1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Giáo án môn Ngữ văn lớp 7 - Tuần 11

7 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 206,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để làm nổi bật được đối tượng biểu cảm và còn để khơi nguồn cho mạch cảm xúc, người viết có thể sử dụng các yếu tố tự sự và miêu tả....?. biểu cảm là gì?[r]

Trang 1

Tuần: 11 Ngày soạn: 26 / 10 / 2011

kiểm tra văn 45 phút

i Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS củng cố, khắc sâu kiến thức đã học Đánh giá khả năng nhận diện các đơn vị kiến thức

đã học như thể loại văn bản, nội dung, nghệ thuật

2 Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng làm bài kiểm tra

3 Thái độ:

- Giáo dục học sinh ý thức tự giác học tập, thi cử

ii/ Chuẩn bị:

- GV: Soạn bài, ma trận, đề bài, đáp án

- HS: Đọc và soạn bài trước ở nhà

iii Tổ chức các hoạt động dạy và học:

1 ổn đinh tổ chức:

2 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh:

3 Tiến hành kiểm tra:

Ma trận

Vận dụng Tờn Chủ đề

(nội

dung,chương

…)

Cộng

Chủ đề 1

Văn bản nhật

dụng

Nhớ chủ đề, nội dung của văn bản nhật dụng

biểu cảm nghĩ về

sự vật, con người

(Cuộc chia tay của

những con bỳp bờ)

Số cõu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số cõu:1-C1

Số điểm: 1.5

Tỉ lệ: 15%

Số cõu: 1

Số điểm: 5

Tỉ lệ; 50%

Số cõu: 2

Số điểm: 5,5

Tỉ lệ: 55%

Chủ đề 2:

Ca dao

- Nhớ chủ

đề và nội dung chớnh

Hiểu ý nghĩa cõu ca dao

Số cõu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số cõu: 2-C2,C3

Số điểm :1

Tỉ lệ:10%

Số cõu: 1-C4

Số điểm: 0.5

Tỉ lệ: 5%

Số cõu: 3

Số điểm:1 ,5

Tỉ lệ: 15%

Trang 2

Chủ đề 3

Thơ trung đại

Nhớ tờn tỏc giả, tỏc phẩm, hoàn cảnh sỏng tỏc

Nhớ nội dung và nghệ thuật tiờu biểu của một văn bản

Hiểu được tư tưởng, ý nghĩa một trong số văn bản (Sụng nỳi nước Nam, Phũ giỏ về kinh, Bỏnh Trụi nước)

So sỏnh đối chiếu cỏch dựng

từ “ta” qua 2

văn bản “Bạn

đến chơi nhà”

và “Qua Đốo

Ngang”

Số cõu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số cõu: 1-C5

Số điểm: 0,5

Tỉ lệ: 5%

Số cõu: 1

Số điểm: 1

Tỉ lệ: 10%

Số cõu:-1C6

Số điểm: 0.5

Tỉ lệ: 5%

Số cõu: 1

Số điểm: 1

Tỉ lệ: 10%

Số cõu: 4

Số điểm: 3,0

Tỉ lệ: 30%

Tổng số cõu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

Số cõu: 4

Số điểm: 2

Tỉ lệ: 20%

Số cõu: 1

Số điểm: 1

Tỉ lệ: 10%

Số cõu: 2

Số điểm: 1

Tỉ lệ: 10%

Số cõu: 1

Số điểm: 1

Tỉ lệ: 10%

Số cõu: 1

Số điểm: 5

Tỉ lệ; 50%

Số cõu: 9

Số điểm:1 0

Tỉ lệ:100

%

a Đề bài:

Phần I Trắc nghiệm:(3 điểm)

Chọn đáp án đúng nhất trong mỗi câu sau:

Câu 1: Bài "Sông núi nước Nam" thường được gọi là:

A Hồi kèn xung trận B Khúc ca khai hoàn

C áng thiên cổ hùng văn D Bản Tuyên ngôn độc lập đầu tiên

Câu 2 Cảnh tượng buổi chiều được miêu tả trong bài thơ "Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra" là cảnh tượng như thế nào?

A Êm đềm và thanh bình B Hùng vĩ và tươi tắn

Câu 3 Tác giả của văn bản Qua Đèo Ngang là ai?

A Hồ Xuân Hương; B Đoàn Thị Điểm;

C Bà Huyện Thanh Quan; D Lý Bạch

Câu 4 Em hiểu gì về Nguyễn Khuyến và tình bạn của qua bài thơ Bạn đến chơi nhà.

A Nguyễn Khuyến là con người hồn nhiên, dân dã, trong sáng

B Ngầm khoe với bạn lối sống điền viên

C Tình bạn chân thành, ấp áp, dựa trên giá trị tinh thần

D Nguyễn Khuyến là người biết quý trọng tình bạn

Trang 3

C Tưc cảnh sinh tình D Nỗi buồn nhớ cố hương.

Phần 2 Tự luận (7 điểm)

Câu 1(1,5đ) Qua câu chuyện về cuộc chia li đầy đau xót của hai anh em Thành và Thuỷ trong

truyện Cuộc chia tay của những con búp bê, tác giả muốn nhắn gửi điều gì đến người đọc?

Câu 2(5,5đ) Hãy chỉ ra các hình ảnh không gian, thời gian trong câu ca dao:

Chiều chiều ra đứng ngõ sau Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều.

Từ đó nêu những cảm nhận của em về tâm trạng và thân phận của nhân vật trữ tình trong câu ca dao trên

b Đáp án – biểu điểm:

Phần I Trắc nghiệm:(3 điểm) Mỗi câu đúng: 0,5đ

Câu 1: D; Câu 2:A; Câu 3:C; Câu 4:C; Câu 5:D; Câu 6:D;

Phần 2 Tự luận (7 điểm)

Câu 1(1,5đ) Qua cảnh ngộ phải chia lìa của hai anh em vốn rất yêu thương, gắn bó với nhau, truyện nhắc nhở tha thiết tới mọi người rằng: Tình cảm gia đình là vô cùng quý giá và quan trọng, hãy cố gắng bảo vệ và gìn giữ không vì bất kì lí do gì mà làm tổn hại đến những tình cảm tự nhiên trong sáng ấy, đặc biệt là ở trẻ em

Câu 2(5,5đ)

- HS viết thành bài viết nêu những cảm nhận cuả mình về các hình ảnh trong bài ca dao và tâm trạng của nhân vật trữ tình

- Thời gian: chiều chiều lặp lại cho thấy thời gian ngóng nhìn cứ dài mãi, dài mãi.

- Không gian: ngõ sau vắng, hẹp gợi sự heo hút Người đọc có thể cảm nhận được tình cảm

nhớ mẹ, nhớ quê của nhân vật trữ tình không được chia sẻ cùng ai

- Tâm trạng của nhân vật trữ tình là buồn thương Đó là một thân phân đau khổ Khi lấy chồng, họ phải phụ thuộc vào chồng (gia đình chồng) Con đường về quê mẹ, thăm mẹ cha lúc già yếu gần như bị đóng chặt

4 Nhận xét - đánh giá:

- GV thu bài – nhận xét ý thức làm bài kiểm tra của học sinh

5 Hướng dẫn học bài ở nhà:

- Ôn lại các văn bản đã học

- Lập bảng tổng kết về thơ trung đại: Tên bài; tác giả; thể thơ; nghệ thuật; nội dung

- Soạn bài: Cảnh khuya; Rằm tháng giêng tìm hiểu nội dung và nghệ thuật của 2 bài thơ.

Trang 4

-Tuần: 11 Ngày soạn: 27 / 10 / 2011

Tiếng Việt:

Từ đồng âm

i Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS hiểu được thế nào là từ đồng âm; biết cách xác định nghĩa của từ đồng âm, nhận diện từ

đồng âm trong văn bản; sử dụng từ đồng âm chính xác, có hiệu quả trong nói và viết

2 Kỹ năng:

- Luyện tập, nâng cao kỹ năng phân tích từ đồng nghĩa

3 Thái độ:

- Có thái độ cẩn trọng, tránh gây nhầm lẫn hoặc khó hiểu do hiện tượng đồng âm

ii/ Chuẩn bị:

1.GV: Bảng phụ ghi ngữ liệu

2 HS: Xem và trả lời câu hỏi SGK

iii/ Các hoạt động trên lớp:

1 Tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là từ trái nghĩa? Sử dụng từ trái nghĩa có tác dụng gì? Đọc bài tập 4?

3 Bài mới:

Hoạt động dạy - học Nội dung

HS quan sát ví dụ trên bảng phụ

? Giải thích nghĩa của mỗi từ “Lồng” trong ví

dụ trên?

? Qua đó em hãy chỉ ra sự giống và khác nhau

của 2 từ “Lồng”?

? Thế nào là từ đồng âm?

- HS đọc ghi nhớ SGK

GV cho HS làm bài tập 1

? Tìm các từ đồng âm với: Lớp, tranh, ba

- HS theo dõi lại ví dụ phần I

? Theo em nhờ đâu mà chúng ta phân biệt

được nghĩa của từ “lồng” trong 2 ví dụ trên?

Qua đó em rút ra được bài học gì?

I Thế nào là từ đồng âm:

1 Ví dụ: SGK

2 Nhận xét:

- Lồng (1): Hăng lên chạy càn

- Lồng (2): Đồ vật được đan bằng tre, nứa, sắt

để nhốt chim, gà

-> Giống nhau về âm thanh; nghĩa khác xa nhau

=> Từ đồng âm

* Ghi nhớ: SGK.

BT1:

- Lớp: Xếp lớp; Lớp học

- Ba: số 3; ba má

- Tranh: Nhà tranh; bức tranh

II Sử dụng từ đồng âm:

1 Xét ví dụ 1:

- Phân biệt nghĩa của từ đòng âm phải dựa vào ngữ cảnh

2 Xét ví dụ 2:

Trang 5

- Đem cá về nhập kho (Cái kho chứa đựng)

? Để tránh những hiểu lầm do hiện tượng

đồng âm gây ra cần phải chú ý điều gì khi

giao tiếp?

- HS trả lời

- GV gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK

GV: Trong cuộc sống, nhất là trong văn

chương người ta thường lợi dụng hiện tượng

đồng âm với mục đích tu từ -> Tìm hiểu ở bài

Chơi chữ

HS đọc yêu cầu a, b của bài tập 2

- HS tiến hành làm theo cặp

(Cần chỉ ra nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ

cổ)

? Qua bài tập này em rút ra được lưu ý gì khi

sử dụng từ đồng âm?

* Lưu ý: cần phân biệt được từ đồng âm và từ

nhiều nghĩa

? Đặt câu với mỗi cặp từ đồng âm?

- GV chia lớp thành 4 nhóm; trong nhóm HS

làm theo cặp

- Sau 3 phút HS đặt câu lên bảng – cặp khác

nhận xét – GV nhận xét, bổ sung

? BT4: 2 từ đồng âm

- HS đọc truyện; thảo luận

=> Tránh dùng từ với nghĩa nước đôi

* Ghi nhớ: SGK.

III Luyện tập:

Bài tập 2:

a Cổ: Phần giữa đầu và thân

+ Cổ tay: Phần giữa bàn tay và cánh tay

+ Cổ chai: Phần giữa miệng chai và thân chai -> Mối liên quan: chỉ phần giữa của 2 bộ phận nào đó -> từ nhiều nghĩa

b + Cổ: bộ phận cơ thể

+ Cổ: cổ xưa

-> Từ đồng âm

Bài tập 3:

Ví dụ:

- Hai anh em ngồi vào bàn bàn bạc mãi mới

ra vấn đề

- Con sâu lẩn sâu vào bụi rậm

Bài tập 4:

Lợi dụng hiện tượng đồng âm:

- Vạc bằng đồng

- Con vạc ngoài đồng

-> Cần chú ý đến ngữ cảnh

4 Củng cố:

GV dùng bảng phụ: đánh dấu (X) vào trường hợp dùng đúng:

A Con đường này chạy lanh quanh

B Con đường này chạy loanh quanh (X)

C Nghe phong thanh anh được giải thưởng (X)

D Nghe phong phanh anh được giải thưởng

-> Tránh nhầm lẫn từ đồng âm và từ gần âm

5 Hướng dẫn học bài ở nhà:

- Học khái niệm và lấy ví dụ minh hoạ

- Viết 1 đoạn văn có sử dụng từ đồng âm

- Soạn bài: Ôn tập các bài Tiếng Việt đã học chuẩn bị kiểm tra 45 phút

Trang 6

Tuần: 11 Ngày soạn: 27 / 10 / 2011

Tập làm văn:

Các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm

i Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS hiểu được vai trò của các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm; có ý thức dùng chúng khi làm văn biểu cảm

- Sự kết hợp các yếu tố biểu cảm, tự sự, miêu tả trong văn bản biểu cảm

2 Kỹ năng:

- Nhận biết các yếu tố tự sự, miêu tả trong các văn bản đã học; tác dụng của các yếu tố đó

3 Thái độ:

- Có ý thức vận dụng các yếu tố đó vào viết văn biểu cảm

ii/ Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ ghi ngữ liệu

- HS: Xem và trả lời câu hỏi SGK

iii/ Các hoạt động trên lớp:

1 Tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Bài thơ “Bài ca nhà tranh bị gió thu phá” được viết theo những phương thức nào? Phương thức nào là chủ yếu?

3 Bài mới:

- Văn biểu cảm dùng để bộc lộ cảm xúc Để làm nổi bật được đối tượng biểu cảm và còn để khơi nguồn cho mạch cảm xúc, người viết có thể sử dụng các yếu tố tự sự và miêu tả

Hoạt động dạy - học Nội dung

HS đọc văn bản “Bài ca nhà tranh bị gió thu

phá”

GV chia lớp thành 4 nhóm; mỗi nhóm trả lời

1 câu hỏi

- Nhóm 1: Đọc đoạn 1 chỉ ra câu văn nào là

câu kể, câu nào là câu tả -> Tả, kể có tác

dụng trong đoạn này?

- Nhóm 2: Chỉ ra sự kết hợp giữa tự sự và biểu

cảm trong đoạn 2?

(Chú ý những từ ngữ biểu cảm)

- Nhóm 3: Những dòng nào là miêu tả? Miêu

tả cái gì? Dòng nào biểu cảm? Miêu tả + biểu

I Tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm:

1 Xét ví dụ:

- Đoạn 1: 2 câu đầu là tự sự

3 câu sau là miêu tả

-> Người đọc hình dung ngôi nhà bị gió thu phá

- Đoạn 2:

+ 3 dòng đầu tả kết hợp với biểu cảm

Tự sự: kể lại việc bọn trẻ cướp tranh

Biểu cảm: thái độ của bọn trẻ: khinh, nỡ, xô + 2 dòng cuối biểu cảm trực tiếp: nỗi ấm ức

- Đoạn 3:

Trang 7

nào để gợi ra đối tượng biểu cảm và gửi gắm

cảm xúc?

? Qua đó em rút ra bài học gì?

HS đọc ghi nhớ

HS đọc đoạn văn SGK/ 137

? Hãy chỉ ra các yếu tố tự sự, miêu tả trong

đoạn văn và cảm nghĩ của tác giả?

? Theo em, nếu không có yếu tố tự sự, miêu tả

thì yếu tố biểu cảm có thể bộc lộ được hay

không? Lấy ví dụ minh hoạ?

GV gợi ý:

+ Đ1: Tác giả miêu tả bàn chân với những chi

tiết nào? Tình cảm nào được bộc lộ?

+ Đ2: Kể về việc gì? Tình cảm của tác giả?

? Theo em tình cảm đã chi phối tự sự, miêu tả

ntn?

? Qua phân tích các ví dụ trên em thấy các tác

giả sử dụng miêu tả, tự sự với mục đích gì?

HS đọc ghi nhớ SGK

? Trên cơ sở văn bản sau, viết lại thành 1 văn

bản biểu cảm?

* Yêu cầu: viết lại theo diễn đạt riêng của

mình Kết miêu tả, tự sự -> biểu cảm

- HS viết 1 đoạn văn trên lớp

- HS lên bảng trình bày – HS khác nhận xét

- Gv nhận xét, cho điểm

phá

-> Tác giả sử dụng phương thức miêu tả, tự sự

để gợi ra đối tượng biểu cảm và gửi gắm tình cảm, cảm xúc

* Ghi nhớ: SGK.

2 Xét ví dụ 2:

- Miêu tả bàn chân bố

- Kể chuyện bố ngâm chân

- Kể chuyện bố đi sớm về khuya

-> Cảm xúc thương bố

=> Miêu tả, tự sự trong hồi tưởng -> Khơi gợi cảm xúc

=> Choùn loùc chi tieỏt bieồu caỷm gụùi caỷm xuực ủeồ taỷ , keồ nhaốm muùc ủớch bieồu caỷm

* Ghi nhớ: SGK.

II Luyện tập:

Bài 2:

- Tự sự: Chuyện đổi tóc rối lấy kẹo mầm ngày trước

- Miêu tả: cảnh chải tóc của người mẹ; hình

ảnh người mẹ

- Biểu cảm: lòng nhớ mẹ khôn xiết

4 Củng cố:

Đánh dấu (X) vào phương án đúng nhất:

A Dùng phương thức tự sự, miêu tả để gợi ra đối tượng biểu cảm và gửi gắm cảm xúc

B Tự sự, miêu tả để dựng lại câu chuyện, dàn dựng câu chuyện

C Tự sự, miêu tả nhằm khêu gợi cảm xúc, do cảm xúc chi phối

5 Hướng dẫn học bài ở nhà:

- Yếu tố tự sự, miêu tả có vai trò gì trong văn biểu cảm Tìm 1 đoạn văn có sử dụng yếu tố tự

sự miêu tả, biểu cảm Chỉ rõ các yếu tố đó?

- Viết 1 đoạn văn biểu cảm chủ đề tự chọn có sử dụng yếu tố tự sự, miêu tả

- Soạn bài: Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học tìm hiểu trước bài văn Cảm nghĩ

về một bài ca dao, hãy chỉ ra các yếu tố tưởng tượng, liên tưởng, hồi tưởng, suy ngẫm trong

bài văn

Ngày đăng: 01/04/2021, 00:56

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w