1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo án môn Ngữ văn lớp 7 - Tiết 33 đến tiết 125

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 193,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.Bµi míi * Giới thiệu bài: Khi làm bài văn biểu cảm ở bài viết số 2, các em đã đã có ý thức khơi gợi cảm xúc của mình về đối tương biểu cảm.. Từ đó giúp người đọc, người nghe có sử rung[r]

Trang 1

Ngày soạn o2 / 11 / 2007

Tiết 33 chữa lỗi dùng từ

a mục tiêu cần đạt

*) Giúp HS :

- Thấy rõ các lỗi  gặp về quan hệ từ

- Nâng cao kĩ năng sự dụng quan hệ từ

- Sự dụng quan hệ từ khi nói và viết bài tập làm văn biểu cảm, đánh giá

b tổ chức các hoạt động dạy – học.

1 ổn định lớp

2 Bài cũ: Quan hệ từ là gì? Khi nào ta cần sự dụng quan hệ từ?

Gợi ý trả lời Quan hệ từ là những từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ  sở hữu, so sánh,

nguyên nhân- kết quả, điều kiện- kết quả, giữa các bộ phận của câu hoặc giữa câu với câu trong đoan văn Khi cần nhấn mạnh, chúng ta cần sự dụng quan hệ từ

3 Bài mới.

hoạt động của gv và hs nội dung cần đạt

* GV cho HS quan sát những câu văn sau:

Câu 1: Đừng nên nhìn hình thức đánh giá

 khác

Câu 2: Câu tục ngữ này chỉ đúng thời N

còn thời nay thì không đúng

Câu 3 : Chúng ta không nên nghe họ nói

đánh giá họ

? Tìm lỗi sai của các câu trên và sữa lỗi cho

đúng?

*) Cho các ví dụ:

1 Thiếu quan hệ từ.

Các câu trên đều sai ở lỗi thiếu quan hệ từ Câu 1: Thiếu quan hệ từ “ mà”

Câu 2: Thiếu quan hệ từ “ với”

Câu 3: Thiếu quan hệ từ “mà” Hoặc từ “

để”

2 Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa.

Trang 2

a) Nhà em xa   và bao giờ em cũng

đến   đúng giờ

b)Chim sâu rất có ích cho nông dân để nó

diệt sâu phá hoại

c) Chúng em luôn tranh thủ thời gian vì

học tập

d) Bạn ấy có thể giúp em học giỏi môn

Toán để bạn ấy học giỏi.

- Các câu ở VD trên diễn đạt  đúng về

ý nghĩa

VD a) Thay quan hệ từ “ và” bằng quan hệ

từ “ U

VD b) Thay quan hệ từ “ để” bằng quan hệ từ” vì”

VD c) Thay “ vì “ bằng “ để “

? Nhận xét cách diễn đạt của các câu trên?

Cho VD

a) Qua câu ca dao : “ Công cha  núi

Thái Sơn / Nghĩa mẹ  A trong nguồn

chảy ra cho ta thấy công lao to lớn của cha

mẹ

b) Về hình thức có thể làm tăng giá trị nội

dung đồng thời hình thức có thể làm thấp

giá trị nội dung

? Xác định thành phần chính của các câu

đã cho? Nêu lí do tại sao các câu trên lại

thiếu thành phần chính?

* ) Cho các câu sau: Nam là HS giỏi toàn

diện Không những giỏi môn Toán, không

những giỏi môn Văn Thầy giáo rất khen

Nam

? Các câu cho ở trên sai ở chỗ nào? Sửa lại

câu cho đúng?

? Từ việc tìm hiểu trên, em hạy cho biết có

bao lỗi  gặp về quan hệ từ?

VD d) Thay “ để” bằng “ vì”

3 Dùng thừa Quan hệ từ

- Câu a thiếu Chủ ngữ Lí do: Thừa quan hệ

từ “ qua” Vì vậy ta cần bỏ quan hệ từ

- Câu b thiếu Chủ ngữ Lí do: Thừa quan hệ

từ “ Về “ Vì vậy ta bỏ đi quan hệ từ “ về”

4 Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết.

- Dùng quan hệ từ không có sự liên kết

- Sửa đúng: Không những giỏi môn Toán

mà con giỏi cả môn Văn và các môn khác nữa

*) Ghi nhớ: Trong khi sử dụng quan hệ từ

cần tránh các lỗi : Thiếu quan hệ từ, dùng quan hệ từ không hợp nghĩa, thừa quan hệ

từ, dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết

II luyện tập Bài tập 1: Thêm từ “ từ “ làm quan hệ từ./ Thêm từ “ để “ làm quan hệ từ

Bài tập 2: Thay quan hệ từ “ với” bằng “ U

Thay quan hệ từ “ tuy” bằng “ dù”

Trang 3

Thay quan hệ từ “ bằng” bằng “ về”

Bài tập 3.

- Bản thân em còn thiếu sót, em sữ tích cực sữa chữa

- Câu tục ngữ “ lá lành đùm lá rách” cho em hiểu đạo lí làm  là phải giúp đỡ  khác

Bài tập 4: ý đúng: a, b, d ý sai : c, e, g, i.

Ngày soạn 03/ 11 / 2007

Tiết 34 hướng dẫn học thêm

Xa ngắm thác núi lư, phòng kiều dạ bạc

*) GV giớ thiệu về tác giả tác phẩm để HS nắm bắt thêm

A) Tác giả: ( 701 – 762) là nhà thơ nổi tiếng đời J ( ông tiên làm thơ) Tính tình phóng khóng, văn hay, võ giỏi, thích g ngon, làm thơ rất nhanh Thơ ông lúc bay bỗng, hào hùng, khi thì ngẫm nghĩ trầm (

B) Tác phẩm: Là bài thơ TNTT giới thiệu đặc điểm nổi bật của đỉnh G_ Lô, đồng thời thể hiện tâm hồn phóng khoáng gắn bó với thiên nhiên của ông

C) Cấu trúc văn bản:

- r_ thức biểu đạt: Miêu tả kết hợp với biểu cảm Miêu tả thác núi f( Biểu cảm : bộc

lộ cảm xúc về thác A này

- Nôi dung : Câu 1 ( Bức tranh toàn cảnh thác núi f( Câu 2,3,4 ( Hình ảnh dòng thác đang tuôn chảy)

Bình giảng:

Hồ Chấn Hanh đời Minh từng nói: “Thái Bạch ngũ thất ngôn tuyệt cú thực J tam bách niên nhất nhân” Lịch sử văn học TQ cổ kim  có một nhà thơ nào hội tụ, kết tinh

đủ những biệt tài  Lý Bạch Khi Sơ 3 vịnh vật, Thịnh 3 tả ý, Vãn 3 hoài

cổ trích kim thì LB cao ngạo trong cái trữ tình tráng lệ tân kì Vọng Lư sơn bộc bố hội đủ

những nét đẹp, hùng, động, tạo dựng một bức tranh thiên nhiên thần kì tráng lệ

Trang 4

Chủ tâm theo tự nhiên, LB diễn đạt thơ ca vô cùng phóng khoáng, không câu nệ trau chuốt từ ngữ Cả bài 4 câu thì câu nào cũng động, khác hẳn kết cấu động – tĩnh  thấy của J thi ở một góc nhìn trực diện, với một thế đứng “đăng cao”, cảnh hùng vĩ của sông A 2 núi non hiện lên thật choáng ngợp, kích A thì vĩ đại, sắc màu thì lung

bài không phân biệt chính – phụ, cái này làm nền cho cái kia, cả hai cùng _ hỗ nhau Nắng xuyên qua lớp mây mù “sinh làn khói tía” lung linh huyền ảo Kế cận với nó là dòng thác thần kì mà độ trắng 3g so với dải lụa trắng, độ dốc 3g cô trong chữ “quải”, độ cao 3g đo bằng “tam thiên xích” Chất hùng là ở chỗ này đây! ý tận khí hùng đây! 4 câu thơ

mà có đến 5 cái động: nắng chiếu, mây bay khói toả, thác ầm ầm lao xuống, A cuồn cuộn chảy, dải Ngân hà vun vút tuột xuống Nói LB sính dùng động từ mạnh không phải không có căn cứ Chỉ có nó, LB mới lột tả hết vẻ sống động đầy tốc độ, động đến nơi khôn cùng Không phải chỉ có ở bài này, trong mảng thơ ca đồ sộ của mình, lúc nào ông cũng

động: sông chảy ngang trời, A cuồn cuộn đổ ra biển, hoa đào thăm thẳm theo dòng đào

Nếu làm một phép so sánh Lý với F_ Duy, có thể thấy 3g nét đặc sắc trong mảng thơ du lãm nói chung và bài thơ này nói riêng Là một danh hoạ, F_ Duy vận dụng những thủ pháp miêu tả của hội hoạ vào thơ, làm cho thơ có một nét đẹp  tranh

Kĩ thuật tả cảnh, phối cảnh của F_ đạt đến độ điêu luyện, trở thành kĩ xảo F_ chủ

về sự _ phản màu, lấy cái này làm bật cái kia Đọc F_ phải có trí = g xét

đoán để nối kết thành một bức tranh bằng lời trọn vẹn LB hoàn toàn khác Ông thiên về cảm nhận trực giác, tả cảnh trong lòng mình Cũng bởi thế mà thơ ông có ý vị của Trang chu mộng điệp, chẳng biết là ông còn đứng đó hay đã hoá thân vào cảnh rồi Và ở bài thơ này, ông đã hoà mình vào dòng thác, tận = lấy cái mãnh liệt hào hùng, cái sôi động cuồn cuộn đến tận ngọn nguồn

Xét về thủ pháp miêu tả, nói LB bút pháp nhập thần quả là không ngoa Sử dụng biện pháp so sánh, một lần nữa ông làm nổi bật thêm độ dốc, độ cao, độ cuồn cuộn hùng vĩ của dòng thác Bởi có mây, mà thác chẳng biết ngọn nguồn ở đâu, chỉ thấy đột ngột hiện tít trên núi cao, ầm ầm đổ xuống, nên “Nghi thị ngân hà lạc cửu thiên” Táo bạo và hùng vĩ! =

 câu chữ cũng vun vút lao xuống Quả là “thanh thuỷ xuất phù dung”

Trang 5

Nếu  bến Phong Kiều, chùa Hàn san nhờ  _ Kế mà “còn mãi” thì dòng thác G_ Lô cũng nhờ LB mà tồn tại vĩnh hằng trong trời đất, vũ trụ và trong lòng  đọc muôn

đời

Ngày soạn : 04 / 11/ 2007 Tiết 35 từ đồng nghĩa

a mục tiêu cần đạt

*) Giúp HS:

- Nắm 3g khái niệm ytừ đồng nghĩa và việc phân loại từ đồng nghĩa

- Phân biệt 3g những nét nghĩa khu biệt, tinh tế giữa ác từ đồngnghĩa trong nói viết có hiệu quả

- Luyện tập nâng cao kĩ năng phân tích từ đồng gnhĩa

- Có ý thức trong việc lựa chọn để sử dụng từ đồng nghĩa chính xác

II tổ chức các hoạt động dạy – học

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: ? Em hỹa cho biết, trong quá trình sử dụng quan hệ từ, ta  mắc

những lỗi nào?

3 Bài mới

Giới thiệu bài :

Khi nói và viết, ta phải hết sức cận trọng vì có những từ phát âm nó hoàn toàn giống nhau

 nghĩa của nó lại khác nhau cơ bản g lại, có những từ phát âm khác nhau  nghĩa của nó lại hoàn toàn giống nhau hoặc gần giống nhau Hiện g  vậy ta gọi là

từ đồng nghĩa Vậy thế nào là từ đồng nghĩa, việc sử dụng từ đồng nghĩa có tác dụng  thế nào thì chúng ta sẽ tìm hiểu nội dung của nó trong tiết học ngày hôm nay

Hoạt động của gv và hs nội dung cần đạt

Hoạt động 1: thế nào là từ đồng nghĩa

GV ghi VD lên bảng:

VD1 :

a) Rủ nhau xuống bể mò cua

đem về nấu quả mơ chua trên rừng

b) Chim xanh ăn trái xoài xanh

Ăn no tắm mát đậu cành cây đa

? [B vào kiến thức đã học vế từ đồng

nghĩa ở bậc Tiểu học, em hãy tìm những từ

có chung nét nghĩa ở VD trên?

1 Thế nào là từ đồng nghĩa Các từ có chung nét nghĩa : Quả , trái ( ý

nghĩa của nó giống nhau Quả là tên gọi ở các tỉnh phía Bắc; Trái là tên gọi ở các tỉnh phía Nam.)

Trang 6

? Em có thể thay thế từ trái cho mục “a”, từ

“ quả cho mục “b” 3g không? - Có thể thay thế từ “ trái cho mục a và từ quả cho mục b 3g , vì nội dung ý nghĩa

và sắc thái biểu cảm không thay đổi

Trên cơ sở đó, em hãy tìm từ đồng gnĩa với

các từ sau: bố, bao diêm, lơn

VD2:

a)  A sức tấn công  vũ bạo và tinh

thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của

quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ

mạng

b) Công chúa ha- ba- nahy sinh anh dũng,

thanh kiếm vẫn cầm trên tay

? Tìm từ dồng nghĩa ở mục a và b sau đó so

sánh sự giống và khác nhau giữa chúng?

Những từ đó có thể thay thế 3g cho nhau

không?

? Từ những bài tập đã tìm hiểu ở tren, em

hãy rút ra khái niệm về từ đồng nghĩa?

- Các từ đồng nghĩa với : + bố = cha = ba = thầy = tía ,

+ bao diêm = hộp quẹt + Lợn = heo

- Từ đồng nghĩa: bỏ mạng = hy sinh

- Giống nhau: Đều chung một nét nghĩa là

“ Chêt”

- Khác nhau: Khác về sắc thái ý nghĩa Vì,

“ bỏ mạng “ có nghĩa là chết vô ích ; Hy sinh là chết vì nghĩa vụ , lý = cao cả > sắc thái kính trọng Những từ đó không thay thế 3g cho nhau , mặc dù chúng có nghĩa giống nhau  sắc thái biểu cảm lại hoàn toàn khác nhau

=>Từ đồng nghĩa là những từ có nét nghĩa giống hoặc gần giống nhau

II Các loại 0 đồng nghĩa

Cho VD 1:

- Em về Nha Trang bằng tàu hoả

- Em về Nha Trang bằng xe hoả

- Em về Nha Trang bằng xe lửa

- Cây bút này dùng 3g lâu lắm

- Cây bút này sử dụng 3g lâu lắm

? Tìm từ đồng nghĩa trong VD trên Em có

nhận xét gì về các từ đồng nghĩa đó ?

Những từ đồng nghĩa đó ta gọi là từ đồng

- Các từ đồng nghĩa: 1) tàu hoả = xe hoả =

xe lửa ; 2) dùng = sử dụng

- Nó có nghĩa giống nhau , có thể thay thế

Trang 7

nghĩa nào?

VD 2:

- Bạn ăn cơm với mình nhé

cho nhau trong cùng một ngữ cảnh

=> Nó là từ đồng nghĩa hoàn toàn

- Bạn chén cơm với mình nhé

- Bạn xơi cơm với mình nhé

? Tìm những từ đồng nghĩa ở VD trên và so

sánh sự giống và khác nhau giữa chúng?

? _ tự  vậy , em hãy so sánh sự

giống và khác nhau của các từ ngữ sau:

Chè = trà / tu = nhấp = nốc

? Từ đó , em hãy rát ra nhận xét?

? Từ việc tìm hiểu các VD trên , em hày

cho biết có mấy loại từ đồng nghĩa?

? Từ đồng nghĩa không hoàn tàn có những

nét nghĩa khác nhau nào?

- Các từ đồng nghĩa: ăn , xơi , chén

- Giống nhau: Là hoạt động cho thức ăn vào miệng, qua thực quản đến dạ dày để nuôi sống cơ thể

- Khác nhau + Ăn : Sắc thái bình 

+ Xơi : Sắc thái lịch sử, xã giao + Sắc thái thân mật

- Giống nhau:

Chè , trà ( là thức uống lấy từ nguyên liệu cây chè )

Tu nốc ( đều là uống , cho A oà cơ thể )

- Khác nhau:

Chè: Thức uống lấy từ nguyên liệu cây chè ( kể cả thứ chè đa 3g chế biến)

Trà : Búp hoăc lá chè đã sao, đã ché biến Nghĩa của chè rộng hơn nghĩa của từ trà

Tu : uống nhiều liền một mạch Nhấp : Uống lần một ít bằng cách chỉ mớm

đầu môi để = thức _ vị

Nốc : uống nhiều và hết ngay trong một thời gian ngắn

=> Những từ đồng nghĩa trên có những nét chính giống nhau  cũng có nét nghĩa khác nhau về sắc thái biểu cảm,

Vì vậy đó là từ đồng ngbĩa khong hoàn toàn

=> Có hai loại từ đồng nghĩa : Từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn

- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn có những nét nghĩa khác nhau: sắc thái biểu cảm;

phạm vi sử dung ( rộng hẹp) ; sắc thái ý nghĩa

Trang 8

III luyện tập

Bài tập 2 : Máy thu thanh = ra - đi - ô / Sinh tố = Vi ta min / Xe hơi = ô tô / [_ cầm =

Pi a nô

Ngày soạn : 07 / 11 / 2007 Tiết 36 cách lập ý của bài văn biểu cảm.

A.mục tiêu cần đạt:

*) Giúp HS :

-Tìm hiểu những cách lập ý đa dạng của văn biểu cảm, để mở rộng phạm vi, kỹ năng làm văn biểu cảm

- Tiếp xúc với nhiều dạng văn biểu cảm, nhận ra cách viết của mỗi đoạn văn

II tổ chức các hoạt động dạy và học

1 ổn định tổ chức:

Bài cũ: Từ đồng nghĩa là gì ? Có mấy loại từ đồng nghĩa ? Cho VD minh hoạ cho mỗi loại

từ đồng nghĩa

Gợi ý trả lời

=> Có hai loại từ đồng nghĩa : Từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn

- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn có những nét nghĩa khác nhau: sắc thái biểu cảm; phạm

vi sử dung ( rộng hẹp) ; sắc thái ý nghĩa

3.Bài mới

*) Giới thiệu bài: Khi làm bài văn biểu cảm ở bài viết số 2, các em đã đã có ý thức khơi

gợi cảm xúc của mình về đối _ biểu cảm Từ đó giúp  đọc,  nghe có sử rung động thực sự  A những cảm xúc chân thành của nhân vật trữ tình Để giúp các em

có thể mở rộng thêm phạm vi và kỹ năng biểu cảm, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu “ Các cách lập ý văn biểu cảm qua tiết học hôm nay”

Hoạt động của hs và gv nội dung cần đạt

? Cho HS đọc đoạn văn a trang 117, 118

? Cây tre đã gắn bó với đời sống  Việt

Nam bởi những công dụng của nó  thế

nào?

1 Đọc tìm hiểu đoạn văn về cây tre

- Tre che bóng mát trên 32 tre mang khúc nhạc, tre làm cổng chào, sáo diều tre bay cao,

Trang 9

? Tre luôn gắn bó và còn mãi với con 

trong mọi hoàn cnhr Hãy tìm những chi

tiết làm dẫn chứng cho điều ấy?

- Nứa ,tre sẽ chia bùi sẽ ngọt của những ngày mai _ mát, còn mãi với chúng ta vui hạnh phúc , hoà bình

? Viết về tre,  viết đã có những liên

=2 g g gi?

? Dựa vào đặc điểm nào của cây tre mà

 viết đã liên =2 g g 

thế ?

? Qua những đặc điểm đó,  viết đã

hình dung về một cây tre trong _ lai

 thế nào?

? Với những nộ dung vừa tìm hiểu, em hãy

cho biết tác giả đã bày tỏ tình cảm của

mình với sự vật bằng cách nào?

? Xác định nhân vật trữ tình và đối g

trữ tình trong đoạn văn?

? Tác giả đã bày tỏ tình cảm của mình 

thế nào với con gà đất

? Bày tỏ những cảm xúc ấy, tác giả đã lựa

chọn hình thức nào ?

? Đoạn văn đã gợi những kỉ niệm gì về cô

giáo?

- Liên = đến con  ngay thẳng, nhũn nhặn, thuỷ chung , can đạm

*) Đặc điểm:

- Tre dẻo dai, có thể uốn cong, đan lát:nhũn nhẵn

- Đốt tre mọc thẳng: ngay thẳng

- Gắn bó với con H thuỷ chung

- Trong _ lại:Chia ngọt sẽ bài những ngày mai _ hát, còn mãi với chúng ta vui hạnh phúc hoà bình Là dụng cụ cần thiết

và còn là giai điệu tinh thần,

=> Dùng trí S 1 S 1 để liên S 1 tới ST 1 lai

2 Đọc – tìm hiểu đoạn văn “ U1S ham chơi ( Mục 2 SGK trang 118 )

- Nhân vật trữ tình : tác giả

- Đối g trữ tình: con gà đất

- ấp nó trong lòng bàn tay, dồn hơi đày ngực, ngửa mặt lên trời và gập  dần dần lúc hạ giọng giống y  dáng điệu con gà lúc gáy / Hoá thân thành con gà trống để giọng dạc cất lên điệu nhạc sáng mai,

- Liên = tới những kí ức trong quá khứ

để gợi sống dậy những kỉ niệm

=> Hồi g về quá khứ và suy nghĩ về hiện tại

3 Đọc – tìm hiểu đoạn văn về cô giáo.

- Đọan văn đã gợi những kỉ niệm:

+ Cô giáo giữa đàn em nhỏ / Nghe tiếng cô giảng bài / Cô theo dõi lớp học / Cô htất vọng khi một em cầm bút sai / Cô sung

Trang 10

$A khi HS có kết quả xuất sắc.

=> Do nhiều kỉ niệm nên HS không bao giờ quên 3g cô

? Qua đoạn văn, ta thấy tác giả đã bày tỏ

tình cảm với cô giáo  thế nào?

? Hình ảnh u tôi trong đoạn văn 3g nhắc

đến  thế nào?

? Hình dáng và khuôn mặt u 3g miêu ả

 thế nào

? Để thể hiện tình _ đối với mẹ, tác

giả đã lựa chọn hình thức biểu đạt nào?

- Đặt ra những tình huống bằng cách g

g phong phú để gửi gắm tình cảm, suy nghĩ đến đối g biểu cảm: “ Sau này,

em sẽ tìm gặp cô giữa đám học trò nhỏ” Mỗi bận đi ngang qua một   học, nghe một cô giáo giảng bài, em sẽ

=  nghe tiếng nói của cô Em sẽ nhớ lại,

=> g g tình huống, hứa hẹn mong

A (

4 Đọc – tìm hiểu đoạn văn “U tôi”

- Gợi tả bóng dáng và khuôn mặt của u: mái tóc, nết nhăn, vết rạn, hàm răng

- Gợi tả bóng dáng và khuôn mặt u đã già với tất cả lòng _ cảm và hối hận vài mình đã thờ ơ , vô tình

=> Liên = quan sát những hình ảnh

đang hiện hữu để có suy ngẫm về đối g

II luyện tập

Lập dàn ý cho đề văn biểu cảm sau: “ Cảm xúc về  thân

*) S 1 Tìm hiểu đề

- Đề thuộc thể laọi văn biểu cảm( dựa vào từ ngữ “ cảm xúc”)

- Yêu cầu nêu cảm nghĩ về  thân ( có thể là : ông , bà, cha , mẹ,thầy, cô ,bạn thân, )

*) S 2: Tìm ý cho bài văn

GV cho Một hệ thống câu hỏi để HS tự đi tìm ý:

?  thân nào đã đểlại cho em nhiều cảm xúc và ấn g nhất?

?  ấy có những nét gì đáng nhớ ( miêu tả suy nghĩ )

?  ấy có đặc điểm gì về tính tình, phảm chất? ( Nhắc đến đặc điểm, minh hoạ bằng cách ại một mẫu chuyện)

? Mối quan hệ của em với  ấy ( Ghi lại kỉ niệm, suy nghĩ, monh muốn)

? Hình ảnh và phẩm chất  ấy đọng lại trong em  thế nào?

*) S 3 Lập dàn ý:

MB: Giới thiệu chung về  thân Neu tình cảm, ấn g của mình đối với họ

... suy nghĩ

3 Đọc – tìm hiểu đoạn văn giáo.

- Đọan văn gợi kỉ niệm:

+ Cô giáo đàn em nhỏ / Nghe tiếng cô giảng / Cô theo dõi lớp học / Cô htất vọng em cầm bút sai / Cô...

A (

4 Đọc – tìm hiểu đoạn văn “U tơi”

- Gợi tả bóng dáng khn mặt u: mái tóc, nết nhăn, vết rạn, hàm

- Gợi tả bóng dáng khn mặt u già với tất lịng _ cảm...

Lập dàn ý cho đề văn biểu cảm sau: “ Cảm xúc  thân

*) S Tìm hiểu đề

- Đề thuộc thể laọi văn biểu cảm( dựa vào từ ngữ “ cảm xúc”)

- Yêu cầu nêu cảm nghĩ

Ngày đăng: 31/03/2021, 22:21

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w