1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Vật lý 7 cả năm (25)

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 187,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: -Nắm được tác dụng dòng điện đi qua vật dẫn đều làm cho vật dÉn nãng lªn vµ kÓ tªn n¨m dông cô ®iÖn sö dông t¸c dông nhiÖt cña dßng ®iÖn.. Kỹ năng: - Kể tên và mô tả tác dụng [r]

Trang 1

Tiết 21: Dòng điện nguồn điện

Ngày giảng

I Mục tiêu của bài dạy:

1 Kiến thức : Mô tả một TN tạo ra dòng điện và nhận biết có dòng điện ( đèn

bút thử điện sáng, đèn pin sáng, quạt điện quay ) và nêu được dòng điện là dòng các

điện tích dịch chuyển có hướng Nêu được tác dụng chung của nguồn điện là tạo ra dòng điện và nhận biết các nguồn điện thường dùng với hai cực của chúng

2 Kỹ năng: Biết mắc và kiểm tra để đảm bảo một mạch điện kín: gồm pin,

bóng đèn, công tắc, và dây nối hoạt động đảm bảo đèn sáng

3.Thái độ: Học sinh có thái độ trung thực, tỉ mỉ, cẩn thận trong khi làm thí

nghiệm, có tinh thần cộng tác phối hợp với bạn trong hoạt động chung của nhóm

II Chuẩn bị của thầy và trò :

1 Mỗi nhóm học sinh:

-1 mảnh ny lon 13cm x 25cm, 1 mảnh kim loại, một bút thử điện, 1 mảnh len, 1 pin đèn, 1bóng đèn, 1 công tắc, 5 dây nối

2 Đồ dùng cho giáo viên:

- Các loại pin

III Các hoạt động dạy học:

* ổn định tổ chức:

* Hoạt động dạy học :

Hoạt động 1: Kiểm tra , Đặt vấn đề.

* Kiểm tra: - Có mấy loại điện tích? Chúng

tác dụng với nhau như thế nào? Nêu sơ lược

cấu tạo nguyên tử ? Chữa bài tập trong SBT

HS: Trả lời câu hỏi bài cũ và làm bài tập

GV: Cho HS đọc phần mở bài để giới thiệu bài

mới

Hoạt động 2: Tìm hiểu dòng điện là gì?

GV: Quan sát H19.1 và nêu sự tương tác giữa

các hình a, b, c, d

HS: Quan sát tranh và nêu sự tương tác giữa

các hình a, b, c, d để trả lời câu C1

C1: a) Điện tích của mảnh phim nhựa tương tự

như nước trong bình

GV: Tổ chức cho HS thảo luận để viết đầy đủ

câu nhận xét vào vở Hướng dẫn HS trả lời câu

C2

HS : Thảo luận nhóm để trả lời câu C2

C2: Muốn đèn sáng thì cần cọ xát để làm

nhiễm điện mảnh phim, rồi chạm bút thử điện

5'

10'

I Dòng điện:

1 Đổi chiếu dòng điện và dòng nước

- Điện tích dịch chuyển và dòng nước chảy

2 Nhận xét:

Bóng đèn bút thử điện sáng khi các điện tích dịch chuyển qua nó

3 Kết luận:

Trang 2

vào mảnh tôn đã được áp sát trên phim nhựa.

GV: Từ nhận xét GV cho HS rút ra kết luận và

ghi vở

Hoạt động 3 : Tìm hiểu các nguồn điện

thường dùng

GV: Thông báo tác dụng của nguồn điện và

hai cực của pin, ắc quy và hướng dẫn HS trả lời

câu C3 sau khi quan sát các loại pin, ắc quy

HS: Tiếp thu thông báo, trả lời câu C3 và ghi

vở

C3: Pin tiểu, pin trong, pin vuông, pin dạng

cúc áo, ắc quy

Các nguồn điện khác: Đi na mô xe đạp, pin

mặt trời,

Pin tròn: Cực (+) là núm nhô lên, cực âm là vỏ

Pin Vuông: Đầu loe là cực âm, đầu khum tròn

là cực(+)

Pin cúc áo: Đáy bằng to là cực +, mặt tròn nhỏ

là cực(-)

Hoạt động 4: Cách lắp mạch điện

GV: Treo H19.3 và hướng dẫn HS lắp mạch

điện theo hình đó

HS: Lắp mạch điện theo hướng dẫn của GV

GV: Có khi nào đóng công tắc mà đèn không

sáng để HS thảo luận nhóm theo SGK và kiểm

tra cách lắp mạch của các nhóm

Hoạt động 5: Củng cố bài và vận dụng

GV: Đề nghị HS cho biết dòng điện là gì? Làm

thế nào để có dòng điện chạy qua bóng đèn

pin?

HS: trả lời câu hỏi và đọc ghi nhớ

C4: C5: C6

* Củng cố: Ghi nhớ: (SGK)

5'

15'

8

Dòng điện là dòng các

điện tích dịch chuyển có hướng

II Nguồn điện:

1 Nguồn điện:

Cung cấp dòng điện lâu dài để các thiết bị điện có thể hoạt động

2 Các nguồn điện thường

dùng

- Pin và ắc quy

- Mỗi nguồn điện có hai cực: Cực (+) và cực (-)

3 Mạch điện có nguồn

điện

(H19.3)

Muốn có dòng điện qua mạch điện thì mạch điện phải kín

III Vận dụng:

C4: Tùy HS C5: Đèn pin, ra đi ô, máy tính bỏ túi, máy ảnh tự

động,đồng hồ, bộ phận

điều khiển từ xa

C6: : Để nguồn điện hoạt

động thắp sáng đèn, cần ấn vào lẫy để núm xoay của

nó tì sát vào bánh xe đạp

*Hướng dẫn học bài ở nhà

Học bài theo SGK và vở ghi, làm bài tập trong SBT

Trang 3

Tiết 22: Chất dẫn điện và chất cách điện

Ngày dạy:

I Mục tiêu của bài dạy:

1 Kiến thức: - Nhận biết được trên thực tế vật dẫn điện là vật cho dòng điện đi

qua, vật cách điện là vật không cho dòng điện đi qua

2 Kỹ năng : - Biết kể tên một số vật dẫn điện và một số vật cách điện thường

dùng

- Nêu được dòng điện trong kim loại là dòng các electrôn tự do dịch chuyển có hướng

3 Thái độ : Biết giúp đỡ nhau khi làm TN

II Chuẩn bị của thầy và trò :

1.HS :

1 pin, 1 bóng đèn, 1 công tắc, 5 dây nối, 1 đèn pin có lắp sẵn pin

2.GV:

Các thiết bị dùng điện( Bóng đèn, dây tóc, công tắc, ổ cắm, quạt điện )

III Các hoạt động dạy học:

*ổn định tổ chức :

* Hoạt động dạy học :

Hoạt động 1: Kiểm tra và ĐVĐ bài mới

* Kiểm tra: Dòng điện là gì? Kể tên

các nguồn điện đã học? Mỗi nguồn điện

đều có mấy cực? Gọi tên các cực? Muốn

có dòng điện trong mạch thì mạch phải

như thế nào?

HS: trả lời câu hỏi bài cũ

GV: Cho HS đọc phần giới thiệu bài mới

Hoạt động 2: Tìm hiểu vật dẫn điện, vât

cách điện

GV: Thông báo chất dẫn điện là gì và cho

HS ghi vở

HS: Tiếp thu thông báo và ghi vở

GV: Hướng dẫn HS thực hiện câu C1 GV:

Cho HS quán sát và chỉ ra các bộ phận

dẫn điện, cách điện trong hình vẽ

HS: Quan sát nhận biết các bộ phận để trả

lời câu C1

Hoạt động 3: Xác định vật dẫn điện, vật

cách điện

GV: Hướng dẫn HS làm TN (H20.2)

5'

10'

I Chất dẫn điện và chất cách

điện:

1 Quan sát và nhận biết

+ Chất dẫn điện là chất cho dòng

điện đi qua

+ Chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua

C1: Các bộ phận dẫn điện là dây tóc, dây trục, hai đầu dây đèn, hai chốt cắm, lõi dây

Các bộ phận cách điện là trụ thủy tinh, thủy tinh đen, vỏ nhựa của phích cắm, vỏ dây

2 Thí nghiệm:

(H20.2) C2: Vật dẫn điện : Đồng, sắt,

Trang 4

HS: Làm TN theo H20.2 và ghi kết quả

của mỗi lần TN vào bảng

GV: Cho HS trả lời câu C2, C3

Hoạt động 4: Tìm hiểu dòng điện trong

kim loại

GV: Treo tranh H20.3 và cho HS đứng

lên đọc thông báo 1a, 1b

HS: Lần lượt đọc hai thông báo trong

SGK

GV: cho HS thực hiện câu C4

HS: trả lời câu C4

GV: Gọi HS nhắc lại sự tương tác giữa hai

loại điện tích và hướng dẫn HS trả lời câu

C5

HS : quan sát H20.3 trả lời câu C5

GV: Cho HS so sánh chiều chuyển động

của êlectôn với chiều qui ước của dòng

điện

Hoạt động 5:Vận dụng

GV: Đề nghị HS cho biết vật dẫn điện là

gì? vật cách điện là gì ? Dòng điện trong

kim loại là gì?

HS: Trả lời câu hỏi của GV

GV: Tổ chức cho HS thảo luận để trả lời

câu C7, C8, C9

HS : Trả lời C7, C8, C9

* Củng cố: - GV chốt lại khiến thức

cơ bản của bài

- HS đọc ghi nhớ

12'

10'

6'

nhôm, chì

Vật cách điện: Nhựa thủy tinh sứ

C3: Khi ngắt công tắc đèn không sáng vậy bình thường không khí là chất cách điện

II Dòng điện trong kim loại:

1 Êlectrôn tự do trong kim loại

C4 Hạt nhân nguyên tử mang

điện tích (+),các elẻctôn mang

điện tích âm

Trong kim loại có các êlẻctôn thoát ra khỏi nguyên tử và chuyển

động tự do gọi là êlẻctôn tự do C5 Êlectrôn là các vòng tròn nhỏ

có dấu âm, phần còn lại mang

điện tích dương là những vòng tròn lớn

C6: Êlectrôn tự do mang điện tích

âm bị cực dương hút

2 Kết luận: Các êlctrôn tự do

trong kim loại dịch chuyển có hướng tạo thành dòng điện chạy qua nó

III Vận dụng :

C7: B Một đoạn ruột bút chì

C8: C Nhựa

C9: C Một đoạn dây nhựa

* Hướng dẫn học bài ở nhà:

- Học bài: Học bài theo vở ghi và xem thêm trong SGK

- Làm bài tập20.1 đến 20.4 SBT

- Đọc trước bài Sơ đồ mạch điện

Trang 5

Tiết 23: Sơ đồ mạch điện chiều dòng điện

Ngày dạy :

I Mục tiêu của bài dạy:

1 Kiến thức: - Nắm được sơ đồ mạch điệm biết mắc sơ đồ mạch điện , biểu diễn

được chiều dòng điện

2 Kỹ năng: - Vẽ đúng sơ đồ mạch điện thực loại đơn giản

- Mắc đúng 1 mạch điện loại đơn giản theo sơ đồ đã cho

- Biểu diễn đúng bằng mũi tên chiều dòng điện chạy trong sơ đồ mạch

điện cũng như chỉ đúng chiều dòng điện chạy trong mạch điện thực

3 Thái độ: - Rèn tính tỉ mỉ cẩn thận, yêu thích bộ môn.

II Chuẩn bị của thầy và trò:

1 HS : 1 pin, 1bóng đèn pin, 1 công tắc, 5 dây nối, 1 đèn pin có lắp sẵn pin

2 GV: 1 bộ đồ dùng như của học sinh

III Các hoạt động dạy học :

* ổn định tổ chức:

* Hoạt động dạy học :

Hoạt động 1: Kiểm tra và đặt vấn đề bài mới

* Kiểm tra: Vật dẫn điện là gì? Vật cách

điện là gì? Cho thí dụ Thế nào là electrôn tự

do? cho biết dòng điện trong kim loại với chiều

qui ước của dòng điện ?

GV: HS: Trả lời bài cũ

GV: Cho HS đọc phần giới thiệu bài trong SGK

và đặt vấn đề vào bài mới

Hoạt động 2 : Sử dụng kí hiệu để vẽ sơ đồ mạch

điện

GV: Treo tranh vẽ các bộ phận của mạch điện

cho HS quan sát

HS: Tìm hiểu kí hiệu của một số bộ phận điện

5'

15'

I/ Sơ đồ mạch điện:

1 Kí hiệu của một số bộ phận mạch điện:

Bảng sơ đồ

Nguồn điện: + - Hai nguồn điện mắc liên tiếp:

Dây dẫn:

Trang 6

đơn giản theo hình vẽ và vẽ vào vở

GV: Hướng dẫn HS sử dụng các kí hiệu đã học

để vẽ sơ đồ mạch điện theo các câu hỏi C1, C2,

C3

Hoạt động 3: Xác định và biểu diễn chiều dòng

điện theo qui ước

GV: Thông báo qui ước về chiều dòng điện,

minh họa cho cả lớp theo hình vẽ

HS: Tiếp thu thông tin đọc qui ước về chiều

dòng điện và ghi vở

GV: Treo tranh H21.1 và cho HS lên bảng vẽ

chiều dòng điện trên các sơ đồ b,c,d

HS: Lên bảng vẽ chiều dòng điện và làm câu

C4 vào vở

Hoạt động 5 :Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động

của đèn pin

GV: Quan sát H21.2 đồng thời cho HS quan sát

chiếc đèn pin đã dược tháo sẵn để thấy được

hoạt động của công tắc đèn

HS: Nhóm HS thực hiện mục a, b, c, d của câu

C5 khi quan sát và ghi vở

Hoạt động 6 : * Củng cố bài và làm bài tập

trong SBT

GV: - Cho HS đọc phần ghi nhớ

HS: Đọc phần ghi nhớ

GV: Cho HS lên bảng làm bài tập 1, 2, 3 SBT

HS: 3 HS lên bảng làm đồng thời 3 bài tập

GV: Cho HS đọc phần " Có thể em chua biết" và

giản thêm về dòng xoay chiều

8'

8'

8

Công tắc đóng: Công tắc mở:

2.Sơ đồ mạch điện:

H19.3 SGK

K

Đ

II Chiều dòng điện:

1 Quy ước về chiều dòng

điện.

Chiều dòng điện là chiều từ cực dương qua vật dẫn tới cực âm của nguồn điện

2 Hoạt động của đèn pin:

C6: Gồm 2 chiếc pin Thông thường cực dương của nguồn điện lắp về phía

đầu của đèn pin

* Hướng dẫn học bài ở nhà:

- Học bài theo SGK và vở ghi Làm các bài tập 19 còn lại trong SBT

- Xem trước bài tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện

Trang 8

Tiết 24: Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng

của dòng điện

Ngày dạy:

I Mục tiêu của bài dạy:

1 Kiến thức: -Nắm được tác dụng dòng điện đi qua vật dẫn đều làm cho vật

dẫn nóng lên và kể tên năm dụng cụ điện sử dụng tác dụng nhiệt của dòng điện

2 Kỹ năng: - Kể tên và mô tả tác dụng phát sáng của dòng điện đối với 3 loại

đèn

- Nêu được các thiết bị ứng dụng tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện

- Có ý thức BVMT sử dụng đèn điôt thắp sáng

3 Thái độ : Biết quan sát và giúp nhau khi làm TN, cần trung thực tỉ mỉ.

II Chuẩn bị của thầy và trò :

1 Đồ dùng cho mỗi nhóm: 2 pin loại 1,5V và đế lắp pin 5 dây nối, 1 công tắc, 1 bóng đèn pin, 1 bút thử điện, 1 đèn LED, 1cầu chì thực của mạng điện, 1 cầu chì trong ti vi

2 Đồ dùng cho giáo viên: dây sắt dài 30cm x35cm, 5 mảnh giấy mỏng, 1 ắc quy 12V, 1 bộ đò dùng như mỗi nhóm

III Các hoạt động dạy học:

*ổn định tổ chức:

* Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và ĐVĐ

* Kiểm tra: -Vẽ kí hiệu của các bộ phận

trong mạch điện Nêu qui ước chiều dòng điện,

vẽ sơ đồ mạch điện gồm nguồn điện 2 pin, 1

bóng đèn, 1 công tắc Trong mạch có vẽ chiều

dòng điện

HS: Trả lời câu hỏi bài cũ

GV:y/c HS lên bảng chữa bài tập 21.3 trong

SBT?

HS: Chữa bài tập,

-Đặt vấn đề như SGK

Hoạt động 2: Tìm hiểu tác dụng nhiệt của dòng

điện

GV: Cho HS làm câu C1 giới thiệu các dụng cụ

đốt nóng bằng điện

HS: Giới thiệu các dụng cụ, thảo luận theo

nhóm để chọn chính xác các dụng cụ và ghi vở

GV: Hướng dẫn HS tiến hành TN H22.2 , thảo

5'

18'

I Tác dụng nhiệt:

1 Các dụng cụ đốt nóng bằng điện:

Bàn là, bếp điện, lò sưởi

điện, ấm điện

2 Vật dẫn điện nóng lên khi có dòng điện chạy qua

a)Thí nghiệm: H22.2 b) Kết luận:

+ Khi có dòng điện chạy qua, các vật dẫn bị nóng lên

+ Dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn làm dây tóc nóng tới nhiệt độ cao và phát sáng

Trang 9

luận nhóm theo các phần a,b,c ( nhiệt độ nóng

chảy của vôn fram là 33700c)

HS: Tiến hành TN, thảo luận nhóm và trả lời

câu hỏi vào vở

GV: Làm TN câu C3, treo tranh và tiến hành

làm TN H22.2 cho cả lớp quan sát Sau đó

hướng dẫn HS thảo luận các phần a,b

HS: Quan sát TN, thảo luận nhóm và trả lời các

câu hỏi vào vở

GV: Thông báo các vật nóng tới 5000C thì bắt

đầu phát sáng, ánh sáng nhìn thấy.Thực hiện

câu C4 (cho HS quan sát các loại cầu chì

HS: Quan sát, mô tả và giải thích tác dụng của

mỗi loại và trả lời câu C4

C4: Khi cầu chì nóng lên tới nhiệt độ nóng chảy

và bị đứt Mạch điện bị hở tránh hư hại và tổn

thất có thể xẩy ra

Hoạt động 3: Tìm hiểu tác dụng phát sáng của

dòng điện

GV: Cho HS quan sát bóng đèn của bút thử điện

HS: Quan sát bóng đèn của bút thử điện, thảo

luận nhóm và trả lời câu C5 vào vở

GV: Cắm bút thử điện vào 1 trong 2 lỗ của ổ lấy

điện để HS quan sát vùng phát sáng trong bóng

đèn

HS: Quan sát và trả lời câu C6 (Đèn bút thử điện

sáng do chất khí giữa hai đầu dây bên trong đèn

sáng)

C7: Đèn đi ốt phát quang sáng khi bản kim loại

nhỏ hơn bên trong đèn được nối với cực dương

của pin và bản kim loại to hơn được nối với cực

âm

GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C8, C9

BPBVMT : Nên sử dùng nhiều đèn điôt để giảm

t/d nhiệt

* Củng cố :

- GV chốt lại nội dung chính của bài

- HS : Đọc ghi nhớ

15'

5'

3 Cầu chì

Cầu chì có tác dụng ngắt

điện tự động khi có sự cố, khi đó dây chì nóng lên và chảy ra làm mạch điện bị hở

II Tác dụng phát sáng:

1 Bóng đèn bút thử điện

Dòng điện chạy qua chất khí trong bóng đèn của bút thử điện làm chất khí này phát sáng

2 Đèn đi ốt phát quang

Đèn đi ốt phát quang chỉ cho dòng đện đi qua theo một chiều nhất định

III Vận dụng:

C8: E không có trường hợp nào

C9: Nối bản kim loại nhỏ của đèn LED với cực A của nguồn điện và đóng công tắc K Nếu đèn LED sáng thì cực A là cực dương Nếu

đèn không sáng thì cực A là cực âm

*Hướng dẫn học bài ở nhà:

Học bài theo SGK và vở ghi.- Làm bài tập trong SBT

Trang 10

Tiết 25: Tác dụng từ - Tác dụng hoá học

Tác dụng sinh lý của điện

Ngày giảng :

I Mục tiêu của bài dạy:

1 Kiến thức: - Mô tả TN hoặc hoạt động của một thiết bị thể hiện tác dụng từ

, tác dụng hoá học của dòng điện

- Hiểu được biểu hiện do tác dụng sinh lý của dòng điện khi đi qua cơ thể người

2 Kỹ năng: - hiểu được các tác dụng của dòng điện để ứng dụng vào thực tế.

- BPBVMT : do dòng điện gây ra

3 Thái độ : Làm TN phải rèn tính tỉ mỉ , trung thực

II Chuẩn bị của thầy và trò:

1 Đồ dùng cho mõi nhóm : 1 cuộn dây, 2 pin, đế lắp, 1 khoá, 5 dây nối, 1 kim nam châm

2 Đồ dùng cho giáo viên: 1 NC vĩnh cửu, 1 ít đinh sắt, 1 chuông điện, 1 ắc quy 12V, 1 bóng đèn 6V, 1 bình đựng dung dịch Cu SO4 có hai điện cực bằng than chì

III Các hoạt động dạy học:

*ổn định dạy học:

* Hoạt động dạy học :

Hoạt động 1: Kiểm tra và Đặt vấn đề bài

mới

* Kiểm tra: Nêu một số dụng cụ đốt

nóng bằng điện? Cầu chì có tác dụng gì?

Làm bài tập 21.1 trong SBT

HS: lên bảng làm bài tập

GV: ĐVĐ như SGK

Hoạt động 2: Tìm hiểu nam châm điện

GV: Cho HS quan sát một số nam châm

và chỉ ra các cực từ của nam châm

HS: Quan sát và nêu tính chất của nam

châm

GV: Treo tranh và hướng dẫn HS làm TN

câu C1 theo 4 giai đoạn

HS: Làm TN câu C1, thảo luận nhóm và

ghi kết luận vào vở

Hoạt động 3: Tìm hiểu hoạt động của

chuông điện

5'

10'

I Tác dụng từ:

1.Tính chất từ của nam châm

+Nam châm có tính hút sắt

+Mỗi nam châm có 2 cực: cực bắc N - màu xanh; cực nam S- màu đỏ

2 Nam châm điện

+ Cuộn dây dẫn cuốn quanh lõi sắt có dòng điện chạy qua là nam châm điện

+ Nam châm điện có tính chất từ vì nó có khả năng làm quay kim nam châm và hút các vật bằng sắt hoặc thép

3 Chuông điện

Ngày đăng: 31/03/2021, 23:58

w