1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Ngữ văn 8 tiết 41 đến 46

11 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 262,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiờu: Giúp học sinh xác định được quyết tâm phòng chống thuốc lá, trên cơ sở nhận thức được tác hại to lớn nhiều mặt của thuốc lá đối với đời sống cá nhân và cộng đồng.. Thấy được sự[r]

Trang 1

Ngày soạn:01/11/09

A Mục tiờu: Kiểm tra và củng cố nhận thức của học sinh sau học xong truyện kí

Việt Nam hiện đại Rèn luyện và củng cố các kỹ năng khái quát, tổng hợp phân tích và so sánh lựa chọn, viết đoạn văn

B.Chuẩn bị 1 Giỏo viờn: Ra đề- đáp án

2 Học sinh: Ôn tập kỹ 4 văn bản truyện kí Việt Nam.

C Tiến trình hoạt động.

*ổn định:

*Bài cũ:

*Bài mới:

I-Đề bài:

1, Phần trắc nghiệm: 10 câu mỗi câu 0.5 điểm

2, Phần tự luận : 5 điểm

II - Biểu diễn :

1-Phần trắc nghiệm:

A3;b4;c2;d1

2 - Phần tự luận

Học sinh trình bày các ý cơ bản sau :

- Cuộc đời: Bất hạnh.nghèo khổ

- Phẩm chất: Giàu lòng thương chồng,thương con.có sức mạnh tiềm tàng;Chất

phác,đôn hậuvà lòng tự trọng.

* Biết viết đủ ý , văn mạch lạc có cảm xúc đầy đủ 3 phần ; sai không quá 1 lỗi chính tả (Điểm 5 )

* Bài viết có 2 ý trở lên Biết cách làm bài , trình bày rõ ràng , sạch sẽ (4) Sai không qúa 3-5 lỗi chính tả

* Những bài còn lại ( Điểm 3-1)

*Củng cố dặn dò :

- Nhận xét giờ học :

- Thu bài kiểm tra

- Xem lại nội dung ôn tập

- Soạn bài : Ôn dịch thuốc lá

- Sưu tầm tranh ảnh , báo chí thể hiện nội dung trên

Trang 2

Ngày soạn:2/11/09

Lớp 8/4 -Tiết 42: luyện nói kể chuyện theo ngôi kể

kết hợp với miêu tả và biểu cảm

A Mục tiờu: Giúp học sinh biết trình bày miệng trước tập thể một cách rõ ràng

gãy gọn sinh động về một câu chuyện có kết hợp với miêu tả và biểu cảm, ôn tập

về ngôi kể

B.Chuẩn bị 1 Giỏo viờn: Chuẩn bị các nội dung ở SGK

2 Học sinh: Xem lại ngôi kể, đọc lại SGK

C Tiến trình hoạt động.

*ổn định:

*Bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh.

*Bài mới:

Kể theo ngôi kể thứ nhất là kể như thế

nào? Ngôi kể thứ ba?

Cho ví dụ về các ngôi kể trên

Tại sao người ta phải thay đổi ngôi

kể?

Sự việc, nhân vật chính trong đoạn văn

như thế nào?

Các yếu tố biểu cảm nổi bật trong đoạn

văn nào?

Các yếu tố miêu tả nổi bật trong đoạn

nào?

Tác dụng của các yếu tố miêu tả?

I Ôn tập về ngôi kể

* Là người kể xưng tôi; có thể trực tiếp những gì mình nghe thấy, trải qua

* Người kể dấu mình đi, gọi tên các nhân vật bằng tên gọi của chúng

*Ngôi kể thứ nhât: Tôi đi học;Lão Hạc

* Ngôi kể thứ ba: Tắt đèn, Cô bé bán diêm, Chiếc lá cuối cùng.

* Thay đổi điểm nhìn đối với sự việc và nhân vật Thay đổi thái độ miêu tả biểu cảm

II Lập dàn ý kể chuyện.

* Đoạn văn : Tức nước vỡ bờ

*Sự việc: Cuộc đối đầu của những kẻ đi thúc sưu với người xin khuất

- Nhân vật: Chị Dậu, cai lệ người nhà

Lí trưởng

* Cách xưng hô: Van xin, nín nhịn, bị

ức hiếp, phẩn nộ, căm thù và vùng lên.

*Chị Dậu xám mặt; Sức lẻo khẻo của

anh chàng nghiện; Người đàn bà lực

điền, ngã chổng quèo, nham nhảm

Nêu bật sức mệnh của lòng căm thù

đã khiến người đàn bà lực điền đã chiến thắng anh chàng nghiện: Chị chàng con mọn chiến thắng anh chàng hậu cần

* Củng cố, dặn dò - Đóng vai chị Dậu kể lại đoạn văn trên.

Trang 3

- Học sinh nhận xét, giáo viên bổ sung.

- Kể lại đoạn trích “Tức nước vở bờ” theo lời kể của tên

- Chuẩn bị bài: Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh.

Ngày soạn:9/11/09

A Mục tiờu: Giúp học sinh nắm được đặc điểm của câu ghép.

Nắm được hai cách nối các vế trong câu ghép

B.Chuẩn bị 1 Giỏo viờn:

Soạn bài, bảng phụ, phấn màu.

2 Học sinh:

Chuẩn bị theo yêu cầu SGK

C Tiến trình hoạt động.

*Bài cũ: Thế nào là nói giảm,nói tránh?Cho ví dụ?

*Bài mới:

Học sinh đọc đoạn văn và trả lời câu

hỏi: Tìm những cụm chủ vị trong các từ

in đậm?

Câu nào trong những câu trên

làcâuđơn,câu nào là câu ghép?

Câu ghép có đặc điểm gì?

(HS đọc ghi nhớ)

Tìm thêm các câu ghép trong đoạn trích

ở mục I ?

Trong mỗi câu ghép, các vế câu được

nối với nhau bằng cách nào?

Tìm trong SGK ngữ văn 8 một số ví dụ

về cách nối các vế câu trong câu ghép?

I.Đặc điểm của câu ghép:

*Tôi quên, những cảm giác nảy nở;

- -Mấy cánh hoa mỉn cười.

- Buổi mai hôm ấy dài và hẹp.

* Câu này có ba cụm chủ vị Cụm cuối cùng giải thích cho cụm chủ vị thứ hai

*Câu có cụm chủ vị nhỏ nằm trong câu

có cụm chủ vị lớn: Tôi quên quang

đãng.

* Ghi nhớ:SGK/112

II Cách nối các vế câu.

Hằng năm tựu trường; Những ý không nhớ hết.

Các câu ghép trên nối với nhau bằng

quan hệ từ: Và

- Hắn vấn bởi và lão lương thiện quá Bằng quan hệ : Bởi và

- Mẹ tôi vẫy tôi, vài giây sau tôi đuổi

kịp (Bằng dấu phẩy)

- Khi hai người thì Giôn xi đang

ngủ(Cặp quan hệ từ: Khi Thì)

* Ghi nhớ: SGK/112

III-Luyện tập:

Trang 4

Có mấy cách nối các vế câu ghép

1/113: Cho biết các vế nối với nhau

bằng cách:

a, Bằng dấu phẩy

b, Bằng dấu phẩy và quan hệ từ thì

c, Bằng dấu hai chấm

d, Bằng quan hệ từ : Bởi vì

*2/113: Đặt câu ghép với mỗi cặp quan hệ từ sau

a, Vì tròi mưa nên đường lầy lội

b, Nếu Nam chăm học thì nó sẽ thi đổ

c, Tuy nhà ở quá xa nhưng em vẫn đi học đúng giờ

d, Không những Mai học giỏi mà em còn khéo tay

*3/113: Chuyển các câu ghép bằng hai cách.

a, Trời mưa to nên đường lầy lội

Đường lầy lội vì trời mưa to

b, Nam chăm học thì nó sẽ thi đổ.

Nó thi đổ nếuNam chăm học

c, Nhà ở qúa xa nhưng em vẫn đi học đúng giờ

Em vẫn đi học đúng gìơ tuy nhà qúa xa

*Củng cố, dặn dò

- Học sinh đọc lại các ghi nhớ.

- Giáo viên nhận xét giờ học.

- Nắm vững nội dung bài học.

- Làm các bài tập còn lại

- Chuẩn bị bài: Câu ghép(Tiếp theo)

Trang 5

Ngày soạn:10/11/09

Lớp:8/4-Tiết 44: Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh

A Mục tiờu: Giúp học sinh hiểu được vai trò, vị trí và đặc diểm của

văn bản thuyết minh trong đời sống con người

B.Chuẩn bị 1 Giỏo viờn:

Soạn bài,đọc kỉ phần những điều cần lưu ý

2 Học sinh:

Đọc bài và chuẩn bị theo yêu cầu SGK

C Tiến trình hoạt động.

*ổn định:

*Bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh

*Bài mới:

Học sinh đọc lần lược từng văn bản

Văn bản trình bày vấn đề gì?

Văn bản Huế giới thiệu vấn đề gì?

Các văn bản trên có thể xem là văn bản

tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận

không? Tại sao?

Các văn bản trên có những đặc điểm

chung nào?

Các văn bản trên đã thuyết minh đối

tượng bằng phương thức?

Ngôn ngữ của các văn bản trên

I Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh

1, Văn bản thuyết minh trong

đời sống con người.

* Văn bản:

Cây dừa Bình Định:

- Trình bày về lọi ích của cây dừa

*Tại sao lá cây có màu xanh lục

- Giải thích về tác dụng của chất diệp lục làm cho con người thấy lá có màu xanh

*Huế

- Giới thiệu Huế như là một trung tâm văn hoá nghệ thuất lớn của Việt Nam với những đặc điểm riêng của Huế

2, Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh.

- Không thể xem các văn bản đó là văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận

ở đây không có diển biến, nhân vật,

trình bày để cho người ta hiểu và không

có luận điểm

- Cung cấp tri thức khách quan về sự vật một cách đầy đủ, đúng đắn

- Thuyết minh đối tưọng bằng các phương thức: Trình bày, giói thiệu và giải thích

- Ngôn ngữ khách quan, chính xác, rõ ràng, chặt chẽ và hấp dẫn

Trang 6

cónhữngđặc điểm gì? * Ghi nhớ:SGK-117

II Luyện tập

Số:1-117: Các văn bản đó đều là văn bản thuyết minh

a, Cung cấp kiến thức về lịch sử về một khởi nghĩa Nông Văn Vân

b,Cung cấp kiến thức khoa học sinh vật: Con giun đất.

Số:2-118: Thông tin về Ngày trái đất về năm 2000 thuộc loại văn bản thực dụng, thuộc kiểu văn nghị luận Có sử dụng thuyết minh khi nói về tác hại của bao mi lông

Số:3-118: Các văn bản cũng cần phải sử dụng các yếu tố của văn bản thuyết

minh.

- Tự sự giới thiệu sự việc, nhân vật.

- Miêu tả giới thiệu nhân vật, con người.

*Củng cố, dặn dò

- Hệ thống kiến thức cơ bản.

- Nhận xét giờ học.

- Học thuộc lòng ghi nhớ.

- Chuẩn bị bài: Phương pháp thuyết minh.

Trang 7

Ngày soạn:10/11/09

A Mục tiờu: Giúp học sinh xác định được quyết tâm phòng chống thuốc lá, trên cơ sở nhận thức được tác hại to lớn nhiều mặt của thuốc lá đối với đời sống cá nhân và cộng đồng Thấy được sự kết hợp chặt chẽ giữa hai phương thức lập luận

và thuyết minh trong văn bản

B.Chuẩn bị 1 Giỏo viờn:

Tài liệu tham khảo, tranh cổ động

2 Học sinh:

Đọc bài và trả lời câu hỏi SGK

C.Tiến trình hoạt động

*ổn định:

*Bài cũ: Trong bài “ Thông tin về ngày trái đất năm 2000”

kêu gọi vấn đề gì? Vấn đề đó có tầm quan trọng như thế nào?

*Bài mới:

Cho 2 học sinh đọc văn bản- Kiểm tra

việc đọc phần chú thích.

Hãy tách văn bản theo ba phần và nêu

những ý chính cảu mỗi đoạn?

Em hiểu gì về đầu đề của văn bản: Ôn

dịch thuốc lá?

Dấu phẩy ngăn cách giừa hai từ ôn dịch

và thuốc lá có tác dụng như thế nào?

Những tin tức nào được thông báo trong

phần mở bài của văn bản? Trong đó

thông tin nào được nêu thành chủ đề

của văn bản?

I.Tìm hiểuchung

1/Đọc-Hiểu chú thích:

- Đọc thông thả chú ý dừng lâu hơn ở cuối mỗi phần

- Chú ý các chú thích:1,2,5,6.9

2/ Bố cục:

- Từ đầu AIDS: Thông báo về nạn

dịch thuốc lá?

- Tiếp phạm pháp: Tác hại của thuốc

- Còn lại: Kiến nghị chống thuốc lá

II, Đọc- Tìm hiểu văn bản

1/ ý nghĩa của tên gọi văn bản.

- Ôn dịch: Chỉ chung các loại bệnh nguy hiểm, lây lan rộng làm chết người hàng loạt trong một thời gian nhất định Tiếng chửa rủa

Sử dụng theo lối tu từ để nhấn mạnh

sắc thái biểu cảm vừa căm tức vừa ghê tởm

2/Thông báo về nạn dịch thuốc lá.

- Nạn AIDS

- Ôn dịch thuốc lá

- Quan trọng nhất là

Xuất hiện vào cuối thế

kỉ 20

Trang 8

ôn dịch thuốc lá đang đe doạ sức khoẻ

và tính mạng loài người

* Củng cố, dặn dò - Thảo luận về lời dẫn của Trần Hưng Đạo

- Nắm nội dung tìm hiểu.

- Làm bài tập ở phần luyện tập

- Đọc và trả lời bài: soạn phần còn lại.

Ngày soạn:10/11/09

A Mục tiờu: Giúp học sinh xác định được quyết tâm phòng chống thuốc lá, trên cơ sở nhận thức được tác hại to lớn nhiều mặt của thuốc lá đối với đời sống cá nhân và cộng đồng Thấy được sự kết hợp chặt chẽ giữa hai phương thức lập luận

và thuyết minh trong văn bản

B.Chuẩn bị 1 Giỏo viờn:

Tài liệu tham khảo, tranh cổ động

2 Học sinh:

Đọc bài và trả lời câu hỏi SGK

C.Tiến trình hoạt động

*ổn định:

*Bài cũ: Nhan đề của tác phẩm có ý nghĩa gì?

*Bài mới:

Em hiểu gì về đầu đề của văn bản: Ôn

dịch thuốc lá?

Dấu phẩy ngăn cách giừa hai từ ôn dịch

và thuốc lá có tác dụng như thế nào?

1/ ý nghĩa của tên gọi văn bản.

- Ôn dịch: Chỉ chung các loại bệnh nguy hiểm, lây lan rộng làm chết người hàng loạt trong một thời gian nhất định Tiếng chửa rủa

Sử dụng theo lối tu từ để nhấn mạnh

sắc thái biểu cảm vừa căm tức vừa ghê tởm

2/Thông báo về nạn dịch thuốc lá.

- Nạn AIDS

- Ôn dịch thuốc lá

- Quan trọng nhất là

ôn dịch thuốc lá đang đe doạ sức khoẻ

Xuất hiện vào cuối thế kỉ 20

Trang 9

Những tin tức nào được thông báo trong

phần mở bài của văn bản? Trong đó

thông tin nào được nêu thành chủ đề

của văn bản?

Nhận xét về đặc điểm lời văn thuyết

minh trong các thông tin trên?

Em đón nhận thông tin nầy với thái độ

thế nào?

Tác hại của thuốc lá được thuyết minh

trên những phương diện Sự huỷ hoại

của thuốc lá đến sức khoẻ của con

người được phân tích trên các chứng cớ

nào?

Những thông tin nổi bật nào nói về ảnh

hưởng của thuốc lá đến đạo đức của con

người?

Tác giả sử dụng nghệ thuật như thế

nào? Dụng ý của nó?

Phần cuối văn bản cung cấp thông tin

về vấn đề gì?

Em hiểu thế nào là chiến dịch?

Chỉ ra các ví dụ, thống kê và so sánh?

Tác dụng của phương pháp thuyết minh

này như thế nào? Thái độ của tác giả

như thế nào?

và tính mạng loài người

- Sử dụng các từ thông dụng của ngành

y tế; Phép so sánh ( Ôn dịch thuốc lá

còn nặng hơn cả AIDS) Thông báo

ngắn gọn, chính xác

- Ngạc nhiên vì bất ngờ?

- Không ngạc nhiên?

- Mới? Không mới?

3/ Tác hại của thuốc lá:

- Sức khoẻ: Ngày trước tội ác

- Lối sống đaọ đức của con người: Bố và

anh phạm pháp.

- Khói thuốc lá chứa nhiều chất độc thấm vào cơ thể người chết, đâừ độc những người xung quanh

- Tỉ lệ thanh thiếu niên hút thuốc ngang với các thành phố Âu- Mĩ

- Để có tiền hút thuốc sang Trộm cắp.

- Từ nghiện thuốc Nghiện ma tuý

So sánh: Cảnh báo nạn đòi hút thuốc

ở nước nghèo, từ đó nảy sinh ra các tệ nạn khác

4/ Kiến nghị chống thuốc lá.

* Chiến dịch chống thuốc lá

- Các hoạt động thống nhất rộng khắp nhằm chống lại một cách hiệu quả ôn dịch thuốc lá

- Bỉ từ năm 1987 500 đô la

- Chỉ trong vài năm Một châu Âu không còn thuốc lá

- Nước ta nghèo hơn thuốc lá.ư

- Thuyết phục bạn đọc tin ở tính khách quan của chiến dịch chống thuốc lá Tin

ở sự chiến thắng của chiến dịch này

*Ghi nhớ: SGK

* Củng cố, dặn dò - Thảo luận về lời dẫn của Trần Hưng Đạo

- Nắm nội dung tìm hiểu.

- Làm bài tập ở phần luyện tập

- Đọc và trả lời bài: Bài toán dân số.

Trang 10

Ng ày soạn: 15/11/07 Ng ày giảng22/11/07

Lớp8E-Tiết 46: câu ghép (Tiếp theo)

A Mục tiờu: Giúp học sinh nắm được mối quan hệ và ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép Rèn luyện kỹ năng sử dụng các cặp quan hệ từ tao lập câu ghép

B.Chuẩn bị

1 Giỏo viờn: Bảng phụ, soạn bài.

2 Học sinh: Đọc kỹ và chuẩn bị theo yêu cầu SGK C.Tiến

trình hoạt động.

* ổn định:

*Bài cũ: Câu ghép có đặc điểm gì? Có mấy cách nối các vế

câu? Cho ví dụ? (Phúc-Trang)

*Bài mới

Xác định và gọi tên quan hệ về ý nghĩa

giữa các vế trong câu ghép? Mỗi vế câu

biểu thị ý nghĩa gì?

Nêu thêm những quan hệ ý nghĩa có thể

có giữa các vế câu? Cho ví dụ minh

hoạ?

Giáo viên hệ thống kiến thức Học 

sinh đọc ghi nhớ SGK

I Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu.

* Câu ghép có quan hệ nguyên nhân- kết quả hay còn gọi là quan hệ nguyên nhân

- Vế A: Kết quả; Vế B: Nguyên nhân

- Vế C: Giải thích cho vế B

* Các vế có quan hệ mục đích

- Các em phải cố gắng học tập để cha

mẹ

* Các vế có quan hệ điều kiện- Kết quả

- Mặc dù nhà nó ở xa nhưng nó vẫn

* Các vế có quan hệ tương phản

- Nếu tôi đến muộn thì anh cứ đi trước

II Luyện tập

Bài 1: a, Vế 1 và vế 2: Nguyên nhân- kết quả.

Vế 2 và vế 3: Giải thích

b Quan hệ điều kiện- kết quả.

c, Quan hệ tăng tiến

d, Quan hệ tương phản

e, Câu 1 chỉ quan hệ từ rồi nối hai vế chỉ quan hệ thời gian;

Câu 2 có quan hệ nguyên nhân- kết quả

Bài 2: Có thể giải thích các câu ghép: Cặp quan hệ Nếu thì

- Các vế câu trong câu ghép đều có quan hệ nguyên nhân- kết quả.

- Không nên tách các vế câu trên thành những câu riêng vì chúng có quan

hệ về ý nghĩa chặt chẽ và tinh tế

* Củng cố, dặn dò

- Giáo viên hệ thống lại kiến thức.

- Nhận xét giờ học.

- Học thuộc lòng ghi nhớ.

Trang 11

- Làm bài tập 3, 4

- Chuẩn bị bài: Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm

Ngày đăng: 31/03/2021, 23:38

w