố:
* H/s làm bài tập 4.1
* Thảo luận kết quả trong nhóm 3/ Hớng dẫn về nhà: H/s ghi vào vở những h-ớng dẫn sau:
* Học thuộc phần ghi nhớ
* Làm bài tập 4 SBT
* Làm lại các C
Ký duyệt ngày: 31/8/2012
=========================================
Tuần 5:
Tiết 5 : ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng
I) Mục tiêu:
1) Kiến thức:
- Nêu đợc tính chất ảnh tạo bởi gơng phẳng
- Vẽ đợc ảnh của 1 vật đặt trớc gơng phẳng
2) Kỹ năng:
Rèn luyện kỹ năng quan sát thí nghiệm, làm thí nghiệm: Tạo ra đợc ảnh của vật qua
gơng phẳng và xác định đợc vị trí của ảnh để nghiên cứu tính chất ảnh của gơng
phẳng.Từ đó rút ra các nhận xét và các kết luận của bài học
3).Thái độ:
* Giáo dục học sinh lòng yêu thích bộ môn, hăng hái trong học tập
* Thái độ nghiêm túc khi nghiên cứu 1 hiện tợng nhìn thấy mà không cầm thấy đợc ( hiện tợng trừu tợng )
* Hăng hái trong học tập, tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, hăng hái phát biểu
II) Phần chuẩn bị:
GV:Bảng phụ hoặc giấy rô ky viết sẵn nội dung kiểm tra miệng và vào bài
HS: Mỗi nhóm:
Trang 10- 1 gơng phẳng có giá đỡ.
- 1 tấm kính trong có giá đỡ
- 2 cây nến, diêm để đốt nến
- 1 tờ giấy.+ 2 vật bất kỳ giống nhau
III) Tiến trình lên lớp:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1 - Kiểm tra miệng và vào bài
Kiểm tra miệng
* Giáo viên nêu câu hỏi kiểm tra
Câu1: Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng
Xác định tia tới SI
Câu2: Chữa bài tập 4.2 và vẽ trờng hợp a
Câu 3: Chữa bài tập 4.4 (HS khá)
2/ Tổ chức tình huống học tập ( Vào bài)
Phơng án 1: Nh SGK
Phơng án 2: Có thể kể cho HS khi trời nắng
đi trênđờng nhựa, cảm giác phía xa đằng trớc
hình nh có ma vì nhìn thấy bóng cây trên
đ-ờng, nhng đến nơi vẫn khô Vậy tại sao?
* H/ s trả lời câu hỏi kiểm tra
- H/s1 trả lời câu1
- H/s2, H/s3 trả lời câu2, 3
- Hs ở dới lớp nhận xét, chữa bài vào vở nếu sai
Hoạt động 2 - Nghiên cứu tính chất của ảnh tạo bởi gơng phẳng
- Cho h/s nghiên cứu bố trí thí nghiệm nh
hình 5.2 (SGK) & quan sát trong gơng
- Làm thế nào để kiểm tra đợc dự đoán? Có
thể HS sẽ nêu lên: Phơng án lấy màn chán
hứng ảnh? Trờng hợp đó giáo viên cứ để HS
làm & thấy không hứng đợc ảnh
- Giả thiết: HS nêu đợc không hứng đợc ảnh
trên màn chắn → ảnh ảo Giáo viên có thể
giới thiệu mặt sau của gơng → HS nhận
xét ánh sáng không truyền qua đợc →
Nhận xét trên cha đủ để rút ra tính chất
- Giáo viên gợi ý thay gơng bằng tấm kính
phẳng trong → yêu cầu HS làm thí
nghiệm
- Giáo viên hớng dẫn HS đa màn chắn đến
mọi vị trí để khẳng định không hứng đợc
ảnh
- Yêu cầu HS điền vào kết luận
Phơng án1: - Hớng dẫn HS thay pin bằng 1
cây nến đang cháy ( Không có gió → ảnh
rõ) Vì cây nếnchaý cho ảnh rõ hơn
Phơng án 2: Dùng 2 vật giông nhau
- Các bớc làm giáo viên có thể ghi vào phiếu
giao việc
I Tính chất của ảnh tạo bởi gơng phẳng
- HS bố trí thí nghiệm:
- Quan sát: Thấy ảnh giống vật
- Dự đoán:
+ Kích thớc ảnh so với vật
+ So sánh khoảng cách từ ảnh đến gơng với khoảng cách từ gơng đến vật
- HS nêu lên phơng án
- HS làm thí nghiệm:
Tính chất 1: ảnh có hứng đợc trên màn chắn không?
+ Nhìn vào kính: có ảnh
+ Nhìn vào màn chắn: không có ảnh
- HS trả lời câu hỏi C1:không hứng đợc ảnh
HS trả lời & ghi câu hỏi
* Kết luận 1: ảnh của 1 vật tạo bởi gơng phẳng không hứng đợc trên màn chắn gọi là ảnh ảo Tính chất 2: Độ lớn của ảnh có bằng độ lớn của vật khong?
Hoạt động nhóm
- Đốt nến
- Nhìn vào tấm kính → thấy ảnh
- Đa cây nến thứ 2 vào vị trí cây nến 2 đang