Đó là hương vị làng chài, là hương vị riêng đầy quyến rũ của quê hương được tác gi¶ c¶m nhËn b»ng tÊm t×nh trung hiÕu cña người con xa quê Đó là vẻ đẹp tươi sáng, khoÎ kho¾n, mang h¬i[r]
Trang 1
Học kì II
Tuần 20 :
Tiết 73 -74 : Nhớ rừng.
Tiết 75 : Câu nghi vấn
Ngày soạn: 31 12 2008.
Ngày dạy: 7 1 2009.
Tiết 73 74:
Văn bản :
Nhớ rừng
<Thế Lữ>
A Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức: -Giúp HS cảm nhận *+, niềm khát khao tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu
nhốt ở +> bách thú
- Thấy *+, bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của nhà thơ
2 Kĩ năng : - Rèn kỹ năng đọc thơ 8 chữ vần liền, phân tích nhân vật trữ tình qua diễn biến tâm trạng
3 Thái độ : Giáo dục HS biết quý trọng cuộc sống tự do
B Chuẩn bị:
GV : Tranh con hổ phóng to, bảng phụ.
HS
C.Tổ chức các hoạt động dạy học :
* Kiểm tra bài cũ : GV kiểm tra việc chẩn bị bài ở nhà của HS
* Giới thiệu bài
* Bài mới
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1
? H/s đọc chú thích (*) sgk
? Trình bày những nét cơ bản về tác giả
Thế Lữ?
Nội dung bài học
I Tìm hiểu chung
1, Tác giả : (1907 – 1989)
- Tên thật : Nguyễn Thế Lữ
- Bút danh : Thế Lữ
- Quê : Bắc Ninh
- Thế Lữ là một trong những nhà thơ mới đầu tiên góp phần làm nên chiến thắng cho phong trào Thơ mới
- Ngoài sáng tác thơ, ông còn viết truyện
Trang 2? Em biết gì về bài thơ “Nhớ rừng”?
G/v + dẫn cách đọc
G/v đọc mẫu, 3 – 4 h/s đọc
G/v kiểm tra việc nhớ từ khó
? Em có nhận xét gì về thể thơ ở bài
thơ?
? Bài thơ *+, ngắt thành 5 đoạn, hãy
cho biết nội dung của mỗi đoạn?
? Từ bố cục của bài thơ em chãy chỉ ra
Hoạt động 2 : H/s đọc lại đoạn 1 – 4
? Theo em nội dung của đoạn thơ này là
trinh thám, kinh dị…
văn, biễu diễn kịch Sau cách mạng ông chuyển sang hoạt động sân khấu và trở thành một trong những +> xây dung nền kịch nói hiện đại Việt Nam
- Tác phẩm chính : Mấy vần thơ (1935) Vàng
và máu (1934)…
* “Nhớ rừng” là một trong những bài thơ tiêu
biểu nhất của Thế Lữ, in trong tập Mấy vần
thơ và *+, đánh giá là tác phẩm mở *+>
cho sự chiến thắng của thơ mới
2, Đọc
- Đoạn 1 – 4 : Giọng vừa hào hứng, tiếc nuối, tha thiết, bay bổng, mạnh mẽ và hùng tráng… kết thúc bằng một câu thơ than thở,
+ một tiếng thở dài bất lực
- Chú ý đọc những câu thơ vắt dòng
3, Từ khó:
4, Thể loại thơ :
- Thơ 8 chữ, một sự sáng tạo của thơ mới
- Cách ngắt nhịp, tự do, linh hoạt
- Vần : Gieo vần liền, chân, bằng – trắc nối tiếp
-> Đây chính là sự khác biệt của thơ mới so với thơ cũ
5, Bố cục
- Đoạn 1 – 4 : Cảnh con hổ ở +> Bách thú
- Đoạn 2 – 3 : Cảnh con hổ trong chốn giang sơn hùng vĩ của nó
- Đoạn 5 : Nổi khát khao và nuối tiếc những năm tháng hào hùng của thời tung hoành ngự trị
nơi con hổ bị giam cầm và cảnh núi non hùng
vĩ – nơi con hổ tung hoành hống hách những nhày n+/ ->Với con hổ cảnh trên là
-> Phù hợp với diễn biến tâm trạng của con
hổ, vừa tập trung thể hiện chủ đề
II Phân tích
1, Cảnh con hổ trong
* Tâm trạng căm hờn, uất hận và nổi ngao
Trang 3gì ?
? Tâm trạng đó của con hổ *+, miêu tả
+ thế nào? Nghệ thuật diễn tả tâm
trạng căm uất của con hổ có gì đặc sắc?
? Tâm trạng đó của con hổ có gần gũi
với tâm trạng chung của +> dân Việt
Nam mất +6 nô lệ lúc đó?
GV
giả dối”, tù tong 2+ mắt con hổ đó
chính là cái thực tại xã hội *+C thời
*+, cẩm nhận bởi những tâm hồn lãng
mạn Thái độ ngao ngán, chán ghét cao
độ đối với cảnh +> bách thú của con
hổ cũng cũng chính là thái độ của họ
đối với xã hội GV chốt
Hết tiết 73- chuyển tiết 74.
H/s đọc lại đoạn 2,3
Đây là hai đoạn hay nhất của bài thơ
miêu tả cảnh sơn lâm hùng vĩ và hình
ảnh con hổ – chúa sơn lâm ngự trị
trong +C quốc của nó
? Cảnh giang sơn hùng vĩ và thời oanh
liệt của chúa sơn lâm *+, tác giả miêu
ngán của con hổ ở +> bách thú
- Từ chổ là chúa tể muôn loài, tung hoành chốn + non hùng vĩ bị nhốt chặt trong củi sắt, trở bằng thứ đồ chơi, ngang bầy với bọn dở hơi
+ Bề ngoài : Thấm thía sự bất lực, ý thức
*+, tình tế đắng cay, cam chịu + Bên trong : Ngùn ngụt lửa căm hờn , uất hận
- Tác gải đã sử dụng %+C pháp đối lập, câu thơ đầu 8 tiếng thì 5 tiếng là thanh trắc, câu thơ thứ hai 8 tiếng thì 7 tiếng là thanh
từ ngữ liệt kê liên tiếp cách ngắt nhịp dồn dập, lúc kéo dài + một tiếng thở dài ngao ngán Đặc biệt là việc sử dụng từ ngữ rất gợi cảm : “gậm”giúp ta cảm nhận *+, nổi căm
+ Khối căm hờn : Nỗi căm uất cứ chất chứa hàng ngày tạo thành khối, + khối đá nặng trĩu lòng…
* Đoạn thơ chạm vào nổi đau mất + của
+> Việt Nam lúc bấy giờ Nỗi căm hờn uất hận, ngao ngán của con hổ cũng + là tâm trạng của mọi +>
-> Bài thơ gây tiếng vang rộng rãi, ít nhiều tác động đến tình cảm “yêu + khát khao
độc lập, tự do của +> dân Việt Nam khi
đó”
2, Cảnh con hổ trong chốn giang sơn hùng vĩ của nó
Trang 4tả + thế nào?
(Gợi ý: Sống trong cảnh “bị nhục nhằn
tù hãm” chúa sơn lâm sống mãi trong
hống hách + ngày n+/ Lối câu thơ
vắt ngang qua hai dòng thơ là đặc điểm
của thơ mới Vậy chúa sơn lâm nhớ
những gì? Đó là một cảnh + thế nào?)
? trong khung cảnh ấy tác giả đã thể
hiện chúa sơn lâm xuất hiện + thế
nào?
? Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu
tả ở đoạn này?
? Đoạn 3 có chủ đề chúa sơn lâm ngự trị
giang sơn hùng vĩ của mình Em hãy chỉ
ra vẻ đẹp của bức tranh tứ bình ấy?
G/v chép bài tập 9 (ETĐGKTNV) vào
bảng phụ, treo bảng phụ
HS điền : 1 – 2 3 – 1
2 – 3 4 – 4
(H/s thảo luận nhóm rồi điền)
G/v bình : Bốn cảnh, cảnh nào cũng có
núi rừng vùng vĩ, tráng lệ, với con hổ uy
nghi làm chúa tể Đó là cảnh “những
đêm vàng…” hết sức diễm ảo với hình
ảnh con hổ “say mồi đứng tan” đầy
“Bình minh
con hổ mang dáng dấp của bậc đế +C
: “Ta lặng… mới” Đó cảnh chim ca hát
cho giấc ngủ của chúa sơn lâm Và cuối
cùng là cảnh “chiều… rừng” thật dữ dội
đợi chờ mặt trời chết để chiếm lấy riêng
phần bí mật
+ đó chỉ là dĩ vãng huy hoàng, chỉ
hiện ra trong nổi nhớ da diết tới đau đớn
của con hổ.Một loạt đâu ngữ nào đâu,
* Cảnh sơn lâm hùng vĩ : Bóng cả cây già,
tiếng gió gào ngàn, giong nguồn hét núi,
dội, đầy vẻ bí ẩn, linh thiêng
phong lẫm liệt, khi rừng thiêng tấu lên khúc
k4+,l mềm mại + sóng cuộn nhịp nhàng, quắc mắt thần trong hang tối khiến cho mọi vật đều im hơi
-> Những câu thơ sống động, nhịp nhàng,
* Bức tranh tứ bình với chủ đề chua sơn lâm ngự trị giang sơn hùng vĩ của mình :
+ Cảnh đêm trăng vàng bên bờ suối + Cảnh những ngày (+/ chuyển… ngàn + Cảnh “bình minh… gợi”
+ Cảnh “Những chiều lênh láng… rằng”
-> Cảnh vô cùng thơ mộng, mãnh liệt, dữ dội, thế lẫm liệt, kiêu hùng, đúng là một chúa sơn
Trang 5đâu ngữ… diễn tả nổi thấm thía, nỗi nhớ
tiếc không nguôi của con hổ đối với
những cảnh không bao giờ còn thấy nữa
-> Lời gào thét đó là biểu hiện nổi khát
khao cháy bỏng một cuộc đời tự do, một
lâm
vãng tác giả đã thể hiện nỗi bất hoà sâu
sắc với thực tại và niềm khao khát tự do
mãnh liệt của nhân vật trữ tình Đó là
tâm trạng của nhà thơ lãng mạn, đồng
thời cũng là tâm trạng chung của +>
Việt Nam mất + khi đó, nó đã chạm
tới huyết nhạy cảm nhất của +> Việt
Nam đang sống trong cảnh nô lệ “tù
hãm” gặm một khối căm hờn… và cũng
nhớ tiếc khôn nguôi “thời oanh liệt” với
những chiến công chống giặc ngoại xâm
vẻ vang trong lịch sử dân tộc Chính vì
vậy bài thơ vừa ra đời đã *+, công
chúng đón nhận Họ cảm thấy lời con
hổ chính là tiếng lòng sâu kín của họ
? + mắt hổ, cảnh +> bách thú hiện
ra + thế nào?
- HS trả lời
sao?
? bài thơ kết thúc bằng lời gửi thống
thiết của hổ rừng thiêng, nơi nó ngự trị
ngày n+/ Lời nhắn gửi ấy có liên quan
và có ý nghĩa gì đối với tâm trạng con
+> Việt Nam lúc đó?
Hoạt động 3 :
? “Nhớ rừng” có thể coi là một áng thơ
yêu +6 + cũng là vẻ đẹp của tâm
lâm đầy uy lực -> Đặc điểm của bút pháp lãng mạn
- Giấc mơ huy hoàng khép lại trong lời than u uất “Than ôi! Thời… đâu?”
gửi thống thiết của con hổ tới cảnh k+ non hùng vĩ n+/ kia”
- + mắt hổ, cảnh ở +> bách thú thật tầm
- Đó là một tâm trạng ngao ngán, chán
+>
- Hổ cất lời nhắn gửi tới + non cũ với nhân dân : bày tỏ nổi lòng quặn đau, ngao ngán, căn hờn u uất vì bị cầm tù, bị mất tự
do, chủ quyền, hổ cũng bày tỏ tấm lòng son sắt thuỷ chung với non + cũ
- Câu kết : Là tiếng vang vọng sâu thẳm của tấm lòng yêu +
III Tổng kết luyện tập
1, Nội dung :
- “Nhớ rừng” có thể coi là một áng thơ yêu
Trang 6hồn lãng mạn Em hãy nêu vẻ đẹp ấy?
? Nêu những đặc sắc nghệ thuật cuả bài
thơ?
H/s đọc to ghi nhớ
+ tuy thầm kín + tha thiết mãnh liệt
- Đồng thời thể hiện vẻ đẹp của tâm hồn lãng mạn gắn liền với sự thức tỉnh về ý thức cá nhân, không hoà nhập với thế giới giả tạo
2, Nghệ thuật:
- Cảm hứng lãng mạn tràn đầy
- Mạch thơ sôi nổi, cuồn cuộn
- Hình ảnh thơ mang vẻ đẹp tráng lệ, phi
- Ngôn ngữ, nhạc điệu phong phú, gợi cảm,
-> “Nhớ rừng” thật là một áng thơ hay
3 Bài tập
- HS làm bài tập 3-4
- Đọc diễn cảm bài thơ 1 lần
Hoạt động 4 : /C dẫn học ở nhà -Học thuộc, đọc diễn cảm bài thơ
- Chuẩn bị tiết 75
* Điều chỉnh kế hoạch.
Ngày soạn : 31 12 2008 Ngày dạy : 8 1 2009.
Tiết 75
Câu nghi vấn.
A Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức : - Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu nghi vấn Phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu khác
- Tích hợp với phần văn ở 2 văn bản Nhớ rừng và Ông đồ.
- Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn : dùng để hỏi
2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng nhận diện và sử dụng câu nghi vấn
B Chuân bị:
GV : - Bảng phụ
C Tổ chức các hoạt động dạy học
* Kiểm tra bài cũ:
GVkiểm tra sự chuẩn bị của HS
*Bài mới:
Trang 7* Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1 :
H/s đọc đoạn trích trên bảng phụ
? Xác định câu nghi vấn trong đoạn đối
thoại trích từ “Tắt đèn”?
? Những đặc điểm hình thức nào cho biết
đó là câu nghi vấn?
? Những câu nghi vấn trên dùng để làm
gì?
? Từ phân tích ví dụ ,mẫu trên em hãy
cho biết đặc điểm hình thức và chức năng
chính của câu nghi vấn?
? Hãy dặt câu nghi vấn ?
Hoạt động 2 :
Bài tập 1 HS làm việc độc lập.
H/s làm bài tập theo 4 nhóm
H/s thảo luận, các nhóm trình bày vào
phiếu học tập
I Đặc đỉêm hình thức và chức năng chính
* Ví dụ mẫu :
- Câu nghi vấn :
1 Sáng nay
2 Thế làm sao… ăn khoai?
3 Hay là … đói quá?
+ Đặc điểm hình thức :
- Kết thúc bằng dấu chấm hỏi
- Có những từ nghi vấn : có…không,
(làm) sao, hay (là)
+ Chức năng : Dùng để hỏi
* H/s đọc to ghi nhớ SGK
VD : Bạn đi đâu về đấy?
II Luyện tập
Bài tập 1 :
a, “Chị khất tiền 9+… phải không?”
b, “Tại sao con +>… + thế?”
c, “Văn là gì?” , k+C là gì?”
d, “Chú mình… vui không?”
“Đùa trò gì?” ; “Cái gì thế?”
“Chị Cốc béo xù… đấy hả?”
* Những từ gạch chân và dấu chấm hỏi thể hiện hình thức câu nghi vấn
Bài tập 2 :
- Căn cứ để xác định câu nghi vấn : có từ hay Từ “hay” cũng có thể xuất hiện trong các kiểu câu khác, + riêng trong câu
nghi vấn thay từ hay bằng hoặc -> sai ngữ
pháp, hoặc biến thành kiểu câu khác… Bài tập 3 :
Không, vì đó không phải là những câu nghi vấn
Bài tập 4 :
Trang 8Các nhóm nhận xét lẫn nhau
- Khác nhau về hình thức: có…không; đã…
!/
- Khác nhau về ý nghĩa:
vần đề về sức khoẻ (nếu điều giả định này không đúng câu hỏi vô lý)
+ Câu thứ 1 không hề có giả định đó
VD:
- Cái áo này có cũ lắm không? (Đ)
- Cái áo này đã cũ lắm +/ ? (Đ)
- Cái áo này có mới lắm không? (Đ)
- Cái áo này có mới lắm +/ ? (S) Bài tập 5 : * Khác biệt ở trật từ từ
- Câu a : Bao giờ đứng ở đầu câu
- Câu b : Bao giờ đứng ở cuối câu
* Khác biệt về ý nghĩa
- Câu a : Hỏi thời điểm của một hành động
- Câu b : Hỏi thời điểm của một hành động
đã diễn ra trong quá khứ Bài tập 6 :
- Câu a : Đúng
- Câu b : +/ ổn
Hoạt động 3:
/C dẫn học ở nhà
- Học thuộc ghi nhớ sgk
- Làm bài tập ở vở bài tập Tiếng việt
Điều chỉnh kế hoạch :
Tuần 21 :
Tiết 76 : Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh
Tiết 77 : Quê +C
Tiết 78: Khi con tu hú
Ngày soạn : 10 1 2009.
Ngày dạy : 14 1 2009.
Tiết 76.
Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh.
Trang 9A Mục tiêu cần đạt
1 kiến thức - Giúp h/s biết cách sắp xếp ý trong đoạn văn thuyết minh cho hợp lý
2 Kĩ năng:- Rèn kỹ năng xác định chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh
B Chuẩn bị:
- Bảng phụ, các đoạn văn mẫu
C.Tổ chức các hoạt động day học
* Kiểm tra bài cũ :
? Thế nào là đoạn văn ? Vai trò của đoạn văn trong bài văn?
? Em hiểu thế nào là chủ đề? Câu chủ đề trong đoạn văn ?
* Bài mới:
* Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1:
GV treo bảng phụ ghi đoạn văn (a)
? Đoạn văn trên gồm mấy câu?
? Từ nào *+, nhắc lại nhiều lần trong
đoạn văn ?
? Từ đó, có thể khái quát chủ đề đoạn văn
là gì?
? Vai trò của từng câu trong đoạn văn?
? Hãy cho biết đoạn văn a *+, viết theo
%+C thức biểu đạt nào? Vì sao?
GV treo bảng phụ ghi đoạn văn (b)
Nội dung bài học
I Đoạn văn trong văn bản thuyết minh
1, Phân tích ví dụ mẫu: Nhận dạng đoạn văn thuyết minh
a, Đoạn văn a :
- Gồm 5 câu, từ k+l *+, lặp lại là nhiều lần để thể hiện chủ đề của đoạn
- Chủ đề của đoạn văn *+, thể hiện ở câu
1: Thế giới đang đứng !7 nguy cơ thiếu
+ Câu 1 : Nêu chủ đề và khái quát + Câu 2,3,4 : Giới thiệu cụ thể những biểu hiện của sự thiếu +
Đây là đoạn văn thuyết minh vì cả đoạn giới thiệu vấn đề thiếu + ngọt trên thế giới hiện nay Thuyết minh một sự việc,
b, Đoạn văn b:
- Gồm 3 câu : Câu nào cũng nói tới một
+> đó là đồng chí Phạm Văn Đồng
- Chủ đề : Giới thiệuvề đồng chí Phạm Văn Đồng
- Câu 1 quê quán + khẳng định phẩm chất
và vai trò của ông : Nhà cách mạng và nhà văn hoá
- Câu 2 sơ 4+, quá trình hoạt động cách mạng và những +C vị lãnh đạo của
Đảng, nhà + và đồng chí Phạm Văn
Trang 10GV treo bảng phụ ghi VD (a)
? Đoạn văn trên thuyết minh về cái gì?
? Để thuyết minh về chiếc bút bi thì bài
viết cần phải đạt yêu cầu gì?
? Từ đó em hãy cho biết đoạn văn trên có
đạt các yêu cầu trên không?
? Vậy nên sửa lại + thế nào?
Lớp nhận xét – G/v *+/ đoạn văn mẫu lên
bảng phụ
G/v treo bảng phụ đoạn văn b
? Nhận xét về đoạn văn b?
? Nêu giả thiết đèn bàn theo %+C pháp
nào?
? Qua phân tích ví dụ, em hãy cho biết khi
viết đoạn văn thuyết minh cần phải chú ý
điều gì?
- HS đọc to ghi nhớ
Khải trải qua
- Câu 3 quan hệ của ông với chủ tịch Hồ Chí Minh
Đoạn văn thuyết minh – giải thích về danh nhân một con +> nổi tiếng theo kiểu cải cách thông tin về các mặt hoạt
động khác nhau của +> đó
2, Sửa lại các đoạn văn thuyết minh +/ chuẩn
* Đoạn a
- Thuyết minh một đồ dùng học tập : Chiếc bút bi
- Yêu cầu:
+ Nêu rõ chủ đề + Cấu tạo của bút bi + Công dụng
+ Cách sử dụng
- Đoạn văn a +/ đạt yêu cầu vì
+ Không rõ câu chủ đề + +/ có ý công dụng + Các ý lộn xộn…
H/s làm ra giấy
* Đoạn văn b :
- Trình bày lộn xộn, rắc rối, phức tạp
- Yêu cầu : + Nêu chủ đề + Trình bày cấu tạo + Chủ đề sử dụng %+C pháp phân tích, phân loại và liệt kê
* a+ ý :
- Trình bày rõ chủ đề của đoạn
- Các ý của đoạn văn nên sắp xếp theo thứ
tự cấu tạo của sự vật, thứ tự nhận thức, diễn biến sự việc hay thứ tự chính phụ
Hoạt động 3 : /C dẫn luyện tập
Yêu cầu: - Viết ngắn gọn (1 – 2 câu/ đoạn)