Đây là giáo án dạy thêm môn Ngữ văn 6 được soạn bám sát các tiết dạy theo PPCT để đảm bảo ôn tập, củng cố, rèn luyện kĩ năng làm bài cho học sinh.Giáo án khá chi tiết cụ thể nên tải giáo án về các thày cô chỉ cần in ra và dạy cũng tốt.
Trang 1- Giỳp HS nhớ lại khỏi niệm về truyền thuyết , kể lại được cỏc truyện truyền thuyết đó học.
- Nắm được ý nghĩa và những chi tiết tiờu biểu trong cỏc truyền thuyết tiờu biểu đó học
? Liệt kờ cỏc văn bản
thuộc thể loại truyền
II Phõn loại cỏc truyền thuyết đó học theo giai đoạn lịch sử :
a Truyền thuyết thời đại cỏc vua Hựng:
Con Rồng, chỏu Tiờn ; Bỏnh chưng bỏnh giầy ; Thỏnh Giúng ; SơnTinh, Thuỷ Tinh
b Truyền thuyết thời Hậu Lờ : Sự tớch hồ Gươm
III.ễn tập cỏc văn bản cụ thể
A Văn bản: Thỏnh Giúng1.Tóm tắt theo cỏc sự việc chớnh:
- Sự ra đời của Thánh Gióng:
- Thánh Gióng biết nói và đòi đánh giặc
- Thánh Gióng lớn nhanh nh thổi
- Thánh Gióng vơn vai thành tráng sĩ cỡi ngựa sắt, mặc áo giáp sắtcầm roi đi đánh giặc
- Thánh Gióng đánh tan giặc
- Thánh Gióng lên núi cởi bỏ áo giáp sắt bay về trời
- Vua lập đền thờ phong danh hiệu
- Những dấu tích còn lại của Thánh Gióng
2 í nghĩa của một số những chi tiết tiờu biểu trong truyện TG
* Tiếng nói đầu tiên của Thánh Gióng là tiếng nói đòi đánh giặc
ị Đây là chi tiết thần kì có nhiều ý nghĩa:
1
Trang 2em hóy túm tắt lại truyền
?HS thảo luận nờu ý nghĩa
của một số chi tiết tiờu
+ Gióng là hình ảnh của nhân dân Lỳc bỡnh thường thỡ õm thầmlặng lẽ,Khi nước nhà gặp cơn nguy biến thỡ họ rất mẫn cảm, đứng
ra cứu nước đầu tiờn
* Gióng lớn nhanh nh thổi, v ư ơn vai thành tráng sĩ:
+ Thể hiện rừ quan niệm về người anh hựng: phải phi thường,phải khổng lồ về thể xỏc, sức mạnh, chiến cụng
+ Đáp ứng nhiệm vụ cứu nước Giúng vươn vai là tượng đài bất
hủ về sự trưởng thành vượt bậc, về hùng khí, tinh thần của dân tộctrước nạn ngoại xâm
*
Bà con làng xóm góp gạo nuôi Gióng:
+ Gióng lớn lên bằng thức ăn, đồ mặc của nhân dân, đợc nuôi dỡngbằng những cái bình thờng, giản dị, Gióng là con của nhân dân + ND rất yêu nước, ai cũng mong Gióng ra trận
+ Sức mạnh của Gióng là sức mạnh của toàn dân
* Gióng đũi sứ giả tõu với vua rốn ngựa sắt, roi sắt, ỏo giỏp sắt.Gậy sắt gẫy, Giúng nhổ tre bờn đường đỏnh giặc
+ Để thắng giặc, dõn tộc ta phải chuẩn bị từ lương thực, từ nhữngcỏi bỡnh thường như cơm cà, lại phải đưa cả những thành tựu vănhúa, kĩ thuật ( roi sắt, ngựa sắt, giỏp sắt) vào cuộc chiến đấu
+ Gióng đánh giặc không những bằng vũ khí mà bằng cả cỏ câycủa đất nước, bằng những gì có thể giết được giặc
* Đỏnh giặc xong,Gióng cởi ỏo giỏp sắt để lại và bay về trời:
- Gióng ra đời phi thờng thì ra đi cũng phi thường Nhân dân yêu mến trân trọng muốn giữ mãI hình ảnh ngời anh hùng nên đã để Gióng trở về với cõi vô biên bất tử.Gióng là non nớc, đất trời ,là biểu tợng của ngời dân Văn lang, Gióng sống mãi
- Đánh giặc xong, Gióng không trở về nhận phần thởng, không hề
đòi hỏi công danh Dấu tích của chiến công, Gióng để lại cho quêhơng xứ sở
3 ý nghĩa của hình t ợng Thánh Gióng:
- Là hình tợng tiêu biểu, rực rỡ của ngời anh hùng diệt giặc cứu ớc
n Là ngời anh hùng mang trong mình sức mạnh cộng đồng buổi
Kể lại truyện “TG”bằng lời văn của em
+ Lập dàn ý dới dạng chi tiết
Trang 3Ngày dạy:
Ca 2: Ôn tập truyện truyền thuyết I/ Mục tiêu
1.Kiến thức:
- Giỳp HS nhớ lại khỏi niệm về truyền thuyết , kể lại được cỏc truyện truyền thuyết đó học
- Nắm được ý nghĩa và những chi tiết tiờu biểu trong cỏc truyền thuyết tiờu biểu đó học
2 Kĩ năng: Kể lại một câu chuyện đã đợc học
3 Thái độ:Hình thành một thái độ làm việc đúng đắn
4 Năng lực: tự giải quyết vấn đề, hợp tỏc, hệ thống kiến thức
? Tại sao hội thi thể
thao trong nhà trờng
lại mang tên “Hội
5 Hội thi thể thao mang tên Hội khỏe Phù Đổng vì
- Đây là hội thao dành cho lứa tuổi thiếu niên, HS- lứa tuổi của Gióng,trong thời đại mới
- Mục đích của cuộc thi là học tập tốt, lao động tốt góp phần vào sựnghiệp xây dựng và bảo vệ đất nớc
* Bài tập:
BT 1:Đọc đoạn văn sau và trả lời cỏc cõu hỏi
" Giặc đến chõn nỳi Trõu Thế nước rất nguy, người người hoảng hốt Vừa lỳc đú, sứ giả mang ngựa sắt, roi sắt, ỏo giỏp sắt đến chỳ bộ vựng dậy, vươn vai một cỏi bỗng biến thành một trỏng sĩ mỡnh cao hơn trượng, oai phong lẫm liệt Trỏng sĩ bước lờn vỗ vào mụng ngựa Ngựa
hớ dài mấy tiếng vang dội Trỏng sĩ mặc ỏo giỏp, cầm roi nhảy lờn mỡnh ngựa Ngựa phun lửa, trỏng sĩ thỳc ngựa đến thẳng nơi cú giặc, đún đầu chỳng đỏnh giết hết lớp này đến lớp khỏc giặc chế như dạ "
( Ngữ văn 6- tập 1)
Cõu 1 Đoạn trớch trờn được trớch từ văn bản nào? Văn bản đú thuộc thể
loại truyện dõn gian nào? Hóy kể tờn một truyện dõn gian cựng loại mà
truyền thống nào của dõn tộc ta?
Cõu 5 Tỡm 4 từ mượn được sử dụng trong đoạn trớch trờn?
Cõu 6 Qua hỡnh tượng Thỏnh Giúng em cú suy nghĩ như thế nào về ý
thức và trỏch nhiệm của con người trong cụng cuộc bảo vệ tổ quốc hiện nay?
Câu 1
3
Trang 4Đoạn trớch được trớch trong văn bản ”Thỏnh Giúng”
Văn bản đú thuộc thể loại truyện truyền thuyết
Truyện dõn gian cựng loại: Sơn Tinh Thủy Tinh
2 Đoạn trớch được kể theo ngụi thứ 3 Theo phương thức biểu đạt tự sự3.Nhõn vật chớnh là Thỏnh Giúng
Sự việc: thỏnh Giúng đỏnh giặc Ân
4 Ca ngợi hỡnh tượng người anh hựng đỏnh giặc tiờu biểu cho sự trỗidậy của truyền thống yờu nước, đoàn kết, tinh thần anh dũng, kiờncường của dõn tộc
4 từ mượn được sử dụng trong đoạn trớch trờn: Sứ giả, Trỏng sĩ,Trượng Lẫm liệt
6-Học sinh cú thể trỡnh bày những suy nghĩ khỏc nhau nhưng cần hướng tới những nội dung sau:
Bảo vệ đất nước là trỏch nhiệm, là bổn phận của mỗi người dõn và độclập, tự chủ chớnh là phần thưởng lớn nhất, cao quý nhất mà khụng ai cúthể ban cho ngoài chớnh bản thõn mỗi người
BT 2:
1.Giải thớch ý nghĩa của cõu văn sau:
“Hai vợ chồng làm ra bao nhiờu cũng khụng đủ nuụi con, đành phảichạy nhờ bà con, làng xúm Bà con đều vui lũng gom gúp gạo nuụi chỳ
bộ, vỡ ai cũng mong chỳ giết giặc, cứu nước” (Trớch - Thỏnh Giúng)
í nghĩa của cõu văn: Chứng tỏ toàn dõn cũng gúp cụng, gúp của đểmong Giúng đỏnh giặc cứu nước
2/ Chi tiết“Đến đấy, một mỡnh một ngựa, trỏng sĩ lờn đỉnh nỳi, cởi giỏp
sắt bỏ lại, rồi cả người lẫn ngựa từ từ bay lờn trời.” cú ý nghĩa gỡ? Hóy
diễn đạt ý nghĩa ấy từ một đến hai cõu văn
+ Đỳng ý nghĩa: Đỏnh giặc xong, Giúng khụng trở về nhận phầnthưởng, khụng đũi hỏi cụng danh, khụng màng danh lợi Chi tiết này cũnghi lại dấu tớch của chiến cụng mà Giúng để lại cho quờ hương xứ sở
Bài 3: Gợi ý:
- TG là hỡnh ảnh cao đẹp, lớ tưởng của người anh hựng đỏnh giặc giữnước theo quan niệm của nhõn dõn Giúng vừa rất anh hựng, vừa thậtbỡnh dị
- TG là ước mơ của nhõn dõn về sức mạnh tự cường của dõn tộc Hỡnhảnh TG hiện lờn kỡ vĩ, phi thường, rực rỡ là biểu tượng cho lũng yờunước, sức quật cường của dõn tộc ta trong buổi đầu lịch sử chống ngoạixõm
.4, Củng cố 2p: GV khái quát kiến thức đã ôn tập
5 Hớng dẫn về nhà Lập dàn ý dới dạng chi tiết.
Trang 5Ca 3: Ôn tập truyện truyền thuyết I/ Mục tiêu
1.Kiến thức:
- Giỳp HS nhớ lại khỏi niệm về truyền thuyết , kể lại được cỏc truyện truyền thuyết đó học
- Nắm được ý nghĩa và những chi tiết tiờu biểu trong cỏc truyền thuyết tiờu biểu đó học
Thuỷ Tinh trong truyện “
Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”?
- Sơn Tinh, Thủy Tinh đến cầu hôn
- Vua Hùng ra điều kiện kén rể
- Sơn Tinh đến trớc, đợc vợ
- Thủy Tinh đến sau, tức giận, dâng nớc đánh Sơn Tinh
- Hai bên giao chiến hàng tháng trời, cuối cùng Thủy Tinh thua, rút về
- Hàng năm Thủy Tinh lại dâng nớc đánh Sơn Tinh, nhng đều thua
2 ý nghĩa của truyện ( Ghi nhớ)
- Giải thích hiện tuợng mưa gió, bão lụt;
- Phản ánh uớc mơ của nhân dân ta muốn chiến thắng thiên tai,bão lụt
- Ca ngợi công lao trị thuỷ, dựng nuớc của các vua Hùng
3 ý nghĩa t ợng tr ng của các nhân vật Sơn Tinh, Thủy Tinh
_ Thuỷ Tinh là hiện tợng ma to, bão lụt ghê gớm hàng năm đợchình tợng hoá T duy thần thoại đã hình tợng hoá sức nớc và hiệntợng bão lụt thành kẻ thù hung dữ, truyền kiếp của Sơn Tinh
_ Sơn Tinh là lực lợng c dân Việt cổ đắp đê chống lũ lụt, là ớc mơchiến thắng thiên tai của ngời xa đợc hình tợng hoá Tầm vóc vũtrụ, tài năng và khí phách của Sơn Tinh là biểu tợng sinh động chochiến công của ngời Việt cổ trong cuộc đấu tranh chống bão lụt ởvùng lu vực sông Đà và sông Hồng Đây cũng là kì tích dựng nớccủa thời đại các vua Hùng và kì tích ấy tiếp tục đợc phát huymạnh mẽ về sau
4 Từ truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cú thể thấy chủtrương xõy dựng, củng cố đờ điều, nghiờm cấm nạnphỏ rừng, đồng thời trồng thờm hàng triệu hộc-tarừng của Nhà nước ta trong giai đoạn hiện nay làhoàn toàn đỳng đắn Nú là một giải phỏp phũngchống lũ lụt hữu hiệu rỳt ra từ kinh nghiệm ngàn đờicủa dõn tộc chỳng ta Vỡ thế, mỗi chỳng ta rất nờnhưởng ứng và tỏn thành chủ trương đỳng đắn này.Bài tập:
Cõu 1 (3đ) Cho đoạn văn sau:
“ Thủy Tinh đến sau khụng lấy được vợ, đựng đựng nổi giận đem
5
Trang 6quõn đuổi theo đũi cướp Mị Nương Thần hụ mưa gọi giú, làm thành giụng bóo rung chuyển cả đất trời, dõng nước sụng lờn cuồn cuộn đỏnh Sơn Tinh…”
a.Đoạn văn trờn được trớch từ văn bản nào? Phương thức biểu đạt chớnh của đoạn văn là gỡ?
b.Vỡ sao văn bản trờn được xếp theo thể loại truyền thuyết?
c.Văn bản này nhằm giải thớch hiện tượng nào trong đời sống và
e Chi tiết cú ý nghĩa.
- “Nước sụng dõng cao…bấy nhiờu”
-> Kỡ lạ, hoang đường+ NT: so sỏnh, ẩn dụ
=> Cảnh đỏnh nhau dữ dội và quyết liệt giữa ST, TT
+ Cả hai đều thể hiện uy lực - sức mạnh vụ biờn:
- Sự tàn phỏ khủng khiếp của thiờn tai
- Nỗ lực sống cũn, kiờn cường, bất khuất của nhõn dõn trong việcbảo vệ cuộc sống của mỡnh
-> Khỳc trỏng ngợi ca cụng cuộc khỏng chiến dung nước, giữnước của ụng cha
.4, Củng cố 2p: GV khái quát kiến thức đã ôn tập
5 Hớng dẫn về nhà
Kể lại truyện “TS”, “STTT” bằng lời văn của em
+ Lập dàn ý dới dạng chi tiết
Ca 4: Ôn tập truyện truyền thuyết
A Mục tiêu bài học:
_ Ôn tập lại khái niệm về truyền thuyết và ý nghĩa của các truyền thuyết đã học
_ Tìm hiểu cơ sở lịch sử và những yếu tố tởng tợng, kì ảo trong các truyền thuyết đã học
Năng lực: tự giải quyết vấn đề, hợp tỏc, hệ thống kiến thức
Trang 7và nêu ý nghĩa của các
truyền thuyết còn lại:
Con Rồng chỏu Tiờn ;
ý nghĩa của các truyền thuyết :
1 Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên:
_ Giải thích, suy tôn nguồn gốc giống nòi
_ Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất của cộng đồng ngời Việt
2 Truyền thuyết Bánh ch ng, bánh giầy :
_ Giải thích nguồn gốc bánh chng, bánh giầy và tục làm 2 thứ bánhtrong ngày Tết
_ Đề cao lao động; đề cao nghề nông; đề cao sự thờ kính Trời, Đất, Tổtiên của nhân dân ta
3 Truyền thuyết Sự tích Hồ G ơm:
_ Giải thích tên gọi Hồ Gơm
_ Ca ngợi tính chất chính nghĩa, tính chất nhân dân của cuộc khởi nghĩaLam Sơn
_ Thể hiện khát vọng hoà bình của dân tộc
III Cốt lõi sự thực lịch sử của các truyền thuyết:
1 Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên:
_ Sự kết hợp giữa các bộ lạc Lạc Việt với Âu Lạc và nguồn gốc chungcủa các c dân Bách Việt
_ Đền thờ Âu Cơ
_ Đền Hùng Vơng
_ Vùng đất Phong Châu
2 Truyền thuyết Bánh ch ng, bánh giầy :
4 Truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh:
_ Núi Tản Viên ( Ba Vì, Hà Tây)
_ Hiện tợng lũ lụt vẫn xảy ra hàng năm
5 Truyền thuyết Sự tích Hồ G ơm :
_ Tên ngời thật: Lê lợi, Lê Thận
_ Tên địa danh thật: Lam Sơn, Hồ Tả Vọng, Hồ Gơm
_ Thời kì lịch sử có thật: Khởi nghĩa chống quân Minh đầu thế kỉ XV
IV Những chi tiết t ởng t ợng, kì ảo trong các truyền thuyết :
1 Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên:
_ Lạc Long Quân nòi Rồng có phép lạ diệt trừ yêu quái
_ Âu Cơ đẻ ra bọc trăm trứng, nở thành trăm ngời con khoẻ đẹp
* Vai trò:
_ Tô đậm tính chất lớn lao, đẹp đẽ của nhân vật và sự kiện
_ Thiêng liêng hoá nguồn gốc giống nòi, gợi niềm tự hào dân tộc
_ Làm tăng sức hấp dẫn của truyện
2 Truyền thuyết Bánh ch ng, bánh giầy : Lang Liêu nằm mộng thấy thần đến bảo: “ Trong trời đất, không gì quý bằng hạt gạo làm bánh mà lễ Tiên vơng”.
3 Truyền thuyết Thánh Gióng :
_ Bà mẹ mang thai 12 tháng mới sinh ra Gióng
_ Lên ba vẫn không biết nói, biết cời, biết đi, cứ đặt đâu nằm đấy
_ Cơm ăn mấy cũng không no, áo vừa mặc xong đã căng đứt chỉ
_ Gióng vơn vai biến thành tráng sĩ
_ Gióng nhổ tre quật giặc
_ Gióng và ngựa bay về trời
4 Truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh:
_ Phép lạ của Sơn Tinh: vẫy tay về phía Đông, phía Đông nổi cồn bãi;vẫy tay về phía Tây, phía Tây nổi lên từng dãy núi đồi
_ Phép lạ của Thuỷ Tinh: gọi gió, gió đến; hô ma, ma về
_ Món sính lễ: voi chínngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao
7
Trang 8Em hiểu thế nào là
chi tiết tởng tợng, kì
ảo? Hãy nói rõ vai trò
của các chi tiết này
trong truyện “Con
Rồng, cháu Tiên”?
5 Truyền thuyết Sự tích Hồ G ơm : _ Ba lần thả lới đều vớt đợc duy nhất một lỡi gơm có chữ “Thuận Thiên” Lỡi gơm sáng rực một góc nhà; chuôi gơm nằm ở ngọn đa,
phát sáng
_ Lỡi gơm tự nhiên động đậy
_ Rùa vàng xuất hiện đòi gơm
* Vai trò:
_ Làm tăng chất thơ mộng vốn có của các truyền thuyết dân gian
_ Thiêng liêng hoá sự thật lịch sử
*) Bài tập
* Chi tiết tởng tợng, kì ảo đợc hiểu nh sau:
_ Là chi tiết không có thật, đợc tác giả dân gian sáng tạo nhằm mục
_ Tô đậm tính chất kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ của nhân vật và sự kiện
_ Thần kì hoá, thiêng liêng hoá nguồn gốc giống nòi, dân tộc, để chúng
ta thêm tự hào, tin yêu, tôn kính tổ tiên, dân tộc mình
_ Làm tăng sức hấp dẫn của tác phẩm
4 Củng c ố :GV củng cố , khỏi quỏt cho HS n ội dung cơ b ản HS khắc sõu kiến thức đó học
5 Hướng dẫn HS về nhà : HS hệ thống lại kiến thức đó học chu ẩn bị cho chuyờn đề sau
1.Kiến thức: Ôn luyện kiến thức của bài: Từ và cấu tạo từ tiếng Việt; từ mượn; nghĩa của từ
2 Kĩ năng: Rốn kĩ năng sử dụng từ hay , và làm các dạng bài tập
3 Thái độ: Yờu quý tiếng Việt
4 Năng lực: tự giải quyết vấn đề, hợp tỏc, hệ thống kiến thức
?Từ TV được cấu tạo ntn?
*Giáo viên chốt: Từ do một tiếng tạo thành đó
là từ đơn,từ do nhiều tiếng tạo thành là từ phức
I Tệỉ VAỉ CAÁU TAẽO CUÛA Tệỉ :
1 Lớ thuyeỏt :
- Tửứ : laứ ủụn vũ ngoõn ngửừ nhoỷ nhaỏt duứng ủeồ ủaởt caõu.
- Tửứ ủụn : chổ goàm moọt tieỏng.
- Tửứ phửực goàm hai hoaởc nhieàu tieỏng.
+ Từ ghộp: Ghộp cỏc tiếng cú quan hệvới nhau về nghĩa, VD: Bàn ghế, bỏnh chưng,
ăn ở, mệt mỏi…
8
Trang 9? H·y so s¸nh sù gièng nhau vµ kh¸c nhau gi÷a
c¸c tõ sau: trồng trọt và chăn nuơi
Gi¸o viªn chèt: nh÷ng tõ phøc cã quan hƯ víi
nhau vỊ nghÜa gäi lµ tõ ghÐp,nh÷ng tõ phøc cã
quan hƯ víi nhau vỊ mỈt ©m gäi lµ tõ l¸y
1 / Xác định từ trong câu cho sẵn.
- Thần/dạy/ dân/ cách /trồng trọt,/ chăn nuôi /và/ cách/ ăn ở
- Từ /đấy,/nước/ ta /chăm /nghề /trồng trọt,/ chăn nuôi /và /có/ tục/ ngày/ Tết/ làm / bánh chưng, /bánh giầy
2./ Đọc câu văn sau và trả lời câu hỏi bên dưới :
Người Việt Nam ta – con cháu vua Hùng – khi nhắc đến nguồn gốc của mình, thường xưng là con Rồng cháu Tiên
a Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu
cấu tạo từ nào ?
b Tìm từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc.
c Tìm thêm từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc
ch¹y chätxanh ng¾tch¹y nh¶y
mËp mËp m¹p nưíc uíc non
n-9
Trang 10ước n«ilµm lµm lơng m¸y m¸y mãc
lµm viƯcm¸y bay
5 T×m c¸c tõ l¸y, tõ ghÐp mµ nghÜa c¸c tiÕng
- Từ thuần Việt : là những từ do nhân dân
ta tự sáng tạo ra.( VD : ăn, học, đi, ngủ,…)
- Từ mượn Là những từ của ngơn ngữ nước
ngồi được nhập vào ngơn ngữ của ta để biểuthị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm,…màtiếng ta chưa cĩ từ thật thích hợp để biểu thị
- Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếngviệt là từ mượn tiếng Hán (gồm từ gốc Hán và
+Đối với từ mượn đã được Việt hố hồn
tồn thì viết như tiếng Việt:
+Đối với từ mượn chưa được Việt hố thìdùng gạch nối để nối các tiếng với nhau.(Sin-ga-po, Ma-lai-xi-a…)
3.Nguyên tắc mượn từ: Tiếp thu tinh hoa
văn hố nhân loại Giữ gìn bản sắc dântộc.Khơng mược từ một cách tuỳ tiện
.4, Củng cố 2p: GV kh¸i qu¸t kiÕn thøc
Trang 11Ngày dạy:
Ca 6
Ôn tập TIẾNG VIỆT (Nghĩa của từ) I/ Mục tiêu
1.Kiến thức: Ôn luyện kiến thức của bài: Từ và cấu tạo từ tiếng Việt; từ mượn; nghĩa của từ
2 Kĩ năng: Rốn kĩ năng sử dụng từ hay , và làm các dạng bài tập
3 Thái độ: Yờu quý tiếng Việt
? Nhắc lại k/n về nghĩa của từ, cỏc
cỏch giải thớch nghĩa của từ
HS làm các BT SGK
Bài tập 4
? Hãy giải thích các từ sau theo
những cách đã biết
- Giếng : giải thích theo cách trình
bày khái niệm
? Từ rung rinh đợc giải thích theo
cách nào?
- k/n
? Giải thích nghĩa của từ hèn nhát
bằng cách nào?
*Chú ý: trong trờng hợp khó giải
nghĩa cần đặt trong văn cảnh nhất
2 Baứi taọp:
2.1/ Xaực ủũnh tửứ mửụùn trong caõu:
a ẹuựng ngaứy heùn, baứ meù voõ cuứng ngaùc nhieõn
vỡ trong nhaứ tửù nhieõn coự bao nhieõu laứ sớnh leó.
b Ngaứy cửụựi, trong nhaứ Soù Dửứa coó baứn thaọt linh
ủỡnh, gia nhaõn chaùy ra chaùy vaứo taỏp naọp.
c OÂng vua nhaùc poỏp Mai-cụn Giaộc-xụn ủaừ quyeỏt ủũnh nhaỷy vaứo laừnh ủũa in-tụ-neựt vụựi vieọc mụỷ
moọt trang chuỷ rieõng
2.2/ Keồ moọt soỏ tửứ mửụùn maứ em bieỏt :
F Gụùi yự :
a Haựn Vieọt : giang sụn, sửự giaỷ, traựng sú,…
b Ngoõn ngửừ khaực : ti vi, xaứ phoứng, mớt tinh,
ra-ủi-oõ, ga, xoõ vieỏt, in-tụ-neựt, …
- ẹụn vũ ủo lửụứng : meựt, lớt, kớ loõ gam, …
- Teõn boọ phaọn xe ủaùp : ghi ủoõng, lớp, seõn, …
- Teõn moọt soỏ ủoà vaọt : caựt seựt, ti vi, vi oõ loõng, …
III NGHểA CUÛA Tệỉ :
1 Lớ thuyeỏt :
- Nghúa cuỷa tửứ laứ noọi dung ( sự vật, hoạt động, tớnh chất, quan hệ, …) maứ tửứ bieồu thũ.
- Caựch giaỷi thớch nghúa cuỷa tử ứ:
+ Trỡnh baứy khaựi nieọm maứ tửứ bieồu thũ ;
VD: Tập quỏn: là thúi quen của
+ ẹửa ra nhửừng tửứ ủoàng nghúa hoaởc traựi nghúa vụựi tửứ caàn giaỷi thớch.
Vớ dụ: Lẫm liệt: Hựng dũng, oai nghiờm;Naonỳng: Lung lay, khụng vững lũng nay ở mỡnh nữa
11
Trang 12định ( trong câu văn miêu tả) để
hiểu nghĩa của từ đó là gì?
? Vậy mất có thể hiểu nh thế nào ?
= > TV rất đa dạng phong phú Việc
sử dụng từ ngữ phải nắm nghĩa của
=> Mất : là không còn đợc sở hữu, không có, không thuộc
về mình nữa
Kết luận:
- So với cách giải nghĩa thông thờng là sai
- So với cách giải nghĩa trong văn cảnh, trong truyện thì
1.Kiến thức:
Giỳp HS nhớ lại khỏi niệm truyện cổ tớch và cỏc đặc điểm của nú
- Nắm được nội dung ,ý nghĩa của văn bản và một số những chi tiết tiờu biểu của truyện
Vận dụng kiến thức kể lại được truyện cổ tớch đó học đó học
Trang 13- GV: giáo án, tài liệu tham khảo.
? Nờu khỏi niệm về
và khác nhau giữa truyện
truyền thuyết và truyện
- Truyện cổ tích thờng có yếu tố hoang đờng thể hiện ớc mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái
ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng đối với sự bất công
2 Phân loại:
- Truyện cổ tích về loài vật
- Truyện cổ tích thần kì
- Truyện cổ tích sinh hoạt
3 So sánh truyền thuyết và truyện cổ tích:
- Giống nhau:
+ Đều có yếu tố tởng tợng, kì ảo;
+ Có nhiều chi tiết( mô típ) giống nhau: sự ra đời thần kì, nhân vật
có những tài năng phi thờng
- Khác nhau:
+ Truyền thuyết kể về các nhân vật, sự kiện lịch sử và thể hiện cách
đánh giá của nhân dân còn cổ tích kể về cuộc đời của một số loại nhân vật nhất định và thể hiện quan niệm, ớc mơ của nhân dân
+ Truyền thuyết đợc cả ngời kể lẫn ngời nghe tin là những câu chuyện có thật; còn truyện cổ tích
Cả ngời kể lẫn ngời nghe coi là những câu chuyện không có thật
2 NT, nd truyện
* Nghệ thuật:
- Truyện có nhiều chi tiết tởng tợng thần kì độc đáo và giàu ý nghĩa
- Kết cấu, cốt truyện mạch lạc, sắp xếp tình tiết khéo léo, hoàn chỉnh
* Nội dung ý nghĩa:
- Ngợi ca những chiến công rực rỡ và phẩm chất cao đẹp của ngời anh hùng- dũng sĩ dân gian bách chiến bách thắng Thạch Sanh
- Thể hiện ớc mơ, niềm tin về đạo đức, công lí xã hội và lí tởng nhân đạo, yêu hòa bình của nhân dân ta
3 Cảm nhận về nhõn vật Thạch Sanh:
13
Trang 14nhiờn, thấy được sự thõm
hiểm, xảo trỏ của lũng
- Trải qua nhiều thử thách, khó khăn:
+ Sự hung bạo của thiên nhiên+ Sự thâm độc của kẻ xấu+ Sự xâm lợc của kẻ thù
- Có nhiều phẩm chất quí báu:
+ Thật thà, chất phác
+ Vô t, hết lòng giúp đỡ ngời khác
+ Dũng cảm, tài năng, có sức khỏe phi thờng
+ Yêu chuộng hòa bình, công lí
- Là chàng dũng sĩ dân gian bách chiến bách thắng, đại diện cho cáithiện
- Là nhân vật lí tởng mà nhân dân ớc ao và ngỡng mộ
4 Yếu tố thần kỡ và ý nghĩa của nú.
- Hoang đường, khụng cú thực Xuất hiện khi nhõn vật gặp bế tắc, mõu thuẫn giữa người với người lờn đến đỉnh điểm
=>Hấp dẫn người đọc, người nghe bằng trớ tưởng tượng phong phỳ,hồn nhiờn -> cõu chuyện thờm hấp dẫn, lý thỳ
-Ước mơ đổi đời (đau khổ, thua thiệt -> cập bến hạnh phỳc)
1.Kiến thức:
Giỳp HS nhớ lại khỏi niệm truyện cổ tớch và cỏc đặc điểm của nú
- Nắm được nội dung ,ý nghĩa của văn bản và một số những chi tiết tiờu biểu của truyện
Vận dụng kiến thức kể lại được truyện cổ tớch đó học đó học
Trang 15GV cho hs nờu ý nghĩa của 1 số chi
tiết thần kỳ trong truyện cổ tớch
xỏc hơn nữa, vua cho thử lại Vua
ban cho làng ấy ba thỳng gạo nếp
với ba con trõu đực, ra lệnh phải
nuụi làm sao cho ba con trõu ấy đẻ
thành chớn con, hẹn năm sau phải
đem nộp đủ, nếu khụng thỡ cả làng
( Ngữ văn 6- tập 1)
Cõu 1 Đoạn trớch trờn được trớch
từ văn bản nào? Văn bản đú thuộc
thể loại truyện dõn gian nào? Hóy
Phần bài tập
Câu 1:
Yếu tố thần kỡ và ý nghĩa của nú.
- Hoang đường, khụng cú thực Xuất hiện khi nhõn vật gặp bế tắc, mõu thuẫn giữa người với người lờn đến đỉnh điểm
=>Hấp dẫn người đọc, người nghe bằng trớ tưởng tượng phongphỳ, hồn nhiờn -> cõu chuyện thờm hấp dẫn, lý thỳ
-Ước mơ đổi đời (đau khổ, thua thiệt -> cập bến hạnh phỳc).VD: Truyện Thạch Sanh
- Thạch Sanh: mồ cụi, thiếu thốn tỡnh thương Được thiờn thầndạy vừ nghệ, cú bộ cung tờn vàng, đàn thần, niờu cơm thần.-> Vượt qua tai họa bất ngờ của cỏc thế lực tự nhiờn, thấy được
sự thõm hiểm, xảo trỏ của lũng người
=> Lấy cụng chỳa, làm vua
* í nghĩa một sốyếu tố thần kỳ trong truyện Thạch Sanh
* Niờu cơm TS:
- -Cú khẳ năng phi thường, giặc phải khõm phục-Tượng trưng cho tình thơng, lòng nhân đạo, ứơc vọng đoàn kếtyờu chuộng hoà bình
* í nghĩa Tiếng đàn TS:
-Tượng trưng cho tỡnh yờu:
- Đại diện cho cụng lớ: Thạch sanh giải oan Lớ Thụng bị vạch tội
- Cảm húa kẻ thự, đẩy lựi chiến tranh->Nhân đạo, yêu hoà bình
-Khẳng định tài năng, tõm hồn, tỡnh cảm của chàng dũng sĩ dõngian mang tõm hồn nghệ sỹ
2 Truyện “ Em bộ thụng minh”
a Túm tắt
b.ý nghĩa truyện Em bộ thụng minh
* Nghệ thuật:
- Hình thức câu đố hay, bát ngờ, lí thú
- Tạo tình huống bất ngờ và xâu chuỗi sự kiện
* Nội dung ý nghĩa:
- Truyện đề cao sự thông minh và trí khôn dân gian
- Tạo nên tiếng cời vui vẻ, hồn nhiên
c.
Cảm nhận một số nhân vật cổ tích:
Em bé thông minh:
- Kiểu nhân vật thông minh, tài giỏi
- Con ngời thợ cày nhng thông minh, mu trí
- Giải đố hay, độc đáo, bất ngờ
- Nhanh nhẹn, cứng cỏi
- Đứa trẻ đầy bản lĩnh, ứng xử nhanh, khéo léo, hồn nhiên và ngây thơ
* Bài tập 2
1.Đoạn trớch được trớch trong văn bản ”Em bộ thụng minh”
Văn bản đú thuộc thể loại truyện cổ tớch
Truyện dõn gian cựng loại: ễng lóo đỏnh cỏ và con cỏ vàng
15
Trang 16kể tên một truyện dân gian cùng
loại mà em biết ?
Câu 2 Đoạn trích trên được kể
theo ngôi thứ mấy? Phương thức
biểu đạt là gì?
Câu 3 Cho biết nội dung đoạn
trích trên ?
Câu 4 Từ đoạn trích trên tác giả
dân gian muốn đề cao vấn đề gì
trong cuộc sống?
Câu 5 Với sự phát triển của xã hội
ngày nay theo em chỉ cần trí thông
minh đã đủ chưa? Từ đó em có suy
nghĩ như thế nào trong việc học tập
chuẩn bị cho tương lai?
2.Đoạn trích được kể theo ngôi thứ 3 Theo phương thức biểu đạt tự sự3.Cuộc thử thách trí thông minh của vua với em bé thông minh
4 Đoạn trích trên tác giả dân gian muốn đề cao sự thông minh
và trí khôn trong cuộc sống
5 Để đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội ngày nay con người nếu chỉ có trí thông minh thì chưa đủ Để chuẩn bị cho tương lai bản thân em ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường phải ra sức tu dưỡng rèn luyện đạo đức, trau dồi tri thức,phấn đấu vươn lên trong học tập để sau này có kiến thức phục vụ bản thân và xãhội
4, Củng cố:3p GV khái quát kiến thức.
1.KiÕn thøc:
Giúp HS nhớ lại khái niệm truyện cổ tích và các đặc điểm của nó
- Nắm được nội dung ,ý nghĩa của văn bản và một số những chi tiết tiêu biểu của truyện
Vận dụng kiến thức kể lại được truyện cổ tích đã học đã học
Trang 17chỉ vẽ cho ngời nghèo
dụng cụ lao động mà
Bài 2 Viết đoạn văn (
5-> 7 câu) nêu suy nghĩ của
* Nội dung ý nghĩa:
- Thể hiện quan niệm của nhân dân ta về công lí xã hội
- Khẳng định tài năng phải phục vụ nhân dân, phục vụ chính nghĩa, chống lại cái ác; nghệ thuật chân chính thuộc về nhân dân
- Thể hiện ớc mơ, niềm tin của nhân dân về khả năng kì diệu của conngời
4 Ông lão đánh cá và con cá vàng:
* Nghệ thuật:
- Tơng phản, đối lập; trùng lặp, tăng cấp
- Sử dụng yếu tố tởng tợng, kì ảo
* Nội dung ý nghĩa:
Ca ngợi lòng biết ơn ngời nhân hậu và nêu ra bài học đích đáng cho kẻ tham lam, bội bạc
- Nhân hậu, yêu thơng ngời nghèo
- Dũng cảm, mu trí, thông minh, căm ghét cờng quyền và bạo lực
- Là ngời nghệ sĩ chân chính đợc nhân dân yêu mến và ngỡng mộ
Bài tập 1:
_ Trong truyện “Cây bút thần”, Mã Lơng chỉ vẽ cho ngời nghèo
dụng cụ lao động mà không vẽ cho họ sản phẩm lao động Vì: Mã
L-ơng là ngời lao động nên coi trọng lao động, tin ở lao động sẽ làm racủa cải
_ Qua đây, ta có thể nhận xét về mục đích của tài năng nghệ thuật
đối với cuộc sống con ngời:
+ Nghệ thuật phải đợc nuôi dỡng từ thực tế
+ Nghệ thuật phải có ích cho nhân dân, phải phục vụ nhân dân
+ Nghệ thuật phải chiến đấu tiêu diệt cái ác
B ài 2; Gợi ý:
-Mụ vợ ông lão là một ngời nông dân nghèo có nhiều tham vọng
- Lòng tham đã làm lu mờ lí trí của mụ
- Mụ dần biết thành con ngời tham lam bội bạc
- Cá vàng là biểu hiện của lòng biết ơn
Bài 3: Sự đối lập về tính cách và hành động của hai nhân vật ThạchSanh và Lí Thông:
_ Thạch Sanh: lơng thiện, tốt bụng
( Dẫn chứng )_ Lí Thông: độc ác, mu mẹo
Trang 18Ngày soạn: /10/2018
Ngày dạy
Ca 10+11 ÔN TậP TIếNG VIệT (Từ nhiều nghĩa và hiện tợng chuyển nghĩa của từ.) I/ Mục tiờu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Học sinh ụn luyện lại kiến thức về từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa cho từ
- Ôn luyện cách chữa lỗi dùng từ
2 Kĩ năng: - Học sinh có kỹ năng nhận biết lỗi và sửa đ ược lỗi dùng từ.
- Học sinh giải quyết được tất cả cỏc bài tập
3.Thỏi độ: Có thái độ sửa lỗi nghiêm túc, hiểu đ ược nghĩa của từ.
- Cú ý thức học tốt
II/: Chuẩn bị
GV soạn, n/c tài liệu, tổng hợp kiến thức
Ngữ văn nâng cao 6, Ôn tập ngữ văn 6, tài liệu ngữ văn 6
III/ Tiến trỡnh tiết ụn.
dụng, như nghĩa văn chương, nghĩa
thuật ngữ, nghĩa địa phương Vớ dụ,
nghĩa “đẹp” của từ hoa là nghĩa văn
chương, nghĩa “tốt” của từ ngon là
I Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ:
1 Từ cú thể cú một nghĩa hay nhiều nghĩa (vớ dụ:
Toỏn học, Văn học, Vật lớ học…từ cú một nghĩa);chõn, mắt, mũi…từ cú nhiều nghĩa)
2 Chuyeồn nghúa laứ hieọn tửụùng thay ủoồi nghúa cuỷa
tửứ, taùo ra nhửừng tửứ nhieàu nghúa :
- Nghĩa gốc: Là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở
18
Trang 19nghĩa địa phương.
-> Khi đọc văn bản hoặc tạo văn bản
cần chỳ ý
- Cỏc từ nhiều nghĩa trong những tỡnh
huống sử dụng bỡnh thường được
dựng với một nghĩa Tuy nhiờn cú
những trường hợp từ được dựng với
nhiều nghĩa để tạo cỏch hiểu bất ngờ,
đặc biệt trong thơ văn trào phỳng,
chõm biếm, đả kớch
- Để hiểu đỳng nghĩa của từ nhiều
nghĩa, phải đặt từ trong ngữ cảnh,
trong mối quan hệ với những từ khỏc,
cõu khỏc trong văn bản
- Phõn biệt từ nhiều nghĩa với từ đồng
HS xỏc định yờu cầu và suy nghĩ làm
Bài 2 Cho cỏc cõu sau:
a Mẹ em mới mua cho em một cỏi
bàn rất đẹp.
b Nam là cõy làm bàn của đội búng
đỏ lớp tụi
c Chỳng em bàn nhau đi lao động
ngày chủ nhật để giỳp đỡ gia đỡnh
- Hóy giải thớch nghĩa của từ bàn
trong tong trường hợp trờn
- Cỏc cỏch dựng ở trờn cú phải hiện
tượng chuyển nghĩa khụng?
Bài 3: Giải nghĩa cỏc từ sau: rung
chuyển, rung rinh; thõn mật, thõn
thiện; thõn thiết, thõn thớch Đặt cõu
với mỗi từ đú
HS tự đặt cõu, trỡnh bày, nhận xột
Bài 4: Từ chạy trong những cỏch
dựng sau cú nghĩa gỡ? Xỏc định nghĩa
chớnh, nghĩa chuyển?
a Chạy thi 100 một.
đường, đầu sụng, )
3 Bài tập Bài 1.
Xỏc định những từ gạch chõn trong cỏc cõu sau cúnghĩa gốc hay nghĩa chuyển ?
a, a1 Vườn cam chớn đỏ.-> Nghió gốc a2 Tụi ngượng chớn cả mặt.
a3 Trước khi quyết định phải suy nghĩ cho chớn.
b, b1 Hụm nay đi học về muộn, nú chỉ ăn cú một lưng cơm -> Nghĩa gốc.
b2 Chuụng khỏnh cũn chẳng ăn ai.
Nữa là mảnh chĩnh vứt ngoài bờ ao
b3 Đi chơi khụng xin phộp, về dễ bị ăn đũn lắm.
c, c1 Mẹ mua cho em một cỏi bàn rất đẹp.
- bàn (b): lần đưa búng vào lưới để tớnh được thua
- bàn (c): trao đổi ý kiến với nhau về việc gỡ đú
Nghĩa của cỏc từ bàn khụng liờn quan gỡ đến nhau ->
khụng phải hiện tượng chuyển nghĩa của từ Đõy làhiện tượng đồng õm
- thõn thiện: thõn và tốt với nhau
- thõn thiết: rất thõn, khụng thể xa nhau được
- thõn thớch: cú quan hệ họ hàng với nhau
Bài 4* Gợi ý:
a Di chuyển nhanh bằng bước chõn (Nghĩa chớnh)
b (Mỏy múc) hoạt động
c Tỡm kiếm
d Trải dài theo đường hẹp
e (Phương tiện giao thụng) di chuyển nhanh trờnđường
19
Trang 20b Đồng hồ chạy nhanh 10 phút.
c Chạy ăn từng bữa.
d Con đường chạy qua núi.
e Tàu đang chạy.
g Chạy làng.
h Chạy máy.
Bài tập 5
Cho đoạn văn sau:
“ Hè vừa qua, Hải đạt danh hiệu
học sinh giỏi Bố mẹ đã bàn với
nhau mua cho Hải một cái bàn cầu
lông để em luyện tập vào cuối các
giờ chiều Nhờ thế, Hải đã tiến bộ
không ngừng về môn thể thao này
Trong hội thi Hội khỏe Phù Đổng
vừa qua, Hải là cây làm bàn xuất
sắc trong các tay vợt của lớp.”
a Em hãy giải thích nghĩa của
các từ bàn trong đoạn văn trên.
b Các từ đó là từ đồng âm hay từ
nhiều nghĩa? Vì sao?
Bài 6 Giải nghĩa của từ và đặt câu.
- làn đưa bóng vào lưới
Bài 6 Giải nghĩa của từ và đặt câu.
- lấp lửng: mập mờ không rõ ràng
- lơ đãng: không tập trung đến một vấn đề nào đó
- mềm mại: nhẹ nhàng, êm đềm, dễ chịu
- quê cha đất tổ: nơi tổ tiên, ông cha ta sinh sống và lậpnghiệp
- chôn nhau cắt rốn: nơi mình sinh ra và lớn lên
- ăn nên đọi, nói nên lời: học tập cách ăn nói, diễnđạt mạch lạc và rõ ràng
4, Củng cố:GV khái quát kiến thức 3p
5 Híng dÉn vÒ nhµ 1p
- Häc kÜ néi dung kiÕn thøc lÝ thuyÕt
BT: Viết đoạn văn ngắn có chứa các từ thương cảm, thông cảm.
Để sử dụng chính xác hai từ thương cảm và thông cảm trong một đoạn văn cụ thể, người viết
phải hiểu đúng nghĩa của từ
- thương cảm: hoàn cảnh tác động đến ta và gợi tình thương
- thông cảm: hiểu và chia sẻ
6 Rút kinh nghiệm
Ký duyệt: Ngày 13/10/2016
20
Trang 21Ngày soạn: /10/2018
Ngày dạy
Ca 12+13 ÔN TậP TIếNG VIệT ( Chữa lỗi dùng từ) I/ Mục tiờu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Học sinh ụn luyện lại kiến thức về từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa cho từ
- Ôn luyện cách chữa lỗi dùng từ
2.Kĩ năng: - Học sinh có kỹ năng nhận biết lỗi và sửa đ ược lỗi dùng từ.
- Học sinh giải quyết được tất cả cỏc bài tập
3.Thỏi độ: Có thái độ sửa lỗi nghiêm túc, hiểu đ ược nghĩa của từ.
- Cú ý thức học tốt
II/: Chuẩn bị
GV soạn, n/c tài liệu, tổng hợp kiến thức
Ngữ văn nâng cao 6, Ôn tập ngữ văn 6, tài liệu ngữ văn 6
III/ Tiến trỡnh tiết ụn.
* HS thảo luận nhúm: Phõn biệt lỗi
lặp từ với biện phỏp tu từ điệp ngữ
hoặc phộp lặp để liờn kết cõu.
+ Lỗi lặp từ: do vốn từ nghốo nàn,
hoặc do dựng từ thiếu lựa chọn, cõn
nhắc -> cõu văn rối, nhàm chỏn, nặng
nề
+ Điệp từ, ngữ: cú tỏc dụng nhấn
mạnh, tạo nhịp điệu hay tạo cảm xỳc
mới
* Nguyờn nhõn lẫn lộn cỏc từ gần õm:
+ Khụng hiểu nghĩa
+ Hiểu sai nghĩa
II Lỗi dựng từ:
1- Cỏc lỗi dựng từ:
+ Lỗi lặp từ.
Vớ dụ:
(1) Truyện dõn gian thường cú nhiều chi tiết tưởng
tượng kỡ ảo nờn em rất thớch đọc truyện dõn gian.
(2) Bạn Lan là một lớp trưởng gương mẫu nờn cả lớp ai
cũng đều rất lấy làm quý mến bạn Lan.(từ gạch chõn
là từ lặp nờn loại bỏ để viết lại cho đỳng)
=>Lan là một lớp trưởng gương mẫu nờn cả lớp đều quý mến
Trang 22+ Khụng nhớ đỳng mặt õm thanh.
chung với mẹ con Lí Thông
b Ngời chiến sĩ cách mạng không bao
giờ chịu khuất tất trớc kẻ thù và luôn
hiên ngang đến giờ phút cuối cùng
của cuộc đời
Xác định yêu cầu và chữa lỗi
Bài 3: Phát hiện và chữa lỗi dùng từ
trong các câu sau
a Hùng là một ngời cao ráo
b Nó rất ngang tàn
c Bài toán này hắc búa thật
- ễng hoạ sĩ già nhấp nhỏy bộ ria mộp quen thuộc.
- Tiếng Việt cú khả năng tả linh động mọi trạng thỏi
tỡnh cảm của con người
- Cú một số bạn cũn bàng quang với lớp.
- Vựng này cũn khỏ nhiều thủ tục như: ma chay, cưới
xin đều cỗ bàn linh đỡnh; ốm đau khụng đi bệnh mà ởnhà cỳng bỏi,…
Những từ gạch chõn là từ lặp, nờn thay bằng cỏc từ
sau: (1)tham quan, (2)mấp mỏy, (3)sinh động, (4)bàng quan,(5) hủ tục.
+ Lỗi dựng từ khụng đỳng nghĩa.
(3) Nhà thơ Nguyễn Đỡnh Chiểu đó tận mắt chứng thực
cảnh nhà tan cửa nỏt của những người nụng dõn
(4) Làm sai thỡ cần thực thà nhận lỗi, khụng nờn bao biện.
(5) Chỳng ta cú nhiệm vụ giữ gỡn những cỏi tinh tỳ của
văn hoỏ dõn tộc
Sửa lại bằng những từ sau : (1) điểm yếu hoặc nhược điểm,(2) bầu hoặc chọn, (3)chứng kiến, (4) thành khẩn và nguỵ biện, (5) tinh tuý
6.Bài tập:
B1
a Sau khi nghe coõ giaựo keồ caõu chuyeọn aỏy, chuựng toõi
ai cuừng thớch nhửừng nhaõn vaọt trong caõu chuyeọn naứy
vỡ nhửừng nhaõn vaọt aỏy ủeàu laứ nhửừng nhaõn vaọt coự phaồm
chaỏt ủaùo ủửực toỏt ủeùp ( laởp tửứ )
b Quaự trỡnh vửụùt nuựi cao cuừng laứ quaự trỡnh con ngửụứi trửụỷng thaứnh, lụựn leõn ( laởp tửứ )
c Tieỏng Vieọt coự khaỷ naờng dieón taỷ linh ủoọng moùi traùng thaựi tỡnh caỷm cuỷa con ngửụứi ( laón loọn caực tửứ gaàn aõm
d Coự moọt soỏ baùn coứn baứng quang vụựi lụựp ( laón loọn caực tửứ gaàn aõm )
g Vuứng naứy coứn khaự nhieàu thuỷ tuùc nhử : ma chay,
cửụựi xin ủeàu coó baứn linh ủỡnh ; oỏm khoõng ủi beọnh
vieọn maứ ụỷ nhaứ cuựng baựi, …( laón loọn caực tửứ gaàn aõm )
F Gụùi yự
a Sau khi nghe coõ giaựo keồ, chuựng toõi ai cuừng thớch
nhửừng nhaõn vaọt trong caõu chuyeọn aỏy vỡ hoù laứ nhửừng ngửụứi coự phaồm chaỏt ủaùo ủửực toỏt ủeùp
b Quaự trỡnh vửụùt nuựi cao cuừng laứ quaự trỡnh con ngửụứi
22
Trang 23d Cảnh ngày mùa ở Mễ Trì đẹp nh
một bức tranh quê
e Anh ấy là ngời rất kiên cố
g Thầy giáo đã truyền tụng cho
chúng tôi rất nhiều kiến thức
h.Trớc khi nói phải nghĩ, không nên
nói năng tự tiện
k Hôm qua, bà ngoại biếu em một
cuốn sách rất hay
Bài tập dành cho học sinh khá.
H:Làm cách nào ta giải nghĩa cho từ
đợc? ( Khi ta phải hiểu rõ nghĩa của
từ để dùng cho chính xác)
H:trong quá trình đặt câu, viết văn ta
rất hay mắc lỗi dùng từ vậy làm cách
c Tieỏng Vieọt coự khaỷ naờng dieón taỷ sinh ủoọng moùi
traùng thaựi tỡnh caỷm cuỷa con ngửụứi
d Coự moọt soỏ baùn coứn baứng quan vụựi lụựp.
g Vuứng naứy coứn khaự nhieàu huỷ tuùc nhử : ma chay,
cửụựi xin ủeàu coó baứn linh ủỡnh ; oỏm khoõng ủi beọnh vieọn maứ ụỷ nhaứ cuựng baựi, …
g Truyền tụng = truyền thụ
h Tự tiện = tuỳ tiện
k Biếu = cho
Bài 4: Giải nghĩa các từ sau và đặt câu
- Rung chuyển: Rung mạnh cái vốn có trên lền tảng vững chắc
- Rung rinh: Rung nhẹ và nhanh, thờng chỉ các việc nhỏ, nhẹ nh lá cây ngọn cỏ
- Thân mật: thân mến, đầm ấm
- Thân thiện: thân và tốt với nhau
- Thân thiết: Rất thân, không thể xa nhau đợc
- Thân thích: Có quan hệ họ hàng với nhau
Bài 5
* Gợi ý:
- đề cử: giới thiệu ra ứng cử; giới thiệu lờn cấp trờn
- đề bạt: cất nhắc lờn địa vị cao hơn
- đề đạt: nờu lờn với người trờn
- đề nghị: nờu ra để bàn xột, thảo luận hoặc để xin ýkiến của người xột
4, Củng cố:GV khỏi quỏt kiến thức 3p
5 Hớng dẫn về nhà 1p
- Học kĩ nội dung kiến thức lí thuyết
BT: Viết đoạn văn ngắn cú chứa cỏc từ thương cảm, thụng cảm.
Để sử dụng chớnh xỏc hai từ thương cảm và thụng cảm trong một đoạn văn cụ thể, người viết
phải hiểu đỳng nghĩa của từ
23
Trang 24- thương cảm: hoàn cảnh tác động đến ta và gợi tình thương.
- thông cảm: hiểu và chia sẻ
1 KT: Giúp HS biết viết một bài văn kể chuyện hoàn chỉnh
Nắm được các dạng đề cụ thể để thể hiện tốt trong bài viết của mình
* Yêu cầu Hs nhắc lại lý thuyết
? Thế nào là văn tự sự? Mục đích của tự
- Ngôi kể thứ ba: người kể giấu
mình, gọi sự vật bằng tên của
chúng, kể như “người ta kể”
* Thứ tự kể: Là trình tự kể các sự
việc, bao gồm kể”xuôi” và kể
“ngược”
? Cần chú ý những gì khi giới thiệu nhân
vật, sự việc, đoạn văn
+ Lời văn giới thiệu nhân vật: giới thiệu
họ, tên, lai lịch, quan hệ, đặc điểm hình
- Mục đích: Giúp người kể giải thích sự việc,tìm hiểu con người, nêu vấn đề và bày tỏ thái độkhen, chê; giúp người nghe, người đọc hiểuđược chúng một cách đúng đắn, đầy đủ
2 Những yếu tố cơ bản trong văn bản tự sự Đặc điểm, vai trò của mỗi yếu tố đó.
a, Chủ đề: là vấn đề chủ yếu mà người viết muốn
đặt ra trong văn bản
b, Nhân vật: biểu hiện ở lai lịch, tên gọi, chân dung.
Nhân vật là kẻ thực hiện các sự việc; hành động,tính chất của nhân vật bộc lộ chủ đề của tác phẩm
Có nhân vật chính diện và nhân vật phản diện
c, Sự việc: sự việc do nhân vật gây ra, xảy ra cụ thể
trong thời gian, địa điểm, có nguyên nhân, diễn biến,kết quả Sự việc được sắp xếp theo trình tự nhấtđịnh Sự việc bộc lộ tính chất, phẩm chất của nhânvật nhằm thể hiện tư tưởng mà người kể muốn biểuđạt
d, Cốt truyện: là chuỗi các sự việc nối tiếp nhau
24
Trang 25+ Lời văn kể sự việc: thì kể các
hành động, việc làm, kết quả, sự thay đổi
do hành động ấy đem lại
+ Đoạn văn: cốt truyện được thể
hiện qua một chuỗi các tình tiết Mỗi tình
tiết thường được kể bằng một đoạn văn
Mỗi đoạn văn có một câu chốt (câu chủ
đề) nói lên ý chính của cả đoạn, các câu
còn lại bổ sung, minh hoạ cho câu chủ
đề (Trong văn tự sự câu chủ đề thường
là câu văn giới thiệu một sự việc nào đó)
? Một số yếu tố thường được sử dụng
trong văn tự sự:
* Miêu tả: miêu tả làm nổi bật hành
động, tâm trạng của nhân vật góp phần
làm nổi bật chân dung nhân vật
* Yếu tố biểu cảm: biểu cảm nhằm thể
hiện thái độ của người viết trước nhân
vật, sự việc nào đó
trong không gian, thời gian Cốt truyện được tạo bởi
hệ thống các tình tiết, mang một nghĩa nhất định
3 Các kĩ năng cơ bản khi làm bài văn tự sự:
g, Viết bài văn, đoạn văn
4 Dàn bài của bài văn tự sự: thường có 3
phần:
- Mở bài: giới thiệu chung về nhân vật và
sự việc
- Thân bài: kể lại diễn biến của sự việc.
- Kết bài: kể kết thúc của sự việc.
5 Các kiểu chính.
- Kể về một câu chuyện đã học.
- Kể chuyện đời thường
- Kể chuyện tưởng tượng
II Tìm hiểu cụ thể về các kiểu bài tự sự.
1 Kể lại một câu chuyện đã học.
* Yêu cầu:
- Nắm vững cốt truyện
- Kể chi tiết nội dung vốn có của câu chuyện
- Giữ nguyên nhân vật, bố cục của câu chuyện
- Phải có cảm xúc đối với nhân vật
b Kể sáng tạo
+ Chuyển thể văn vần sang văn xuôi
VD: Từ nội dung bài thơ "Sa bẫy", em hãy kể lạicâu chuyện
+ Rút gọn
- Cách kể: Nắm ý chính, lướt qua ý phụ Chuyển lờiđối đáp của nhân vật (trực tiếp) thành lời gián tiếp VD: Kể tóm tắt truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh
+ Kể chuyện thay ngôi kể
- Thông thường trong truyện: ngôi 3 (gọi tên nhânvật, sự việc)
25
Trang 26GV ra đề
GV: Để lập được dàn ý các em hãy tìm
hiểu đề, Vậy theo em đề yêu cầu gì?
HS: Kể một câu chuyện mà em thích
bằng chính lời văn của em
GV: Em hãy xác định nội dung cụ thể
trong đề là gì?
HS: Truyện kể " Con Rồng, cháu Tiên"
- Nhân vật: Lạc Long Quân và Âu Cơ
- Sự việc: Giải thích nguồn gốc của ngời
Việt Nam
- Diễn biến:
+ LLQ thuộc nòi rồng, con trai thần
Long Nữ
+ Âu Cơ con Thần Nông xinh đẹp
+ LLQ và Âu Cơ gặp nhau, lấy nhau
+ Âu Cơ sinh ra bọc trăm trứng
+ LLQ và AC chia con lên rừng xuống
biển
+ Con truởng theo AC lên làm vua giải
thích nguồn gốc của ngời Việt nam
H: Xác định yêu cầu của đề?
- Lập dàn ý cho đề văn tự sự
H: Để làm đuợc yêu cầu trên ta cần phải
làm nh thế nào.?
- Thay ngụi (đúng vai): ngụi 1 (tụi, ta)
- Tưởng tượng mỡnh là một nhõn vật trong truyện
để kể lại Cần chọn nhõn vật chớnh hoặc nhõn vật cúkhả năng bao quỏt toàn bộ cõu chuyện
VD: Đúng vai thanh gươm thần để kể lại truyện Sựtớch Hồ Gươm
* B ài t ập:
Đề bài: Em hãy kể một câu chuyện mầ em thích bằng lời văn của em?
- Giới thiệu về Âu Cơ: con của Thần Nông, xinh đẹptuyệt trần
- Lạc Long Quân và Âu Cơ gặp nhau, yêu nhau rồikết thành vợ chồng
- Âu Cơ sinh ra bọc trăm trứng, nở trăm con trai
- LLQ về thuỷ cung, AC ở lại nuôi con một mình
- LLQ và AC chia con, kẻ xuống biển, người lênrừng
- Con trưởng của AC lên làm vua giải thích nguồngốc của ngời Việt Nam
3 Kết bài
Câu chuyện trên làm em thật cảm động Câu chuyệngiúp em hiểu biết rõ hơn về nguốn gốc của người dânViệt Nam chúng ta - dòng giống Tiên, Rồng
Đề 2: Trong vai em bộ thụng minh hóy kể lại cõuchuyện “ Em bộ thụng minh”
*Yờu cầu
- Kiểu bài: kể chuyện tưởng tượng, đúng vai mộtnhõn vật để kể
- Nội dung: kể đầy đủ cỏc sự việc chớnh của truyện
- Thể hiện được cảm xỳc của nhõn vật về một số chitiết trong truyện
- Hỡnh thức: kể ở ngụi thứ nhất, thờm đối thoại
1.MB: Giới thiệu tụi là ai trong cõu chuyện nào? Tụi
là người cú vai trũ gỡ ( đó làm được những việc gỡ )
2 TB: Kể diễn biến cõu chuyện theo thứ tự nhất định+ Giới thiệu lai lịch , nguồn gốc ( con của ngườinụng dõn )
+ Kể diến biến sự việc xảy ra với bản thõn mỡnh( trải qua bốn lần thử thỏch)
26
Trang 27- Thể hiện được cảm xúc của nhân vật về một số chitiết trong truyện (vui mừng khi Gióng chào đời; tâmtrạng buồn khi giặc Ân chuẩn bị xâm lược trong khiGióng đã ba tuổi vẫn chưa nói, chưa cười, đặt đâunằm đấy; ngạc nhiên, xúc động khi Gióng cất tiếngnói đầu tiên là đòi đi giết giặc ).
- Hình thức: kể ở ngôi thứ nhất, thêm đối thoại
4, Củng cố:GV khái quát kiến thức 3p
5 Híng dÉn vÒ nhµ 1p
- Häc kÜ néi dung kiÕn thøc lÝ thuyÕt
- Viết bài hoàn chỉnh
6 Rút kinh nghiệm
Ký duyệt: Ngày
27
Trang 281) Mở bài :
- Giới thiệu đợc ngời thân yêu trong gia đình mà
em yêu quý nhất là ai? Tại sao em lại yêu quý ngời
đó?
( VD: Mẹ là ngời gần gũi, thân yêu nhất.
2) Thân bài :
a Kể + miêu tả về hình dáng, tính tình, sở thích
- Dáng ngời ( đậm, khoẻ khoắn, nhanh nhẹn).
- Khuôn mặt, mái tóc làn da, nụ cời( nên chọn một vài chi tiết tiêu biểu để thể hiện chiều sâu tâm lí,.
- Tính tình ( cởi mở, chan hoà, dễ gần, ai cũng yêu mến).
- Sở thích: ( chú ý chọn sở thích của ngời đó phải là
điều tốt, có ích )
b Kể việc làm ( hành động) cụ thể : ( chú ý phải đặt trong các mối quan hệ để làm nổi bật đợc tính cách, phẩm chất của ngời đó khiến cho mình thấy yêu quý) ( có thể bộc lộ cảm xúc của mình qua những việc làm của mẹ)
+ Tận tuỵ, hi sinh cho chồng con.
- Trong mối quan hệ với mọi ngời xung quanh:
+ Quan tâm, hồ hởi, thân thiện , hay giúp đỡ ngời khác
+ Đợc mọi ngời yêu quý, đánh giá là
- Trong công tác:
28