1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án môn Ngữ văn lớp 6 - Tuần 32

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 331,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Một số truyện và ký đã đề cập - Hs nhaän xeùt -Gv nhận xét và chốt lại theo ý những vấn đề gần gũi trong đời sau : sống tình cảm , tư tưởng và mối -Cảnh sắc thiên nhiên đất nước và quan[r]

Trang 1

Tuần 32

Tiết 117 ND: NS:

ÔN TẬP TRUYỆN VÀ KÍ

I/ Mục tiêu:

- Nắm được nội dung cơ bản và những nét đặc sắc về nghệ thuật của các tác phẩm truyện, kí hiện đại đã học

- Hình thành được những hiểu biết sơ lược về các thể truyện, kí trong loại hình tự sự.

II/ Kiến thức chuẩn:

1.Kiến thức :

- Nội dung cơ bản và những nét đặc sắc về nghệ thuật của các tác phẩm truyện,

ký hiện đại đã học

- Điểm giống nhau và khác nhau giữa truyện và kí

2.Kĩ năng :

- Hệ thống hĩa, so sánh, tổng hợp kiến thức về truyện và kí đã dược học

- Trình bày được những hiểu biết và cảm nhận mới, sâu sắc của bản thân về thiên nhiên, đất nước, con người qua các truyện, kí đã học

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

Hoạt động 1 : Khởi động

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ :

Nhận xét cách lập luận của nhà

văn Eârenbua khi bàn về lòng yêu

nước của người Nga ?

3.Giới thiệu bài mới : GV dẫn dắt HS

vào bài mới và ghi tựa bài mới

Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức

Hướng dẫn trả lời các câu hỏi.

- Gọi HS đọc câu hỏi 1.

Hỏi: Hãy kể tên các tác phẩm đã học

thuộc thể loại truyện và kí?

- GV yêu cầu HS điền những văn bản đã

học vào bảng SGK.

-Lớp cáo cáo -Hs nghe câu hỏi

và lên trả lời

-Hs nghe và ghi tựa bài

- Nghe

- HS lên bảng điền

I/ Bảng hệ thống nội dung cơ bản của truyện-ký :

STT Tên văn bản Tác giả Thể loại Tóm tắt nội dung (Đại ý)

1 Bài học đường Tô Hoài Truyện Dế Mèn có vẻ đẹp cường tráng , nhưng tính

Trang 2

đời đầu tiên

(Trích “Dế

Mèn phiêu lưu

kí”)

(Đoạn trích) cách xốc nổi, kiêu căng Trò đùa ngỗ nghịch

của Mèn đã gây ra cái chết thảm thương cho dế Choắt Mèn ân hận và rút ra bài học đường đời đầu tiên cho mình

2

Sông nước Cà

Mau (Trích

“Đất rừng

phương Nam”)

Đoàn Giỏi Truyện ngắn

Cảnh quan độc đáo của vùng Cà Mau với sông ngòi, kêng rạch bủa giăng chi chít Rừng đước trùng điệp hai bên bờ và cảnh chợ Năm Căn tấp nập trù phú họp ngay trên mặt sông

3 Bức tranh của em gái tôi. Tạ Duy Anh Truyện ngắn

Tài năng hội hoạ, tâm hồn trong sáng và lòng nhân hậu ở cô em gái đã giúp cho người anh vượt lên được lòng tự ái và sự tự ti của mình

4 (Trích “Quê Vượt thác

nội”)

Võ Quảng

Truyện (Đoạn trích)

Hành trình ngược sông Thu Bồn vượt thác của con thuyền do dượng Hương Thư chỉ huy Cảnh sông nước và hai bên bờ, sức mạnh và vẻ đẹp của con người trong cuộc vượt thác

5 Buổi học cuối cùng

An-

phông-xơ Đô-đê

Truyện ngắn

Buổi học tiếng Pháp cuối cùng của lớp học trường làng vùng An-dát bị Phổ chiếm đóng và hình ảnh thầy giáo Ha-men qua cái nhìn, tâm trạng của chú bé Phrăng

6 Cô Tô Nguyễn Tuân Kí

Vẻ đẹp tươi sáng phong phú của cảnh sắc thiên nhiên vùng đảo Cô Tô và một nét sinh hoạt của người dân trên đảo

7 Cây tre Việt Nam Thép Mới Kí

Cây tre là người bạn gần gũi, thân thiết của nhân dân Việt Nam trong cuộc sống hàng ngày, trong lao động và chiến đấu Cây tre đã trở thành biểu tượng của đất nước và dân tộc Việt Nam

8 Lòng yêu nước I-li-a Ê-ren-bua chính luậnTuỳ

bút-Lòng yêu nước khởi nguồn từ lòng yêu những vật bình thường, gần gũi, từ tình yêu gia đình, quê hương Lòng yêu nước được thử thách và bộc lộ mạnh mẽ trong cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc

9

Lao xao (Trích

“Tuổi thơ im

lặng”)

Duy Khán

Hồi kí tự truyện (Đoạn trích)

Miêu tả các loài chim ở đồng quê, qua đó bộc lộ vẻ đẹp, sự phong phú của thiên nhiên làng quê và bản sắc văn hoá dân gian

Hướng dẫn Hs ôn tập về

đặc điểm của truyện –

ký:

+ Đặc điểm của truyện và kí:

Gv treo bảng phụ có kẻ sẳn như

II/ Bảng hệ thống đặc điểm của truyện – ký :

Trang 3

bảng ở SGK mục 2 trang 118

-Gv cho Hs thực hiện lên ghi vào

bảng phụ bằng cách dánh dấu

“X” vào trên bảng theo 3 cột

(Cốt truyện, nhân vật và nhân

vật kể chuyện)

-Gv cho Hs nhận xét

-Gv nhận xét và chốt lại :

- Đều thuộc loại hình tự sự.

- Đều có người kể chuyện hay

người trần thuật, có thể xuất

hiện trực tiếp dưới dạng một

nhân vật hay gián tiếp qua lời

kể.

- Truyện dựa trên sự tưởng tượng

sáng tạo của tác giả Không

đúng với hiện thực, thường có

cốt truyện, có nhân vật.

- Kí kể về những gì có thật từng

xảy ra, thường không có nhân

vật, cốt truyện.

- GV gọi HS đọc câu hỏi 2.

- Yêu cầu HS tự lập bảng theo hướng dẫn

- GV sửa chữa

- Gọi HS trình bày đặc điểm của truyện và kí (theo sự hiểu biết của các em)

- Đọc

- Lập bảng theo hướng dẫn

Tên tác

phẩm

(hoặc

đoạn

trích)

Thể loại truyệnCốt Nhân vật Nhân vật kể chuyện

Bài học

đường đời

đầu tiên

(Trích “Dế

Mèn phiêu

lưu kí”)

Truyện

Sông nước

Cà Mau

(Trích “Đất

rừng

phương

Nam”)

Truyện

Bức tranh

của em gái

tôi.

Truyện

Vượt thác

(Trích “Quê

nội”)

Truyện

Buổi học

cuối cùng.

Truyện

Trang 4

Cô Tô Kí X

Cây tre

Lòng yêu

Lao xao

(Trích

“Tuổi thơ

im lặng”)

Hồi kí tự truyện

Nhận xét chung : Cả truyện và ký đều có chung nhân vật kể chuyện có lời kể hoặc tả về

thiên nhiên và con người Điểm riêng của ký , hồi ký (Tùy bút-chính luận) là không có cốt truyện và nhân vật

Hướng dẫn Hs nêu

những cảm nhận sâu sắc

và hiểu biết mới của

mình về đất nước-con

người qua truyện-ký:

Gv cho Hs trao đổi nhóm :

- Em có cảm nhận gì về đất

nước, cuộc sống và con người

qua các văn bản truyện-ký đã

học và đã đọc ?

- Hs nhận xét

-Gv nhận xét và chốt lại theo ý

sau :

-Cảnh sắc thiên nhiên đất nước và

cuộc sống con người ở những vùng

miền khác nhau

-Cùng với cảnh sắc thiên nhiên đất

nước là hình ảnh con người và cuộc

sống của họ ở các vùng miền

-Một số truyện và ký đã đề cập

những vấn đề gần gũi trong đời

sống tình cảm , tư tưởng và mối

quan hệ của con người với thiên

nhiên và của con người với con

người

Hs trao đổi và cử đại diện phát biểu

-Cảnh sắc thiên nhiên đất nước và cuộc sống con người ở những vùng miền khác nhau

-Cùng với cảnh sắc thiên nhiên đất nước là hình ảnh con người và cuộc sống của họ ở các vùng miền -Một số truyện và ký đã đề cập những vấn đề gần gũi trong đời sống tình cảm , tư tưởng và mối quan hệ của con người với thiên nhiên và của con người với con người

III/ Những cảm nhận sâu sắc và hiểu biết mới của mình về đất nước-con người qua truyện-ký :

-Cảnh sắc thiên nhiên đất nước và cuộc sống con người ở những vùng miền khác nhau

-Cùng với cảnh sắc thiên nhiên đất nước là hình ảnh con người và cuộc sống của họ ở các vùng miền

-Một số truyện và ký đã đề cập những vấn đề gần gũi trong đời sống tình cảm , tư tưởng và mối quan hệ của con người với thiên nhiên và của con người với con người

Hướng dẫn Hs tổng kết –

ghi nhớ :

Hỏi : Có bao nhiêu loại truyện,

hãy kể ra ?

Hỏi : Có bao nhiêu thể ký , hãy

Hs kể ra theo ghi nhớ

Trang 5

kể ra ?

Hỏi : Truyện và ký thuộc loại

hình viết văn gì ? và có tác dụng

phản ánh như thế nào ?

-Gv cho Hs đọc phần ghi nhớ

SGK trang 118.

Hs kể ra theo ghi nhớ

Hs phát biểu

Đọc ghi nhớ IV/ Tổng kết : Ghi nhớ

(SGK Tr: 118)

- Truyện có nhiều thể như : Truyện ngắn, truyện vừa, truyện dài, tiểu thuyết, … ; kí bao gồm nhiều thể như : kí sự, bút kí, nhật kí, phóng sự, … Truyện và kí hiện đại thường viết bằng văn xuôi

- Các thể truyện và phần lớn các thể kí (như bút kí, kí sự, phóng sự) thuộc loại hình

tự sự Tự sự là phương thức tái hiện đời sống chủ yếu bằng kể và tả Tác phẩm tự sự

là câu chuyện về người hoặc sự việc nào đó được kể lại, miêu tả lại qua lời của người kể chuyện Các yếu tố cốt truyện, nhân vật, lời kể thường không thể thiếu được trong tác phẩm truyện

Hoạt động 3 : Luyện tập

Gv  Hs đọc yêu cầu câu hỏi 4

(SGK) và cho Hs nêu yêu cầu

của câu hỏi

-Thích nhân vật nào trong các

truyện-Ký đã học

-Viết phát biểu cảm nghĩ về

nhân vật đó

Gv cho Hs thực hiện ở nhà

Hs thực hiện ở nhà

V/ Luyện tập : Tùy Hs thực hiện ở nhà

Hoạt động 4 : Củng cố - Dặn

dị.

4 Củng cố :

Theo hệ thống bài dạy

5 Dặn dị :

* Bài vừa học :

+ Nắm nội dung và nghệ thuật

của truyện kí Việt Nam

+ Nắm điểm giống và khác

nhau của truyện và kí

* Chuẩn bị bài mới : Câu trần

thuật đơn khơng cĩ từ “là”.

+ Tìm hiểu ví dụ để nhận biết

câu trần thuật đơn khơng cĩ từ

“là”

+ Tìm hiểu ví dụ để nhận biết

câu tồn tại và miêu tả

+ Soạn bài tập của luyện tập

(1,2).

- HS trả lời theo yêu cầu của giáo viên

- HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

Trang 6

* Bài sẽ trả bài : Câu trần thuật

đơn cĩ từ “là”

 Hướng dẫn tự học :

- Nhớ nội dung và nghệ thuật

của truyện kí Việt Nam

- Nhớ điểm giống và khác nhau

của truyện và kí

- Nhận biết được truyện và kí

- HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

Trang 7

Tuần 32

Tiết 118

CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN KHÔNG CÓ TỪ “LÀ”

I/ Mục tiêu:

- Nắm được khái niệm câu trần thuật đơn không có từ “là”ø

- Biết vận dụng câu trần thuật đơn khơng cĩ từ là khi nĩi, viết

II/ Kiến thức chuẩn:

1.Kiến thức :

- Đặc điểm của câu trần thuật đơn khơng cĩ từ là

- Các kiểu câu trần thuật đơn khơng cĩ từ là

2.Kĩ năng :

- Nhận diện và phân tích đúng cấu tạo của kiểu câu trần thuật đơn khơng cĩ từ

- Đặt được các kiểu câu trần thuật đơn khơng cĩ từ là

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

Hoạt động 1 : Khởi động

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ :

+ Thế nào là câu trần thuật đơn

có từ là ? cho ví dụ

+ Có mấy kiểu câu trần thuật đơn

có rừ là ?

3.Giới thiệu bài mới : GV dẫn dắt HS

vào bài mới và ghi tựa bài

Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức

Tìm hiểu đặc điểm chung của câu

trần thuật đơn không có từ “là” :

- GV treo bảng phụ.

- Yêu cầu HS đọc và phân tích cấu tạo

của chủ ngữ-vị ngữ.

+Phú ông / mừng lắm

Cn Vn

+ Chúng tôi / tụ hợp ở góc sân

Cn Vn

- Hỏi: Vị ngữ đã phân tích trên được

cấu tạo bởi từ loại gì ? và cụm từ loại

-Lớp cáo cáo

-Hs nghe câu hỏi

và lên trả lời

-Hs nghe và ghi tựa bài

- HS đọc

- HS xác định vị ngữ

- HS trả lời cá nhân:

được

I Đặc điểm câu trần thuật đơn không có từ là:

1 Tìm hiểu ví dụ :

a) Phú ông / mừng lắm

C V (Cụm TT) b) Chúng tôi / tụ hợp ở góc sân

C V (Cụm ĐT)

Trang 8

gì ?

-Hs nhận xét

-Gv nhận xét và chốt :

a) … mừng lắm : Cụm tính từ

b) …… tụ hợp ở góc sân : Cụm động từ

.

- Hỏi: Ta có thể điền các tổ hợp từ phủ

định vào trước các vị ngữ trên được

không ? (từ “không”)

- GV nhận xét :

+Phú ông không mừng lắm.

+ Chúng tôi không tụ hợp ở góc sân.

- Hỏi: Từ đó em hãy cho biết câu trần

thuật đơn không có từ là có đặc điểm gì

?

- GV nhận xét- chốt lại đặc điểm của

câu trần thuật đơn không có từ là : Vị

ngữ thường do động từ, tính từ, cụm

động từ, cụm tính từ tạo thành khi biểu

thị ý phủ định nó kết hợp với các từ

không, chưa

Ghi nhớ 1:

- Gv cho Hs đọc thầm phần ghi nhớ 1

(SGK.Tr:119)

-Gv nêu lại những đặc điểm chung :

+ Vị ngữ thường do động từ, tính từ,

cụm động từ, cụm tính từ tạo thành.

+ Khi biểu thị ý phủ định nó kết hợp

với các từ không, chưa

- Nghe

- HS trả lời cá nhân : được

-HS đọc

- HS trả lời cá nhân

- HS nghe, ghi bài

khơng +Phú ông // mừng lắm Chưa

khơng +Chúng tôi // tụ hợp ở chưa

góc sân

 Phủ định

2 Ghi nhớ 1 : (SGK.Tr:119)

Trong câu trần thuật đơn không có từ là :

- Vị ngữ thường do động từ hoặc cụm động từ, tính từ hoặc cụm tình từ tạo thành

- Khi vị ngữ biểu thị ý phủ định, nó kết hợp với các từ không, chưa

Tìm hiểu đặc phân loại câu trần

thuật đơn :

+ Đằng cuối bãi, hai cậu bé con tiến

lại.

+ Đằng cuối bãi, tiến lại hai cậu bé

con.

- Cho HS tìm chủ ngữ, vị ngữ.

-Hs đọc

-Hs phân tích C-V

II Câu miểu tả và câu tồn tại:

1 Xác định chủ ngữ và vị ngữ :

-Đằng cuối bãi, hai cậu bé con /

Tr C tiến lại

V

- Đằng cuối bãi, tiến lại / hai

Tr V C

Trang 9

- Hỏi: Các câu trên dùng để làm gì ?

-> Vậy có mấy loại câu trần thuật đơn

không có từ là ?

- GV chốt lại và ghi bảng

Ghi nhớ2 :

-Gv yêu cầu Hs ghi nhớ đặc điểm phân

biệt câu miêu tả và câu tồn tại

-Gv cho Hs đọc ghi nhớ  Gv chốt và

ghi bảng :

+ Câu miêu tả: Là câu dùng để miêu tả

hành động, trạng thái, đặc điểm của sự

vật nêu ở chủ ngữ Trong câu miêu tả,

chủ ngữ thường đứng trước vị ngữ.

+ Câu tồn tại: dùng để thông báo về sự

xuất hiện, tồn tại hoặc tiêu biến của sự

vật Trong câu tồn tại, vị ngữ thường

đứng trước chủ ngữ

của hai câu và xác định câu b VN đứng trước CN

Hs nghe

Hs đọc

Hs nghe

cậu bé con

- Chọn câu b : Vì hai câu bé lần đầu tiên xuất hiện , nếu đưa như câu a thì hai cậu bé đã được biết trước

2 Ghi nhớ 2: (SGK.Tr:119)

 Những câu dùng để miêu tả hành động, trạng thái, đặc điểm, … của sự vật nêu ở

chủ ngữ được gọi là câu miêu tả Trong câu miêu tả chủ ngữ đứng trước vị

ngữ.

 Những câu dùng để thông báo về sự xuất hiện, tồn tại hoặc tiêu biến của sự vật

được gọi là câu tồn tại Một trong những cách tạo câu tồn tại là đảo chủ ngữ

xuống sau vị ngữ

Hoạt động 3 : Luyện tập

- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài

tập 1 – Gọi HS trình bày.

-Gv gọi Hs phân tích C-V

Hỏi :Trong đoạn văn a có bao nhiêu

câu ?

Hỏi :Em hãy tìm C-V ngữ trong các câu

đoạn văn a ?

Hỏi :Em hãy cho biết các C-V đó là

câu gì ? (Miêu tả hay tồn tại)

- Nhận xét :

+ Hs.

+ Gv  chốt lại theo bên phần lưu

bảng đã phân tích

Hỏi :Trong đoạn văn b có bao nhiêu

- Đọc

- HS trả lời cá nhân

-Hs trả lời : 3 câu -Hs phân tích C-V -Hs câu miêu tả hay câu tồn tại

- Nghe

- HS trả lời cá nhân

-Hs trả lời : 2 câu

III Luyện tập :

Bài tập 1 Câu miêu tả và câu tồn tại trong đoạn văn :

a) Bóng tre/ trùm lên âu yếm làng,

C V bản, xóm, thôn câu miêu tả

Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp

Tr V thoáng / mái đình, mái chùa cổ kính C

 Câu tồn tại Duới bóng tre xanh, ta / gìn giữ

Tr C V

Trang 10

câu ?

Hỏi :Em hãy tìm C-V ngữ trong các câu

đoạn văn b ?

Hỏi :Em hãy cho biết các C-V đó là

câu gì ? (Miêu tả hay tồn tại)

- Nhận xét :

+ Hs.

+ Gv  chốt lại theo bên phần lưu

bảng đã phân tích

Hỏi :Trong đoạn văn c có bao nhiêu

câu ?

Hỏi :Em hãy tìm C-V ngữ trong các câu

đoạn văn c ?

Hỏi :Em hãy cho biết các C-V đó là

câu gì ? (Miêu tả hay tồn tại)

- Nhận xét :

+ Hs.

+ Gv  chốt lại theo bên phần lưu

bảng đã phân tích

- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài

tập 2 – Gọi HS trình bày (nếu còn thời

gian- còn không thì Gv hướng dẫn cho

Hs thực hiện bài tập này ở nhà)

-Hs phân tích C-V -Hs câu miêu tả hay câu tồn tại

- Nghe

- HS trả lời cá nhân

-Hs trả lời : 2 câu -Hs phân tích C-V -Hs câu miêu tả hay câu tồn tại

- Nghe

một nền văn hóa lau đời

 Câu miêu tả

b) Bên hàng xóm tôi có / cái

V C hang của Dế Choắt

 Câu tồn tại (Phần lớn các nhà nghiên cứu cho rằng câu này là câu chỉ có VN, tuy nhiên cũng có thể xác định thành phần của câu như trên)

Dế Choắt / là tên tôi đặt cho nó

C V

một cách chế giễu và trịch thượng thế

 Câu miêu tả

c) Dưới gốc tre, tua tủa / những

TN V C mầm măng

 Câu tồn tại Măng / trồi lên nhọn hoắt như một

C V mũi gai khổng lồ xuyên qua đất lũy mà trỗi dậy

 Câu miêu tả

Bài tập 2

Gợi ý : Đoạn văn miêu tả cảnh hoặc người có sử dụng các loại câu trong đó có câu tồn tại (Tham khảo SGV.Tr: 140 hoặc STK Tr : 166,167 “Giải bài tập ngữ văn 6”)

Hoạt động 4 : Củng cố - Dặn dị

4 Củng cố :

- Nắm đặc điểm của của câu trần

thuật đơn khơng cĩ từ “là”

- Nhận diện câu trần thuật đơn khơng

cĩ từ “là” và các kiểu cấu tạo của nĩ

5.Dặn dị :

* Bài vừa học :

+ Hiểu rõ câu trần thuật đơn khơng

cĩ từ “là”

+ Hiểu rõ câu miêu tả và câu tồn tại

+ Xem lại các ví dụ và bài tập

- HS trả lời theo yêu cầu của giáo viên

- HS nghe và thực

Ngày đăng: 29/03/2021, 15:12

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w