1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giáo án Ngữ văn 8 - Tiết 1 đến 15 – THCS Son Phu

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 270,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhan đề : Tôi đi học - Đó là đại từ tôi và những từ ngữ được lặp lại nhiều lần nói lên tâm trạng náo nức của tác giả về buổi đầu tiên đi học Gợi ý: Chú ý đến nhan đề, các từ ngữ và các[r]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày dạy: Tiết 1

8A1………

Văn bản: TÔI ĐI HỌC

(Thanh Tịnh) I-MỤC TIÊU:

Giúp HS :

1/ Kiến thức: Cảm nhận được những cảm xúc chân thật, trong sáng của tuổi thơ

trong ngày đầu trên con đường đến trường Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất trữ tình

2/ Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc, cảm thụ, phân tích truyện ngắn trữ tình.

3/ Thái độ: Giáo dục tình cảm yêu quý trường lớp, khơi gợi những tình cảm, cảm

xúc trong sáng đẹp đẽ trong tâm hồn các em

II-CHUẨN BỊ :

GV: Nghiên cứu SGK, SGV, TLTK Soạn giáo án.

HS: Bài soạn theo hệ thống câu hỏi SGK.

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định lớp: (1’)

2/ Kiểm tra bài cũ: (4’)

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 B ài mới :

của Trò

Nội dung

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS.

Phương pháp: vấn đáp, gợi tìm, phân tích…

Thời gian: 2p

Trong cuộc đời của mỗi con người, ai cũng có những kỉ niệm sâu sắc mãi in sâu trong

kí ức của mình về cái ngày tựu trường đầu tiên trong đời Đó là tâm trạng náo nức, mơn

man, trong sáng được nhà văn Thanh Tịnh làm toát lên trong tác phẩm Tôi đi học với

tình cảm nhẹ nhàng mà thấm sâu, mang dư vị vừa man mác buồn thương, vừa ngọt ngào quyến luyến

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung về văn bản:

Mục tiêu: HS nắm được xuất xứ, phương thức biểu đạt của bài.

Phương pháp: vấn đáp tái hiện thông qua hoạt động tri giác ngôn ngữ.

Thời gian: 10p

*Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về VB

*Hướng dẫn HS tìm hiểu về tác giả –

tác phẩm

- Gọi HS đọc chú thích ()ở SGK

H Nêu vài nét về tác giả – tác phẩm?

* Tên khai sinh là Trần Văn Ninh Lên

6 tuổi đổi thành Trần Thanh Tịnh, năm

1933 bắt đầu đi dạy và sáng tác văn

chương trên nhiều lĩnh vực: truyện

HS đọc chú thích Sgk

I Tìm hiểu chung.

1 Tác giả, tác phẩm:

a Tác giả : Thanh Tịnh (1911

– 1988) quê ở Huế

- Sáng tác của ông đậm chất trữ tình, toát lên vẻ đẹp đằm thắm, nhẹ nhàng mà lắng sâu tình

Trang 2

ngắn, dài, thơ, ca dao, bút kí văn học

nhưng thành công nhất là truyện và thơ

Truyện ngắn của ông toát lên một tình

cảm êm dịu, trong trẻo, nhẹ nhàng mà

thấm sâu, vừa man mác buồn thương,

vừa ngọt ngào quyến luyến

* Hướng dẫn HS đọc văn bản và tìm

hiểu từ khó

* Đọc chậm, dịu, hơi buồn và lắng sâu,

chú ý đọc đúng

- GV đọc mẫu

* Nhận xét cách đọc của HS

* Sau đó gọi HS đọc các chú thích còn

lại, nhấn mạnh các từ cần lưu ý:

- ông đốc, bất giác, lạm nhận

H VB trên thuộc phương thức biểu

đạt nào?

- Tự sự xen miêu tả và biểu cảm

H Trong VB có những nhân vật nào?

Nhân vật chính là ai? Vì sao em biết

được điều đó?

- Các nhân vật có trong VB: tôi, mẹ,

ông đốc, thầy giáo, những cậu học trò

Nhân vật chính là tôi, vì mọi sự việc

đều được kể từ cảm nhận của tôi.

H VB kể về việc gì?

- Kể về những kỉ niệm của buổi tựu

trường đầu tiên của nhân vật tôi.

3-4 HS đọc toàn bài

- HS trả lời

- HS trả lời

- HS trả lời

- HS trả lời

cảm, êm dịu, trong trẻo

b Tác phẩm :

“Tôi đi học” được in trong tập

“Quê mẹ” (1941)

2 Đọc VB và giải thích từ khó:

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết:

Mục tiêu: HS nắm được những kỉ niệm của nhân vật tôi và tâm trạng của nhân vật trên đường đến trường.

Phương pháp: vấn đáp, tái hiện nêu và giải quyết vấn đề.

Thời gian: 20p

- GV gọi 1 HS đọc phần mở đầu, nhắc

HS theo dõi phần đầu VB

H Kỉ niệm ngày đầu đến trường của

nhân vật tôi gắn liền với những không

gian, thời gian cụ thể nào?

- Thời gian: buổi sáng mùa thu

- Không gian: con đường dài và hẹp

H Vì sao thời gian không gian ấy trở

thành kỉ niệm trong tâm trí của tác

giả?

- Đó là thời điểm, nơi chốn quen thuộc,

1HS đọc

- HS trả lời

- HS trả lời

II-Tìm hiểu chi tiết:

1 Những kỉ niệm của nhân vật tôi:

a Trình tự:

- Thời gian: buổi sáng

Trang 3

gần gũi với tuổi thơ, đó là lần đầu được

đi học

H Những kỉ niệm này nhân vật tôi kể

lại theo trình tự nào?

- Từ hiện tại nhới về quá khứ; theo trình

tự thời gian, không gian

H Em hãy tìm những hình ảnh, chi

tiết nói lên tâm trạng của nhân vật tôi

ở buổi đến trường đầu tiên:

- Trên con đường đến trường?

- Trên sân trường?

- Trong lớp học?

H Em có nhận xét gì về tâm trạng của

nhân vật tôi trên con đường cùng mẹ

đến trường?

- Cảm giác hân hoan, hồi hộp, mới mẻ,

có sự thay đổi trong nhận thức của bản

thân…

H Những chi tiết nào khắc họa tâm

trạng của tôi trên con đường đến

trường?Đó là tâm trạng, cảm giác như

thế nào?

- Thấy sân trường dày đặc người, ngôi

trường xinh xắn, oai nghiêm cảm thấy

mình nhỏ bé đâm ra lo sợ

- hồi hôp nghe tên mình

- cảm thấy sợ khi phải xa mẹ, cảm thấy

mình như bước vào một thế giới khác

- HS trả lời

- HS thảo luận đôi bạn

- HS trả lời

- HS trả lời

- HS trả lời

- Không gian: trên con đường dài và hẹp

- Cảm nhận của tôi được gợi

lên theo trình tự thời gian – không gian, từ hiện tại mà nhớ

về quá khứ

b Tâm trạng

* Trên đường đến trường:

- Mọi vật quen mà tự nhiên thấy lạ

 Tâm trạng, cảm giác hồi hộp, mới mẻ, một sự đổi thay trong cuộc đời

* Trên sân trường và chuẩn bị vào lớp học:

- Lo sợ vẩn vơ

- Hồi hộp đến giật mình lúng túng

- Lo sợ sắp phải rời xa mẹ

 Như bước vào một thế giới khác

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tiểu kết.

Mục tiêu: Khái quát một số kiến thức vừa tìm hiểu.

Phương pháp: vấn đáp, tái hiện nêu và giải quyết vấn đề.

Thời gian: 5p

- GV yêu cầu HS đọc lại toàn Vb.

- Khái quát lại nội dung.

- HS đọc bài

Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh học học ở nhà.

Thời gian: 2p

- Học nắm được nội dung của phần

vừa phân tích

- Soạn phần còn lại giờ sau học tiếp

IV Rút kinh nghiệm:

……… ………

……… ……….……

Trang 4

Ngày soạn:

Ngày dạy: Tiết 2

8A1………

8 ……… Văn bản: TÔI ĐI HỌC (tiếp)

(Thanh Tịnh) I-MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức: Cảm nhận được những cảm xúc chân thật, trong sáng của tuổi thơ

trong ngày đầu trên con đường đến trường Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất trữ tình

2/ Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc, cảm thụ, phân tích truyện ngắn trữ tình.

3/ Thái độ: Giáo dục tình cảm yêu quý trường lớp, khơi gợi những tình cảm, cảm

xúc trong sáng đẹp đẽ trong tâm hồn các em

II-CHUẨN BỊ :

GV: Nghiên cứu SGK, SGV, TLTK Soạn giáo án.

HS: Bài soạn theo hệ thống câu hỏi SGK.

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: (1’) 8A1……….; 8 ……….

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

H Kể lại VB?

3 B ài mới :

của Trò

Nội dung

Hoạt động 1: Gọi HS đọc văn bản.

Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS.

Phương pháp: vấn đáp, gợi tìm, phân tích…

Thời gian: 2p

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết:

Mục tiêu: HS nắm được tâm trạng của nhân vật Tôi lúc ở trường.

Phương pháp: vấn đáp, tái hiện nêu và giải quyết vấn đề.

Thời gian: 20p

- GV gọi 2 HS đọc diễn cảm 2 đoạn văn

còn lại trong văn bản

H Theo em những chi tiết nào trong

đoạn văn chứng tỏ tâm trạng hồi hộp,

cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật Tôi khi

nhìn thấy ngôi trường?

+ Trường Mĩ Lí, người, quần áo vừa

xinh xắn, vùa oai nghiêm làm cho

“Tôi” đâm ra lo sợ vẩn vơ.

- Cá nhân

HS lần lượt đọc các đoạn văn theo yêu cầu

- Trao đổi, phân tích

I-Tìm hiểu chi tiết:

1/ Hoàn cảnh nhớ lại:

b/ Tâm trạng, cảm giác:

* Lúc theo mẹ đến trường:

- Lúc ở sân trường: Sân trường,

Trang 5

+ Chứng kiến mấy cậu học trò cũng bỡ

ngỡ

+ Bật khóc nức nở

H Tình cảm của nhân vật “Tôi” được

bộc lộ như thế nào khi hình ảnh ngôi

trường hiện ra?

- Yêu quý, trân trọng đối với ngôi

trường

H Ta thấy khi chuẩn bị vào lớp học

“Tôi” và các học trò khác đã bật khóc,

theo em vì sao?

- Vì lo sợ, vì sung sướng khi đã được đi

học Đó cũng là tiếng khóc của sự

trưởng thành

=>Tất cả những tâm trạng ấy được tác

giả thể hiện bằng một chi tiết rất cô

đọng, đặc sắc

H Theo em, đó là chi tiết nào? Tác giả

đã thể hiện bằng chi tiết đó có ý nghĩa

gì?

…họ như những con chim non =>

Cách so sánh làm nổi bật tâm trạng lo

lắng bỡ ngỡ, hồi hộp của những em bé

ngày đầu đến trường

* Phân tích tâm trạng của “Tôi” lúc ở

trong lớp học.

H Hãy tìm những chi tiết thể hiện tâm

trạng của nhân vật “Tôi” khi bước vào

lớp và vào chỗ ngồi của mình?

+ Cảm thấy một mùi hương lạ trong

lớp;

+ Cảnh vật trong lớp thấy lạ và hay;

+ Có sự quyến luyến với lớp và bạn;

+ Nhớ lại kỉ niệm đi bẫy chim vòng tay

lên bàn chăm chỉ nhìn thầy.

H Hình ảnh “con chim liệng đến đứng

bên cửa sổ … bay cao” có ý nghĩa gì?

Gợi nhớ tuổi thơ vui chơi thường ngày,

rồi nhớ tiếc - Hình ảnh này còn có ý

nghĩa tượng trưng: giờ đã bước vào tuổi

Cá nhân HS suy nghĩ nhận xét:

- HS trả lời

- HS trả lời

- HS trao đổi

và phân tích

- 1 HS đọc

- Cá nhân

hiện:

- HS trả lời

ngôi trường vui tươi, sáng sủa, oai nghiêm, cảm giác lo sợ vẫn

vơ -> Ước ao thầm

- Yêu quý, trân trọng đối với ngôi trường

=> Tâm trạng chuyển biến hợp qui luật tâm lý

- Hồi hộp nghe tên, giật mình, lúng túng

- Rời tay mẹ khóc oà vì sợ

=> Cảm giác nhất thời, tự nhiên của đứa trẻ

*Lúc ở trong lớp học:

- Vào lớp, thấy cái gì cũng lạ

và hay

- Có sự quyến luyến với lớp và bạn

Trang 6

đến trường để học tập không còn được

rong chơi nữa

H Câu văn “Tôi đi học” cuối văn bản

có ý nghĩa gì?

- Đánh dấu một tuổi thơ nô đùa, rong

chơi đã đi qua và đến lúc phải ý thức

việc học tập, việc đến trường trong

cuộc đời của một tuổi thơ

- Kết luận: dòng chữ đã thể hiện được

chủ đề của văn bản, mang tính thống

nhất thể hiện tình cảm êm dịu, trong

trẻo, ngọt ngào và đầy quyến luyến rất

riêng của Thanh Tịnh

- Cá nhân

nhận:

- Cá nhân

HS trao đổi

nhận:

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết:

Mục tiêu: HS phân tích thái độ, cử chỉ của người lớn đối với các em bé đầu tiên

đi học.

Phương pháp: vấn đáp, tái hiện nêu và giải quyết vấn đề.

Thời gian: 5p

H Em có nhận xét gì về thái độ, cử chỉ

của người lớn (ông Đốc, thầy giáo đón

nhận học trò mới, các phụ huynh) đối

với các em bé lần đầu tiên đi học?

+ Thầy giáo (ông Đốc, thầy giáo đón

nhận học trò mới) từ tốn bao dung: đọc

tên, vỗ về; chờ đợi; tươi cười đón HS

vào lớp

+ Phụ huynh : chuẩn bị cho con đến

trường vào buổi học đầu tiên rất chu

đáo: sách, vở…, đưa con đến trường,

dự lễ tựu trường…

- Kết luận: Những việc làm đó của họ

vừa là trách nhiệm, vừa thể hiện tấm

lòng của gia đình, nhà trường đối với

thế hệ tương lai và cũng là môi trường

giáo dục ấm áp nuôi dưỡng các em

trưởng thành

- Cá nhân

HS phân tích, nhận xét:

2/ Thái độ, cử chỉ của người lớn:

- Ông đốc: từ tốn, bao dung

- Thầy giáo trẻ: vui tính, giàu lòng yêu thương trẻ

- Phụ huynh: Chuẩn bị chu đáo cho con Trân trọng tham dự buổi lễ Lo lắng, hồi hộp cùng con mình

Hoạt động 4: Liên hệ thực tế.

Mục tiêu: HS vận dụng được những kiến thức vào thực tiễn.

Phương pháp: So sánh đối chiếu.

Thời gian: 7p

H Qua tìm hiểu, từ đó hãy nói lên suy

nghĩ về ý thức trong việc học tập của

em?

- Cá nhân

HS liên hệ bản thân và

=> Trách nhiệm, tấm lòng của gia đình, nhà trường đối với thế

hệ tương lai

Trang 7

trình bày.

Hoạt động 5: Hệ thống kiến thức đã tìm hiểu qua bài.

Mục tiêu: HS khái quát kiến thức.

Phương pháp: Khái quát hoá.

Thời gian: 6p

H Toàn bộ nội dung của văn bản ghi

lại điều gì?

kỉ niệm trong sáng, thiêng liêng về buổi

học đầu tiên

- Cá nhân

HS đúc kết:

III Tổng kết:

1 Nội dung:

H Hãy rút ra nét nghệ thuật nổi bật

của truyện?

- Bố cục theo dòng hồi tưởng; Kết hợp

kể với miêu tả, biểu cảm tạo nên chất

trữ tình trong trẻo

H Theo em, sức cuốn hút của tác phẩm

được tạo nên từ đâu?

Tình huống truyện; tình cảm của người

lớn; hình ảnh thiên nhiên, ngôi trường;

những hình ảnh so sánh

- Cá nhân

HS đúc kết:

- HS trình bày

2 Nghệ thuật:

- Văn bản theo dòng hồi tưởng, kết hợp kể với miêu tả, biểu cảm tạo nên chất trữ tình trong trẻo

3 Ý nghĩa:

Hoạt động 6: Hướng dẫn học sinh học học ở nhà.

Thời gian: 2p

- Học để nắm được nội dung nghệ thuật ý

nghĩa và hình thức trình bày của của văn

bản

- Soạn bài tiếp theo

HS lắng nghe

IV Rút kinh nghiệm:

……… ………

……… ……….…

………….………

Trang 8

Ngày soạn:

Dạy: Tiết 3

8A2………

I- MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức: Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái

quát của nghĩa từ ngữ

2/ Kĩ năng:

- Tư duy nhận thức mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng

- Rèn luyện kĩ năng dùng từ

3/ Thái độ: Giáo dục cho HS ý thức trong học tập.

II- CHUẨN BỊ:

- GV: Nghiên cứu SGK, STK Soạn giáo án.

- HS: Soạn theo hệ thống câu hỏi SGK

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.

3/ Bài mới:

của Trò

Nội dung

Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS.

Phương pháp: Thuyết trình.

Thời gian: 2p

Hoạt động 2: Tìm hiểu ví dụ, hình thành khái niệm.

Mục tiêu: HS nắm được từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp của từ.

Phương pháp: Gợi tìm, vấn đáp, phân tích.

Thời gian: 15p

- GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ - Quan sát ví dụ I- Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ

nghĩa hẹp:

1 Ví dụ.

* Hướng dẫn HS phân tích ví dụ:

Trang 9

H Hãy nhận xét phạm vi về nghĩa

của từ động vật với các từ: thú,

chim, cá?

- Nghĩa của từ động vật rộng hơn

nghĩa các từ thú, chim, cá.

- Phạm vi nghĩa của từ động vật bao

hàm nghĩa các từ thú, chim, cá.

Cá nhân HS nhận xét:

2 Nhận xét.

H Nhận xét phạm vi về nghĩa của

từ thú với các từ voi, hươu?

- Nghĩa của từ thú rộng hơn nghĩa

các từ voi, hươu Vì phạm vi nghĩa

của từ thú bao hàm nghĩa các từ

voi, hươu.

Cá nhân HS nhận xét:

H Hãy cho biết, nghĩa của các từ:

Thú; chim; cá rộng hơn nghĩa của

những từ nào, đồng thời hẹp hơn

nghĩa của những từ nào?

- nghĩa của các từ: Thú; chim; cá

có phạm vi rộng hơn các từ voi,

hươu, tu hú, sáo … và hẹp hơn

nghĩa của từ động vật.

- GV dùng sơ đồ vòng tròn biểu

diễn mối quan hệ bao hàm này:

động vật

voi

hươu thú

tu hú

chim sáo cá rô

cá thu

HS quan sát sơ đồ vòng tròn trên bảng

-Hướng dẫn HS rút ra kết luận:

H Em có nhận xét như thế nào về

nghĩa của một từ ngữ ?

HS trả lời

3 Bài học.

- Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn (khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa của từ ngữ khác:

H Từ hệ thống bài tập tìm hiểu trên

cho biết, một từ được coi là có

- Một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm

vi nghĩa của một số từ ngữ khác

H Một từ được coi là có nghĩa hẹp - Một từ ngữ được coi là có

Trang 10

khi nào?

HS trả lời

nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một

từ ngữ khác

H Một từ có thể vừa có nghĩa rộng,

vừa có nghĩa hẹp được không? Vì

sao ?

- Gọi 1 HS đọc to ghi nhớ SGK

HS trả lời

HS đọc

- Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với những từ ngữ này,đồng thời có thể có nghĩa hẹp đối với một từ ngữ khác

Hoạt động 3: Luyện tập.

Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào vào bài tập thực hành.

Phương pháp: Vấn đáp giải thích, thảo luận nhóm.

Thời gian: 22p.

-Gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu

BT1

Bài1: Lập sơ đồ thể hiện cấp

độ khái quát của nghĩa từ ngữ trong các nhóm từ cho sẵn

( theo SGK)

-Yêu cầu HS thảo luận BT1:

HS các nhóm trao đổi làm BT1

-Gọi 2 HS đại diện cho 2 nhóm

trình bày kết quả bài tập

-Nhận xét,sửa chữa

HS đọc

HS vẽ sơ đồ

a) Y phục

Quần Áo

quần đù, áo dài quần dài áo sơ mi

b) Vũ khí

Súng Bom

súng trường, bom ba càng súng đại bác bom bi

- Gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu

BT2

-Yêu cầu cá nhân làm bài tập

-Gọi 1-2 HS trình bày kết quả BT

-Nhận xét,sửa chữa

HS đọc

HS trình bày kết quả BT

Bài 2: Tìm từ ngữ có nghĩa

rộng so với nghĩa của các từ ngữ ở mỗi nhóm sau:

a) Chất đốt b) Nghệ thuật c) Thức ăn d) Nhìn e) Đánh

-Gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu

BT 3

-Yêu cầu cá nhân làm bài tập

-Gọi 1-2 HS trình bày kết quả BT

HS trình bày kết quả BT Bài 3: Tìm các từ ngữ có

nghĩa được bao hàm trong phạm vi nghĩa của mỗi từ ngữ

Ngày đăng: 31/03/2021, 21:37

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w