MỤC TIÊU BÀI HỌC - Giúp học sinh nắm được những kiến thức cơ bản cách làm bài văn tự sự - Tìm hiểu các cách mở bài kết bài của bài văn tự sự - Rèn kĩ năng viết đoạn cảm thụ văn học theo [r]
Trang 1Bài dạy - Tháng 9
- Phương pháp làm văn tự sự
- Cảm thụ văn học : về các tác phẩm thơ hay nhân vật trong văn bản đã học
- Ôn tập kiến thức tiếng Việt : Từ mượn và từ Hán Việt
I MỤC TIấU BÀI HỌC
- Giỳp học sinh nắm được những kiến thức cơ bản cỏch làm bài văn tự sự
- Tỡm hiểu cỏc cỏch mở bài kết bài của bài văn tự sự
- Rốn kĩ năng viết đoạn cảm thụ văn học theo chủ đề
- Củng cố cỏc kiến thức phần Tiếng Việt về từ theo nguồn gốc và từ Hỏn Việt trong Tiếng Việt
II NỘI DUNG BÀI DẠY
TẬP LÀM VĂN : PHƯƠNG PHÁP LÀM VĂN TỰ SỰ
BÀI 1
I Mục tiêu:
- Rèn kỹ năng viết văn tự sự
II Lên lớp
A Những điều cần biết về văn tự sự
1 Thế nào là văn tự sự:
- Yêu cầu:
- Mở rộng vấn đề:
+ Tự sự → chuyện: là do các sự việc, nhân vật kết hợp với các tình tiết, diễn biến liên tục trong một thời sống
diễn biết và ý nghĩa truyện
2 So sánh: tường thuật, miêu tả, tự sự.
Trang 2Kể diễn biến sự việc Miêu tả Tự sự
( kể về sự việc xoay quanh nhân vật…)
* Sự việc có thật vửa xẳy ra -
ảo
- Ghi lại phong cảnh thiên nhiên
- Sinh hoạt của con
* Chuyện có thật hoặc cấu
nghĩ cảm xúc nhân vật
* Tuân theo bố cục tự nhiên; sự
* sự việc nào xảy ra sau
* Thời gian linh hoạt hiện tại, quá khứ, nguyên nhân, kết quả
3 Yếu tố quan trọng trong văn tự sự.
a Cốt truyện:
Là câu chuyện hoàn chỉnh, các sự việc và sự hành động chính trong tác phẩm tạo thành cốt lõi của chuyện
b Tình tiết
Là một hệ thống có sự việc đối xứng làm cho câu chuyện phát triễn, thêm hấp dẫn Là những chi tiết tạo nên diễn biến của chuyện Tình tiết thú vị → truyện mới hay
c Nhân vật
- Muốn có chuyện phải có nhân vật - miêu tả nhân vật giữ một vai trò quan trọng trong văn tự sự Trong văn tự sự có nhiều loại nhân vật: nhân vật Chính Diện - nhân vật phản diện - nhân vật chính và nhân vật phụ
Ví dụ: Thuỷ Tinh - nhân vật chính, nhân vật phản diện
d Miêu tả trong văn tự sự rất quan trọng đó là:
Khi miêu tả nhân vật chính phải chú ý đến tính cách sẽ chi phối ý nghĩa và hoạt động nhân vật Tính cách
biểu hiện ở:
+ Ngoại hình, ăn mặc, đi đứng, nội tâm, cử chỉ, ý nghĩ, tính cách, hành động
Nhân vật có tính cách riêng, cá tính lại vừa đại diện cho một giai cấp thuộc tầng lớp xã hội càng có sức sống mãnh liệt đó là nhân vật điển hình trong văn học
Trang 3e Tình huống của Truyện
Truyện hay phải có tình huống Tình huống thể hiện qua tình tiết, sự cố bất ngờ, dầu kịch tính đem
f Chủ đề :
- Chủ đề còn có thể gọi là ý chủ đạo, ý chính của bài văn
II Luyệt tập
- Kể bằng lời văn của em, một truyện ngắn mà em thích nhất
III Về nhà:
Dựa vào văn bản "Sa bẫy" /29 kể lại bằng lời văn của mình
BÀI 2
I Mục tiêu:
- Lập dàn bài, rèn kỹ năng tìm ý, lập dàn ý
II Lên lớp
1 Các xây dựng nhân vật trong văn tự sự
* Trong truyện phải có nhân vật
Yêu cầu: nhân vật phải có ngoại hình, ngôn ngữ, hành động, tâm lý, tính cách, có xung đột, tình huống
* Giữa các nhân vật phải có "chuyện" xảy ra trong thời gian, không gian nhất định
2 Xây dựng trình tiết:
- Có thể biểu hiện tình tiết truyện một cách đơn giản là những mạch, những chặng, những chuyện diễn biến của câu chuyện kể trong truyện Tình tiết càng thú vị truyện càng hấp đẫn
3 Tình huống truyện
* Tình huống truyện thể hiện qua tình tiết, sự cố bất ngờ, giàu kịch Tích thì câu truyện trở nên hấp dẫn, lý thú
4 Lập dàn bài trong văn tự sự
a Mở Bài: - Giới thiệu chung về nhân vật, sự việc
Lưu ý: Đọc phần đọc thêm/47
b Thân bài: - Phát triển diễn biến của sự việc, câu chuyện
Trang 4(Nêu tác phẩm truyện có nhiều nhân vật thì các tình tiết lồng vào nhau đan xen nhau theo diễn biến câu chuyện
c Kết bài: - Kể lại kết thúc câu chuyện
Câu chuyện kể đi vào kết thúc - sự vật kết thúc, tình trạng và số phận nhân vật hiện diện khó rõ
* Lưu ý:
* Luyện tập
Đến mùa táo chín quả ngọt rung rinh đầu cành, táo kể lại cho em nghe về những hy sinh trong cây táo đã chịu đựng để hiến dâng cho đời mùa quả ngọt
Lập dàn ý
1) Tìm hiểu đề
- Thể loại: Tự sự (nhân hoá cây táo)
- Nội dung: Cây táo kể về cuộc đời thăng trầm
2) Dàn ý:
- Mở bài : giới thiệu nhân vật cây táo tâm sự với em
- Thân bài: mùa thu + mùa đông cho quả
+ Mùa cuối đông 2 gần sát gốc hoặc nửa thân cây để mùa xuân đơm chồi ra hoa kết trái
3) Kết bài:
- Kết thúc câu chuyện cảm nghĩ của em sau khi nghe tâm sự của táo
* Về nhà:
BÀI 3
I Mục tiêu cần đạt
II Lên lớp:
1 Kể chuyện phải có sự hợp lý hay đó là tính logic các tình huống chi tiết phải hợp lý, đúng sự thật
- Truyện kể lại bằng đọc sách, nghe, kể lại bằng lời văn của mình
Trang 5- Chọn nhân vật: + Có hình dáng
+ Tính cách: thể hiện qua lời nói, hành động, thái độ
4 Muốn kể chuyện hay:
Khai thác nét độc đáo trong nghệ thuật kể chuyện
- Cốt truyện hay: - ý nghĩa của câu chuyện
- Tình huống truyện hấp dẫn
- Cách kể hay:
+ e kể có thể kể xuôi: theo trình tự thời gian
+ Kể đan xen
+ Kể ở ngôi T3: mang tính khái quát
Ví dụ: Tôi sinh ra và lớn nên ở vùng ven biển tôi không còn nhớ mặt bố tôi ra sao nữa vì bố tôi mất sớm
- Cách kể chuyện là cả 1 câu chuyện dài mà chỉ là những lá gửi đi, gửi lại giữa hai nhân vật trong truyện
5 Khi kể chuyện cần chú ý đến giọng kể
- Chuyện vui kể giọng vui
- Chuyện buồn kể giọng buồn
* Luyện tập
nào?"
- Em đóng vai em bé thông minh kể chuyện (kể theo ngôi 1)
- Nhóm 1:
- Nhóm 3: Đóng vai quan kể lại chuyện
=> Học sinh làm bài → học sinh đọc → nhận xét
Giáo viên tổng hợp cho điểm
CÁCH VIẾT MỞ BÀI TRONG BÀI VĂN TỰ SỰ
Trang 6I Mục tiêu cần đạt:
→ bài viết thêm phong phú
II Lên lớp
1 Mở đầu:
* Mở đầu bằng một câu tả cảnh
Ví dụ: Trăng sáng quá, cô giáo An đang ngồi ở đầu sân bỗng nhớ tới tập bài kiểm tra của học sinh…
* Mở đầu bằng một cảm giác mới lạ
Ví dụ:
* Mở đầu bằng ý nghĩa về cuộc đời
- Từ nay mình sẽ sống ra sao?
* Mờ đầu bằng mội tiếng kêu
Ví dụ: Trời hỡi là trời
* Mở đầu bằng một tiếng gọi thân mật
Ví dụ: Hoà ơi! Chúng mình đến thăm cô đi
* Mở đầu bằng một câu hỏi
Ví dụ: Sao anh lại im lặng mãi thế?
* Mở đầu bằng một âm thanh
Ví dụ:
2 Kết thúc
cái gì, ghét cái gì?
3 Luyện tập:
Đề bài: Hãy kể chuyện bài ca dao thành câu chuyện
"Cây khô 2 dễ đâm chồi
Bác mẹ chữa dễ ở đời với ta
Non xanh bao tuổi đã già s
Gợi ý:
Trang 7Câu chuyện nói về vấn đề gì?
Nhân vật là ai? Nói với ai?
Nội dung cốt truyện? Nghệ thuật sử dụng?
Yêu cầu: Mỗi bàn viết một cách mở bài khác nhau
TIẾNG VIỆT : TỪ MƯỢN – TỪ HÁN VIỆT
I Mục tiêu:
- Sự khác nhau về cách giải nghĩa từ giữa, từ thuần viết và từ mợn tiếng Hán
II Lên lớp:
Luyện tập:
A Tiếng việt 2 có từ biểu thị hoặc biểu thị không chính xác
D Nhằm làm phong phú vốn từ Tiếng Việt
Bài tập 2: Bộ phận từ mợn quan trọng nhất trong tiếng việt là gì? vì sao?
Bài tập 3: Nghĩa của từ là gì.
A Sự vật mà tự biểu thị B Là sự vật, tính chất mà từ biểu thị
C Là sự vật, tính chất, hoạt động mà từ biểu thị D Là nội dung mà từ biểu thị
Bài tập 4:
Cách giải thích nào về nghĩa của từ là không đúng ?
A Đọc nhiều lần từ cần giải thích
B Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
C Dùng từ đồng nghĩa với từ cần giải thích
D Dùng từ trái nghĩa với từ cần giải thích
Bài tập 5: Em hãy giải nghĩa các từ sau và cho biết từ đó giải thích theo cách nào?
Chia nhóm
Trang 8Anh Hèn nhác
- Phu nhân
Chia nhóm: chủ đề
- Nhóm 4: Bạn bè
* Về nhà
- Hoàn thiện bài tập 6 - Đọc các văn bản đã học
CẢM THỤ VĂN HỌC
- Viết đoạn văn khoảng 10 đến 15 câu nêu cảm nghĩ của em về truyện “Con Rồng cháu Tiên”.
Nội dung
và Âu Cơ để thấy nguồn gốc, dòng dõi cao quý của dân tộc ta
tộc VN
Phân tích ý nghĩa lời dăn dò của Lạc Long Quân khi chia con
Hình thức Đúng hình thức đoạn, số câu
Chính xác cách dùng từ đặt câu
Chữ viết và trình bày sạch đẹp, rõ ràng
Viết đoạn văn (10-15 câu) nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Sọ Dừa trong truyện cùng tên.
Nội dung
lao động, bất hạnh
Sự thay đổi số phận làm toát lên khát vọng đổi đời của nhân ta
Sự chiến thắng của cái thiện từ đó làm nổi bật giấc mơ công bằng công lí và cả tấm
Hình thức Đúng hình thức đoạn, số câu
Trang 9Chính xác cách dùng từ đặt câu
Chữ viết và trình bày sạch đẹp, rõ ràng
Viết đoạn văn (10-15 câu) nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Thạch Sanh trong truyện cùng tên.
Nội dung Thấy vẻ đẹp về tài năng, tình cách, tấm lòng của Thạch Sanh
Nét hấp dẫn, lung linh những chi tiết kì ảo trong tác phẩm hòa bình
lao động
Hình thức Đúng hình thức đoạn, số câu
Chính xác cách dùng từ đặt câu
Chữ viết và trình bày sạch đẹp, rõ ràng
MẸ
Lặng rồi cả tiếng con ve Con ve cũng mệt vỡ hố nắng oi Nhà em vẫn tiếng ạ ời Kẽo cà tiếng vừng mẹ ngồi mẹ ru Lời ru cú giú mựa Thu Bàn tay mẹ quạt mẹ đưa giú về Những ngụi sao thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ đó thức vỡ chỳng con Đờm nay con ngủ giấc trũn
Mẹ là ngọn giú của con suốt đời.
(Trần Quốc Minh - 1972)