HOẠT ĐỘNG 3: Tổng kết luyện tập 10 phút III/- Tổng kết: - Nội dung: Đọc sách là con đường quan trọng để tích lũy, nâng cao học vấn.. Kiến thức : - Đặc điểm của phép lập luận phân tích
Trang 1BÀN VỀ ĐỌC SÁCH Chu Quang Tiềm
.
A) Mục Tiêu Cần Đạt:
1 Kiến thức :
- Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách
- Phương pháp đọc sách cho cĩ hiệu quả
2 Kỹ năng :
- Biết cách đọc - hiểu một văn bản dịch (khơng sa đà vào phân tích ngơn ngữ)
- Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghị luận
- Rèn luyện thêm cách viết một bài văn nghị luận
3.Thái độ:
Hiểu, cảm nhận được nghệ thuật lập luận, giá trị nội dung và ý nghĩa thực tiễn của văn bản
B) Chuẩn Bị: * Thầy : Nghiên cứu SGK, SGV, bài soạn ngữ văn 9, dự kiến phương pháp, tiến trình tiết dạy,
soạn g/a
* Trò: Đọc trước trả lời câu hỏi theo SGK
C)Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
NỘI DUNG TIẾT DẠY HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (3 phút)
1 ÔĐL: - Ổn định lớp Kiểm tra sĩ sốlớp. - Ổn định chổ ngồi Lớp trưởngbáo cáo sĩ số
2 Kiểm tra: - Kiểm tra sách ngữ văn 9 tập
2
- Lớp PHT báo cáo tình hình chuẩn bị của lớp
3 Bài mới: *Giới thiệu: Chương trình ngữvăn 9 tập 2 → vào bài mới.
Ghi tựa bào lên bảng
- Nghe
- Ghi tựa bài vào tập
HOẠT ĐỘNG 2: Đọc hiểu văn bản (72 phút)
I/- Giới thiệu chung:
1/- Tác giả: (Xem SGK)
Chu Quang Tiềm (1897 - 1986) nhà
mĩ học, nhà lí luận văn học nổi tiếng
TQ
2/- Văn bản "Bàn về đọc sách":
- Xuất xứ: Trích trong "Danh nhân TQ"
bàn về niềm vui nỗi buồn của việc đọc
sách
- Phương thức biểu đạt: nghị luận
II/- Phân tích:
1/- Hệ thống các luận điểm:
- Luận điểm 1: ý nghĩa và tầm quan
L: Giới thiệu vài nét chính về
tác giả và đoạn bàn về đọc sách
* Chốt ý chính
* Chuyển ý sang phần II
L: Đọc văn bản SGK.
- Cá nhân dựa vào SGK giới thiệu (2 HS) - HS còn lại nhận xét, bổ sung
- Nghe, ghi nhận
- Nghe, ghi nhận
- Cá nhân đọc (2-3 HS)
- Thảo luận nhóm, đại diện trình bày - HS còn lại nhận xét chéo
-Tiết 91-92-Tuần 20
-Ngày soạn:
-Ngày Dạy:
Trang 2trọng của việc đọc sách.
- Luận điểm 2: Hai cái hại thường gặp
khi đọc sách
- Luận điểm 3: Cách chọn và đọc sách
hiệu quả đúng đắn
2/- Luận điểm 1: Ý nghĩa và tầm quan
trọng của việc đọc sách
Mối quan hệ giữa đọc sách và học
vấn:
- Sách là thành quả tích lũy lâu dài của
nhân loại, là kho tàn quí báu lưu giữ
tinh thần nhân loại, cột móc ghi dấu sự
tiến hóa của nhân loại
- Coi thường sách là coi thường quá
khứ, thụt lùi, tuột hậu
- Đọc sách là con đường quan trọng của
học vấn
- Đọc sách là chuẩn bị hành trang thực
lực về mọi mặt để con người tiến xa
hơn
→ Luận cứ, luận chứng tiêu biểu, chính
xác, chặt chẽ, thuyết phục người nghe
Hết tiết 91 chuyển sang tiết 92
3/- Luận điểm 2: Hai cái hại thường
gặp khi đọc sách
- Sách nhiều: đọc không chuyên sâu,
không đọc kĩ, đọc hời hợt
- Sách nhiều dể chọn lạc hướng, chọn
lầm, chọn sai
- Tác hại: phí thời gian, công sức và
tiền bạc, đôi khi bị lây nhiễm thói xấu
- Cách trình bày luận điểm: có nhiều
luận cứ, luận chức xác thực, so sánh
đối chiếu giàu tình thuyết phục
4/- Luận điểm 3: Cách chọn sách và
đọc sách đúng đắn có hiệu quả
a) Cách chọn sách:
- Chọn cho tinh, không chọn lấy nhiều
- Chọn sách nên hướng vào 2 loại:
+ Loại sách phổ thông
+ Loại sách chuyên môn
b) Cách đọc sách:
- Đọc kĩ, đọc nhiều lần
- Đọc với sự say mê, ngẫm nghĩ, suy
nghĩ sâu xa
Hỏi: Văn bản có mấy luận
điểm cơ bản? Đó là những luận điểm nào?
* Nhận xét - chốt ý
* Chuyển ý sang phần 2
L: Đọc từ đầu đến thế giới
mới
Hỏi: Tác giả nhận định như
thế nào về mối quan hệ giữa học vấn và đọc sách? Ông có những luận cứ nào? làm sáng tỏ điều gì?
* Nhận xét - diễn giảng
Hỏi: Nhận xét của em về cách
trình bày, triển khai các luận điểm?
* Chốt ý chính
* Chuyển ý sang phần 3
L: Đọc đoạn "Lịch sử lực
lượng"
Hỏi: Theo Chu Quang Tiềm
việc đọc sách có những tác hại nào thường gặp? Tác giả
lí giải mỗi tác hại bằng luận cứ, luận chứng nào? Theo em đúng hay sai?
* Nhận xét - diễn giảng
L: Nhận xét cách trình bày của
tác giả
* Chốt ý chính
* Chuyển ý sang luận điểm 3
L: Đọc đoạn còn lại
- Nghe, ghi nhận
- Nghe, ghi nhận
- Cá nhân đọc (1 HS)
- Trình bày cá nhân - HS còn lại nhận xét, bổ sung
- Nghe, ghi nhận
- 1 HS nêu nhận xét - HS còn lại nhận xét, bổ sung
- Nghe, ghi nhận
- 1 HS đọc
- Thảo luận nhóm, đại diện trình bày nhận xét chéo
- Nghe, ghi nhận
- 1 HS nhận xét - HS còn lại bổ sung
- Nghe, ghi nhận
- Nghe, ghi nhận
- 1 HS đọc
- Trình bày cá nhân - HS còn lại nhận xét, bổ sung
- Nghe, ghi nhận
Trang 3- Đọc sách phổ thông trước sau đó đọc
sách chuyên môn
5/- Mối quan hệ giữa học vấn phổ
thông và học vấn chuyên môn:
- Bên ngoài có phân biệt nhưng bên
trong không tách rời, không có học vấn
cô lập
- Không biết rộng không thể chuyên
sâu, phải biết rộng rồi mới nắm chắc
Hỏi: Theo tác giả chọn và đọc
sách như thế nào có hiệu quả? Theo em như vậy có đúng không vì sao?
* Nhận xét - chốt ý
Hỏi: Đoạn cuối, tác giả nêu
mối quan hệ giữa học vấn chuyên môn và học vấn phổ thông như thế nào?
* Nhận xét - diễn giảng
- 1 HS phát biểu - HS còn lại nhận xét, bổ sung
- Nghe, ghi nhận
HOẠT ĐỘNG 3: Tổng kết luyện tập (10 phút)
III/- Tổng kết:
- Nội dung: Đọc sách là con đường
quan trọng để tích lũy, nâng cao học
vấn Cần phải chọn sách thích hợp
IV/- Luyện tập:
Trình bày miệng trên lớp
L: Chốt những nét chính về nội
dung và nghệ thuật
* Chốt ý chính
L: Phát biểu điều mà em thấm
thía nhất khi học bài này
- 1 HS chốt ý - HS còn lại nhận xét, bổ sung
- Nghe, ghi nhận
- HS phát biểu tự do
HOẠT ĐỘNG 4: Củng cố - Dặn dò (5 phút)
4 Củng cố: L: Đọc chậm, rõ ghi nhớ SGK - 2 HS đọc
5 Dặn dò:
- Bài cũ: Đọc lại văn bản - nắm vững nội dung bài học
-Ôn lại những phương pháp nghị luận đã học
-Chuẩn bị bài Khởi Ngữ
- Nghe, ghi nhận thực hiện theo yêu cầu của GV
KHỞI NGỮ
.
A) Mục Tiêu Cần Đạt:
1 Kiến thức :
- Đặc điểm của phép lập luận phân tích và tổng hợp
- Sự khác nhau giữa hai phép lập luận phân tích và tổng hợp
- Tác dụng của hai phép lập luận phân tích và tổng hợp trong văn bản nghị luận
2 Kỹ năng :
- Nhận diện được phép lập luận phân tích và tổng hợp
-Tiết 93-Tuần 20
-Ngày soạn:
-Ngày Dạy:
Trang 4- Vận dụng hai phép lập luận này khi tạo lập và đọc - hiểu văn bản nghị luận.
3
Thái độ: Nắm được đặc điểm và cơng dụng của khởi ngữ trong câu.
B) Chuẩn Bị: * Thầy : Nghiên cứu SGK, SGV, dự kiến phương pháp, tiến trình tiết dạy, soạn g/a.
* Trò: Đọc trước SGK, trả lời câu hỏi phần ngữ liệu
C)Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
NỘI DUNG TIẾT DẠY HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (3 phút)
1 ÔĐL: - Ổn định lớp Kiểm tra sĩ số lớp - Ổn định chổ ngồi Lớp trưởngbáo cáo sĩ số
2 Kiểm tra: - KT sách GK ngữ văn 9 tập 2 và
tình hình chuẩn bị của lớp
- Lớp PHT báo cáo tình hình chuẩn bị của lớp
3 Bài mới: *Giới thiệu: Các thành phần câuđể vào bài.
Ghi tựa bào lên bảng
- Nghe
- Ghi tựa bài vào tập
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới (20 phút)
I/- Đặc điểm và công dụng khởi
ngữ trong câu:
Ngữ liệu
a Còn anh, anh không ghìm nỗi
xúc động
b Giàu, tôi cũng giàu rồi
c Về các thể văn trong lĩnh vực văn
nghệ, chúng ta có thể tin ở tiếng ta,
không sợ nó thiếu giàu và đẹp
a → Chủ thể "anh " được nhắc lại
b → Nội dung thông tin được nhắc
lại "giàu"
c → Nhắc lại đề tài của câu
→ Nêu lên nội dung của câu
Ghi nhớ:
Khởi ngữ là thành phần câu đứng
trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được
nói đến trong câu
Trước khởi ngữ có thể thêm các
quan hệ từ Về, đối với, còn,
Ví dụ: Đối với tôi thì tôi chịu
L: Đọc ngữ liệu 1 SGK.
* Ghi những câu có từ in đậm lên bảng
L: Xác định kết cấu chủ vị các
ngữ liệu trên
* Nhận xét - diễn giảng
Hỏi: Thành phần phụ trước CN
có nghĩa như thế nào với kết cấu C-V?
* Nhận xét - diễn giảng
Hỏi: Các từ, cụm từ đó gọi là
thành phần khởi ngữ Em hiểu th nào là khởi ngữ?
* Nhận xét - hình thành ý
L: Đọc chậm, rõ ghi nhớ SGK.
* Chuyển ý sang luyện tập
- 1 HS đọc
- Nghe, quan sát, ghi ngữ liệu
- Cá nhân thực hiện (3 HS)- HS còn lại nhận xét, bổ sung
- Nghe, ghi nhận
- 1 HS trả lời - HS còn lại nhận xét, bổ sung
- Nghe, ghi nhận
- Cá nhân trả lời - HS còn lại bổ sung
- Nghe, ghi nhận
- Cá nhân đọc (3 lần)
- Nghe, ghi nhận
HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập (7 phút)
Trang 51/- Bài tập 1: Tìm khởi ngữ
a Điều này
b Chúng mình
c Một mình
d Làm khí tượng
đ Cháu
2/- Bài tập 2: Chuyển phần in đậm
thành khởi ngữ
a→ Làm bài thi anh ấy cẩn thận
lắm
b→ Hiểu thì tôi hiểu nhưng giải thì
tôi chưa giải được
L: Đọc và xác định yêu cầu bài
tập 1
* Ghi yêu cầu lên bảng
L: Giải bài tập 1.
* Nhận xét - sửa chữa
L: Đọc và xác định yêu cầu bài
tập 2
L: Giải bài tập 2.
* Nhận xét - sửa chữa
- Cá nhân thực hiện
- Ghi vào tập
- Cá nhân giải (5 HS) - HS còn lại nhận xét, bổ sung
- Nghe, điều chỉnh
- Cá nhân thực hiện
- 2 HS lên bảng giải - HS còn lại bổ sung
- Nghe - sửa sai
HOẠT ĐỘNG 4: Củng cố - Dặn dò (5 phút)
4 Củng cố: L: Đọc chậm, rõ ghi nhớ SGK - Cá nhân đọc (2 HS)
5 Dặn dò: - Bài cũ: Học bài, nắm vững kháiniệm, viết đoạn có khởi ngữ.
- Bài mới: Đọc - trả lời câu hỏi bài: "Các thành phần lập"
- Nghe, ghi nhận thực hiện theo yêu cầu của GV
PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP .
A) Mục Tiêu Cần Đạt:
1 Kiến thức :
Mục đích, đặc điểm, tác dụng của việc sử dụng phép phân tích và tổng hợp
2 Kỹ năng :
- Nhận dạng được rõ hơn văn bản cĩ sử dụng phép lập luận phân tích và tổng hợp
- Sử dụng phép phân tích và tổng hợp thuần thục hơn khi đọc - hiểu và tạo lập văn bản nghi luận
3 Thái độ:
-Hiểu và vận dụng các phép lập luận phân tích, tổng hợp khi làm văn lập luận
B) Chuẩn Bị: * Thầy : Nghiên cứu SGK, tư liệu giảng dạy, dự kiến phương pháp, tiến trình tiết dạy, soạn g/a.
* Trò: Đọc trước SGK, trả lời câu hỏi phần ngữ liệu
C)Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
NỘI DUNG TIẾT DẠY HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5 phút)
1 ÔĐL: - Ổn định lớp Kiểm tra sĩ số lớp - Ổn định chổ ngồi Lớp trưởngbáo cáo sĩ số
2 Kiểm tra: - KT sách ngữ văn 9 tập 2 vàphần soạn bài. - Lớp PHT báo cáo
3 Bài mới: *Giới thiệu: Cách lập luận thườnggặp trong lập luận. - Nghe
-Tiết 94-Tuần 20
-Ngày soạn:
-Ngày Dạy:
Trang 6Ghi tựa bào lên bảng - Ghi tựa bài vào tập
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kin thức mới (20 phút)
I/- Tìm hiểu phép lập luận phân
tích và tổng hợp:
- Văn bản bàn về việc ăn mặc chỉnh
tề, phù hợp của con người
- Hai luận điểm chính:
+ Trang phục phải phù hợp với đạo
đức
Các dẫn chứng:
* Luận điểm 1: Ăn cho cho
người
- Cô gái trong hang sâu
- Anh TN đi tát nước, câu cá
- Đi đám cưới, đám tang
→ Phép lập luận phân tích
* Luận điểm 2: Y phục xứng kỳ
đức
- Đẹp, sang không phù hợp là trò
cười
- Cái đẹp đi với giản dị
→ Phép lập luận phân tích
Để chốt lại tác giả dùng phép tổng
hợp bằng kết luận ở cuối văn bản:
"Thế mới biết trang phục đẹp"
Ghi nhớ
SGK trang 10 ngữ văn 9 tập 2
Hỏi: Em hiểu các từ "phân tích,
tổng hợp" có nghĩa như thế nào?
* Chốt ý - liên hệ phép phân tích và tổng hợp
L: Đọc văn bản "Trang phục" SGK.
Hỏi: Văn bản bàn về vấn đề gì?
* Nhận xét
Hỏi: Hai luận điểm chính trong
văn bản là gì? Để xác lập 2 luận điểm trên, tác giả dùng phép lập luận nào?
* Nhận xét - diễn giảng
Hỏi: Để chốt lại vấn đề tác giả
dùng phép luận nào? Thường đứng ở vị trí nào trong văn bản?
* Nhận xét - chốt ý
L: Đọc chậm, rõ ghi nhớ SGK.
- Chốt ý - diễn giảng
- Cá nhân giải nghĩa
- Nghe
- Cá nhân đọc (1 lần)
- 1 HS trả lời - HS còn lại nhận xét, bổ sung
- Nghe, ghi nhận
- Cá nhân trả lời - HS còn lại bổ sung ý
- Nghe, ghi nhận
- Cá nhân trả lời - HS còn lại bổ sung ý
- Nghe, ghi nhận
- Cá nhân đọc 2 lần
- Ghi nhận vào tập
HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập (19 phút)
Trang 7II/- Luyện tập:
1/- Xác định thứ tự phân tích:
- Học vấn là thành quả tích lũy của
nhân loại được lưu giữ và truyền lại
cho đời sau
- Bất kì ai muốn phát triển học thuật
phải bắt đầu từ kho tàng quí báu đó
- Đọc sách là hưởng thụ thành quả
tri thức hàng nghìn năm của nhân
loại
2/- Phân tích lí do phải chọn sách
để đọc:
- Bất kì lĩnh vực nào cũng có sách
chất đầy thư viện để đọc
- Phải chọn những sách cơ bản đích
thực để đọc
3/- Phân tích cách đọc sách:
- Đọc nhiều mà chỉ lướt qua là lười
thầy dối mình
- Đọc ít mà kĩ, biết suy nghĩ, miệng
đọc tâm ghi
- Có 2 loại sách cần đọc là sách
phổ thông và sách chuyên môn
* Chuyển ý sang luyện tập
L: Đọc và xác định yêu cầu bài
tập 1
L: Trả lời bài tập 1.
* Nhận xét - chốt ý
Hỏi: Tác giả đã phân tích những
lí do phải chọn sách để đọc như thế nào?
* Nhận xét - diễn giảng
Hỏi: Tác giả phân tích tầm quan
trọng của việc đọc sách như thế nào?
- 1 HS thực hiện
- Cá nhân thực hiện - HS còn lại bổ sung ý
- Nghe, ghi nhận
- Cá nhân trình bày - HS còn lại nhận xét, bổ sung
- Nghe, ghi nhận
HOẠT ĐỘNG 4: Củng cố - Dặn dò (3 phút)
4 Củng cố: L: Đọc chậm, rõ ghi nhớ SGK - Cá nhân đọc (2 lần)
5 Dặn dò: - Bài cũ: Nắm vững nội dung bàihọc, làm BTH.
- Bài mới: Soạn bài LT
- Nghe, ghi nhận thực hiện theo yêu cầu của GV