1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Giáo án Ngữ văn 8 - Tiết 89 đến 92

7 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 176,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hỏi: Những câu nào trong các đoạn trích trên không có đặc điểm của câu nghi vấn ,cầu khiến ,cảm thán?. Hỏi:Những câu này được dùng để làm gì?[r]

Trang 1

Ngày soạn: 11/02/2012

Ngày dạy: 13/02/2012

Tiết 89+90: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5

A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Kiểm tra đánh giá quá trình học và làm bài của học sinh với thể loại văn thuyết minh

2 Kỹ năng

a Kĩ năng chuyên môn:

- Hs vận dụng các phương pháp thuyết minh để viết một bài văn cụ thể.

- Đánh khả năng tự lập trong làm bài tại lớp.

b Kĩ năng sống:

- Kỹ năng tư duy sáng tạo.

- Kỹ năng giải quyết vấn đề

- Kỹ năng quản lý thời gian

- Kỹ năng ứng phó với căng thẳng

3 Thái độ : Ý thức tự giác, nghiêm túc làm bài.

B CHUẨN BỊ:

GV: giáo án , đề, đáp án, biểu điểm

HS: chuẩn bị giấy làm bài

C PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:

- Phương pháp: Thực hành

- Kỹ thuật dạy học: Hoàn tất một nhiệm vụ; viết tích cực; kỹ thuật động não,

D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

3.Bài mới:

Mức độ nhận thức

Nội dung kiến

-Nắm được đoạn

văn trong văn

bản thuyết minh

-Cách làm bài

văn thuyết minh.

-Các phương

pháp thuyết

minh thường

gặp

-Yêu cầu viết đoạn văn thuyết minh

Cách làm bài văn thuyết minh.

- Phương pháp thuyết minh thường gặp

TUẦN 25

Tiết 89+90: Viết bài tập làm văn số 5 Tiết 91:Câu cảm thán

Tiết 92: Câu trần thuật

Trang 2

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ %:

Số câu 1

Só điểm:2

Tỉ lệ: 20%

Số câu: 1

Số điểm: 8

Tỉ lệ: 80%

Số câu:2

Số điểm:10

Tỉ lệ 100%:

ĐỀ

Câu 1: Khi viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh cần lưu ý điều gì? 2đ)

Câu 2: Giới thiệu một đồ dùng trong sinh hoạt mà em yêu thích 8đ)

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM Câu 1: (2 điểm)

-Khi viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh cần trình bày rõ ý chủ đề của đoạn,tránh lẫn ý của đoạn văn khác(1đ)

- Các ý trong đoạn văn nên sắp xếp theo cấu tạo của sự vật,thứ tự nhận thức,thứ tự diễn biến sự việc trong thời gian trước sau theo thứ tự chính phụ (1đ)

Câu 2: (8 điểm)

-Yêu cầu:

+ HS biết sử dụng kiến thức văn thuyết minh vào bài làm

+ Đối tượng thuyết minh là đồ dùng

+ Biết chọn phương pháp phù hợp

+ Biết lập dàn ý sau đó viết bài

-Mở bài: Giới thiệu về đồ dùng của mình (1đ)

-Thân bài: (6đ) Triển khai các ý sau: (Mỗi ý 1,5đ)

- Cấu tạo

- Tác dụng

- Cách sử dụng ,bảo quản

-Kết bài: (1đ) Nêu thái độ của chúng ta với đồ dùng

- Lưu ý: Viết đúng lỗi chính tả, không viết tắt viết số trong bài, không gạch đầu dòng

3 Đánh giá:

- GV thu bài của học sinh, kiểm tra số lượng

4 Dặn dò:

- Về nhà xem lại bài văn thuyết minh

- Soạn bài “Câu cảm thán

- -Ngày soạn:12/02/2012

Ngày dạy: 14/02/2012

Tiết 91: CÂU CẢM THÁN

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán

- Biết sử dụng câu cảm thán phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

1 Kiến thức

- Đặc điểm hình thức của câu cảm thán

Trang 3

- Chức năng của câu cảm thán.

2 Kỹ năng:

a Kĩ năng chuyên môn:

- Nhận biết câu cảm thán trong các văn bản

- Sử dụng câu cảm thán phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

b Kĩ năng sống:

- Ra quyết định: nhận ra và biết s.dụng câu cảm thán theo mục đích g.tiếp cụ thể

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách sử dụng câu cảm thán

3 Thái độ : Giáo dục ý thức học tập

B CHUẨN BỊ:

1/ GV:Nghiên cứu bài, soạn giáo án, phiếu học tập

2/ HS: Học bài cũ, xem trước bài mới.

C PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:

- Phân tích các tình huống mẫu để hiểu cách dùng câu cảm thán

- Động não: suy nghĩ phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về giữ gìn sự trong sáng trong sử dụng câu cảm thán

- Thực hành có hướng dẫn: tạo lập câu cảm thán theo tình huống giao tiếp

- Học theo nhóm: thảo luận, trao đổi, phân tích về những đặc điểm, cách tạo lập câu cảm thán theo tình huống cụ thể

D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là câu cầu khiến? Lấy ví dụ câu cầu khiến có từ ngữ cầu khiến và một câu cầu khiến

có ngữ điệu cầu khiến

3 Bài mới :

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm hình thức và

chức năng

-HS đọc VD SGK và trả lời câu hỏi.(Trang

43/44)

Hỏi :Trong những đoạn trích trên ,câu nào là câu

cảm thán?

Hỏi:Đặc điểm hình thức nào cho biết đâu là câu

cảm thán

(đều chứa các thán từ-từ ngữ biểu lộ cảm xúc ,

khi đọc giọng diễn cảm,kết thúc bằng dấu chấm

than)

Hỏi: Qua VD trên hãy cho biết câu cảm thán

dùng để làm gì? Khi viết đơn ,biên bản ,hợp

đồng làm toán có được dùng câu cảm thán

không ?Vì sao?

(Người nói và viết có thể dùng các kiểu câu

khác để biểu thị cảm xúc nhưng câu cảm thán sẽ

I/ Đặc điểm hình thức và chức năng

VD( SGK/43) -Câu cảm thán:

“ Hỡi ơi lão Hạc!”

“Than ôi!”

Hình thức:Đều có chứa các thán từ ,kết thúc bằng dấu chấm than.Khi đọc giọng diễn cảm

Chức năng:Bộc lộ cảm xúc

Trang 4

tạo được hiệu quả cao hơn cả vì nó có các

phương tiện đặc thù.Khi viết đơn ,biên bản ,hợp

đồng ,làm toán không thể dùng câu cảm thán

.Vì ngôn ngữ của các kiểu văn bản trên là ngôn

ngữ tư duy logíc nên dùng câu cảm thán không

thích hợp)

-HS đặt câu cả lớp nhận xét

Hỏi : Qua VD trên hãy cho biết đặc điểm hình

thức và chức năng của câu cảm thán?

-GV kết luận và gọi HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 2:Hướng dẫn luyện tập

-GV chia nhóm , giao nhiệm vụ

-HS đọc bài tập 1

Hỏi:Xác định yêu cầu của đề bài?

HS đọc bài tập 2 và xác định yêu cầu của bài

tập

-Phân tích tình cảm ,cảm xúc được biểu hiện

trong tững câu

-Xem xét đặc điểm hình thức của từng câu để

nhận dạng kiểu câu

Hỏi:Qua bài tập trên ,cho biết có phải tất cả các

câu chứa tình cảm ,cảm xúc đều là câu cảm thán

không?

Bài tập 3:HS làm cá nhân và trình bày trước

lớp.GV lưu ýHS chú ý ngữ điệu khi trình bày

Ghi nhớ:( SGK/44)

II/Luyện tập

Bài tập 1/44:Xác định câu cảm thán

a “Than ôi!”, “Lo thay!”, “Nguy thay!”

b “Hỡi ”

c “Chao ôi ”

Chỉ có những câu trên mới là câu cảm thán vì chúng có chứa các thán từ và kết thúc bằng dấu chấm than

Bài tập 2/44.Phân tích tình cảm ,cảm xúc được thể hiện trong những câu sau đây.Có thể xếp những câu này vào kiểu câu cảm thán được không?Vì sao?

-Tất cả các câu trên đều bộc lộ tình cảm ,cảm xúc

a.Lời than thở của người dân dưới chế độ phong kiến

b.Lời than thở của chinh phụ trước nổi gian truân do chiến tranh gây ra

c.Tâm trạng bế tắc của nhà thơ trước cuộc sống

d.Sự ân hận của Dế Mèn trước cái chết thảm thương ,oan ứac của Dế Choắt

-Tuy nhiên các câu trên đều không phải là câu cảm thán vì không có đặc điểm hình thức của kiểu câu này

Bài tập 3/Đặt câu cảm thán để thể hiện cảm xúc

a.Mẹ ơi! Tình yêu mẹ dành cho con thiêng liêng biết bao!

b.Ôi! Cảnh bình minh đẹp quá

3/Củng cố : Bảng Phụ: 1 Điền vào ô trống các thán từ.

2 Điền vào ô trống các kiểu câu đã học

4/Dặn dò : Viết đoạn văn có sử dụng câu cảm thán Chuẩn bị bài mới.

Trang 5

Ngày soạn:15/02/2012

Ngày dạy: 17/02/2012

Tiết 92: CÂU TRẦN THUẬT

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật

- Biết sử dụng câu cảm thán phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

1 Kiến thức

- Đặc điểm hình thức của câu trần thuật

- Chức năng của câu trần thuật

2 Kỹ năng:

a Kĩ năng chuyên môn:

- Nhận biết câu cảm thán trong các văn bản

- Sử dụng câu cảm thán phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

b Kĩ năng sống:

- Ra quyết định: nhận ra và biết sử dụng câu trần thuật theo mục đích giao tiếp cụ thể

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách sử dụng câu trần thuật

3 Thái độ :Giáo dục ý thức học tập

B CHUẨN BỊ:

1/ GV:Nghiên cứu bài, soạn giáo án, phiếu học tập.

2/ HS: Học bài cũ, xem trước bài mới.

C PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:

- Phân tích các tình huống mẫu để hiểu cách dùng câu trần thuật

- Động não: suy nghĩ phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về giữ gìn sự trong sáng trong sử dụng câu trần thuật

- Thực hành có hướng dẫn: tạo lập câu trần thuật theo tình huống giao tiếp

- Học theo nhóm: thảo luận, trao đổi, phân tích về những đặc điểm, cách tạo lập câu trần thuật theo tình huống cụ thể

D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Thế nào câu cảm thán? cho ví dụ?

3 Bài mới :

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm hình thức và chức

năng của câu trần thuật

-GV gọi HS đọc VD SGK(45/46)

-HS trả lời các câu hỏi SGK

Hỏi: Những câu nào trong các đoạn trích trên

không có đặc điểm của câu nghi vấn ,cầu khiến

,cảm thán?

Hỏi:Những câu này được dùng để làm gì?

GV:Những câu trên gọi là câu trần thuật

Hỏi: Câu trần thuật có đặc điểm hình thức như thế

I/ Đặc điểm hình thức và chức năng

VD(SGK/ 45,46) -Trừ câu “ÔiTào Khê!” là câu cảm thán ,còn lại cá câu trong đoạn trích đều không có đặc điểm của các kiểu câu đã học

Câu trần thuật

-Hình thức:Chủ yếu kết thúc bằng dấu chấm ,nhưng có trường hợp bằng dấu chấm than hoạc chấm lửng

Trang 6

nào và có chức năng gì ?

Hỏi:Trong 4 kiểu câu đã học thì kiểu câu nào được

dùng nhiều nhất ?Vì sao ?

( Câu trần thuật.Vì chức năng của chúng rất phong

phú, như kể ,thông báo, miêu tả ,nhận định ngoài

ra có thể được dung với chức năng cầu khiến, biểu

hiện , cảm xúc

_HS trả lời GV nhận xét và KL

-HS đọc ghi nhớ

-HS đặt câu trần thuật

Hoạt động 2: Luyện tập.

-HS đọc bài tập 1.Xác định yêu cầu của đề bài

Y/cầu: Xác định kiểu câu trong các đoạn trích trên

và chức năng của chúng

-GV gọi HS trả lời và nhận xét bài làm cúaH

-HS làm bài tập theo nhóm và cử đại diện báo cáo

kết quả.Các nhóm đối chiếu đáp án để tìm ra đáp án

đúng

-GV củng cố thêm

-HS xác định yêu cầu của đề bài

-Thực hiện :HS làm việc cá nhân.Gv gọi HS trả lời

Chức năng:

a.Trình bày suy nghĩ và yêu cầu b.Dùng để kể và thông báo

c.Dùng để miêu tả

d.Dùng để nhận định( câu 2) và bộc lộ cảm xúc ( câu 3)

I/ Luyện tập :

Bài tập 1: Xác định kiểu câu và chức năng của chúng

a.Cả 3 câu đều là câu trần thuật (1 ) Kể

( 2/3 ) Bộc lộ tình cảm , cảm xúc

b.Các câu (1/3/4) là câu trần thuật (1) TT Kể

(2) Cảm thán Bộc lộ cảm xúc

(3/4) TT Bộc lộ cảm xúc, tình cảm (cảm ơn)

Bài 2/ 47:Đọc câu thứ 2 trong bài Ngắm trăng của Hồ Chí Minh.Đối chiếu phần dịch nghĩa và dịch thơ Cho nhận xét về kiểu câu và ý nghĩa

-Ở bản dịch nghĩa , đó là một câu nghi vấn ( Đối thử lương tiêu nại nhược hà?/Trước cảnh đẹp biết làm sao đây) -Dịch thơ: Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ.Câu trần thuật

Tuy nhiên cả hai câu đều biểu hiện một nội dung ,ý nghĩa , đó là tâm trạng bối rối ,xúc động ,băn khoăn trước ánh trăng Bài tập 3/47.Xác định kiểu câu và chức

năng của chúng.Nhận xét sự khác biết

về ý nghĩa của những câu này a.Câu cầu khiến

b.Câu nghi vấn

c.Câu trần thuật

-Cả 3 câu đều có cung chức năng:cầu khiến.Nhưng câu b, ý cầu khiến nhẹ nhàng nhã nhặn hơn

4/ Củng cố :-HS làm bài tập 4.(đặt câu)

Trang 7

-GV dùng bảng phụ.

Câu nghi vấn Câu cầu khiến Câu cảm thán Câu trần thuật Hình thức -chứa tứ nghi

vấn,quan hệ từ lựachọn(hay), thường kết thúc bằng dấu chấm hỏi(?)

Có chứa từ cầu khiến, ngữ điệu cầu khiến.Kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm

Có chứa các thán từ.Đọc giọng diễn cảm,kết thúc bằng dấu chấm than,

Không có các đặc điểm của cáckiểu câu trước đó Kết thúc bằng dấu chấm , có khi dùng dấu chấm lững hoăïc chấm than

Chức năng Dùng để hỏi Ra lệnh ,yêu cầu

,đề nghị ,khuyên bảo

Biểu lộ cảm xúc

Kể ,thông báo ,nhận định ,miêu tả.Ngoài ra có thể được dùng để bộc lộ cảm xúc ,yêu cầu ,đề nghị

5 Dặn dò

- Nắm kĩ nội dung bài học, phân biệt được câu trần thuật với các kiểu câu khác

- Làm bài tập 4, 6 SGK

- Đọc văn bản “ Chiếu dời đô” Lưu ý chú thích.

- Soạn bài theo câu hỏi SGK

Ngày đăng: 01/04/2021, 01:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w