1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn 8 - Tiết 73 đến 108

20 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 403,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đó là hương vị làng chài – mùi vị mặn mòi của muối biển, mùi tanh rong rêu, mùi tanh của cá và cả mùi vị mặn mòi của những giọt mồ hôi người lao động - hương vị riêng đầy quyến rũ của qu[r]

Trang 1

Ngày soạn:1/01/2012

Ngày giảng: / 1 / 2012

TUẦN 20

TIẾT 73 :NHỚ RỪNG

Thế Lữ

A Mục tiêu cần đạt

Học song bài này ,HS đạt được:

1 Kiến thức

-Sơ giản về phong trào Thơ mới

-Chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ trí thức Tây học chán ghét thực tại, vươn tới cuộc sống tự do

-Hình tượng nghệ thuật độc đáo, cĩ nhiều ý nghĩa của bài thơ “Nhớ rừng”

2.Kĩ năng

-Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn

-Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn

-Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

3 Thái độ

-Giáo dục các em hiểu được nỗi khổ của tù túng.căm ghét lối sống tầm thường giả dối

B Chuẩn bị

- GV:+ Đọc và nghiên cứu tài liệu về Thế Lữ

+ Vẽ phóng to bức tranh minh họa bìa nhớ rừng SGK trang 4

- HS: Học bài cũ ,chuẩn bị bài mới

C Tiến trình tổ chức các hoạt động

*Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

*Hoạt động 2: Giới thiệu bài:Trên thi đàn văn học Việt Nam những năm 1932-

1935 xuất hiện một phong trào thơ gây lên một tiếng vang lớn đó chính là phong trào thơ mới và Thế Lữ là một trong nhà thơ có công đầu đem lại chiến thắng cho thơ mối lúc ra quân và tiêu biểu là bài thơ nhớ rừng

* Hoạt động 3: Bài mới:

-GV cho học sinh đọc chú thích dấu sao*

? Nêu vài nét về tác giả?

I Tác giả tác phẩm:

(SGK)

Trang 2

-GV Nêu khái quát: Thế Lữ không những

là người cắm cờ chiến thắng cho thơ mới

mà còn là người tiêu biểu cho phong trào

thơ mới chặng ban đầu, tên thật của ông là

Nguyễn Thứ Lễ

quê ở Bắc Ninh, sống nhiều năm ở Hải

Phòng ông là một trong những nhà thơ

mới đầu tiên, góp phần làm nên chiến

thắng cho phong trào thơ mới

-GV nêu yêu cầu đọc:Đọc diễn cảm phù

hợp với tâm trạng ngao ngán chán trường

,lúc nhớ thương da diết

-GV đọc mẫu một đoạn,gọi HS đọc nối

tiếp

-GV nhận xét phần đọc của học sinh

-GV cho học sinh chú ý các chú thích về

từ hán việt cổ

? Trong bài thơ tập trung miêu tả tâm

trạng gì của con hổ?

?Khi mượn lời con hổ ở vườn bách thú

cho ta liên tưởng đến điề gì về con người?

? Phương thức biểu đạt của văn bản này là

gì?

? Tương ứng với mỗi nội dung là những

phần nào của tác phẩm?

? Hãy quan sát bài thơ chỉ ra những điểm

mối của hình thức của bài thơ này so với

bài thơ đã học ví dụ như thơ đường?

GV yêu cầu HS chú ý đoạn 1 và 4

2 Đọc

3 Từ khó:

4 Cấu trúc văn bản

- Nhớ rừng là tâm sự của con hổ ở vườn bách thú

- Liên tưởng đến tâm sự con người

- Biểu cảm gián tiếp

+ Khối căm hờn và niềm uất hận đoạn 1- 4

+ Nỗi nhớ thời oanh liệt đoạn 2 – 3 + Khao khát giấc mộng ngànđoạn 5

-Không hạn lượng câu, chữ đoạn

-Mỗi dòng thường có 8 tiếng

-Ngắt nhịp tự do

- Vần không cố định Giọng thơ ào ạt, phóng khoáng

Trang 3

? Mở đầu bài thơ tâm trạng của con hổ

được giới thiệu như thế nào?

?Em hiểu nỗi căm hờn này như thế nào ?

? Do đâu mà con hổ có tâm trạng ấy? Hổ

cảm nhận những nỗi khổ nào khi bị nhốt

trong cũi sắt ở vườn bách thú

? Trong đó nỗi khổ nào có sức biến thành

khối căm hờn ? Vì sao?

? Khối căm hờn ấy biểu hiện thái độ sống

và nhu cầu sống như thế nào?

-GV gọi HS đọc đoạn thơ diễn tả nỗi uất

hận ngàn thâu

? cảnh vườn bách thú diễn tả qua chi tiết

nào?

? Có gì đặc biệt trong tính chất của cảnh

tượng ấy?

? Cảnh tượng ấy đã gây nên phản ứng nào

trong tình cảm của con hổ?

? Từ đó em hiểu niềm uất hận ngàn thâu

như thế nào?

? Qua phân tích em hiểu gì về tâm sự của

con hổ ở vườn bách thú?

? Cho em hiểu thêm gì về tâm trạng của

con người lúc bấy giờ?

II Đọc - hiểu văn bản.

1.Tâm trạng con hổ trong vườn bách thú.

* Gậm một nỗi căm hờn

- Nỗi khổ không được hoạt động trong một thời gian tù hãm, thời gian kéo dài (

Ta nằm dài cho ngày tháng dần qua).

- Nỗi nhục bị biến thành trò chơi cho

thiên hạ tầm thường ( gương mắt bé diễu oai linh rừng thẳm).

- Nỗi bất bình vì ở chung cùng bọn thấp

kém (chịu ngang bầy cùng bọn gấu dở hơi- với cặp báo vô tư lự)=> Chán ghét

cuộc sống tầm thường tù túng

- Khát vọng tự do được sống với cuộc sống của mình

*Nỗi uất hận ngàn thâu

- “ Hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng cây trồng- dải nước đen giả suối chẳng thông dòng- len dưới nách những mô gò thấp kém”

-> Giả dối nhỏ bé, vô hồn

- Niềm uất hận

=> Chán ghét sâu sắc thực tại tù túng,

Trang 4

-Gv khái quát chuyển ý tầm thường giả dối.

- Khát khao được sống tự do chân thật

*Hoạt động 4: Hướng dẫn hoạt động nối tiếp

- Học thuộc bài thơ

- Chuẩn bị tiết 2

RKN:

Ngày soạn:1/01/2012

Ngày giảng: / 1 / 2012

TIẾT 74:NHỚ RỪNG

Thế Lữ

A Mục tiêu cần đạt

Học song bài này ,HS đạt được:

1 Kiến thức

-Sơ giản về phong trào Thơ mới

-Chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ trí thức Tây học chán ghét thực tại, vươn tới cuộc sống tự do

-Hình tượng nghệ thuật độc đáo, cĩ nhiều ý nghĩa của bài thơ “Nhớ rừng”

2.Kĩ năng

-Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn

-Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn

-Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

3 Thái độ

-Giáo dục các em hiểu được nỗi khổ của tù túng.căm ghét lối sống tầm thường giả dối

B Chuẩn bị

- GV:+ Đọc và nghiên cứu tài liệu về Thế Lữ

- HS: Học bài cũ ,chuẩn bị bài mới

C Tiến trình tổ chức các hoạt động

*Ổn định

* Kiểm tra bài cũ

?Tâm trạng con hổ trong vườn bách thú?

*Bài mới

Trang 5

Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2

? Cảnh sơn lâm được tả qua chi tiết nào?

? Nhận xét cách dùng từ trong những lời thơ

này?

? Cảnh chúa sơn lâm hiện ra như thế nào?

? Nhận xét cách sử dụng từ ngữ và nhịp điệu

câu thơ khi miêu tả về con hổ của tác giả?

? Từ đó chúa tể của muôn loài được khắc họa

mang vẻ đẹp như thế nào?

Đọc đọan thơ tả cảnh núi rừng, nơi hổ đã từng

sống…

? Cảnh rừng ở đây là cảnh rừng trong các thời

điểm nào?

? Từ đó thiên nhiên hiện lên một vẻ đẹp như

thế nào?

? Giữa thiên nhiên ấy chúa tể của muôn loài

đã sống một cuộc sống như thế nào?

? Đại từ ta được lặp lại trong các lời thơ trên

có ý nghĩa gì?

? Trong đoạn thơ này điệp từ ( đâu ) kết hợp

với câu thơ cảm thán (than ôi! thời oanh liệt

nay còn đâu ) có ý nghĩa gì?

2 Nỗi nhớ một thời oanh liệt.

* Cảnh sơn lâm:

-Bóng cả cây già, tiếng gió gào ngàn, giọng nguần hét núi

-Điệp tù với,động từ mạnh gào thét: gợi tả sức sống mãnh liệt của rừng núi bí ẩn

Sự lớn lao phi thường mãnh liệt của rừng núi bí ẩn

Sự lớn lao phi thường mạnh mẽ

“ ta bước chân lên, dõng dạc đường hoàng- lượn tấm thân như sóng cuộn nhịp nhàng- vờn bóng…trong hang tối…”

- Từ ngữ gợi tả tính cách hình dáng con hổ

- Nhịp thơ ngắn thay đổi ->Vẻ đẹp ngang tàng, lẫm liệt giữa núi rùng uynghiêm, hùng vĩ

-Những đêm vàng bên bờ suối

Ngày mưa chuyển bốn phương ngàn Bình minh cây xanh nắng gội

Chiều lênh láng máu sau rừng ->Thiên nhiên rực rỡ huy hoàng, náo động hùng vĩ bí ẩn

-Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan

Ta lặng ngắm giang san ta đổi mới Tiếng chim ca…

Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt ->Thể hiện khí phách ngang tàng, làm chủ

-Tạo nhạc điệu rắn rỏi, hùng tráng

-Nhấn mạnh và bộc lộ trực tiếp nỗi tiếc nuối cuộc sống độc lập tự do của chính mình

Trang 6

? Em có nhân xét gì về cảnh

tượng trong vườn bách thú với cảnh tượng

trong hai đoạn thơ này?

? Theo em sự đối lập này có ý nghĩa gì trong

việc diễn tả trạng thái tinh thần của con hổ ở

vườn bách thú và từ đó diễn tả tâm trạng gì

của con người?

-GV khái quát chuyển ý

-Đoc khổ thơ cuối

? Giấc mộng ngàn thu của con hổ hướng về

một không gian như thế nào?

? Không gian đó có thật không?

? Điều đó có ý nghĩa gì?

? Từ đó em nhận xét gì về khát vọng cuả con

hổ?

? Từ nỗi đau ấy phản ánh khát vọng mãnh liệt

nào của con người?

? Nêu nết nghệ thuật đặc sắc của bài thơ?

? Giá trị nội dung tư tưởng của bài thơ?

- Cảnh hoàn toàn đối lập một bên là cảnh tù túng, tầm thường, giả dối với một bên là cuộc sống chân thật, phóng khoáng sôi nổi

=>Diển tả niềm căm ghét, cuộc sống tầm thường giả dối

Diễn tả khát khao mãnh liệt về một cuộc sống tự do, cao cả chân thật

3 Khát khao giấc mộng ngàn.

-Oai linh, hùng vĩ, thênh thang

->Bộc lộ trực tiếp cuộc sống tự do

=>Khát vọng mãnh liệt, to lớn, nhưng đau xót, bất lực

-Khát vọng được sống chân thật cuộc sống của chính mình, trong sứ sở của chính mình

Đó là khát vọng được giải phóng, khát vọng tự do

III Tổng kết.

1.Nghệ thuật.

- Bài thơ tràn đầy cảm hứng lãng mạn, cảm xúc sôi nổi

- Cách lựa chọn biểu tượng rất thích hợp và đẹp thể hiện chủ đề bài thơ

- Hình ảnh thơ giầu chất tạo hình đầy

ấn tượng

- ngôn ngữ và nhạc điệu đầy sức biểu cảm

2 Nội dung:

- bài thơ diễn tả sâu sắc nỗi chán ghét thực tại tầm thường tù túng và niềm khát khao tự do mãnh

Trang 7

-GV khái quát ,gọi HS đọc ghi nhớ

? Nếu nhớ rừng là một trong những thi phẩm

tiêu biểu của thơ lãng mạn thì từ đó em hiểu

những điểm mới mẻ nào của thơ lãng mạn

Việt Nam?

liệt, bài thơ khơi gợi lòng yêu nước thầm kín của người dân mất nước

* Ghi nhớ SGK

IV LUYỆN TẬP:

-Phản ánh nỗi chán ghét thực tại , hướng tới ước mơ một cuộc đời tợ do chân thật

Giọng thơ ạt ào khỏe khoắn

Hình ảnh ngôn từ gần gũi

*Hoạt động 4: Hướng dẫn hoạt động nối tiếp

- Học thuộc lòng bài thơ, tìm hiểu giá trị bài thơ theo hệ thống câu hỏi,

- Chuẩn bị bài :Quê hương

Ngày soạn:1/01/2012

Ngày giảng: / 1 / 2012

Tiết 75: CÂU NGHI VẤN

A Mục tiêu cần đạt

Học song bài này ,HS đạt được

1.Kiến thức

-Đặc điểm hình thức của câu nghi vấn

-Chức năng chính của câu nghi vấn

2.Kĩ năng

-Nhận biết và hiểu được tác dụng câu nghi vấn trong văn bản cụ thể

-Phân biệt câu nghi vấn với một số kiểu câu dễ lẫn

3.Thái độ

-Có ý thức sử dụng câu nghi vấn khi cần thiết

B Chuẩn bị

- GV.Chuẩn bị bảng phụ

- Học sinh: chuẩn bị theo câu hỏi sgk

Trang 8

C Tiến trình tổ chức các hoạt động

*Ổn định

* Kiểm tra bài cũ Trong giờ

*Bài mới

Giới thiệu bài mới

? Hãy nhớ lại và cho biết ở tiểu học các em đã học các kiểu câu nào được chia theo mục đích phát ngôn?

+ Nghi vấn

+ Trần thuật

+ Câu khiến

+ Cảm thán

Đặc điểm về hình thức và chức năng của các câu trên như thế nào trong chương trình ngữ văn 8 cô cùng các em sẽ lần lượt tìm hiểu và trước hết là kiểu câu nghi vấn

-GV :Gọi học sinh đọc đoạn trích

? Theo em trong đoạn trích trên

đâu là câu nghi vấn?

? Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là

câu nghi vấn?

? Những câu nghi vấn trên dùng để làm

gì?

? Khi viết câu nghi vấn cần chú ý điều

gì?

? Qua tìm hiểu em cho biết đặc điếm và

chức năng của câc nghi vấn?

-GV chốt kiến thứcgọi HS đọc ghi nhớ

? Hãy đặt một câu nghi vấn và xác định

đặc điểm của câu nghi vấn đó?

-GV nhận xét

I Đặc điểm hình thức và chức năng chính.

1 Bài tập:

*Câu nghi vấn:

- Sáng ngày người ta đấm U có đau lắm không?

- Thế làm sao mà U cứ khóc mãi mà không ăn khoai? Hay là U thương chúng con đói quá?

*Đặc điểm hình thức

- Cuối câu dùng dấu chấm hỏi

- Có những từ nghi vấn: Không, thế làm sao, hay là…

- Dùng để hỏi ( có khi để tự hỏi)

2 ghi nhớ: SGK

Trang 9

-GV gọi học sinh đọc bài tập và xác định

yêu cầu

-GV hướng dẫn HS làm

-GV gọi HS xác địng yêu cầu bài tập 3

GV:Lưu ý: Trong tiếng việt, tổ hợp x

cũng như, ai cũng, gì cùng, sao cùng,

đâu cũng, bao giờ cũng, bao nhiêu

cũng…có ý nghĩa khẳng định tuyệt đối

VD: Ai cũng thấy thế, có nghĩa là “ mọi

người đều thấy thế”

Và x là một từ phiếm định, chứ không

phải là từ nghi vấn

II Luyện tập

1 Bài tập 1

a Chị khất tiền sưu đến chiều mai phải không?

b Tại sao con người ta lại phải khiêm tốn đền như thế?

c Văn là gì? Chương là gì?

d Chú mình có muốn đùa vui không?

- Dùa trò gì?

- Hừ…hừ…cái gì thế?

- Chị Cốc béo xù đứng trước cửa nhà ta ấy hả?

- Cuối mỗi câu đều dùng dấu chấm hỏi, trong mõi câu đều chứa từ nghi vấn: a không; b tại sao; c gì, gì; d không, gì, thế, hả

2 Bài 2:

Căn cứ vào từ hay Không thể thay từ hay bằng từ hoặc được Nừu thay từ hay trong câu nghi vấn bằng

từ hoặc thì câu trở nên sai ngữ pháp hoặc biến thành một câu khác thuộc kiểu câu trần thuật có ý nghĩa khác hẳn

3 Bài tập 3:

Không thể đặt dấu chấm hỏi vào cuối các câu được vì chúng không phải là câu nghi vấn

Câu a, b mặc dù có các từ nghi vấn như cơ…không, tại sao những kết cấu chứa những từ này chỉ có chức năng bổ ngữ trong một câu

Trong câu c, d thì nào( cũng) ai ( cũng) là

từ phiếm định

4 Bài 4:

a Anh có khỏe không?

b Anh đã khỏe chưa?

Trang 10

? Phân biệt hình thức và ý nghĩa của hai

câu sau?

VD: Cái áo này có mới lắm không?

Cái áo này có mới lắm chưa?(sai)

Khác nhau về hình thức: có, không, đã, chưa

Khác nhau về ý nghĩa:

+ Câu thứ hai có giả định là người được hỏi trước đó có vấn đề về sức khỏe, nếu trước đó không có giả định này thì câu hổi

là vô lí

+ Còn câu hỏi thứ 4 không có giả định đó

* Hoạt động 4: Hướng dẫn hoạt động nối tiếp

-Về nhà học bài

- Làm bài tập còn lại

-Chuẩn bị bài:Câu nghi vấn (tiếp )

Ngày soạn:1/01/2012

Ngày giảng: /1 / 2012

Tiết 76:VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

A Mục tiêu cần đạt

Học song bài này,HS đạt được:

1.Kiến thức

-Kiến thức về đoạn văn, bài văn thuyết minh

-Yêu cầu viết đoạn văn thuyết minh

2.Kĩ năng

-Xác định được chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh -Diễn đạt rõ ràng, chính xác

-Viết một đoạn văn thuyết minh có độ dài 90 chữ

B Chuẩn bị.

GV :Chuẩn bị những đọan văn thuyết minh

HS :Chuẩn bị theo câu hỏi SGK

C Tiến trình tổ chức các hoạt động.

*Ổn định

* Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là đoạn văn? Vai trò của đoạn văn trong văn bản? cấu tạo thường gặp của đoạn văn?

Trang 11

*Giới thiệu bài mới

ở tiết trước các em đã biết vận dụng chách viết đoạn văn và câu chủ đề để xây dụng đoạn văn trong văn bản tự sự Để viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh như thế nào tiết hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

-GVgọi học sinh đọc 2 đoạn văn

? Đoạn văn gồm mấy câu?

? Từ nào được nhắc lại trong các câu đó? Việc

nhắc lại các từ đó có tác dụng gì?

? Vậy theo em chủ đề của đoạn văn là gì? Nó

được thể hiện như thế nào?

? Hãy cho biết vai trò của từng câu trong việc

thể hiện và phát triển chủ đề?

? Nêu mối quan hệ giữa các câu trong đoạn

văn?

? Từ việc tìm hiểu hãy cho biết đoạn văn trên

thuộc kiểu văn bản nào?

? Đối tượng được nói đến trong đoạn văn là ai?

? Cách thể hiện chủ đề trong đoạn văn trên như

thế nào?

? Xét về nội dung đoạn văn trên có gì khác so

với đoạn 1?

I Đoạn văn trong văn bản thuyết minh.

1 Nhận dạng đoạn văn thuyết minh.

a Đoạn văn:

- Đoạn văn gồm 5 câu

- Từ nước được nhắc đi nhắc lại nhiều lần đó là từ quan trọng nhất thể hiện chủ đề trong đoạn văn

- Chủ đề của đoạn văn được thể hiện ở câu 1: Thế giới …thiếu nước sạch nghiêm trọng

- Đoạn văn thuyết minh

* Đoạn 2:

Đồng chí Phạm Văn Đồng( chủ đề)

Câu 1: Vừa giới thiệu chủ đề vừa giới thiệu quê quán, khảng định phẩm chất và vai trò của ông: Nhà cách mạng , nhà văn hóa

- Đây là một đoạn văn thuyết minh giới thiệu về một danh nhân

Trang 12

-GV gọi HS đọc 2 đoạn văn trong SGK

-GV yêu cầu HS chú ý vào đoạn 1

? Đoạn văn thuyết minh về cái gì? ( Đối tượng

thuyết minh)

? Theo em trong đoạn văn trên phải trình bày

những yêu cầu gì?

? Đối chiếu với những tiêu chuẩn ấy đoạn văn

đã mắc những lỗi gì?

? Cần và nên sửa chữa bổ sung như thế nào?

-GV cho học sinh sửa

? Tương tự em hãy chỉ ra đối tượng yêu cầu và

hạn chế của đoạn 2?

Gv cho học sinh sửa

? Qua tìm hiểu nhận dạng và sửa chữa các đoạn

văn thuyết minh em hãy cho biết khi viếu một

bài văn thuyết minh và các đoạn văn thuyết

minh cần đảm bảo những yêu cầu gì?

-GV hướng dẫn học sinh viết đoạn văn

thuyết minh

-GV gọi học sinh trình bày

-GV nêu yêu cầu: Cho chủ đề”Hồ Chí Minh,

lãnh tụ vĩ đại của nhân dân” Hãy viết thành

đoạn văn chứng minh?

? Với yêu cầu trên cần thuyết minh như thế

nào?

2 Sửa lại những đoạn văn chưa chuẩn:

* Đoạn 1:

-Giới thiệu một dụng cụ học tập quên thuộc, một đồ dùng thông dụng: Cái bút bi

- Nêu rõ chủ đề

- Cấu tạo của bút bi, công dụng của bút nó

- Cách sử dụng

*Nhược điểm: Không rõ câu chủ đề, chưa rõ ý công dụng, các ý lộn xộn, thiếu mạch lạc

*Sửa

- Cần tách thành 3 ý nhỏ rõ ràng, cấu tạo, công dụng, sử dụng

* Đoạn 2:

- Đoạn văn trình bày cấu tạo của chiếc đèn bàn

- Hạn chế: Đoạn văn sắp xếp các ý lộn xộn, rắc rối, phức tạp khi giới thiệu chiếc đèn bàn

- Câu 1 và câu sau gắn kết gượng gạo

3 Ghi nhớ: SGK

II Luyện tập.

1 Bài tập 1: Viết đọan mở bài và

Ngày đăng: 01/04/2021, 01:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w